TRỌNG TÂM : - Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối III... Bài mới: - Ta đã biết giải các dạng phương trình, hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu một dạng mớ của phương trình khi có dấu giá
Trang 1Bài 5 Tiết CT 64
Ngày dạy: 15/04/2011
Tuần CM 32
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết bỏ dấu giá trị tuyệt đối ở biểu thức dạng a.x và dạng a.x b+ .
2 Kỹ năng:
- HS biết giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối dạng a.x = cx +
d và dạng a x c.x d+ = +
3 Thái độ:
- Bồi dưởng tư duy logic cho HS
- Giáo dục cho HS tính cận thận, chính xác khi thực hành toán
II TRỌNG TÂM :
- Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
III CHUẨN BỊ:
- GV: + Bàng phụ ghi các: ? + Ví dụ + BT
+ Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu
- HS: + Nội dung dặn dò ở tiết 23
+ Thước thẳng, bảng nhóm
IV TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
.2 Kiểm tra miệng :
HS1: (HS yếu)
HS2: (HS yếu)
+ Sửa bài tập 32(a)/48:
- GV: Kiểm tra vở BT của HS
HS1:
BT 31/48:
15 6x
3
15 6x
3
− >
−
15 6x 15 6x 0
x 0
⇔ − >
⇔ − >
⇔ <
Vậy nghiệm của BPT là x < 0
HS2: (HS yếu)
Ta có :
8x 3(x 1) 5x (2x 6)+ + > − −
Trang 2- GV: Cho hs nhận xét, gv đánh giá cho
điểm
⇔ 8x + 3x + 3 > 5x – 2x
+ 6 ⇔ 11x + 3 > 3x + 6
⇔ 11x – 3x > 6 – 3
⇔ 8x > 3
⇔ x > 3
8 Vậy nghiệm của BPT là x > 3
8
* Biểu diễn tập nghiệm trên trục số
(2đ)
HOẠT ĐỘNGâ 1:
3 Bài mới:
- Ta đã biết giải các dạng phương trình, hôm
nay ta tiếp tục tìm hiểu một dạng mớ của
phương trình khi có dấu giá trị tuyệt đối
Tiết : 64
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
HOẠT ĐỘNGâ 2:
Luyện BT 37/87:
HOẠT ĐỘNG 2:
- GV: Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
Phát biểu định nghĩa giá trị tuyệt đối của
một số a ?
Tìm :
3 ?
3 ?
0 ?
=
− =
=
- GV: Ta có thể bỏ dấu giá trị tuyệt đối tuỳ
theo giá trị của biểu thức ở trong dấu giá trị
tuyệt đối là âm hay dương Lưu ý giá trị
tuyệt đối của của một số là khoảng cách từ
điểm đó đến điểm 0 trên trục số, vì vậy giá
trị tuyệt của một số luôn luôn lớn hơn hoặc
bằng 0
- GV: Cho HS làm ví dụ 1
- GV: Hướng dẫn HS cách giải câu a, hãy
1 / Nhắc lại về giá trị tuyệt đối:
- Giá trị tuyệt đối của một số a, kí
hiệu là a , được định nghĩa như
sau:
a a ; nếu a 0a ; nếu a 0≥
= − <
* 3 3=
3 3− =
0 0=
Ví dụ 1: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức
Trang 3xét xem biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối
là âm hay dương Nếu dương thì bằng chính
nó, còn âm thì bằng đối của nó
Bằng cách nào để xác định biểu thức đó
là âm hay dương ? (thay giá trị x ≥ 3 vào
biểu thức để xác định)
- Tương tự một HS lên bảng giải câu b)
Thực hiện ?1 /50 theo nhóm
Rút gọn biểu thức:
a) C = 3x 7x 4− + − khi x ≤ 0
b) D = 5– 4x+ x 6− khi x < 6
- Sau vài phút cử đại diện nhóm lên bảng
trình bày lời giải
- GV: Cho các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV: giải thích chung và chốt lại những
điều cần lưu ý
a) A = x 3− + x –2 khi x ≥
3 Khi: x ≥ 3 ⇒ x – 3 ≥ 0 Nên: x 3− = x – 3
A = x – 3 + x – 2 = 2x – 5 b) B = 4x + 5 + 2x− khi x > 0
Khi: x > 0 ⇒ – 2x < 0
Nên: 2x− = 2x
B = 4x + 5 + 2x = 6x + 5
Thực hiện ?1 /50
a) C = 3x 7x 4− + − khi x ≤
0 Khi: x ≤ 0 ⇒ – 3x 0≥
Nên: 3x− = – 3x
C = – 3x + 7x – 4 = 4x – 4 b) D = 5– 4x + x 6− khi x < 6
Khi: x < 6 ⇒ x – 6 < 0
Nên: x 6− = 6 – x
D = 5 – 4x + 6 – x = 11 – 5x
HOẠT ĐỘNG 3: Tiếp cân phương pháp
giải một số phương trình chứa dấu giá trị
tuyệt đối
- GV: Treo ví dụ 2 lên bảng
Để bỏ dấu giá trị tuyệt đối trong phương
trình ta cần xét hai trường hợp nào? (3x 0≥
và x < 0 )
3x = chính nó khi nào ? (khi 3x 0≥ )
3x 0≥ thì đk của x như thế nào ? (x 0≥ )
Khi đó ta có phương trình nào ?
3x = đối của nó khi nào ? (khi 3x < 0)
3x < 0 thì đk của x như thế nào ? (x < 0)
Khi đó ta có phương trình nào ?
- GV: Gọi 2 hs lên bảng giải 2 pt vừa tìm và
cả lớp làm vào nháp
2 Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối:
- Ví dụ 2: Giải phương trình : 3x
= x + 4
Giải:
Ta có:
3x;khi : 3x 0 x 0 3x
3x;khi : 3x 0 x 0
≥ ⇒ ≥
= − < ⇒ <
Ta giải hai phương trình sau:
a) 3x = x + 4
⇔ 3x – x = 4
⇔ 2x = 4
⇔ x = 2 (TMĐK x 0≥ ) b) – 3x = x + 4
Trang 4- GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ 3 cho hs quan
sát và đọc lớn
Thực hiện ?2 /50:
-GV: Cho hai HS lên bảng trình bày, HS
dưới lớp làm bài vào vở của mình
- GV: Lưu ý so điều kiện trước khi kết luận
tập nghiệm của phương trình
- GV: kiểm tra bài làm của hai HS trên
bảng
- GV: Cho HS nhận xét bài làm của bạn và
sửa bài
⇔ – 3x – x = 4
⇔ – 4x = 4
⇔ x = – 1 (TMĐK x < 0)
Vậy tập nghiệm của phương trình là : S = {−1;2}
Ví dụ 3: (xem sgk/51)
Thực hiện ?2 /50:
a) x 5 3x 1+ = +
Ta có:
x 5
+ + ≥ ⇒ ≥ −
+ = − − + < ⇒ < −
Ta giải 2 phương trình sau:
* x 5 3x 1+ = +
⇔ x – 3x = 1 – 5
⇔ – 2x = – 4 ⇔ x = 2 (TMĐK x
5
≥ − )
* – x− =5 3x+1 ⇔– x – 3x = 1 + 5
⇔ – 4x = 6
⇔ x = – 1,5 (không
TMĐK x < – 5), loại Vậy tập nghiệm của phương trình là S ={ }2
b) 5x 2x 21− = +
Ta có:
x 5
+ + ≥ ⇒ ≥ −
+ = − − + < ⇒ < −
Ta giải hai phương trình:
* – 5x = 2x + 21 ⇔ – 5x – 2x = 21 ⇔ –7x = 21
⇔ x = –3 (TMĐK x
0)
* 5x = 2x + 21 ⇔5x – 2x = 21
Trang 5⇔ 3x = 21
⇔ x = 7 (TMĐK x > 0 )
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S ={−3;7}
4.Củng cố – Luyện tập:
Củng cố:
Muốn giải phương trình dạng:
ax = cx + d ta tiến hành giải như thế nào?
Muốn giải phương trình dạng
a x+ =c x d+ ta làm sao?
Luyện tập:
Luyện BT 36c/51 + 37a/51 theo nhóm
+ Nửa lớp làm bài 36(c)/51
+ Nửa lớp làm bài 37(a)/51
Luyện BT 37a/51:
ax;khi : ax 0
ax
ax; khi : ax 0
> ⇒ ≥
≥ ⇒
= > ⇒ <
− < ⇒
< ⇒ >
a x
+ + ≥ ⇒ ≥ −
+ = − − + < ⇒ <
Sau đó giải 2 phương trình lập thành
Luyện BT 36c/51:
4x;khi : 4x 0 x 0 4x
4x;khi : 4x 0 x 0
≥ ⇒ ≥
= − < ⇒ <
Ta giải 2 phương trình :
* 4x = 2x + 12 ⇔ 4x – 2x = 12
⇔ 2x = 12
⇔ x = 6 (TMĐK x 0
≥ )
* – 4x = 2x + 12 ⇔ – 4x – 2x = 12
⇔ – 6x = 12 ⇔ x = – 2 (TMĐK
x < 0) Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {−2;6}
Luyện BT 37a/51:
x 7
− − ≥ ⇒ ≥
− = − − < ⇒ <
Ta giải 2 phương trình sau:
* x – 7 = 2x + 3
Trang 6- GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày
lời giải
- GV: Cho hs nhận xét
- GV: Hoàn chỉnh bài giải và đánh giá cho
điểm
⇔ x – 2x = 7 + 3
⇔ – x = 10 ⇔ x = – 10 ( không
TMĐK x 7≥
* 7 – x = 2x + 3 ⇔ – x – 2x = – 7+3
⇔ – 3x = – 4 ⇔ x = 4
3 (TMĐK x < 7) Vậy tập nghiệm của phương trình là : S = 43
5 Hướng dẫn HS tự học ø :
- Học thuộc nội dung bài học - Xem và giải lại các ví dụ + BT đã giải
- Bài tập về nhà số: 35; 36; 37 SGK/T 51 - Hướng dẫn về nhà: Tiết sau ôn tập chương IV Chuẩn bị: + Làm các câu hỏi ôn tập chương + Phát biểu thành lời về liên hệ giữa thứ tự và phép tính + Bài tập số 38; 39; 40; 41; 44 SGK/ 53 Hướng dẫn: + BT 38 /53: a) Cộng 2 vào hai vế b) Nhân hai vế với – 2 rồi đổi chiều BĐT c) Nhân hai vế với – 2 rồi cộng vào hai vế với –5 d) Nhân hai vế với – 3 rồi đổi chiều BĐT và cộng vào hai vế với 4 + Bài 39 /53: Thay x = – 2 vào từng bất phương trình để tìm giá trị của từng vế, rồi xét xem giá trị 2 vế của BĐT có thoả dấu BĐT không V RÚT KINH NGHIỆM: *