1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn thị xã Sơn La

52 1,8K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đai Trên Địa Bàn Thị Xã Sơn La
Tác giả Quàng Văn Thực
Người hướng dẫn PGS-TS Ngô Đức Cát
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Lý Đô Thị
Chuyên ngành Kinh Tế & Quản Lý Đô Thị
Thể loại Luận Văn
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai

Trang 1

Lời nói đầu

Đất nớc chúng ta đang đứng trớc những thử thách của sự hội nhập trongquá trình toàn cầu hoá và đứng trớc các yêu cầu của sự thay đổi và khẳng địnhmình trong thế kỷ mới Trớc những thử thách, yêu cầu đó đòi hỏi Nhà nớc taphải có một đờng lối chính trị ổn định, một nền kinh tế vững mạnh và xã hộicông bằng văn minh

Theo các nhà kinh tế học: "lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi củacải vật chất" Do vậy việc sử dụng đất đai hợp lý và hiệu quả sẽ dẫn đến nhữngthành tựu to lớn, góp phần trong công cuộc đổi mới và là yếu tố quan trọngcho nền tảng một xã hội phát triển ổn định cũng nh làm vững mạnh nền kinhtế

ở nớc ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý(điều 1 luật đất đai 2001) Nhà nớc thống nhất quản lý đất đai nhằm bảo toànlãnh thổ và khai thác hợp lý, hiệu quả đất đai Mà một trong những công cụquản lý quan trọng chính là công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất Vớiquá trình, kinh nghiệm quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất đai ở nớc ta nóichung và của tỉnh Sơn la nói riêng còn mới, việc tổ chức thực hiện công tácquy hoạch tại các cơ sở cha đi vào quy củ, cũng nh các phơng án quy hoạch

còn cha có tính thực thi cao và đem lại hiệu quả nhất định Do đó, em chọn đề

tài: "Đánh giá tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn thị xã Sơn

la".

Việc nghiên cữu quy hoạch sử dụng đất đai, trớc hết để tìm ra phơng ớng hoàn thiện một công cụ quan trọng của quản lý Nhà nớc về đất đai Thứnữa là, góp phần đánh giá đúng tình hình của đất đai và việc sử dụng đất đaihợp lý, hiệu quả sau cùng là, sau khi đánh giá đợc tình hình quy hoạch sửdụng đất đai, chung ta sẽ có cái nhìn toàn cảnh về quy hoạch sử dụng đất đai

h-và từ đó rút ra những kinh nghiệm cho công tác quy hoạch cũng nh trong quyhoạch sử dụng đất đai

Để đánh giá tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn thị xãSơn la, chúng ta đi vào nghiên cữu đất đai nói chung Nghiên cữu về các loại

đất đã đợc phân loại theo mục đích sử dụng theo luật đất đai 2001 Nghiêncữu về tình trạng sử dụng các loại đất đai trong địa giới hành chính của thị xãSơn la đợc phân theo Quyết định 364/CP, mà phơng án quy hoạch sử dụng đất

đai của thị xã đã làm cho giai đoạn 1996-2010

Với việc sử dụng phơng pháp luận duy vật biện chứng là chử yếu và bêncạnh phơng pháp luận duy vật biện chứng còn sử dụng các phơpng pháp thống

kê, điều tra, khảo sát thực tế để đánh giá và làm rõ các mối quan hệ của đất

đai trớc và sau khi quyu hoạch Cũng nh, hiệu quả của việc quy hoạch vàcông tác quy hoạch sử dụng đất đai của tỉnh Sơn la

Nội dung và kết cấu của đề tài đợc chia làm ba chơng chính nh sau:Ch

ơng I: Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai

Trang 2

ơng II: tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất đai

trên địa bàn thị xã Sơn laCh

ơng III: Phơng hớng và các giải pháp nhàm hoàn thiện công tác

quy hoạch sử dụng đất đai

Để hoàn thành tốt luận văn này, em đã nhận đợc sự giúp đỡ, hớng dẫntận tình của cô chú công tác tại Sở địa chính Tỉnh Sơn la Đồng thời em xin

chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS-TS ngô đức

cát đã giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn này.

Chơng I

Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai

I - Đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của đất đai.

1 Khái niệm, đặc điểm của đất đai.

1.1 Khái niệm về đất đai

Đất đai là nguần tài nguyên vô cùng quý giá của một quốc gia, là điềukiện tồn tại và phát triển của con ngời và các sinh vật khác trên trai đất

Đất là vật thể thiên nhiên hình thành từ lâu đời do kết quả quá trình hoạt

động tổng hợp của 5 yếu tố gồm: đá, thực động vật, khí hậu, địa hình và thòigian Tất cả các loại đất đai trên trái đất đợc hình thành sau quá trình biến đổitrong thiên nhiên, chất lợng đất đai phụ thuộc vào đá mẹ, khí hậu, sinh vậtsống trên và trong lòng đất

Đất đai là lớp bề ngoài của trái đất, có khả năng cho sản phẩm câytrồng để nuôi sống con ngời Mọi hoạt động của con ngời gắn liền với lớp bềmặt đó theo thời gian và không gian nhất định Chất lợng của đất đai phụthuộc vào độ phì nhiêu của đát

Theo Luật đất đai năm 1993 của nớc Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa ViệtNam thì: "Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt, là

Trang 3

thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bổ cáckhu dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng.Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xơng máu mới tạo lập

và bảo vệ vốn đất đai nh ngày nay."

1.2 Đặc điểm của đất đai

Đất đai có vị trí cố định không thể di chuyển đợc, với một số lợng cóhạn trên phạm vi toàn cầu, quốc gia và khu vực Tính cố định không di chuyển

từ vị trí này sang vị trí khác của đất đai đồng thời quy định tính giới hạn vềquy mô và không gian gắn liền với môi trờng mà đất đai chịu chi phối (nguầngốc hình thành, sinh thái với những tác động khác của thiên nhiên) Vị trí của

đất đai có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế trong quá trình khai thác và sử dụng

đất đai

Độ phì là một thuộc tính của đất đai và là yêú tố quyết định chất lợng

đất đai Độ phì là một đặc trng về chất gắn liền với đất đai, thể hiện khả năngcung cấp thức ăn, nớc cho cây trồng trong quá trình sinh trởng và phát triển.Khả năng phục hồi và tái tạo của đất đai chính là khả năng phục hồi và tái tạo

độ phì thông qua tự nhiên hoặc do tác động của con ngời

Nh vậy, đất đai có tính hai mặt (không thể sản sinh nhng có khả năngtái tạo) Tính hai mặt này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình sử dụng đất

đai Một mặt phải hết sức tiết kiệm đất đai, xem xét kỹ lỡng khi bố trí sử dụngcác loại đất đai Mặt khác phải chú ý ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đểtăng năng suất cây trồng cũng nh tăng khả năng tai tạo và phục hồi độ phì của

đất đai

Ngoài tính hai mặt trên, đất đai còn có những đặc điểm nh là: sự chiếmhữu, sở hữu đất đai và tính đa dạng phong phú của đất đai Về sự chiếm hữu

và sở hữu đất đai ở nớc ta đã đợc quy định rõ trong Bộ luật đất đai Còn tính

đa dạng và phong phú của đất đai thể hiện ở chố: trớc hết, do đặc tính tự nhiêncủa đất đai và phân bổ cố định từng vùng lãnh thổ nhất định gắn liền với điềukiện hình thành của đất đai quyết định Mặt khác, tính đa dạng, phong phúcòn do yêu cầu, đặc điểm và mục đích sử dụng các loại đất khác nhau Mốiloại đất đai có thể sử dụng theo nhiều mục đích sử dụng khác nhau Đặc điểmnày của đất đai đòi hỏi con ngơi khi sử dụng đất đai phải biết khai thác triệt đểlợi thế của mỗi loaị đất một cách hiệu quả và tiết kiệm trên một vùng lãnh thổ

Để làm đợc điều này, phải xây dựng một quy hoạch tổng thể và chi tiết sửdụng đất đai trên phạm vi cả nớc và từng khu vực

1.3 Vai trò và ý nghĩa của đất đai

Đất đai có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng trong sự sinh tồn của muônloài và sự tồ tại và phát triển của xã hội con ngời Đất đai không chỉ là t liệusản xuất đặc biệt mà còn là đối tợng lao động của loài ngời Đất đai tham gia

Trang 4

vào tất cả các hoạt động sản xuất của con ngời, là nền tảng xây dựng lên nềnvăn hoá xã hội, là thành phân quan trọng của một nền kinh tế Với vai trò đặcbiệt của mình cùng với các đặc điểm đặc trng của đất đai, càng đòi hỏi việc sửdụng đất đai tiết kiệm và hợp lý.

Đất đai có ý nghĩa rất quan trọng đó là: đất đai tham gia vào sự pháttriển kinh tế Đất đai là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của tất cả cácngành nghề kinh tế Mối ngành mối nghề sử dụng đất đai khác nhau, song đất

đai là yếu tố quan trọng, biểu hiện ở chố các học thuyết của các nhà kinh tếhọc khi xây dựng học thuyết của mình đều không loaị trừ yếu tố đất đai rakhỏi hàm sản xuất, hàm kinh tế

Đất đai ngoài yếu tố kinh tế còn là môi trờng sống của muôn loài, là địabàn, cơ sở của xã hội loài ngời

Nh vậy sử dụng hợp lý đất đai ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa bảo

vệ, cải tạo môi trờng Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngời

ta rất chú ý đến tác động của quá trình hoạt động sản xuất đến môi trờng,trong đó sử dụng khai thác đất đai là yếu tố vô cùng quan trọng

2 Quỹ đất và phân loại đất đai

2.1 Khái niệm và phân loại quỹ đất đai

Quy đất là toàn bộ diện tích đất đai các loại của một quốc gia hay địaphơng, của loại đất đai theo mục đích sử dụng Quỹ đất có thẻ tính cho toàn

bộ hay tính cho một đầu ngời Có thể xem xét cơ cấu quỹ đất các loại đang sửdụng theo mục đích Quỹ đất của một quốc gia hay địa phơng thờng là cố định

và việc tăng thêm quỹ đất là rất hạn chế Quỹ đất tính trên đầungời thờng thay

đổi theo xu hớng giảm

Quỹ đất của một quốc gia là một nguần lực tự nhiên cần phải đợc bảo

vệ và sử dụng một cách tiết kiệm, có hiệu quả, đặc biệt là đất đai tốt, có giá trịlàm tăng thêm của cải cho xã hội

Quỹ đất có thể bị phân chia theo mục đích sử dụng và hình thành nêncơ cấu quỹ đất Sự thay đổi cơ cấu quý đất trong tổng thể quỹ đất tự nhiên có

ý nghĩa rất quan trọng, nói lên những xu thế phát triển của đất nớc trong quátrình phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời cũng thể hiện trình độ phát triểnkhoa học kỹ thuật và việc ứng dụng chúng vào trong sản xuất

Tuỳ theo mục đích sử dụng đất đai có thể có các loại quỹ đất sau:

- Quỹ đất nông lâm nghiệp

- Quỹ đất đô thị

- Quỹ đất chuyên dùng

- Quỹ đất dân c nông thôn

Tuỳ theo dặc tính của đất và những loại đất có giá trị cho sản phẩm cao,

có thể phân ra các loại quỹ đất nh: quỹ đất đỏ; quỹ đất phù sa; quỹ đất xám

Nh vậy việc phân chia quỹ đất gắn liền với phân loại đất đai và mục

đích sử dụng cuối cùng nhằm sử dụng hiệu quả đất đai của đất nớc

Trang 5

2.2 Phân loại đất đai

Tuỳ theo mục đích sử dụng đất đai có thể có những cách phân loại khácnhau nhng đều nhằm mục tiêu chung là nắm chắc các loại đất để bố trí sửdụng và quản lý chúng

Phân loại đất đai theo mục đích sử dụng nhằm nắm đợc hiện trạng đất

đai đang sử dụng vào mục đích khác nhau nh thế nào, số lợng, cơ cấu của mốiloại trong tổng số là bao nhiêu, những biến động của mối loại đất đai này rasao

Căn cữ vào mục đích sử dụng, chủ yếu đất đai đợc phân thành các loạisau (theo điều 11 Luật đất đai năm 1993):

- Đất cha sử dụng

Việc chuyển loại đất này sang loại đất khác, tức là chuyển mục đích sửdụng có thể diễn ra tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của tùng vùng và từng nơi,song phải đảm bảo những nguyên tác và những quy định chặt chẽ của Luật đất

đai và những quy định khác của Nhà nớc về quản lý đất đai

3 ý nghĩa của việc quy hoạch sử dụng đất đai

Quy hoạch sử dụng đất đai là việc sắp xếp, bố trí sử dụng các loại đất.Quy hoạch sử dụng đất đai thờng đợc tiến hành theo từng giai đoạn 5 nămhoặc 10 năm, tuý theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn, từng thời kỳ củatừng vùng lãnh thổ

Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát triểnkinh tế - xã hội của đất nớc cũng nh của vùng, địa phơng Quy hoạch sử dụng

đất đai gần nh là quy hoạch tổng thể bởi vì mọi quy hoạch khác nh quy hoạchphát triển đô thị, quy hoạch các ngành nghề, các vùng kinh tế, quy hoạch pháttriển vùng đều phải dựa trên sự bố trí sử dụng đất của quy hoạch sử dụng đất

đai làm căn cữ

Quy hoạch sử dụng đất đai là căn cữ quan trọng của kế hoạch sử dụng

đất hàng năm, trên cơ sở đó để thực hiện và vạch ra các kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của cả nớc, của vùng hay địa phơng

Quy hoạch sử dụng đất đai là chố dựa để thực hiện việc quan lý Nhà n

-ớc trên địa bàn quy hoạch (hay của cả n-ớc, của vùng tuỳ theo phạm vi quyhoạch) Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ hạn chế đợc tình trạng sử dụng đất tựphát không theo quy hoạch, gây nên những hậu quả lãng phí về sức ngời sứccủa Quy hoạch sử dụng đất đai tạo ra sự ổn định về mặt pháp lý cho việcquản lý Nhà nớc về đất đai, làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, đầu tphát triển kinh tế xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phân bảo

đảm an ninh lơng thực quốc gia và thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá hiện

Trang 6

đại hoá đất nớc quy hoạch sử dụng đất đai tạo nhiều điều kiện xác lập cơ chế

điều tiết một cách chủ động việc phân bổ quỹ đất đai cho các mục đích sửdụng phát triển nông nghiệp, công nghiệp, đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội

Quy hoạch sử dụng đất đai là công cụ hữu hiệu giúp cho Nhà nớc nắmchắc quỹ đất đai và xây dựng chính sách sử dụng đất đai đồng bộ có hiêụ quảcao, hạn chế sự chồng chéo trong quan lý đất đai, ngăn cchặn các hiện tợngchuyển mục đích sử dụng đất đai tuỳ tiện, hiện tợng tiêu cực, tranh chấp lẫnchiếm, huỷ hoại đất đai, phá vỡ cân bằng sinh thái

II- Quản lý Nhà nớc vè đất đai và vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai

1 Vai trò quản lý Nhà nớc về đất đai

Đất đai là nhu cầu vật chất thiết yếu của loài ngời, là những yếu tố quantrọng bậc nhất cấu thành bất động sản Trong những năm qua, khi chuyểnsang nền kinh tế thị trờng, những yếu tố thị trờng, trong đó có thị trờng bất

động sản đang trong quá trình hình thành Hiện nay, thị trờng hàng hoá, dịch

vụ đang phát triển nhanh chóng nhng còn mang nhiều yếu tố tự phát, thiếu

định hớng, thị trờng bất động sản, thị trờng sức lao động cha thể chế rõ ràng,phát triển còn chậm chạp, tự phát Thị trờng vốn, công nghệ còn yếu kém Dovậy, việc hình thành đồng bộ các loại thị trờng tạo sự vận động nền kinh tế thịtrờng đa dạng Tăng cờng năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nớc đối với đất

đai bắt nguần từ nhu cầu khách quan của việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên

đất đai, đáp ứng nhu cầu đời sống của nhân dân và do tính định hớng xã hộichủ nghĩa ở nớc ta quy định

Vai trò quản lý Nhà nớc về đất đai thể hiện nh sau:

- Thông qua hoạch định chiến lợc, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đất

đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế - xã hội của đất ớc; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả cao và tiết kiệm; giúp choNhà nớc quản chặt chẽ đất đai, giúp ngời sử dụng đất có các biện pháp hữuhiệu để bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả cao

n Thông qua công tác đánh giá, phân hạng đất, Nhà nớc nắm chắc toàn

bộ quỹ đất đai về số lợng, chất lợng để làm căn cữ cho các biện pháp kinh tế xã hội có hệ thống, có căn cữ khoa học nhằm sử dụng đất đai có hiệu quả

Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai, tạo racơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế,các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai

- Thông qua việc ban hành và thhực hiện hệ thống chính sách giá cả,chính sách thuế, chính sách đầu t Nhà nớc khuyến khích kích thích các tổchức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, tiếtkiệm đất đai nhằm nâng cao góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội củacả nớc và bảo vệ môi trờng sinh thái

Trang 7

Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất đai, Nhà nớcnắm chắc tình hình diễn biến về sử dụng đất đai và phát hiện những vi phạm,giải quyết những vi phạm pháp luật đất đai.

2 Quy hoạch sử dụng đất đai - nội dung quan trọng của quản lý Nhà nớc về đất đai

Quy hoạch sử dụng đất đai là việc Nhà nớc bố trí sắp xếp các loại đất

đai cho các đối tợng sử dụng đất đai theo các phạm vi không gian và trongtừng khoảng thời gian nhất định, với mục đích phục vụ tốt nhất cho chiến lợcphát triển kinh tế - xã hội của đất nớc và cho phép sử dụng hợp lý, có hiệu quảcác yếu tố đất đai

Quy hoạch sử dụng đất đai là công cụ quản lý quan trọng, là nội dungkhông thể thiếu đợc trong công tác quan lý Nhà nớc về đất đai Điều này thểhiện ở các vấn đề sau:

- Quy hoạch sử dụng đất đai đảm bảo cho sự lãnh đạo quản lý tập trungthống nhất của Nhà nớc Thông qua quy hoạch, thông qua việc sắp xếp, bố trí

sử dụng các loại đất đã đợc phê duyệt và đợc thể hiện tên các bản quy hoạch,Nhà nớc kiểm soát mọi diễn biến về tình hình sử dụng đất đai Từ đó, ngănchặn đợc tình trạng sử dụng đất đai bừa bãi, lãng phí, sử dụng đất đai không

đúng mục đích Mặt khác thông qua quy hoạch, bắt buộc các đối tợng sử dụng

đất đai chỉ đợc phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình Điều đó chophép Nhà nớc có cơ sở để quản lý đất đai chắc chăn và trật tự hơn, các vứngmắc, tranh chấp đất đai có cở để giải quyết tốt hơn

- Quy hoạch sử dụng đất đai là căn cữ quan trọng cho việc xây dựng kếhoạch sử dụng đất đai Trong tất cả các loại quy hoạch, các mục tiêu, quan

điểm và các chỉ tiêu tổng quát của nó đều phải đợc củ thể hoá để đa vào thựctiến và việc cụ thể hoá đó thông qua kế hoạch Nh vậy việc xây dựng kế hoạchphải dựa vào quy hoạch, phải coi quy hoạch là một trong các căn cữ không thểthiếu đợc của kế hoạch Quy hoạch cúng có cơ sở khoa học, càng chính xácbao nhiêu thì kế hoạch càng có điều kiện để thực hiện bấy nhiêu

- Quy hoạch sử dụng đất đai tạo điều kiện sử dụng đất đai hợp lý Trêncơ sở phân hạng đất đai, phân loại, đánh giá đất đai, Nhà nớc bố trí sắp xếpcác loại đất đai cho các đối tợng sử dụng đất đai hiểu rõ đợc phạm vi ranh giới

và chủ quyền, về loại đất đai trên vùng lãnh thổ để họ yên tâm đầu t khai thácphần đất đai, do vậy hiệu quả sử dụng đất đai sẽ cao hơn

- Quy hoạch sử dụng đất đai tạo điều kiện cho việc tính thuế, xác địnhgiá cả các loại đất đai hợp lý Việc tính thuế, xác định giá cả các loại đất đaiphải dựa vào đánh giá, phân hạng các loại và quy mô đất đai Mà những vãn

đề cơ bản trên đã đợc thể hiện trong quy hoạch Nh vậy quy hoạch sử dụng đất

đai càng có cơ sở khoa học thì việc tính thuế, giá cả đất đai càng hợp lý vàchính xác hơn

Trang 8

III- Yêu cầu, nội dung quy hoạch sử dụng đất đai

1 Mục tiêu, yêu cầu và căn cữ quy hoạch sử dụng đất đai

1.1 Mục tiêu quy hoạch sử dụng đất đai

Quy hoạch sử dụng đất đai của cả nớc nói chung và của vùng, địa

ph-ơng nói riêng phải đảm bảo đợc ba mục tiêu cơ bản sau:

- Phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng nhằm đạt đợc việc sử dụng

đất đai hợp lý, khoa học, tiết kiệm và có hiệu quả, tránh những chồng chéotrong quản lý và bất hợp lý trong quá trình sử dụng đất đai

- Đáp ứng nhu cầu đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộicủa vùng hay địa phơng theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã

đợc phê duyệt của vùng hay địa phơng

- Nhằm đa công tác quản lý và sử dụng đất đai vào nền nếp và đúng ớng, đúng luật định Đảm bảo cho quản lý Nhà nớc về đất đai một cách thuậntiện và hiệu quả, rút ngắn thời gian khi làm công tác quản lý Nhà nớc về đất

h-đai khác

- Dự báo nhu cầu sử dụng đất đai của vùng hay địa phơng trong tơng lai.Ngoài các mục tiêu cơ bản trên, quy hoạch sử dụng đất đai còn có cácmục tiêu nh: mục tiêu về môi trờng, mục tiêu về áp dụng khoa học kỹ thuậttrong sử dụng đất đai và nhièu mục tiêu khác tuỳ theo định hớng phát triển củavùng hay địa phơng

1.2 Yêu cầu của việc quy hoạch sử dụng đất đai

Để đảm bảo các mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất đai thì yêu cầucủa việc quy hoạch sử dụng đất đai bao gồm:

- Trớc hết, về mặt nhận thức, phải thực sự coi quy hoạch là công cụquản lý khoa học, do vậy trong công tác quản lý Nhà nớc phải tuyệt đối lãnh

đạo chỉ đạo theo quy hoạch sử dụng đất đai đã đợc xây dựng và phê duyệt

- Ngời lập quy hoạch phải có đầy đủ các kiến thức về thổ nhỡng, sinhvật học, xã hội học, thẩm mỹ, dân tộc học để có đợc một bản quy hoạch hợp

lý và hiệu quả

- Quy hoạch sử dụng đất đai phải đợc tiến hành trớc một bớc so với cácloại quy hoạch khác Bởi vì các loại quy hoạch phải bảo đảm tính thống nhất,tính đồng bộ, tính khoa học và tính dự báo Do đất đai là yếu tố liên quan đếnnhiều đối tợng sử dụng và nhiều yếu tố khác, cho nên quy hoạch sử dụng đất

đai đợc làm căn cữ và chố dựa cho các loại quy hoạch khác

- Quy hoạch sử dụng đất đai phải làm đầy đủ các thủ tục theo trình tự

mà Nhà nớc đã quy định

- Quy hoạch sử dụng đất đai phải có tính lâu dài và tính chiến lợc Thờigian quy hoạch sử dụng đất đai thờng từ 10 dến 20 năm hoặc lâu hơn Trên cơsơ dự báo xu thế biến động dài hạn của các yếu tố kinh tế - xã hội quan trọng

nh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, công nghiệp hoá hiện đại hoá, nhu

Trang 9

cầu và khả năng phát triển của các ngành kinh tế, của vùng, địa phơng Xác

định mức thời hạn cho quy hoạch sử dụng đất đai Việc xây dựng quy hoạchphải phản ánh đợc những vấn đề có tính chiến lợc nh: phơng hớng, mục tiêuchiến lợc của việc sử dụng đất đai; cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất đaicủa từng ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất đai và việc phân bổ đất đai;phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai; các biệnpháp; chính sách lớn

1.3 Căn cữ của việc quy hoạch sử dụng đất đai

Căn cữ vào điều 6 của nghị đinh 68/NĐ-CP (1/10/2001) của Chính phủ

về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, thì căn cữ của việc quy hoạch sửdụng đất đai nh sau:

- Định hớng phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng

- Quy hoạch phát triển đô thị

- Yêu cầu bảo vệ môi trờng; bảo vệ và tôn tạo di tích lịch sử văn hoádanh lam thắng cảnh

- Hiện trạng quỹ đất và nhu cầu sử dụng đất đai

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ

- Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai kỳ trớc

2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai

Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai bao gồm: quy hoạch sử dụng đất

đai theo lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất đai theo mục đích sử dụng và quyhoạch sử dụng đất đai theo loại hình sản xuất

2.1 Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ

Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ bao gồm các lại sau:

- Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai trên phạm vi cả nớc

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện thị

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã

Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ: gồm toàn bộ diện tích đất tựnhiên của lãnh thổ, trong đó có tất cả các loại đát đợc phân chia theo mục đích

sử dụng Nội dung cụ thể của quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ phụthuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính (hay còn gọi là địa giới hành chính)

2.1.1 Quy hoạch sử dụng đất đai trên phạm vi cả nớc:

Là cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ơng Việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai phụ thuộc vào nhu cầucủa nền kinh tế - xã hội của cả nớc và hệ thống thông tin t liệu về điều kiện tựnhiên của đất đai Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai trên phạm vi cả nớc làxác định phơng hớng mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng đất đai của cả nớc vàvùng kinh tế nhằm điều hoà mối quan hệ sử dụng đất đai giữa các ngành, các

Trang 10

tỉnh (Thành phố trực thuộc Trung ơng) Đồng thời đề xuất các chính sách,biện pháp, bớc đi để thực hiện quy hoạch nhằm khai thác, sử dụng, bảo vệ vànâng cao hệ số sử dụng đất đai, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất đai.

- Xác định phơng hớng, mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng đất đai của Tỉnh

- Xác định nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành và điều hoà nhu cầu

sử dụng đất đai Xử lý mối quan hệ giữa khai thác sử dụng, cải tạo và bảo vệ

đất đai

- Xác định phơng hớng, các chỉ tiêu, cơ cấu phân bổ đất đai của tỉnh vàkiến nghị các biện pháp để thực hiện quy hoạch

2.1.2 Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ cấp huyện thị:

Đợc xây dựng da trên căn cữ vào quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh,những đặc điểm nguần tài nguyên đất, mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội củahuyện và các quan hệ trong sử dụng đất: đất đô thị; đất xây dựng; đất nôngnghiệp - lâm nghiệp; đất dân c nông thôn Nội dung cơ bản của quy hoạch sửdụng đất đai cấp huyện bao gồm:

- Xác định phơng hớng, mục tiêu, nhiệm vụ và các biện sử dụng đất đaitrên địa bàn huyện

- Xác định quy mô, cơ cấu và phân bổ sử dụng đất đai cho các ngành vàcho các loại đất trên địa bàn huyện nh đất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp,thủy lợi, giao thông đô thị, các công trình hạ tầng, đất cho các đơn vị sản xuất,

đất cho các tổ chức, khu dân c nông thôn

2.1.3 Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ cấp xã:

Xã là đơn vị hành chính cơ sở Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã làkhâu cuối cùng của hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ Quyhoạch sử dụng đất đai cấp xã đợc tiến hành dựa trên cơ sở khung định hớng làquy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện và những điều kiện cụ thể của xã nhnguần đất đai, khả năng đất đai Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Nội dungcơ bản của quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã nh sau:

- Xác định mục tiêu cụ thể theo mục đích sử dụng các loại đất và các dự

2.2 Quy hoạch sử dụng đất đai theo mục đích sử dụng

Quy hoạch sử dụng đất đai theo mục đích sử dụng bao gồm các loạisau:

- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp

Trang 11

- Quy hoạch sử dụng đất đô thị.

- Quy hoạch sử dụng đất nông thôn

- Các quy hoạch của đất chuyên dùng

- Kế hoạch sử dụng dài hạn đất cha sử dụng

Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng đất đaitheo mục đích (còn gọi là theo ngành) có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Quyhoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ là cơ sở, định hớng cho quy hoạch sửdụng đất đai theo ngành Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ phải

đi trớc một bớc và quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành phải phối hợp chặtchẽ với nhau

2.3 Quy hoạch sử dụng đất đai theo loại hình sản xuất

Tuỳ theo mục tiêu phát triển kinh tế và cơ cấu của nền kinh tế của vùnghay địa phơng có những lĩnh vực, loại hình sản xuất gì mà có quy hoạch sửdụng đất đai cho phù hợp, nhằm sử dụng quỹ đất đai của vùng một cách khoahọc, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Nói chung, nội dung quy hoạch baogồm:

- Quy hoạch ranh giới địa lý

- Quy hoạch vùng sản xuất

- Quy hoạch vùng nguyên liệu

- Quy hoạch đất trồng trọt

- Quy hoạch giao thông v.v

3 Phơng pháp và trình tự quá trình quy hoạch sử dụng đất đai

3.1 Phơng pháp quy hoạch sử dụng đất đai

Quy hoạch sử dụng đất đai có các phơng pháp chủ yếu sau: phơng phápcân đối, các phơng pháp toán kinh tế và phơng pháp ứng dụng công nghệ tinhọc trong quy hoạch sử dụng đất đai

3.1.1 Phơng pháp cân đối

Mục đích của việc áp dụng ph ơng pháp cân đối là:

- Điều hoà mối quan hệ giữa đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp

- Điều hoà mối quan hệ giữa các ngành nông -lâm -ng nghiêp

- Điều hoà mối quan hệ giữa các ngành sử dụng đất phi nông nghiệp.Nhiệm vụ chủ yếu của việc áp dụng ph ơng pháp cân đối là xác định vàlựa chọn phơng án cân đói cho việcc sử dụng các loại đất, lập các chỉ tiêukhống chế các loại đất phi nông nghiệp; hớng dẫn phơng án phân phố và đièuchỉnh sử dụng đất cấp dới

Nội dung của ph ơng pháp cân đối:

- Ph ơng pháp cân đối bằng chỉ tiêu sử dụng Việc thực hiện phơng pháp

này là nhằm thống nhất đợc các chỉ tiêu khung và các chỉ tiêu sử dụng các loại

đất đai của các ngành Phơng pháp này dựa trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, khảnăng phát triển của mối ngành, nhu cầu diện tích và đặc điểm của loại đất sử

Trang 12

dụng cũng nh vị trí phân bổ của ngành để đa ra dự thảo các chỉ tiêu sử dụng

đất Thông qua hội nghị hoặc hội thảo giữa các ngành, tiến hành điều chỉnhcác chỉ tiêu phân bổ và sử dụng các loại đất đai

- Ph ơng pháp cân đối tổng hợp Phơng pháp này đợc thể hiện qua việc

xác định một cơ cấu tối u các loại đất đai trên cơ sở cân đối tổng diện tíchhiện có cũng nh tổng diện tích thời kỳ quy hoạch Khi áp dụng phơng phápnày cần lu ý:

+ Một là, trên cơ sở xem xét tầm quan trọng, xác định thứ tự u tiên về

phân bỏ và sử dụng đất đai giữa các ngành cũng nh trong từng nội bộ ngành

Điều này có nghĩa là xác định phân bổ và điều chỉnh quy mô sử dụng đất đaicho các ngành trong từng ngành phải đảm bảo yêu cầu có trọng điểm, toàndiện

+ Hai là, u tiên dành đất tốt cho sản xuất nông nghiệp.

+ Ba là, xem xét đầy đủ khả năng cung cấp quỹ đất về số lợng, chất

l-ợng, vị trí cũng nh các tiềm lực về vôn, lao động, công nghệ để điều hoà tối

đa yêu cấu đất theo dự báo cho các ngành

Trong quá trình sử dụng phơng pháp cân đối phải quán triệt hai vấn đềsau:

- Kết hợp phân tích định tính và định lợng Phân tích định tính là sựphán đoán các mối quan hệ tơng hố giữa phát triển kinh tế - xã hội với sử dụng

đất đai, giữa các ngành và bộ phận sử dụng đất đai trên cơ sở các số liệu điềutra và xử lý Đây là công cụ giúp nhận thức đợc tính quy luật trong sử dụng

đất đai Phân tích định lơng là dựa trên phơng pháp số học để lợng hoá mối

t-ơng quan giữa sử dụng đất đai với phát triển kinh tế -xã hội và sự phát triểncác ngành, các bộ phận Trong xây dựng quy hoạch và áp dụng phơng phápcân đối cần kết hợp phân tích định tính và định lợng

Do đặc điểm của đất đai đa dạng với nhiều chức năng sử dụng, nên việc

áp dụng phơng pháp toán kinh tế về dự báo trong quy hoạch sử dụng đất đaitrở thành hệ thống lợng phức tạp mang tính xác suất Đó là một quá trình đòihỏi sức sáng tạo Để áp dụng phơng pháp này, trớc hết phải phân tích nhómyếu tố ảnh hởng đến việc sử dụng tài nguyên đất đai Có thể chia thành làmhai nhóm: mhóm nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội (sản xuất lơng thực, thựcphẩm; nguyên liệu cho công nghiệp; phân bổ công nghiệp, giao thông liên lạc,xây dựng , thành phố, các khu dân c, khu di tích lịch sử văn hoá, an ninh quốcphòng, rừng, đất cha sử dụng ) và nhóm tiến bộ khoa học kỹ thuật (kỹ thuật

Trang 13

canh tác, tới tiêu, các phơng pháp và biện pháp cải tạo đất đai và chống sóimòn ) Việc áp dụng phơng pháp toán kinh tế về dự báo sử dụng đất đai phải

đạt mục đích xác định đợc hàm mục tiêu tối u: thu đợc sản phẩm tối đa với chiphí tối thiểu Hàm mục tiêu chữa đựng hai biến số theo nhu cầu sử dụng đất vàsản lợng thu đợc với điều kiện ràng buộc là vồn và lao động để sử dụng và bảo

vệ đất đai

Trong việc lập quy hoạch sử dụng đất đai, việc ứng dụng công nghệ tinhọc và kỹ thuật tiên tiến nh hệ thống thông tin GPS là một yêu cầu cấp thiếttrong quá trình xây dựng các loại bản đồ phục vụ quy hoạch, giúp cho côngtác quản lý, lu trũ và hệ thống hoá các thông tin cần thiết về các loại bản đồmáy tính

3.2 Trình tự của quá trình quy hoạch đất đai

Trong quá trình quy hoạch sử dụng đất đai theo loại hình lãnh thổ (haytheo đơn vị hành chính), thì quy hoạch sử dụng đất đai theo đơn vị hành chínhcấp xã đợc coi là quy hoạch cấp cơ sở Sau đó đến cấp huyện (còn gọi là cấphuyện, thị xã), trên nữa là câp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ơng) và quyhoạch sử dụng đất đai cả nớc Các quy hoạch sử dụng đất đai nói trên đều tuânthủ một trình tự chung là:

- Phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai

- Dự báo nhu cầu đất đai của từng ngành trên địa bàn và điều hoà nhucầu sử dụng đất đai giữa các mục đích sử dụng

- Xây dựng phơng án quy hoạch sử dụng đất đai

Đối với quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện và cấp xã, ngoài trình tựnói trên, quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện, xã còn đợc Nhà nớc quy định,hớng dẫn chi tiết hơn Điều này thể hiện ở các văn bản pháp quy của Nhà nớc

nh là: Công văn 1814/CV-TCĐC (12/10/1998) về công tác quy hoạch sử dụng

đất đai; nghị định 68/NĐ-CP (1/10/2001) về quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

đai

Theo các văn bản trên thì tình tự quy hoạch sử dụng đất đai theo đơn vịhành chính cấp huyện đợc lập theo 9 bớc sau:

- Công tác chuẩn bị

- Điều tra thu thập thông tin, số liệu, tài liệu và bản đồ

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan và môi trơng

- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực đối với đất

đai

- Đánh giá tiềm năng đất và xác định định hớng sử dụng đất đai

- Xây dựng các phơng án quy hoạch sử dụng đất đai

- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai và các giải pháp thực hiện

- Xây dựng báo cáo tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sử dụng đất

đai và trình duyệt

3.2.1 Công tác chuẩn bị

Trang 14

Mục tiêu: chuẩn bị các điều kiện cần thiết về mặt pháp lý và biện pháp

ổ chức để triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất đai

Nội dung và trình tự thực hiện công việc:

- Khảo sát sơ bộ, xác định mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng

- Xây dựng và xét duyệt dự án lập quy hoạch sử dụng đất đai

+ Xác định những căn cữ, nội dung công việc và trình tự tiến hành quyhoạch sử dụng đất đai

+ Lập dự toán kinh phí

+ Xây dựng kế hoạch tiến độ thực hiện các hạng mục công việc (biệnpháp tổ chức chỉ đạo, xác định đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, tổ chức lực l-ợng chiển khai; xây dựng tiến độ chung và tiến độ thực hiện từng nội dungcông việc)

+ Soạn thảo dự án và các văn bản pháp lý Quyết định phê duyệt dự án,quyết định phê duyệt tổng dự toán, quyết định thành lập ban quan lý dự ánhoặc ban chỉ đạo quy hoạch, quyết định chỉ định thầu

3.2.2 Điều tra, thu thập thông tin số liệu, tài liệu, số liệu và bản đồ

Mục tiêu: Điều tra thu thập thông tin số liệu, tài liệu, số liệu và bản đồphục vụ cho quy hoạch sử dụng đất đai

Nội dung và trình tự công việc:

- Công tác nội nghiệp

+ Điều tra, thu thập các loại thông tin, tài liệu, số liệu và bản đồ

+ Phân loại và đánh giá các thông tin t liệu

+ Xác định những nội dung, địa điểm cần khảo sát thực địa

+ Xây dựng kế hoạch điều tra, chỉnh lý bổ xung

- Công tác ngoại nghiệp

+ Khảo sát thực địa, lựa chọn phơng pháp chỉnh lý bổ xung

+ Chỉnh lý bổ xung tài liệu ở thự địa

- Tổng hợp các loại tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp chuẩn xác hoácác thông tin, số liệu bản đồ

- Viết báo cáo và hoàn chỉnh tài liệu

+ Viết báo cáo đánh giá các tài liệu thu đợc

+ Chỉnh sửa bổ xung báo cáo, các tài liệu, số liệu và bản đồ phục vụcho quy hoạch sử dụng đất đai

- Đánh giá nghiệm thu sản phẩm bớc hai

3.2.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trờng.

Trang 15

Mục tiêu: Phân tích, đánh giá đặc điểm của các yếu tố về, điều kiện tựnhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trờng để xác định các lợi thế,hạn chế trong sử dụng đất đai và phát triển kinh tế - xã hội, so sánh với vùng

và Tỉnh

Nội dungvà trình tự thực hiện :

- Đặc điểm điều kiện tự nhiên

+ Vị trí địa lý (các lợi thế, hạn chế về điều kiện tự nhiên trong phát triểnkinh tế - xã hội và sử dụng đất đai)

+ Đặc điểm địa hình, địa mạo (kiến tạo địa hình, phân cáp độ cao hớngdốc )

+ Đặc điểm khí hậu thuỷ văn (nhiêt độ, nắng ma, độ ẩm, gió bão, lũ lụt,

hệ thống lu vực, mạng lới thuỷ văn )

- Đặc điểm các loại tài nguyên

+ Tài nguyên đất (nguần gốc phát sinh, đặc điểm phân bổ, tính chất đặctrng va mức độ khai thác sử dụng các loại đất chính, mức độ sói mòn, nhiếmphèn nhiếm mặn )

+ Tài nguyên nớc (nguần nớc ngọt -mặn, nớc ngầm, chất lợng nớc vàkhả năng khai thác sử dụng)

+ Tài nguyên biển (chiều dài bờ biển, các ng trờng, nguần lợi, đặc điểmsinh vật biển, yêu cầu bảo vệ và khả năng khai thác sử dụng)

+ Tài nguyên rừng (khái quát chung tài nguyên rừng, nguần lợi, đặc

điểm thảm thực vật, động vật, yêu cầu bảo vệ và khả năng khai thác sử dụng)

+ Tài nguyên khoáng sản (các loại khoáng sản, vật liệu xây dựng,nguần nớc khoáng vị trí phân bổ và khả năng khai thác và sử dụng)

+ Tài nguyên nhân văn (di tích lịch s - văn hoá; dân tộc; tôn giáo và lễhội; phong tục tập quán truyền thống, ngành nghề truyền thống)

- Điều kiện cảnh quan môi trờng

+ Đặc điểm điều kiện cảnh quan môi tờng

+ Thực trạng môi trờng sinh thái

- Đánh giá tổng hợp các lợi thế và hạn chế về điều kiện tự nhiên tàinguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trờng, so sánh các huyện trong Tỉnh

- Viết báo cáo và hoàn chỉnh tài liệu

- Đánh giá nghiệm thu sản phẩm bớc ba

3.2.4 Đánh giá tực trạng phát triển kinh tế xã hội gây áp lực đối với

đất đai.

Mục tiêu: Đánh giá thực trạng kinh tế – xã hộicùng với sự gia tăng dân

số, lao động, thực trạng phát triển đô thị, khu dân c, các ngành, các vùng trọng

điểm trên địa bàn huyện gây áp lực đến sử dụng đất đai

Nội dung và rình tự thực hiện :

Trang 16

- Khái quát tăng trởng kinh tế – xã hội (tốc độ phát triển chung theongành và theo chuyển dịch cơ cấu hàng năm theo ngành, theo lãnhthổ).

- Viết báo cáo và hoàn chỉnh tài liệu

- Đánh giá nghiệm thu sản phẩm bớc bốn

3.2.5 Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai

Mục tiêu: Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý Nhà nớc về đất

đai qua hai thời kỳ trớc và sau Luật đất đai 1993 tới nay Phân tích, đánh giáhiện trạng sử dụng đất đai, phát hiện quy luật, xu thế và nguyên nhân biến

động đất đai qua các thời kỳ, xác định những bất hợp lý cần đợc giải quyếttrong quy hoạch sử dụng đất đai

Nội dung và trình tự thực hiện :

- Tình hình quản lý đất đai

+ Công tác quảnlý Nhà nớc về đất đai trớc năm 1993

+ Tình hình thực hiện 7 nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai sau khi cóban hành luật đất đai năm 1993

- Hiện trạng sử dụng đất đai

+ Điều tra bổ xung, chỉnh lý tài liệu, số liệu và bản đồ

Trang 17

+ Lập các biểu số liệu về hiện trạng sử dụng đất đai theo mục đích sửdụng và theo các đơn vị hành chính.

+ Xây dựng bản đồ hiện trạng đất đai

+ Phân tích, đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đát theo từng loạimục đíh sử dụng của 6 loại đất chính và theo đối tợng sử dụng đất cũng

nh sự hợp lý về định mức sử dụng của các loại đất hiện tại

- Phân tích biến động đất đai

+ Phân tích xử lý thông tin vè biến động sử dụng đất đai của thơi kỳ

- Viết báo cáo, hội thảo và hoàn chỉnh tài liệu

- Đánh giá nghiệm thu sản phẩm bớc năm

3.2.6 Đánh giá tiềm năng đất đai và xác định định hớng sử dụng đất

đai

Mục tiêu: Xác định tiềm năng đất về số lợng, chất lợng, mật độ tậptrung, vụi trí phân bổ để đa ra định hớng sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệuquả Toàn bộ quỹ đất hiện có đến năm định hình quy hoạch hoặc định hớngkhai thác sử dụng đất đai cho thời gian xa hơn

Nội dung và trình tự thực hiện :

- Đánh giá tiềm năng đất đai

+ Hội thảo trao đổi, lựa chọn phơng pháp đánh giá tiềm năng đất đaitheo các mục đích sử dụng chính

+ Điều tra bổ xung, phân tích tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng

đất đai

+ Đánh giá tổng quát tiềm năng đất đai

+ Đanh giá tiềm năng đất đai theo các ngành mũi nhọn, các khu vựctrọng điểm, các mục đích đặc thù

- Xác định các quan điểm và mục tiêu khai thác sử dụng đất đai lâudài

+ Duy trì và bảo vệ đất nông - lâm nghiệp

+ Khai thác triệt để và sử dụng tiết kiệm quy đất đai

+ Chuyển đổi mục đích và điều chỉnh những bất hợp lý trong sử dung

đất đai

+ Làm giầu và bảo vệ môi trờng đất đai và sử dụng ổn định lâu dai

Trang 18

- Nghiên cứu, tổng hợp nhu cầu sử dụng đất đai lâu dài trên địa bàncấp huyện.

+ Thu thập, nghiên cữu và xử lý các tài liệu liên quan đến phát triển cáccông trình, dự án và nhu cầu sử dụng đất đai lâu dài của các bộ ngànhTrung ơng và của Tỉnh trên địa bàn cấp huyện

+ Xác định nhu cầu sử dụng đất đai theo định hớng dài hạn về phát triểnkinh tế - xã hội của các ngành, lĩnh vực và đơn vị hành chính của địaphơng

- Xây dựng định hớng sử dụng đất đai

+ Tổ chức trao đổi ý kiến về định hớng sử dụng lâu dài quỹ đất đai.+ Tổng hợp và điều chỉnh toàn bộ nhu cầu sử dụng đất đai lâu dài trên

địa bàn cấp huyện (Trung ơng, Tỉnh và địa phơng)

+ Lập biểu số liệu về định hớng sử dụng đất đai

+ Xây dựng bản đồ định hớng sử dụng đất đai khoanh định các nhu cầu

sử dụng đất lâu dài trên bản đồ)

- Viết báo cáo, hội thảo và hoàn chỉnh tài liệu

- Đánh giá nghiệm thu sản phẩm bớc sáu

3.2.7 Xây dựng phơng án quyhoạch sử dụng đất đai.

Mục tiêu: Xây dựng phơng án quy hoạch sử dụng đất đai phù hợp vớiphơng hớng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng thời kỳquy hoạch

Nội dung và trình tự thực hiện:

- Xác định hơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hộicủa thời kỳ quy hoạch

+ Phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu tổng hợp phát triển kinh tế xã hội.+ Các chỉ tiêu phát triển theo ngành

+ Các chỉ tiêu phát triển theo lãnh thổ

- Xác định nhu cầu sử dụng và cân đối sơ bộ quỹ đất đai

+ Thống nhất các định mức sử dụng đất đai trên địa bàn cấp huyện.+ Tính toán và điều chỉnh nhu ầu sử dụng đất đai cho các mục đích sửdụng

+ Cân đối sơ bộ quỹ đất đai theo loại và mục đích sử dụng

- Xây dựng các phơng án quy hoạch sử dụng đất đai

+ Khoanh định, xử lý sự chồng chéo và đề xuất các phơng án cụ thể về

vị trí phân bổ, hình thể, diện tích các khu đất đai đợc sử dụng theo từngmục đích đối với: đất sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; đất xây dựng

đô thị, thị trấn; đất đai phát triển, mở rộng thị tứ, cụm điểm kinh tế, khudân c nông thôn, các mục đích chuyên dùng; khai hoang cải tạo đa vào

sử dụng theo mục đích khác nhau

Trang 19

+ Luật chứng lựa chọn các phơng án quy hoạch phân bổ sử dụng theotừng mục đích của 6 loại đất chính.

- Xây dựng biểu bảng, bản đồ

+ Lập biểu tính toán nhu cầu đất đai cho từng mục đích sử dụng theophơng án quy hoạch sử dụng đất đai

+ Lập biểu chu chuyển đất đai theo phơng án quy hoạch

+ Lập biểu so sánh các loại đất đai giữa hiện trạng sử dung với quyhoạch sử dụng đất đai

+ Lập biểu phân bổ 6 loại cho các đơn vị hành chính theo phơng án quyhoạch sử dụng đất đai

+ Lập biểu tính toán nhu cầu vốn để thực hiện quy hoạch và khả năng

đóng góp từ quỹ đất đai

+ Xây dựng các biểu đồ cần thiết

+ Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai và các bản đồ chuyên đềkhác

- Viết báo cáo, hội thảo và hoàn chỉnh tài liệu

- Đánh giá nhiệm thu sản phẩm bớc bảy

3.2.8 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai và các giải pháp thực hiện.

Mục tiêu: Xây dựng kế hoạch sử dụng từng loại đất đai cho các giai

đoạn nhằm đáp ứng các nhu cầu đất đai để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh

tế - xã hội của các ngành, tổ chức và cá nhân trên địa bàn cấp huyện đồng thời

đánh giá hiệu qủa và đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch

Nội dung và trình tự thực hiện:

- Tổng hợp nhu cầu sử dụng từng loại đất đai các ngành, các tổ chức,cá nhân theo từng giai đoạn kế hoạch

- Cân đối quỹ đất đai cho từng gai đoạn kế hoạch theo từng phơng ánquy hoạch sử dụng đất đai

- Xây dựng kế hoạch chi tiết sử dụng các loại đất đai, lập biểu chuchuyển, biểu phân bổ 6 loại đất chính cho các đơn vị hành chính và

so sánh đất đai theo từng giai đoạn kế hoạch

- Đánh giá hiệu quả các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai

và kiến nghị

+ Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phơng án quy hoạch kế hoạch

sử dụng đất đai

+ Các giải pháp và kiến nghị (giải pháp đầu t, hoàn thiện chính sách,giải pháp tổ chức hành chính, các kiến nghị khác)

- Viết báo cáo thuyết minh và hoàn chỉnh tài liệu

- Đánh giá nghiệm thu sản phẩm bớc tám

Trang 20

3.2.9 Xây dựng báo cáo tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sử dụng

đất đai và trình duyệt.

Mục tiêu: Soạn thảo báo cáo tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sửdụng đất đai, thông qua HĐND cấp huyện thẩm định, trình UBND cấp tỉnhphê duyệt và bàn giao sản phẩm để sử dụng

Nội dung và trình tự thực hiên:

- Xây dựng các tài liệu quy hoạch

+ Xây dựng bái cáo quy hoạch sử dụng đất đai

+ Hoàn chỉnh hệ thống bảng biểu, bảng số liệu

+ Hoàn chỉnh các tài liệu

- Thông qua quy hoạch sử dụng đất đai tại UBND cấp huyện

- Chỉnh sửa tài liệu, trình thông qua HĐND cấp huyện

- Hoàn chỉnh hồ sơ thẩm định

+ Soạn thảo tờ trình UBND cấp huyện kèm theo Nghị quyết của HĐNDcùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất đai

+ Chuẩn bị các tài liệu của dự án gồm có: báo cáo quy hoạch sử dụng

đất đai kèm theo các phụ biểu số liệu, các bản đồ hiện trạng, quy hoạch

và chuyên đề

- Thẩm định, nhân sao tài liệu trình UBND cấp tỉnh phê duyệt

+ Thẩm định quy hoạch sử dụng đất đai tại hội đồng thẩm dịnh cấp tỉnh+ Chỉnh sửa nhân sao tài liệu thành 4 bộ và dự thảo quyết định phêduyệt

- Đánh giá nghiệm thu và bàn giao sản phẩm cảu dự án

IV- Các quan điểm và quy định của Nhà nớc về quy hoạch sử dụng đất đai.

Đất đai là tài nguyên vô cùng quỹ giá, là tài sản quốc giachính vì thếNhà nớc đã có sự quan tâm sâu sắc đối với đất đai, điều này thể hiện ở cácquan điểm sau:

1 Các quan điểm vê quy hoạch sử dụng đất đai.

Trớc hết, quan điểm của Nhà nớc đối với công tác quy hoạch sử dụng

đất đai Điều 16 của Luật đất đai đã thể hiện quan điểm Nhà nớc thống nhấnt

và trực tiếp quản lý đất đai, phân công cho các cấp các ngành thực hiện côngtác quy hoạch sử dụng đất đai thuộc đúng chức năng và thuộc quyền quản lý

và sử dụng, với nội dung đã đợc Nhà nớc quy định tại các điều 17, 18 Luật đất

đai Qua các điều 16,17,18 của Luật đất đai cho thấy qua điểm của Nhà nớc

đối với quy hoạch sử dụng đất đai là:

- Quy hoạch sử dụng đất đai phải bảo đảm cho lãnh đạo, quản lý tậptrung thống nhất của Nhà nớc

- Quy hoạch sử dụng đất đai phải là căn cữ quan trọng cho các kếhoạch sử dụng đất đai

Trang 21

- Quy hoạch sử dụng đất đai phải là căn cữ, tạo điều kiện cho cáccông tác quản lý đất đai khác.

2 Những chính sách và quy định của Nhà nớc về quy hoạch sử dụng đất đai

2.1 Chính sách của Nhà nớc đối với công tác quy hoạch sử dụng đất

Công tác quy hoạch sử dụng đất đai thờng đợc tiến hành rất tỉ mỷ, đòihỏi phải bỏ ra nhiều công sức, vì thế cần phải có các chính sách, chế độ hợp lý

để khuyến kích hố trợ đối các cấp các ngành, các tổ chức, cá nhân lập va thựchiện quy hoạch sử dụng đất đai

Để đạt đợc những yêu cầu đó, Nhà nớc đã ban hành các văn bản quy

định cơ bản sau: Quyết định 657/QĐ-TCĐC ngày 28 tháng10 năm 1995 về

định mức lao động và giá điều tra quy hoach - kế hoạch sử dụng đất đai củaTổng cục Địa chính; Nghị định 52/1999/NĐ-CP về quy chế quản lý và xâydựng; Công văn 1814/CV-TCĐC ngày 12 tháng 10 năm1998 của Tổng cục

Địa chính về hớng dẫn lập quy hoạch-kế hoạch sử dụng đất đai cấp huyện, xã

và nhiều văn bản quy định chính sách của các cấp các ngành có liên quan

2.2 Những quy định của Nhà nớc đối với công tác quy hoạch sử dụng đất đai

Công tác quy hoạch sử dụng đất đai đợc quy định tại các điều 16,17,18của Luật đất đai năm 2001 Ngoài ra, Nhà nớc còn có nhiều văn bản quy định

cụ thể khác nh: Nghị định 404/CP ngày 7/11/7979; Nghị định 34/CP ngày23/4/1994; Nghị định 01/1997/QH9 về quy hoạch –kế hoạch sử dụng đất đaicả nớc đến năm 2000; Nghị định 68/2001/NĐ-CP; Chỉ thị 247/TTg ngày28/41995; Chỉ thị 32/1998/CT-TTg ngày 6/11/1998; Chỉ thị 245/TTg ngày22/4/1996; Thông t 106/QH-KH/RĐ ngày 15/4/1991; Công văn 503/CV-TCĐC ngày 29/4/1995; Công văn 1814/CV-TCĐC ngày 12/10/1998 và nhiềuvăn bản khác

Trang 22

chơng II

Tình hình triển khai công tác quy hoạch sử

dụng đất đai trên địa bàn thị xã Sơn la

I- Đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của thị xã Sơn la

1 Những đặc điểm điều kiện tự nhiên của thi xã Sơn la.

- Vị trí địa lý: Thị xã Sơn la nằm ở trung tâm tỉnh ly phía bác giáp

huyện Mờng la, phía tây và tây bắc giáp huyện Thuận châu, phía nam, đông

và đông nam giáp huyện Mai sơn

- Khí hậu thuỷ văn: Thị xã Sơn la chịu ảnh hởng chung khí hậu Sơn la,

trong năm có hai mùa rõ rệt (mùa ma từ 15/5 dến cuối tháng 9, mùa khô từ

đầu tháng 10 đến cuối tháng 4 năm sau) thờng có sơng muối tháng 1-2, nhiệt

độ bình quân trong năm 20 độ C, nhiệt độ cao nhất từ 35-37 độ C, nhiệt độthấp nhất từ 5-10 độ C

Lợng ma bình quân 633mm, lợng mua tối đa 835mm, thờng ma tậptrung vào tháng 7-8 gây lũ ống và lũ quét

Thị xã có con suối Nậm la chảy trong lòng (nội thị) và bốn con suối nhỏ

đổ về con suối Nậm la

- Đất đai: Thị xã Sơn la có diện tích tự nhiên là 33.005 ha Theo kết

quả điều tra thổ nhỡng năm 1979 thì đất đai chủ yếu của khu vc thị xã Sơn La

là đất perarit nâu đỏ phát triển trên đá vôi và đá Macma, đất sản xuất màu trênnơng chủ yếu là đất dốc tụ Đất sản xuất lúa ruộng chủ yếu là đất bồi tụ vensuối Nậm la, đất có núi đá vôi chiếm 40% diện tích đất tự nhiên

2 Những đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội của thị xã Sơn La.

- Thị xã Sơn la không chỉ là trung tâm của tỉnh mà còn trung tâm lớncủa vùng miền núi phía Tây bắc chính vì vậy, thị xã Sơn la đã có u thế rất lớntrong việc phát triển các ngành phi nông nghiệp nh các ngành công nghiệp -công nghiệp chế biến, thơng mại dịch vụ du lịch Sơn la là một tỉnh miền núiphía bắc có địa hình phúc tạp, đa phần là đồi núi, do đó thị xã Sơn la đợc hìnhthành trong lòng thung lũng có sự bồi đắp của con suối Nậm la Với địa hình

Trang 23

đồi dốc nên gây khó khăn cho việc phát triển hệ thống giao thông đi lại trongtỉnh cũng nhu từ tỉnh qua các tỉnh khác Mặc dù vậy, sự phát triển kinh tế củatoàn tỉnh nói chung và của thị xã Sơn la nói riêng không ngừng gia tăng trongtất cả các lĩnh vực: Nông-lâm nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, th-

ơng mại dịch vụ

- Kể từ sau đổi mới đến nay tốc độ tăng trởng của toàn tỉnh trung bình

là 7% cao hơn so với tốc độ tăng trởng bình quân trong cả nớc Song tỉnh vẫn

là một trong những tỉnh đặc biệt khó khăn theo đánh giá của cả nớc Tuy vậytỉnh vấn đang từng bớc khác phục các khó khăn của mình Kể từ năm 1996

đến nay cùng với cả nớc tiến hành Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, tỉnh đãtiến hành chuyển dịch cơ câu kinh tế, cơ câu cây trồng vật nuôi dần đi vàochuyên môn hoá sản xuất theo cơ chế kinh tế thị trờng Cụ thể nh sau: tronggiai đoạn từ năm 1996 đến nay sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã Sơn la

đã có chiều hớng tích cực, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp, xây dựng và dịch vụ thơng mại; giảm dần tỷ trọng ngành nông -lâm nghiệp (tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 10,02% lên 15,08%; dịch

vụ thơng mại từ 29,23% lên 32,27%; nông -lâm nghiệp giảm từ 60,75% xuốngcòn 53,65%) Bên cạnh đó, cơ cấu cây trồng cũng có sự chuyển dịch nh tăngdiện tích cây công nghiệp, cây ăn quả giảm dần diện tích cây lơng thực, bớc

đầu hình thành các vùng đầu t chuyên canh Nhờ có sự chuyển dịch cơ cấukinh tế, đời sống nhân dân trên địa bàn thị xã đã đợc nâng lên, tỉ lệ các hộnghèo giảm xuống, hơn 80% số hộ trong địa bàn thị xã đã đợc ngói hóa

Có đợc kết qủa trên, là nhờ có sự quan tâm chỉ đạo đúng hớng của Đảng

và Nhà nớc cũng nh của Đảng bộ tỉnh, thị xã và của UBND tỉnh, thị xã Cùngvới quá trình đó là các cấp các ngành của toàn tỉnh nói chung và của thị xãnói riêng đã có ý thức sử dụng đất đai đúng mục đích, tuân thử theo đúng quyhoạch mà tỉnh đã vạch ra Đó cũng là nhờ vào công tác quy hoạch sử dụng đấttrên địa bàn thị xã, dựa vào chiến lợc phát triển kinh tế giai đoạn 1996-2010của tỉnh nói chung và của thị xã nói riêng, thì 12/12 đơn vị cơ sở đã có các ph-

ơng án quy hoạch sử dụng đất đợc phê duyệt Ngoài ra, các cấp, các ngànhcũng đã có các phơng án quy hoạch sử dụng đất của đơn vị mình Chính vì,công tác quy hoạch sử dụng đất mà nhận thức về quản lý và sử dụng đất đã đ-

ợc nâng lên một cách ro rệt cũng nh, làm thuận lợi cho việc bố trí khai thác sửdụng thế mạnh tiềm năng của đất, lợi thế so sánh của thị xã

Về lĩnh vực xã hội: về dân sinh trên địa bàn thị xã tính đến 4/1997 dân

số thị xã là 60.150 ngời và 12.418 hộ, trong đó: ở nội thị 28.456 ngời và 7.111hộ; ngoại thị có 31.694 ngời và 5.307 hộ; đợc tổ chức thành 12 đơn vị hànhchính cơ sở (8 xã và 4 phờng) thờng sống tập trung theo khe suối, thung lũngmật độ dân c tha thớt ở vùng ngoại thị trên địa bàn thị xã, tập trung đông cáccơ sở hành chính Nhà nớc; có bốn trờng trung học phổ thông, hai trơng trunghoc chuyên nghiệp và trơng cao đẳng Toàn thị xã đợc công nhận phổ cập giáodục tiểu học, kinh tế ngày một tăng, đời sống nhân dân ngày một ổn định

Trang 24

II- Tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng

đất; ban hành đơn giá các loại đất; chính sách thu hút vốn đầu t; quy định vềquản lý và sử dụng đất; quy định về việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Kế hoạch 294/1998/KH-UB (15/5/1998) về việc lập quy hoạch, giao

đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Quyết định 1158/1998/QĐ-UB (16/6/1998) về việc ban hành mức chicho công tác quy hoạch, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Quyết định 532/1999/QĐ-UB (20/4/1999) về việc ban hành hớng dẫnquy hoạch sử dụng đất và giao đất nông-lâm nghiệp

- Hớng dẫn 223/1999/HD-SĐC (30/5/1999) về việc kiểm tra nghiệm thuchất lợng sản phẩm công tác quy hoạch, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

- Quyết định 1015/QĐ-UB (16/61999) vè việc ban hành mức chi chocông tác quy hoạch,giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụngcho các xã vùng cao trên địa bàn tỉnh

- Quyết định 3100/QĐ-UB (20/11/2001) về việc ban hành quy định vềviệc cấp chứng chỉ quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông -lâm nghiệp

- Quyết định 646/QĐ-UB (6/4/2001) về việc giao trách nhiệm xây dựng

và báo cáo giải trình kế hoạch sử dụng đất hàng năm

Trang 25

Và nhiều văn bản khác.

2 Tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất tại địa bàn thị xã Sơn la.

2.1 Tổng quỹ đất đai của thị xã Sơn la:

Theo quyết định 364/QĐ-TTg về phân chia lại địa giới hành chính củaChính phủ, thì thị xã Sơn la có tổng diện tích tự nhiên là 33.005 ha

Theo kết quả thống kê năm 2001 thì tổng quỹ đất của thị xã phân chiacho 6 loại đất nh sau:

- Đất nông nghiệp : 7.028,15 ha, chiếm 21,02%

- Đất lâm nghiệp : 19.148,04 ha, chiếm 258,02%

- Đất chuyên dùng: 1.117,99 ha, chiếm 3,39%

- Đất dân c nông thôn: 383,68 ha, chiếm 1,16%

- Đất đô thị : 295,60 ha, chiếm 0,9%

- Đất cha sử dụng : 5.118,58 ha, chiếm 15,51%

2.2 Phân loại đất và tình hình sử dụng các loại đất hiện nay.

Trên địa bàn thị xã Sơn la, các loại đất hiện nay đợc phân loại nh sau:tuân theo nguyên tác chung của Luật đất đai 1993 quy định thì đất đai trên địabàn thị xã cũng có đầy đủ sau loại đất

Theo báo cáo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của thị xã thì tình hình

sử dụng các loại đất từ năm 1997-2001 thì tình hình sử dụng đất đợc thể hiện

nh biểu sau:

Ngày đăng: 10/04/2013, 10:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hỡng dẫn việc báo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất cập huyện Khác
2. Tài liệu thống kê đất đai năm 2001 Khác
3. Hớng dẫn lập dự án quy hoạch sử dụng đất của huyện Khác
4. Cơ sở khoa học và lý luận về quy hoạch sử dụng đất Khác
5. Công văn số 1814/CV-TCĐC về quy hoạch sử dụng đất Khác
6. Giáo trình quản lý nhà nớc về đất đai và nhà ở Khác
7. Giáo trình quy hoạch nông thôn Khác
8. Giáo trình thị trờng nhà đất Khác
9. Giáo trình Quy hoạch đô thị Khác
10. Giáo trình kinh tế tài nguyen đất Khác
11. Tạp chí địa chính Khác
12. Tạp chí nông nghiệp Khác
13. Tạp chí xây dựng Khác
14. Nghị định 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 Khác
15. Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã (Chiềng An, Hua La) giai đoạn 1996-2010 Khác
16. Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai cáp huyện (thị xã Sơn La) giai đoạn 1996-2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình sử dụng đất đại trên địa bàn thị xã từ 1997-2001 - Đánh giá tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn thị xã Sơn La
nh hình sử dụng đất đại trên địa bàn thị xã từ 1997-2001 (Trang 32)
2. Tình hình quảnlý Nhà nớc về đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La. - Đánh giá tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn thị xã Sơn La
2. Tình hình quảnlý Nhà nớc về đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w