1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định về mặt tài chính dự án đầu tư khai thác mỏ đá sét

62 857 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm định về mặt tài chính dự án đầu tư khai thác mỏ đá sét
Trường học University of Mining and Geology
Chuyên ngành Mining Engineering
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 12,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.

Trang 1

Lời nói đầu

Trong điêu kiện nền kinh tế thị trường chuyển đổi sang cơ chế thị trường,

vấn đề quan trọng hàng đầu đặt ra cho các doanh nghiệp là phải chú ý đến hiệu

quả của hoạt dộng sản xuất kinh doanh và thực hiện đúng các mục tiêu kinh tế - xã

hội do Nhà nước giao phó cho các doanh nghiệp Quá trình kinh doanh ngày càng

mở rộng và sự cạnh tranh trên thương trường ngày càng gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải càng năng động, sáng tạo trong kinh doanh cũng như việc phát triển sản phẩm và đáp ứng một cách tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng

Đối với Công ty cổ phần Thiên Tân thì việc tự hoàn thiện và không ngừng

phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo dựng ra một niềm tin bền vững trong cộng đồng bằng chính chữ “ TÍN” của mình, không những đem đến cho khách hàng đa dạng sản phẩm có chất lượng đảm bảo mà doanh nghiệp còn coi đây là mục tiêu thực hiện hàng đầu để góp phần phát triển kinh tế đất nước nói chung và thị trường vật liệu xây dựng nói riêng, ổn định việc làm cho người lao động, không

ngừng nâng cao cổ tức cổ đông, xây dựng Công ty ngày càng phát triển bền vững

Chính những yêu cầu đó mà các dự án đầu tư của Công ty đã được lập cần phải tiến hành thẩm định và phê duyệt để sớm triển khai hoạt động sản xuất tại doanh nghiệp

Dự án đầu tư khai thác đá phiến sét là mỘt trong những dự án có triển vọng nhằm cung cấp đá làm chất phụ gia đầy cho các nhà máy xỉ măng đang hoạt động

và chuẩn bị xây dựng cũng như trạm nghiền Clanh ke xây dựng sắp hoàn thành Với

những kiến thức môn học Dự án đầu tư đã được trang bị tại trường, qua thỜi gian thực tập tại Công ty em nhận thấy dự án đầu tư khai thác đá sét cần phải tiến hành hoàn thành thẩm định để sớm triển khai thực hiện Chính vì lễ đó em chọn đề tài “

THẤM ĐỊNH VỀ MAT TAI CHINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC MỎ ĐÁ SÉT

“ tại Công ty cổ phần Thiên Tân với mong muốn góp một vài ý kiến nhỏ bé của mình để dự án được sớm triển khai thực hiện, đóng góp một phần trong quá trình hoàn thiện, xây dựng và phát triển của Công ty cổ phần Thiên Tân ngày càng vững mạnh

Với đề tài này em dùng phương pháp tính toán các chỉ tiêu so sánh để đối chiếu sự phù hợp của dự án, thuyết phục những ưu điểm cho lãnh đạo Công ty nghiên cứu xem xét

Đề gồm có 3 phần

Phần I: Cơ sở lý luận

Phần II: Thực trạng của Công ty cổ phần Thiên Tân

Phần III: Thẩm định về mặt tài chính dự án đàu tư khai thác mỏ đá sét của

Công ty Thiên Tân

Trang 2

Được sự giúp đỡ ân cần của Ban Giám đốc Công ty, sự quan tâm chỉ bảo tận tình của Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Văn Long nên em đã hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp này

Với thỜi gian thực tập ngắn ngủi, kiến thức về môn học Dự án đầu tư còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, với ý thức tiếp thu học hỏi để phục vụ công tác em xin chân thành tiếp nhận ý kiến giúp đỡ của Quý thầy, cô và các bạn

Em xin trân trọng biết Ơn!

Quảng Trị, ngày tháng 9 năm 2007

Sinh viên thực hiện Nguyễn Vịnh

Trang 3

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I KHÁI NIỆM VỀ THẤM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỤC DÍCH CỦA VIỆC THẤM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ý NGHĨA CỦA VIỆC THẤM ĐỊNH HÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư:

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, toàn

diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án để đi đến việc ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư

Giai đoạn thẩm định va phê duyệt dự án là giai đoạn trong đó thể hiện rõ nhất vai trò cỦa các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hình thành và thực hiện

dự án Trong giai đoạn này, Nhà nước với chức năng quyền lực của mình sẽ trực tiếp can thiệp vào tất cả các loại dự án, từ dự án đầu tư phát triển đến các các dự

án hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học hoặc nghiên cứu triển khai

Ngoài ra việc thẩm dịnh còn có ý nghĩa rất lớn trong việc thuyết phục các hà tài trợ cung cấp vốn để dự án có thể thực hiện

Về nguyên tắc cơ bản, mọi dự án đầu tư đều phải được xem xét khía cạnh pháp lý cỦa nó trước khi dự án được hình thành Mỗi một vấn đề kinh tế, xã hội hay chính trị liên quan không chỉ đến một nhóm lợi ích mà nó tác động đến toàn xã hội một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Sự thẩm định, phê duyệt của Nhà nước là một sự đảm bảo cho các vấn đề được đè cập đến mà không gây phƯơng hại cho một nhóm lợi ích nào trong xã hội

2 Mục đích của việc thẩm định dự án đầu tư:

Thẩm định dự án là một hoạt động nhằm xác định lại tất cả những cơ sở

khách quan và chủ quan của dự án khả thi mà các nhà soạn thảo dự án trình bày trong dự án của mình Hoạt động này không chỉ các cơ quan hành chính Nhà nước tiến hành mà các nhà tài trợ trước khi quết định cấp vốn cho các dự án cũng tiến hành thẩm định

Sự thẩm định các vấn đề đã được đưa ra trong dự án khả thi nhằm kiểm tra lại các vấn đề mà dự án nêu có phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, chính trị của quốc gia, mục tiêu chiến lược cũng như sách lược của các tổ chức tài trợ hay không

Tuỳ thuộc vào loại dự án, quy mô của dự án, điều kiện của môi trường tiến hành đầu tư mà nội dung cũng như hình thức tiến hành thẩm định dự án có khác

Trang 4

nhau Song về nguyên tắc chung, một quá trình thẩm định dự án là nhằm mục dích

để đánh giá tính khoa học, tính khả thi của dự án trên các khía cạnh sau:

- Tính phù hợp và khả thi về mặt chính sách

- Tính phù hợp và khả thi về điều kiện cính trị, kinh tế và xã hội

- Tính phù hợp và khả thi về điều kiện môi trường, việc ô hiểm môi trường

và khả năng phòng chống và khắc phục

- Tính phù hợp và khả thi về mặt kỹ thuật, công nghệ

- Tính phù hợp và khả thi về điều kiện tổ chức, quản lý

- Tính phù hợp và khả thi về các yếu tố tài chính

- Tính phù hợp và khả thi về mặt thị trường

- Tính phù hợp và khả thi về một số vấnđề đặc biệt khác

Nói tóm lại, thẩm định chính là việc đánh giá lại mọi kết luận khả thi của người soạn thảo dự án mà họ đã soạn thảo

3 ý nghĩa của việc thẩm định Nhà nước đối với dự án đầu tư

Mỗi một vấn đề kinh tế, xã hội hay chính trị liên qun không chỉ đến một nhóm lợi ích mà nó cá tác động đến toàn xã hội một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

Vì vậy ý nghĩa của sự thẩm định, phê duyệt của Nhà nước đối với các dự án

là một sự đảm bảo cho các dự án đầu tư khi được phê duyệt và triển khai thực hiện

trong thực tiễn sẽ mang lại lợi ích tối đa cho chủ đầu tư và toàn xã hội mà không gây phương hại cho bất cứ một nhóm lợi ích nào khcs trong xã hội

II NOI DUNG THUC HIỆN

1 Quy định về hồ sơ trình duyệt

1.1 Đối với đầu tư trong nước

1.1.1 Dự án tiền khả thi:

Hồ so đăng ký xét duyệt của dự án tiền khả thi được quy định như sau:

- TỜ trình xin xét duyệt dự án do chủ dự án đầu tư trình

- ý kiến đề nghị cỦa cơ quan chủ quản

- Bản dự án tiền khả thi và các biểu mẫu, báo cáo chuyên đề cùng các bản

vẽ kèm theo để thuyết minh cho dự án

1.1.2 Đối với dự án khả thi ( Luận chứng kinh tế kỹ thuật)

- TỜ trình do chủ đầu tư trình cho chủ quản đầu tư

- ý kiến cỦa cơ quan chủ quản đầu tư ( tiếp trìnhđối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ xét duyỆt)

Trang 5

- Bản luận chứng kinh tế - kỹ thuật, các báo cáo chuyên đề, bản vẽ, bản đồ

có ghi tên người lập, người kiểm tra cùng với chỮ ký và con dấu của chủ đầu tư

- ý kiến của cơ quan quản lý ngành, cỦa cơ quan quản lý lãnh thổ vfa các ban ngành liên quan

- Các văn bản pháp lý xác nhận tư cách của các bên tham gia đầu tư

- Các văn bản pháp lý về khả năng huy động các nguồn đầu vào và đảm bảo đầu ra

- Các giải trình bổ sung theo yêu cầu của hôih đồng thẩm định

Riêng đỐi với các dự án trên hạn ngạch do ThU tướng trực tiếp quản lý, ngoài các tài liệu trên còn kèm theo báo cáo kết quả kiểm tra ở cấp ngành, cấp địa phương trực tiếp quản lý dự án

1.1.3 Đối với báo cáo kinh tế - kỹ thuật:

- TỜ trình xin xét duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật

- Hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1.2 Đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài

Tất cả các dự án này đề dự án Bộ Kế họach và Đầu tư thẩm định, xét duyệt, các cơ quan quản lý địa phương chỉ đóng vai trò nghiên cứu phát biểu ý kiến về các nội dung liên quan đến địa phương mình mà thôi

Hồ sơ xét duyệt đối với các dự án này bao 6m:

- TỜ trình xin cấp phép đầu tư của chủ đầu tư gửi BỘ Kế hoạch và Đầu tư

- Các văn bản về tư cách pháp nhân, năng lực tài chính của các bên đối tác đầu tư

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng liên doanh của các bên đối tác đầu tư

- Điều lệ công ty liên doanh

- Luân chứng kinh tế - kỹ thuật ( hoặc luận chứng tiền khả thi)

1.3 Đối với các thẩm định cho vay vốn hoặc bảo lãnh cho vay vốn

Hồ sơ xét duyệt vay vốn hoặc xin bảo lãnh cho vay vốn

- Các tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân của bên xin vay vốn ( gồm quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh, quyết định bổ nhiệm Giám đốc

và Kế toán trưởng, biên bản bầu hội đồng quản trị, điều lệ hoạt động )

- Đơn xin vay hoặc bảo lãnh của chủ đầu tư

- DỰ án tiền khả thi, luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tùy trường hợp

Trang 6

- Các hợp đồng đầu vào, đầu ra, hợp đồng xuất nhập khảu, hợp đồng vay vốn nƯỚc ngoài

- Các quyết định về giao quyền sử dụng đất, cấp đất, cho thuê đất, giấy phép xây dựng cơ bản

- Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của 3 - 5 năm gần nhất ( đối với các dự án của các don vi dang hoạt động)

2 Quy định về phân cấp tổ chức thẩm định dự án đầu tư

2.1 Đối với các dự án đầu tư trong nước

2.1.1 Hội đồng thẩm định cấp Nhà nước

Đối với các dự án đầu tư có quy mô lớn, có tầm quan trọng đối với nền kinh

tế quốc dân thì do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp xét duyệt Luận chứng kinh tế -

kỹ thuật thông qua Hội đồng Nhà nước

Các thành viên của hội đồng Nhà nước bao gồm:

- Chủ tịch hội đồng do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đảm nhận

- Các thành viên thường trực: BỘ Xây dựng, BỘ Tài chính, Bộ Khoa học công

nghệ môi trường, Văn phòng Chính phủ

- Thành viên: BỘ chủ quản, Thủ trưởng các ngành, các địa phương

2.1.2 Hội đồng thẩm định cấp ngành, cấp địa phương:

Theo phân cấp của Nhà nước, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND các tỉnh, các thành phố trực thuộc TW được phép xét duyệt Luận chứng kinh tế -kỹ thuật của tất cả các dự án còn lại sau khi tham khảo ý kiến của Hội đồng thẩm tra Luận chứng kinh

tế - kỹ thuật cấp ngành hoặc địa phương Đối với các dự án trên hạn ngạch, phải

có sự thỏa thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về mặt xác định nhu cầu và cân đối

về vốn đầu tư, của Bộ Xây dựng về mặt kỹ thuật của dự án

Trong từng thời kỳ kế hoạch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, BỘ Xây dựng thảo luận và trình chính phỦ xét duyệt quyết định danh mục các công trình quan trọng và phân phối hạn ngạch công trình

Hội đồng thẩm định cấp ngành, địa phương có các tahnhf phần tương tự Hội đồng cấp Nhà nước ứng với ngành, địa phương ( Vụ Kế hoạch, Vụ Xât dựng cơ bản, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố TW, Sở Xây dựng, Sở Tài chính )

2.2 Đối với các dự án đầu tư trực tiếp tỪ nước ngoài

2.2.1 Thủ tướng xét duyệt và ra quyết định

a Các dự án thuộc các ngành sau đây bất kể quy mô:

- Khai thác, chế biến các khoáng sản quý hiếm

- Viễn thông, phát thanh, truyền hình, xuất bản

Trang 7

- Vận tải viễn dương, hàng không, đường sắt

- Xây dựng bến cảng, sân bay, đường sắt, đường bộ

- Sản xuất và lưu thông thuốc men, chất độc, chất nổ

- Kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng

- Các dự án liên quan đến an ninh quốc phòng

- Chuyên doanh xuất nhập khẩu và du lịch quốc tê

b Các dự án công nghiệp có số vốn > 30 triệu USD

c Cac du 4n dau tu vào các ngành khác có số vốn > 20 triệu USD

d Các dự án sử dụng nhiều diện tích đất đai, mặt nước, mặt biển hoặc có ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái

Trong các nhóm dự án do Thủ tướng xét duyệt lại được chia ra 2 nhóm dự án

nhỏ hơn gọi là:

- Cac du an thuộc nhóm A: đây là những dự án cần thông qua Hội đồng thẩm định cấp Nhà nước bao gồm:

+ Các dự án được giới thiệu ở điểm a có sỐ vốn > 20 triệu USD

+ Các dự án giới thiệu ở điểm b có số vốn > 40 triệu USD

+ Các dự án giới thiệu ở điểm c có số vốn đầu tư > 30 triệu USD

+ Tất cả các dự án nói ở điểm d

- Các dự án thuộc nhóm B: Đối với các dự án khác còn lại được gọi là dự án

thuộc nhóm B thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng với Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp Nhà nước phối hợp với các BỘ liên quan xem xét thẩm định rồi trình Thủ tướng phê duyệt

2.2.2 Các dự án nằm ngoài danh mục do thủ tướng quyết định:

Các dự án này còn được gọi là các dự án nhóm C, đỐi với các dự án này thì

Bộ Kế hoạch và Đầu tư trao đổi với các Bộ liên quan xem xét rồi quyết định cấp hay không cấp giấy phép đầu tư

Nói chung, tất cả các dự án có vốn đầu tư nước ngoài đều do Nhà nước thống nhất quản lý, được xét duyệt bởi một Hội thẩm định cấp Nhà nước với các thành viên chủ yếu như:

- Chủ tịch hội đồng: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Ủy viên thường trực: BỘ trưởng hoặc Thưa trưởng các BỘ: BỘ Xây dựng,

Bộ Tài chính, BỘ Khoa học công nghệ môi trường, Ngân hàng Nhà nước và Văn

phòng Chính phủ

- Các thành viên khác: BỘ trưởng hoặc ThỨ trưởng các ngành kinh tế kỹ

thuật hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố TW có liên quan đến dự án

Trang 8

Hội đỒng này sẽ trực tiếp xem xét, thẩm định các dự án nhóm A đã giới hạn

Ở trên

Đối với các dự án nhóm B, không cần phải thẩm định thông qua hội đồng cấp Nhà nước mà do ThỦ tướng ra quýet định phê duyệt trên cơ sở ý kiến của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư cùng vơí Chủ tịch Hội đồng cấp Nhà nước

Đối với dự án thuộc nhóm C, quyền quyết định thuộc về Bộ Kế hoạch và Đầu tư Tại đây có các trung gian giám định riêng, trước khi ra quyết định chính thức, Ủy ban này cần lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có liên quan

Đối với các dự án tiền khả thi, thông thường chỉ cần các cơ quan có thẩm quyền ( Bộ, ngành ) thông qua là được mà không cần phải thông qua Hội đồng thẩm định cấp Nhà nước

Đối với các dự án tiền khả thi quan trọng cần đích thân ThỦ tướng xét duyệt thì cũng chỉ cần lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BỘ Tài chính và Bộ Xây

dựng là đủ

Riêng đối với việc thẩm định dự án nhằm mục đích quyết định tài trợ vốn của các nhà tài trợ, hiện tại không có quy định cụ thể nào trong việc phân cấp thẩm

định Các tổ chức này có thể tự nghiên cứu để đề ra quy trình và phương pháp thẩm

định riêng của mình trên cơ sở những nguyên tắc thẩm định chung được giới thiệu sau đây

II PHƯƠNG PHÁP THẤM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Một dự án đầu tư dù được tiến hành cẩn thận đến đâu cũng đều mang tính chủ quan của người soạn thảo dự án và chủ đầu tư Để đảm bảo tính khách quan

của dự án, bộ phận thẩm định phải tiến hành thẩm định, thẩm tra, phản biện

Ngoài soạn thảo đứng trên một góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án

Ngược lại, người phản biện phải có cái nhìn tổng hợp, bao quát để đánh giá dự án

Người soạn thảo đứng trên quan điểm lợi ích của chủ đầu tư kết hợp với lợi ích của cả cộng đồng để xây dựng dự án Ngược lại người thẩm định, nếu là Nhà nước lại xuất phát trước hết từ quyền lợi của cả cộng đồng để xem xét các

lợi ích kinh tế - xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên, lao động, những tổn hại mà xã hôi phải gánh chịu, nhỮng vấn đề về môi trường để thẩm định Nếu là nhà tai tro,

họ lại xuất phát từ lợi ích và sự an toàn cho việc tài trợ của họ để thẩm định

Để thực hiện được yêu cầu trên, trong quá trình thẩm định các cơ quan thẩm định thường sử dụng các phương pháp sau đây

1 Thẩm định theo trình tự

Việc thẩm định được tiến hành theo một trình tự biện chứng, từ thẩm định

tổng quát đến thẩm định chỉ tiết, trong đó các kết luận trước làm tiền đề cho các

kết luận sau

Trang 9

Thẩm định tổng quát là dựa vào các nội dung cần thẩm định ( theo quy định đối với các cấp thẩm định ) để xem xét dự án ở một giác độ tổng quát chung nhằm

phát hiện các vấn đề đã hợp lý, những vấn đề còn chưa hợp lý cần phải di vào nghiên cứu sâu thêm Thẩm định tổng quát cho phép người thẩm định có được một cái nhìn toàn diện, bao quát về dự án, về bản chất và các vấn đề chủ yếu của dự

án, các mục tiêu, các giải pháp và những lợi ích cơ bản mà dự án quan tâm đến

Qua việc thẩm định tổng quát, người thẩm định hình dung được quy mô, tầm

cỡ của dự án, nhận thức được mối quan hệ của dự án đến các ngành khác, các bộ phận khác và trong đó ngành nào, bộ phận nào là chủ yếu Trên cơ sở đó ta mới dự kiến được các công việc cần làm tiếp và những công việc đó liên quan đến những

ai để có thể thực hiện việc thẩm định một cách nhanh nhất, tốt nhất, ít tốn kém nhất

Thẩm định chỉ tiết tiến hành sau khi đã thẩm định tổng quát Yêu cầu của việc thẩm định là theo từng nội dung cần phải có ý kiến nhận xét, kết luận, đồng ý,

không đồng ý, những gì cần phải bổ sung, sữa đổi Điều này chỉ có thể đạt được bằng cách thẩm định chỉ tiết

Khi soạn thảo có thể có nhiều sai sót, các ý kiến có thể mâu thuẩn nhau, không đúng logích, thậm chí các phép tính toán cũng có thể nhầm lẫn Thẩm định chỉ tiết không được bỏ qua những sai sót đó Đối với dự án đầu tư nước ngoài còn cần phải sữa đổi cả câu chữ, ngữ nghĩa để tránh những sơ hở có thể xảy ra, dẫn đến bất đồng ý kiến trong các đối tác tham gia đầu tư

2 Phương pháp so sánh chỉ tiêu

Những nội dung có thể định lượng được trong dự án thường được tính toán

và thể hiện bằng các chỉ tiêu, có rất nhiều loại chỉ tiêu, có rất nhiều loại chỉ tiêu đánh giá như vậy Mỗi một chỉ tiêu có một ý nghĩa và mức đỘ quan trọng khác nhau Người thẩm định thường sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu của dự

án với các tiêu chuẩn, hạn mức đã được xây dựng trước để đánh giá tính hợp lý của

dự án

Các chỉ tiêu thường được sử dụng để làm tiêu chuẩn đối chiếu là:

- Các định mức, hạn mức chuẩn đang được áp dụng ở Việt Nam

- Các chỉ tiêu tiên tiến của các ngành

- Các chỉ tiêu so sánh giữa trường hợp không có dự án

- Các chỉ tiêu của các dự án tương tự đã có

- Trong trường hợp không có chỉ tiêu đánh giá của dự án, cần căn cứ vào từng loại dự án để xem xét kỹ Điều này giúp cho người thẩm định đi đúng trọng tâm, rút ngắn được thời gian mà vẫn đáp ứng được yêu cầu chất lượng của công tác thẩm

định

Trang 10

Nhiều chỉ tiêu đặc trưng có thể là những chỉ tiêu thuộc về bản chất của dự

án, nhưng cũng có thể là nhỮng chỉ tiêu liên quan đến các vấn đề khó khăn thường gây ra tranh luận hoặc những vấn đề đang đưcợ Nhà nước rất quan tâm

IV KỸ THUẬT THẤM ĐỊNH DỰ ÁN

1 Thẩm định các văn bản pháp lý

Đây là khâu đầu tiên cần phải thẩm tra Trước hết cần xem hồ sơ trình duyệt đã đủ hay chưa, có hợp lệ hay không? Nội dung củỦa các tài liệu trong hồ so trình duyệt đã được giới thiệu ở phần trước, trong phần này ta đi sâu vào nghiên cứu các vấn đỀ sau:

1.1 Đối với doanh nghiệp Nhà nước

- Quyết đinh thành lập doanh nghiệp hoặc thành lập lại theo Nghị định

388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ)

- CƠ quan ra quyết định thành lập hoặc thành lập lại

- CƠ quan cấp trên trực tiếp

- Người đại diện chính thức

- Địa chỉ, điện thoại

- Số hiệu tài khoản và tên ngân hàng mở tài khoản giao diạch

1.2 Đối với các thành phần kinh tế khác

- Giấy phép hoạt động

- CƠ quan cấp giấy phép hoạt động

- Người đại diện chính thức

- Chức vụ của người đại diện chính thức

- Vốn pháp định

- Giấy chứng nhận về tình trạng tài chính của chủ đầu tư và đối tác do Ngân hàng mở tài khoản cấp

- Địa chỉ, điện thoại

1.3 Đối với công ty nước ngoài

- Giấy phép hoạt động

- CƠ quan cấp giấy phép hoạt động

- Người đại diện chính thức

- Chức vụ của người đại diệnchính thức

- Vốn pháp định

- Giấy chứng nhận về năng lực tài chính của chủ đầu tư do ngân hàng mở tài

Trang 11

- SỞ trường sản xuất kinh doanh

- Địa chỉ, điện thoại, Fax

- Giấy cam kết thực hiện dự án nếu được cấp giấy phép, tuân thủ pháp luật Việt Nam và bảo đảm tính chính xác của các thông tin liên quan đối với liên doanh với nước ngoài

Bên Việt Nam, bên nước ngoài nếu mỗi bên có nhiều đối tác tham gia thì

trong văn bản cần cử một công ty đại diện cho bên mình, thường là công ty góp vốn nhiều nhất

- Các văn bản pháp lý khác

+ Văn bản liên quan đến địa điểm: thỏa thuận với Viện Quy hoạch, Uy ban

Nhân dân các địa phương liên quan

+ Các văn bản liên quan đến việc góp vốn của các bên: đất đai, nhà xưởng, thiết bị

Đây là nội dung pháp lý phức tạp đặc biệt là việc định giá các tài sản hữu hình

+ Các văn bản nêu ý kiến của các cấp chính quyền, các ngành chủ quản và

các ban ngành liên quan

+ Các văn bản khác nếu cần

2 Thẩm định mục tiêu của dự án

Phần này cần đi vào xem xét các vấn đỀ sau:

- Mục tiêu của dự án có phù hợp với với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế chung của cả nước, vùng hoặc địa phương hay không?

- Du án có thuộc những ngành nghề kinh tế mà Nhà nước không cho phép hoạt động hay không?

- DỰ án có thuộc vào các ngành kinh tế được Nhà nước ưu tiên hoạt động

hay không? ( việc ưu tiên này do Nhà nước quy địn tùy theo giai đọan nhất định) Nếu dự án thuộc diện này thì xét duyệt sẽ thuận lợi và còn có thể được hưởng chế

độ ưu đãi

- Đối với dự án sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành nghề thông dụng thì

thỨ tự ưu tiên như sau: sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm thay thế nhập khẩu, sản

phẩm tiêu dùng trong nước

- Đối với các dự án khác: Ưu tiên các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án phát triển miền núi, các vùng kinh tẾ trọng điểm

3 Thẩm định về thị trường

- Kiểm tra các số liệu điều tra nghiên cứu thị trường, các phương pháp dự báo được áp dụng và tính toán các dự báo

Trang 12

- Đánh giá lại việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm và xác định tuổi thọ còn lại của sản phẩm trong dự án nhằm khẳng định lại tính hợp lý của việc quyết định đầu tư

- Kiểm tra các tính toán về nhu cầu thị trường hiện tại, nhu cầu thị trường tương lai, khả năng chiếm lĩnh thị trường, khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại khác trong nước và nhập khẩu, khả năng xuất khẩu Chú ý cần quan tâm đến yếu tố giá cả thay thế khi tính toán

- Xem xét vùng thị trường, nếu cần thì quy định vùng thị trường cho dự án ( thị trường trong nước) để đảm bảo tính cân đối với các xí nghiệp khác vì không phải bao giờ chủ dự án cũng có khả năng lựa chọn thị trường cho mình mà đôi khi việc lựa chọn thị trường lại bị ràng buộc bởi một số quy định nhất định

- Xem xét lại tính hợp lý của việc tính toán các phí tổn trong việc đảm bảo cho chương trình tiêu thụ sản phẩm của dự án

4 Thẩm định về kỹ thuật công nghệ

- Kiểm tra các tính toán

- Xem xét kỹ thuật những vấn đề liên quan đến nhập khẩu như công nghệ, máy móc thiết bị Những yếu tố nhập khẩu do lượng thông tin không day đủ hoặc do thiếu kinh nghiệm nên các nhà soạn thảo thường dễ bị sơ hở, nhất là giá

cả nên nội dung này cần phải thẩm định kỹ

- Tỷ lệ nguyên vật liệu trong nước càng cao càng tốt, không được xây dựng

dự án mà 100% nguyên vật đều là nhập khẩu Nếu cần thì tổ chức sản xuất, gia công Ở trong nƯỚc

- Thẩm tra việc lựa chọn địa điểm từ văn bản pháp lý liên quan đến địa điểm

cụ thể, đặc biệt quan tâm đến việc tác động ảnh hưởng của dự án đến môi trường sinh thái nói chung và môi trường văn hóa xã hội nói riêng Kiểm tra sự phù hợp của địa điểm lựa chọn đối với quy hoạch xây dựng địa phương

- Kiểm tra các tính toán các khoản mục chỉ phí liên quan đến viẹc sử dụng đất như chi phí đền bù giải tỏa, chỉ phí thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo chế độ quy định hiện hành có chú ý đến đièu kiện cụ thể của khu vực mà

dự án thực hiện

- Tính phù hợp của công nghệ, máy móc thiết bị đối với điều kiện cụ thể của Việt Nam ( trình đỘ quản lý, sử dụng, điều kiện khí hậu, ), khả năng phát triển trong tương lai, ty 16 phu tùng thay thế, điều kiện vận hành, bảo tri

- Thẩm tra kỹ thuật công nghệ phải chú ý đến ý kiên của các chuyên gia thuộc các ngành kỹ thuật liên quan trên các vấn đề phức tạp như quy trình, quy phạm kỹ thuật hoặc các vấn đề cụ thể thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành đó Nếu có nội dung chyển giao công nghệ thì phải đối chiếu các nội dung này với Luật chuyển giao công nghệ và các quy định của Nhà nước liên quan

Trang 13

5 Thẩm định các phân tích tính toán liên quan đến việc đảm bảo cung

cấp nguyên vật liệu và các dịch vụ cơ sở hạ tầng khác

- Kiểm tra việc tính toán nhu cầu các loại nguyên vật liệu có chú ý đến các

yếu tố thời vụ, đặc điểm của việc cung cấp, vận chuyển, giao nhận, dự trữ nhằm xác định chính xác các khoản hao hụt thường hay bị bỏ qua khi xây dựng dự án

- Kiểm tra lại tính hiện thực của việc xây dựng các phương án cung ứng vật liệu trên cơ sở đánh giá lại các dữ liệu sử dụng khi xây dựngchương trình Ví dụ như năng lực của các nhà cung cấp, các điều kiện cung cấp, khả năng đáp Ứng trong

những trường hợp đặc biệt, mức đỘ tin cậy của nhà cung cấp

- Dự kiến những rủi ro bts trắc có thể xảy ra nếu việc cung cấp nguyên vật

liệu gặp trở ngại và đánh giá mức độ tác hại của nó đối với dự án Xem xét các giải pháp mà dự án dự kiến để giải quyết trường hợp bất trắc đó có thích đáng hay

không

- Xem xét các giải pháp đẩm bảo vè cơ sở hạ tầng như điện, nước, thoát nước, đường sá, kho bãi có đảm bảo cho dự án hoạt động bình thường hay không?

Có khả năng xảy ra các rủi ro bất trắc nào trong các khâu cung cấp này hay không?

Các giải pháp khắc phục đã được cân nhắc sẵn hay chưa, mức độ hợp lý của các

giải pháp đó

- Xem xét các giải pháp phòng cháy, chữa cháy, trộm cắp, thiên tai lũ lụt trong

dự án đã được chuẩn bị hay chưa, mức độ hợp lý của các giải pháp đố?

- Kiểm tra các tính toán kinh phí cho các nội dung trên xem có phù hợp hay không, có bỏ sót hay không?

6 Thẩm định về mặt tài chính

Phân tích tài chính liên quan trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư và một phần quyền lợi chung của xã hội Vì vậy mà cũng cần phải xem xét ky nội dung này Cụ thểnội dung xem xét nhƯ sau:

- Kiểm tra các phép tính toán

- Kiểm tra tổng vốn, cơ cấu các loại vốn

- Kiểm tra đỘ an toàn về tài chính DỰ án được xem là an toàn về tài chính nếu thỏa mãn các yêu cầu sau:

Trang 14

Đối với các du án phát triển công nghiệp thì thông số này nhỏ hơn 0,7 là chấp nhận được

6.2 Các thông số về khả năng thanh toán

- Khả năng trả nợ vay dài hạn:

Thông số này cho biết khả năng trang trải các khoản nợ dài hạn thường phát sĩh do dự án đi vay để đầu tư dài hạn bằng các khoản tích luỹ của dự án đi vay để đầu tư dài hạn bằng các khoản tích lũy của dự án Công thức tính:

Tổng các khoản phải thu hồi ròng của dự án

Krp —

Tổng nợ dài hạn Thông sỐ này càng lớn càng tỐt, tuy nhiên không nên chọn dự án có thông s6 này thấp hơn 1,4 Thông thường khả năng này càng lớn vào thời gian sau vì khi đó thu nhập của dự án tăng lên song nghĩa vụ trả nợ nhỮng năm sau lại càng giảm

Nếu xem xét cho tỪng năm hoạt động thì dự án được chấp nhận phải có điểm hoà vốn trả nợ < 40 - 50% sản lượng sản phẩm dự tính sản xuất và tiêu thụ

được trong năm

- Khả năng thanh toán nhanh:

Thông số này cho biết khả năng về các tài sản tài chính mà dự án có thể huy động để thanh toán ngay lập tức các khoản nợ ngắn hạn và nỢ tới hạn trong quá

trình hoạt động

Công thức tính như sau:

Trang 15

Tổng tài sản có lưu động - tổn kho

Kữn =

Tổng nợ ngắn hạn + Nợ đến hạn

TỶ lệ thanh toán cấp tời ( còn gọi là khả năng thanh toán nhanh) không được thấp hơn 1,0 Thường nếu thông số này của dự án đạt từ 1 - 1,2 là tốt

- Khả năng thanh toán hiện thời: ( Tỷ lệ lưu hoạt)

Tổng tài sản có lưu động của dự án

Kin =

Tổng nợ ngắn hạn

Tỷ lỆ lưu hoạt ( còn gọi là khả năng thanh toán hiện thời) không được tháp

hơn 1,5 đối với dự án thông thường và 2,0 đối với các dự án công nghiệp lớn Đối với các dỰ án phát triển công nghiệp thì thông sỐ này đạt từ 2 - 2,5 trở lên là tỐt

- Vòng quay vốn lưu động:

_— Đối với dự án phát triển công nghiệp, thông số này không nhỏ hơn 2 vòng

mỖi năm

6.3 Kiểm tra các chỉ tiêu hiệu quả

- Tỷ suất lợi nhuận biên:

Lợi nhuận ròng sau thuế của dự án

Las =

Doanh thu tiéu thu Đối với dự án công nghiệp, tỷ lệ này từ 4 - 5% là có thể chấp nhận đươc

- Tỷ suất sinh lời của toàn bộ tai san:

Lợi nhuận ròng sau thué cUa du an

Tổng tài sản hoạt động

Tỷ suất không được tháp hơn lãi suất đi vay Thường L; không được thấp hơn 10 - 12% và tất nhiên càng lớn càng tỐt

- Tỷ suất sinh lời vốn tự có:

Lợi nhuận ròng sau thuế của dự án

Lic =

Vốn tự có

TỶ suất này không được thấp hơn chỉ phí cơ hội cần thiết của vốn tự có đã

được xác định trước, tức là Lrc> MARR

Trang 16

6.4 Chỉ tiêu thỜi gian hoàn vốn T

Đối với dự án dịch vụ, dự án đầu tư chiều sâu, dự án tiểu thủ công nghiệp, trồng cây ngắn ngày thì T nên nhỏ hơn hoặc bằng 5 năm

Đối với dự án công nghiệp nhẹ thì T nên từ 5 dến 7 năm

Đối với dự án công nghiệp nặng, trồng cây lâu năm thì T nên nhỏ hơn hoặc

bằng 10 năm

Nhìn chung, thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án không nên vượt quá 50%

tổng thời gian dự định hoạt động của dự án

Ví dụ: Dự án dự định hoạt động trong vòng 10 năm thì thời gian hoàn vốn có

thể được chấp nhận tối đa không quá năm thứ 5

6.5 Gid tri hién tai rong: NPV

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất được sử dụng trong việc đánh giá và thẩm định tính kinh tế của một dự án đầu tư

Đối với dự án đầu tư độc lập, giá tri hiện tại ròng ứng với chỉ phí cơ hội bình quân phải dương và càng lớn càng tốt ( NPV > 0)

Đối với các dự án loại bỏ nhau, dự án được lựa chọn phải là dự án có NPV

dương lớn nhất ( NPV Ma}

6.6 Tỷ suất thu hồi nội bộ: ( TRR)

Phải lớn hơn lãi suất đi vay bình quân trên thị trường, ít nhất IRR cũng phải lớn hơn 15%

6.7 Chỉ số B/C: Phải lớn hơn 1,0

6.8 Các thông số về độ an toàn của dự án

- LỀ an toàn của dự án: Tuỳ theo từng chỉ tiêu đánh giá mà lề an toàn có thể được xác định không giống nhau Tuy nhiên đối với các du án đầu tư trong điều kiện bình thường thì lề an toàn theo các nhân tố ảnh hƯởng tối thiểu phải đạt mức

+ 10%

- Giá trị kỳ vọng của NPV: Trong trường hợp dự kiến có những thay đổi so với điều kiện ban đầu thì khi đó giá trị kỳ vọng của NPV đối với dự án được lựa chọn phải là một số dương, tất nhiên giá trị này càng lớn càng tỐt

7 Thẩm định về mặt kinh tế - xã hội

Ngoài việc xác định tính phù hợp của mục tiêu dự án đối với phương hướng

phát triển kinh tế quốc dân, thứ tự ưu tiên, tác dụng của các dự án đối với việc phát triển csc ngành khác, người thẩm định còn phải thẩm tra, đối chiếu các chỉ tiêu kinh

tế - xã hội Các chỈ tiêu này thường bao gồm:

- Giá trị gia tăng thu nhập quóc dân

Trang 17

- TỶ lệ giá trị gia tăng trên vốn đầu tư tính bằng % nói chung phải đạt tối thiểu 10%

- Số chỗ làm việc càng nhiều càng tốt

- Tỷ lệ đóng góp cho ngân sách trên vốn dầu tư

- Cac chi tiêu khác như góp phần phát triển các ngành thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của dân chúng, góp phần phát triển địa phương

8 Thẩm định về môi trường sinh thái

Đây là nỘi dung quan trọng cần xem xét kỹ Việc thẩm định phải xem xét

một cách toàn diện những ảnh hưởng của dự án đối với môi trương, đặc biệt là các

ảnh hưởng xấu

Cụ thể:

- ảnh hưởng làm biến đổi môi trường sinh thái

- Gây ô nhiễm môi trường và mức đỘ gây ô nhiễm có thể xảy ra nếu dự án đi

V KẾT LUẬN, PHÊ DUYỆT VÀ CẤP GIẤY PHÉP

Theo Nghị định 177/CP, dự án thuộc vốn ngân sách cấp cần:

- Phải thực hiện quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền trước khi thực hiện đầu tư

- Nội dung quyết định đầu tư:

+ Xác định chủ đầu tư và hình thức thực hiện dự án

+ Xác định địa điểm, diện tích đất sử dụng

+ Công suất thiết kế và hoạt động

+ Tổng mức đầu tư và nguồn huy động

+ Phương thức đấu thầu, chọn thầu hoặc chỉ định thầu

+ Thời hạn xây dựng và các mốc tiến độ

Đối với dự án đầu tư thuộc các thành phần khác, quyết định đầu tư tức là dự

án nhận được vốn dể triển khai thực hiện dự án kèm theo một quết định về cơ

quan, cá nhân thực hiện dự án

Trang 18

PHẦN II THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN TÂN

I QUA TRINH HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA DON VI

1 Qua trinh hinh thanh

Công ty cổ phần Thiên Tân, tiền thân là Xí nghiệp đá Tân Lâm, được thành lập theo quyết định số 6402/QĐÐ-UB ngày 12 tháng 12 năm 1977 của Uỷ ban nhân

dân Tỉnh Bình trị Thiên, trực thuộc Ty Thuy lợi Bình trị Thiên quản lý Nhiệm vụ

chủ yếu là khai thác và chế biến đá các loại phục vụ các công trình xây dựng, thuỷ

lợi trên địa bàn tỉnh Tại thời điểm thành lập lực lượng lao động là 122 người, trong

đó 75 lao động trực tiếp Dây chuyền sản xuất là ban min két hợp với một số cơ

giới, phân loại bằng thủ công, vận chuyển bằng xe cải tiến đến nơi tập trung vật

liệu và đặc điểm ngành nghề, xí nghiệp được chuyển sang Sở Xây dựng Bình Trị Thiên quản lý

Ngày 20 tháng 3 năm 1987, UBND tỉnh Bình Trị Thiên có Quyết định số 415/ QĐ-UB chuyển Xí nghiệp đá Tân Lâm Bình Trị Thiên thuộc Ty Thủy lợi sang SỞ

Xây dựng Bình Trị Thiên

Ngày 01 tháng 7 năm 1989 tỉnh Quảng Trị được lập lại, Xí nghiệp đá Tân

Lâm Bình Trị Thiên được đổi tên thành Xí nghiệp đá Tân Lâm Quảng Trị theo quyết

định số 118/QĐ-UB ngày 24 tháng 8 năn 1989 của UBND Tỉnh Quảng Trị và giao cho Sở Xây dựng Quảng Trị quản lý

Ngày 27 tháng 11 năm 1992 theo quyết định số 737/QĐ-UB của UBND Tỉnh Quảng Trị, Xí nghiệp đá Tân Lâm đổi tên thành Xí nghiệp khai thác đá Tân Lâm, trụ

sở lúc này đóng tại Cam Thành - huyện Cam LỘ - tỉnh Quảng Trị

Ngày 18 tháng 11 năm 1996 UBND Tỉnh Quảng trị đã có quyết định số 1396/ QĐ-UB đổi tên Xí nghiệp khai thác đá Tân Lâm thành Công ty khai thác đá Quảng Trị và trụ sở chính đóng tại phường 3- TX Đông hà - tỉnh Quảng Trị Ngày 08 tháng

6 năm 2001, UBND tỉnh Quảng Trị có quyết định sô 1402/QĐ-UB sáp nhập Xí nghiệp gốm Thanh Quảng thuộc Sở Công nghiệp và Tiểu thủ Công nghiệp Quảng Trị vào Công ty khai thác đá Quảng Trị trụ sở lúc này đóng tại khu phố 7, phường

3, thị xã Đông Hà - tỉnh Quảng Trị

Thực hiện Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của ThỦ tướng Chính phủ về việc cổ phần hoá trong doanh nghiệp, ngày 31/12/2003 UBND tỉnh Quảng Trị có quyết định số 3256/QĐ-UB về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty khai thác đá Quảng Trị ,đồng thời cũng có quyết định số 3257/QĐ-UB

về việc chuyển Công ty khai thác đá Quảng Trị thành " Công ty cổ phần Thiên Tân

2 Quá trình phát triển

2.1 Giai đoạn từ 1977 đến 1996

Trang 19

Bước đầu mới thành lập, với những khó khăn lớn về cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị còn thiếu thốn TỪ năm 1992 trở đi vốn kinh doanh 197 triệu đồng trong đó vốn cố định 165 triệu đồng, vốn lưu động 32 triệu đồng, tổng số lao động

là 103 người Tuy nhiên với sự quyết tâm, lòng nhiệt huyết, không nản chí trước những khó khăn thách thức, Xí nghiệp đã nhanh chóng ổn định quản lý tổ chức, mở rộng địa bàn hoạt động Tổ chức duy trì nguồn vốn với nhiều hình thức huy động vốn khác nhau, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra những thuận lợi cơ ban

để Xí nghiệp đứng vững và phát triển, có điều kiện phát huy lợi thế và khả năng cạnh tranh trên thị trường Từ những nổ lực đó, xí nghiệp đã có những bước đầu thành công trong kinh doanh, sản xuất phát triển tốt quy mô sản xuất cũng như tài sản ngày càng đƯợc nâng cao

2.2 Giai đoạn từ 1996 đến 2006

Ngày 08 tháng 11 năm 1996 Xí nghiệp khai thác đá Tân Lâm đã đổi tên thành Công ty Khai thác đá Quảng Trị, theo Quyết định số:1369/QĐÐ-ÚB ngày 08/11/1996 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng trị và được Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Trị cấp giấy Chứng nhận đăng ký khi thành lập doanh nghiệp Nhà nước số

109852 CNĐKKD ngày 19/11/1996

Công ty cũng đã bổ sung thêm lao động, trang bị thêm máy móc, trang thiết bị

để phục vụ cho hoạt động kinh doanh và xây dựng của công ty

Ngày 01 tháng 11 năm 1999 Công ty đã bổ sung thêm một số ngành nghề kinh doanh đó là:

- Bổ sung thi công công trình giao thông đường bộ

- Bổ sung kinh doanh xăng dầu

Tăng nguồn vốn kinh doanh lên: 6.097 triệu đồng

Xuất phát từ những nền tẳng trên, công ty đã không ngừng phát huy thế mạnh và đến năm 2001 hoạt động cỦa công ty đã tăng trưởng về mọi mặt, doanh thu và nộp ngân sách Nhà nước năm sau tăng hơn năm trước, sản phẩm hoàn thành của công ty đạt chất lượng tốt, có uy tín ở trong Tỉnh và các tỉnh bạn Bên cạnh đó, Công ty cũng đã giải quyết việc làm cho người lao động góp phần làm giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp ở tinh nha

Ngày 04 tháng 4 năm 2001 Công ty đã bổ sung thêm một số ngành nghề kinh doanh đó là:

- Bổ sung thi công xây dựng công nghiệp, dân dụng, thủy lợi

- Bổ sung sản xuất gạch Block, kinh doanh vật liệu xây dựng

Cùng với sự lớn mạnh về quy mô, nguồn vốn, với nhỮng nổ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty, ngày 31 tháng 12 năm 2003 Công ty Khai thác đá Quảng trị đã chuyển thành Công ty Cổ phần Thiên Tân theo Quyết định số 3257/QĐ-UB ngày 31/12/2003 của Chủ tịch Uy ban nhân dan tinh

Trang 20

Quảng Trị Ngày 12 tháng 01 năm 2004 Công ty CỔ phần Thiên Tân được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng trị cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty

Cổ phần số 3003000029 gồm nội dung sau:

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN TÂN

- Tên viết tắt: TITACO

- Tên giao dịch: THIÊN TÂN JOINT-STOCK COM PANY

- Địa chỈ trụ sở chính: Khu phố 7, phường 3, Đông Hà, Quảng Trị

- Ngành nghề kinh doanh là:

+ Khai thác đá nguyên liệu cho sản xuất xi măng và vôi

+ Khai thác, chế biến đá xây dựng các loại và đá ốp lát

+ Khai thác các loại cát, sạn xây dựng

+ Nhận thầu thi công và san Ủi nền móng thuộc cơ sở hạ tầng

+ Thi công công trình giao thông đường bộ

+ Thi công xây dựng công nghiệp, dân dụng, thủy lợi

+ Sản xuất ống INOX, gạch Block; TERRAZO,bột Dolomite, asphal

+ Kinh doanh xăng dầu và vật liệu xây dựng

Nơi đăng ký hộ khẩu

STT Ten co dong sang thưởng trú doi voi cá SỐ co Ghi chi

lap nhân hoac dia chi tru so phan

chính đối với tổ chức

01 uy ban nhan dan 45 Hung VưƠng - Dong Ha 31.185

tinh Quang Tri - Quang Tr!

Ở giai đoạn này, Công ty đã tổ chức được mô hình quản lý phù hợp với nền

kinh tế thị trường, chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của đơn vị không ngừng được cải thiện, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng

Trang 21

được phát triển và hoàn thiện, Công ty đã từng bước khắc phục những khó khăn, tổ chức lại bộ máy quản lý, phương thức sản xuất, sắp xếp lại lực lượng lao động, đổi mới công nghệ sản xuất nên sản lượng sản xuất của Công ty ngày càng tăng, chất lượng sản phẩm được khách hàng tin cậy và ưa chuỘng Trong quá trình phát triển đi lên luôn luôn có các biện pháp, chủ trương, chính sách đúng đắn, phù hợp thị trường Thu nhập của người lao động trong đơn vị tương đối ổn định va không ngừng được nâng cao

- Ngày 12 tháng 3 năm 2004 Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Thiên Tân đã ra Quyết định số 73/QĐ-CT về việc thành lập Xí nghiệp Xây dựng công trình là đơn vị trực thuộc của Công ty, với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: Thi công san Ủi nền móng thuộc cơ sở hạ tầng: Thi công công trình giao thông đường bỘ xây dựng công nghiệp dân dụng và thủy lợi

Đến nay đã trãi qua 30 năm với biết bao thay đổi, Công ty đã trang bị dây chuyền khai thác đá hiện đại Máy nghiền, máy sàng đá của các nước tiên tiến như: Nhật, Nga, Việt Nam đáp Ứng được yêu cầu sản xuất và công cuộc CNH-HĐH, hội nhập nền kinh tế, với khối lượng sản xuất đá xay 525m?/ngày, đảm bảo chất lượng, chủng loại phong phú, giá cả dễ chấp nhận, hứa hẹn kết quả kinh doanh

tot

Trong quá trình phát triển Công ty không ngừng mở rộng đầu tư và mở rộng

sản xuất, bổ sung ngành nghề kinh doanh, mua sắm trang thiết bị Đến nay Công ty

đã tạo dựng đƯỢc uy tín trên thị trường tỉnh Quảng trị và một số tỉnh khác như: Quảng Bình, Hà Tĩnh, Thừa thiên Huế, các tỉnh phía Nam Công ty quyết định thành

lập thêm Xí nghiệp khai thác đá Tân Lâm, Xí nghiệp Xây dựng công trình, Nhà máy

ống thép Đài Trung và Chỉ nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh

3 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh

Những ngành nghề kinh doanh của Công ty là:

- Khai thác đá nguyên liệu phục vụ sản xuất xi măng và vôi

- Khai thác, chế biến đá xây dựng các loại đá cấp phối, đá dăm, đá ốp lát

- Khai thác cát, sỏi, phục vụ xây dựng

- Nhận thầu thi công san Ủi nền móng thuộc cơ sỡ hạ tầng

- Thi công công trình giao thông đường bỘ, xây dựng công nghiệp dân dụng và thuỷ lợi

- Sản xuất ống thép INOX, Gạch Terrazo, gạch tráng men

- Sản xuất bột Dolomite, bột ASphal phục vụ nuôi trồng thuỷ sản

- Kinh doanh xăng dầu và vật liệu xây dựng tổng hợp

II CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

1 Mô hình tổ chức và mối quan hệ trong tổ chức

Trang 23

Nhìn vào mô hình ta thấy: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là hệ thống gồm nhiều bộ phận có trách nhiệm và tầm hạn khác nhau nhưng có mối quan hệ với nhau tạo thành một chỉnh thể thực hiện những chức năng quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Thiên Tân được tổ chức

theo mô hình vừa có quan hệ trực tuyến chức năng vừa có một số bộ phận quan hệ chức năng Với mô hình này có nhiều ưu điểm: đảm bảo cho người đứng đầu Công

ty có thể chỉ huy, điều hành mọi công việc một cách nhanh chóng Phó Giám đốc và các phòng ban ( đứng đầu các phòng ban là các trưởng phòng) xác định được quyền hạn và trách nhiệm, đồng thời phát huy được năng lực của mình trong việc tham mưu cho Giám đỐc trong việc ra các quyết định sản xuất kinh doanh Đây là một trong những ưu điểm giúp cho bộ máy quản lý cỦa Công ty hoạt động có hiệu quả

2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong tổ chức :

- Hội đồng Quản trị : được cơ cấu tổ chức với số lượng 05 người,

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, do Đại hội cổ đông bầu ra

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông và chịu kiểm soát của

Đại hội cổ đông về toàn bộ hoạt động quản lý của mình Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty Ngoài ra Hội đồng quản trị còn có thể có thêm các quyền và nhiệm

vụ khác do pháp luật và Điều lệ công ty quy định

- Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về nhỮng sai phạm gây

thiệt hại cho công ty trong khi thực hiện nhiệm vụ

Ban kiểm soát có quyền và nhiệm được quy định cụ thể trong các văn bản

pháp luật hướng dẫn và Điều lệ công ty quy định

- Giám đốc Công ty:

Là người điều hành hoạt động hàng ngày cỦa công ty Giám đốc do Hội đồng quản trị lựa chọn, bổ nhiệm một người trong các thành viên

Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

- Phó Giám đốc:

Là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trực tiếp về một số lĩnh vực cụ thể đã được Giám đốc phân công: tổ chức và chỉ đạo trực tiếp các phòng ban và các bộ phận sản xuất, giải quyết việc trang cấp vật tư kỹ thuật, đánh giá kiểm tra kết quả sản xuất, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản

xuất Thay mặt Giám đốc điều hành chung khi Giám đốc đi vắng

- Phòng tổ chức hành chính:

Trang 24

+ Phòng có chức năng giúp đỡ Giám đỐc công ty quản lý, điều hành công tác tổ

chức nhân sự, lao động tiền lương, đào tạo cán bộ và công tác bảo vệ, quản trị nhân

sự, an toàn lao động trong công ty

+ Phòng có nhiệm vụ nghiên cứu đề xuất mô hình và tổ chức của công ty, các

đơn vị trực thuộc công ty, xây dựng điều lệ và hoạt động của công ty, xây dựng kế hoạch quản lý công tác tổ chức lao động tiền lương, lao động định biên, bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ liên quan đến người lao động, quản lý công tác đào tạo, công tác nâng bậc lương cho cán bộ công nhân, theo dõi ký kết hợp động lao động và quản lý hồ sơ cán bộ, giải quyết thủ tục tuyển dụng, thôi việc, quản lý công tác thi đua khen thưởng kỷ luật và công tác xã hội Thực hiện công tác hành chính văn phòng, lưu trỮ tài liệu của Công ty đảm bảo công tác văn thư Quản lý tài

sản vật tư, thiết bị văn phòng, đảm nhiệm chỉ đạo các đội bảo vệ của Công ty, bộ

phận phục vụ đời sống, chăm sóc sức khỏe y tế cho cán bỘ công nhân viên của công

+ Về quản lý chất lượng sản phẩm:

Kiểm soát, hướng dẫn các bộ phận trực tiếp sản xuất thực hiện đúng, đủ quy

trình công nghệ Kiểm tra chất lượng khối lượng, phân tích kịp thỜi và cung cấp chính xác các thông số kỹ thuật về tình trạng nguyên, nhiên liệu đầu vào Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm, thành phẩm đầu ra đúng, đủ theo tiêu chuẩn

+ Về kế hoạch vật tư:

Là phòng tham mưu đắc lực cho Giám đỐc trong việc sản xuất kinh doanh, phòng có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch sản xuất ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo hàng quý, hàng kỳ và hàng năm để bảo đảm kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn Công ty

Trang 25

Cùng với phòng kế toán xây dựng toàn bộ hệ thống giá thành, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch sửa chữa máy móc thiết bị và cung ứng vật tư,

kế hoạch tài chính cho toàn Công ty Hướng dẫn các tổ, đội sản xuất thực hiện các

kế hoạch đã đề ra, thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật Cùng với bộ phận bán hàng tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, quản lý kho tàng vật tư thiết bị trong kho

- Các đơn vị trực thuộc:

+ Xí nhiệp khai thác đá Tân lâm: Là Xí nghiệp đảm nhiệm công việc chủ yếu trong khâu khai thác đá nguyên liệu và chế biến các loại đá dăm phục vụ cho xây dựng, giao thông, thủy lợi; kinh doanh xăng dầu và kinh doanh vận tai, san xuất các sản phẩm xử lý môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản, sản xuất bột Asphal Dịch vụ khoan nổ mìn phá đá cho các công trình

+ Xí nghiệp xây dựng công trình: Thi công công trình giao thông đường bộ, nhận thầu thi công san Ủi nền móng thuộc cơ sỡ hạ tầng, xây dưng các công trình công nghiệp, dân dụng và thuỷ lợi

+ Nhà máy Ống thép Đài Trung: Sản xuất Ống thép Inox, san xuất các loại gạch Block, gạch Terrazo, gạch tráng men; kinh doanh xăng dầu và vật liệu xây

dựng tổng hợp

+ Chỉ nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: Nhận ký kết hợp đồng ở các tỉnh phía Nam, là đầu mối phân phối các sản phẩm của Công ty sản xuất vào miền Nam

và kinh doanh dịch vụ thương mại các loại hàng hóa bằng thép

Ill MOI TRUONG KINH DOANH CUA CONG TY:

1 Cơ hội:

Là một đơn vị kinh doanh tập thể có bề dày liạch sử hơn 30 năm, là một đơn

vị chuyên khai thác và chế biến đá các loại nói chung và vật liệu xây dựng cung cấp cho cấp đá nguyên liệu cho sản xuất xi măng, đá các loại cho các công trình xây dựng giao thông, thuỷ lợi và xây dựng công nghiệp, dân dụng, có nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất kinh doanh đá các loại, uy tín cỦa các sản phẩm của doanh nghiệp được khẳng định trên thị trường trong và ngoài tỉnh đã đứng vững trên thị trường Công ty hiện đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong một tỉnh đang đầu

tư nâng cấp cơ sở hạ tầng chuẩn bị để lên Thành phố loại 3, cũng nằm trong khu vực đang có nhiều khu kinh tế đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng Đá phiến sét

là sản phẩm phụ gia đầy cho xi măg sản xuất sẽ cung cấp cho Nhà máy xi măng 8,2 vạn tấn/năm hiện đang hoạt động và Trạm nghiền Clanhke 700.000 tấn/năm đã triển khai xây dựng cuối năm nay sẽ đi vào hoạt động và Nhà máy xí măng 35 vạn

tấn/năm chuẩn bị khởi công xây dựng vào cuối năm nay sẽ giúp cho Công ty đẩy

mạnh sản xuất tiêu thụ sản phẩm đá phiến sét nâng cao doanh số Sản phẩm này trước đây phải cung Ứng tại các vùng Nghệ An, Quảng Bình

Trang 26

Là một doanh nghiệp có tiềm lực về vốn, nhưng công ty cũng có thể vây vốn của các Ngân hàng nhờ có uy tín trên thương trường để đầu tư vào dự án mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất của mình trong việc mở rộng chủng loại hàng hoá đáp ứng nhu cầu sản xuất của Nhà máy xi măng hiện nay và trong tương lai

2 De doa:

Tình hình cạnh tranh các sản phẩm vật liệu xây dựng trên thương trường ngày

càng gay gắt, đòi hỏi nổ lực của Công ty là phải mở ra những loại sản phẩm mà thị

trường trong tỉnh chưa mở ra và vượt qua các đối thủ cạnh tranh khác trong vùng

miền, khu vực, luôn tìm tòi những sản phẩm thay thế mới và sẵn sàng ứng phó với

những tình huống xấu có thể xảy ra trong chất lượng sản phẩm chưa phù hợp theo yêu cầu sản xuất có đối sách thích hợp để giải quyết

De doa vé trữ lượng khai thác và sự phá vỡ cảnh quan môi trường, sự thiếu quan tâm của các ngành, các cấp

IV THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN TÂN

và không thể thiếu được trong mọi hoạt động của mỗi doanh nghiệp; là lực lượng quan trọng thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh Do đó, yếu tố lao động luôn được sự quan tâm và đặc biệt chú ý các cấp lãnh đạo trong Công ty cổ phần Thiên Tân Tuyển chọn phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch nguồn nhân lực, tuyển chọn được những người có trình độ chuyên cần thiết cho công việc để đạt đến năng suất lao động cao, hiệu suất công tác tỐt, tuyển được

những người có kỹ thuật , trung thỰc, gắn bó với công việc với tổ chức

Tình hình Công ty trong những năm qua được thể hiện qua tình hình biến động lao động của Công ty cổ phần Thiên Tân qua 03 năm ( 2004-2006 )

Trang 27

1.2.Về mặt trình độ:

Năm 2004 tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng chiếm 8,1%, trình độ

trung cấp chiếm 17,6% Năm 2005 và 2006 tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng chiếm 7,3%, trình độ trung cấp chiếm 21,4% Nhìn vào cơ cấu trình độ ta thấy trình độ cán bộ nhân viên cũng được công ty quan tâm nâng cao, nhất là đội ngũ trình đỘ trung cấp Cơ cấu trình độ đến hết năm 2007 Công ty sễ còn cao hơn nhiều

vì hiện tại đơn vị đã tạo điều kiện cho 11 cán bộ được theo học nâng cao trình độ

chuyên môn đang trong giai đoạn thực tập tỐt nghiệp gồm: 06 sinh viên theo Khoa

quản trị kinh doanh, 02 sinh viên Khoa kinh tế, 01 sinh Khoa điện công nghiệp và 02

sinh viên Khoa xây dựng cầu đường

2 Cơ sỡ vật chất kỷ thuật kinh doanh

Trang 28

ST |Loại máy, thiết bị và gm Céng suat oo Nuoc cent

T | nhan hiệu xuất hoạt động g (ch) SX may

I_ | MÁY MÓC THIẾT BỊ THỊ CÔNG CƠ GIỚI

21 | May phát điệnDiezel 2001 75KW 05 Nga Tốt

22 | May phát điện Diezel 2005 5KW 02 Nhật Tốt

24 | Xe nâng Tozota 1990 3tan 01 Nhat Tốt

25 | Cau tu hanh Huynhdai 1992 6 tan 01 | T.Quốc | Tốt

II | MAY MOC THIET BI DONG LUC

Trang 29

1 | Búa đập đá thủy lực 2000 10t 01 Nhật Tốt 2_ | Máy nén khí DK9 2000 20KW 06 Nga TOt

4_ | Dàn khoan điện BMK5 2003 01 | VNam | Tốt 5_ | Máy nghiền đá BSU 200 1999 01 Nga TOt

II | THIẾT BỊ PHƯƠNG TIÊN VẬN TẢ

1 | Ôtôben KAMAZ 13T 1996 10 tấn 12 Nga TOt 2_ | Ôtô ben KAMAZ 10T 1996 10 tấn 03 Nga TOt

3 | Xe IFA ben 5 tan 2000 5T 05 đức Tốt 4_ | Xe Graz ben 15 tấn 2000 15T 05 Nga TOt

Tên công trình Gane “dune xây dưng mone con

Xưởng sản xuất gạch Block IV 2004 750 65%

Trang 30

Terrazzo

co gidi

Mat bang xay nghién da px2 2005 2.140 75% Mat bang nhà làm việc van II 2001 400 86% phòng Công ty

Trong những năm qua, cùng với sự nổ lực, phấn đấu của cán bộ, CNV Công ty

đã gặt hái được một số thành công nhất định, tuy nhiên cũng có một khó khăn đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh cỦa Công ty

* Thuận lợi:

Công ty đã có kinh nghiệm 30 năm trong khai thác và chế biến đá các loại phục

vụ thi công xây dựng công trình giao thông thuỷ lợi Nguồn nguyên liệu có trữ lượng lớn, chất lượng ổn định, đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao, cán

bộ kỷ thuật, cán bộ bộ quản lý được đào tạo chính quy đã qua kinh nghiệm thực tiễn

Bên cạnh đó, mặt bằng sản xuất khai thác đá rộng gần Quốc lộ 9 cách thị xã

Đông Hà 30km, cách Cửa khẩu Lao Bảo 50km rất thuận lợi cho việc thông thương

hàng hóa sản xuất Mặt bằng sản xuất gạch Terrazo, gạch Block và ống INOX trên địa bàn Thị xã Quảng Trị, sát đường Quốc lộ 1A cách Thị xã Đông Hà 12km Còn các mặt bằng văn phòng khác đều nằm ở trung tâm của thị xã Đông Hà Đây là một

trong những trung tâm lớn của tỉnh Quảng Trị VỊ trí địa lý rất thuận lợi cho việc

đưa sản phẩm đến tận nơi tiêu thụ Sản xuất kinh doanh của Công ty ổn định, đã có

đầu tư mở rộng ngành nghề, sản xuất nhiều loại sản phẩm đa dạng đáp ứng yêu

cầu của thị trường, chất lượng cao, giá cả hợp lý, có uy tín trên thị trường nên sản phẩm của Công ty được tiêu thỤ rộng rãi trong và ngoài tỉnh Sản phẩm của Công ty chiếm 75% thị trường trong tỉnh và cũng cung cấp cho một số tinh lân cận như

Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh, TPHCM .và cũng đã có mặt ở nước bạn

Lao NhỜ đó, công nhân có việc làm thường xuyên, đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng nâng cao và ổn định Công ty đã đầu tư hệ thống phun nước xử lý ô

nhiễm môi trường với giá trị trên 300 triệu đồng để giảm bớt các hạt bụi khi xay

nghiền đá tạo ra và đặc biệt việc cung cấp nước sạch của Công ty cấp thoát nước

Quảng Trị và cung cấp điện của Điện lực Quảng Trị đảm bảo thường xuyên để xử

Trang 31

lý môi trường Ngoài ra Công ty đã đầu tư 100 triệu đồng trồng cây xanh làm cho không khí xanh - sạch - đẹp

Trong thời gian qua Công ty cũng được sự giúp đở và chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, của các cơ quan ban ngành trong tỉnh, đã được ưu đãi về thuế, về các khoản đóng góp với nhà nước

* Khó khăn :

Môi trường cạnh tranh nhiều biến động do sự cạnh tranh về chất lượng và giá

cả của nhiều đơn vị cùng khai thác và chế biến đá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Giá vật tư, nguyên liệu đầu vào tăng liên tục nhưng giá bán lại phải giảm do nhà thầu bỏ giá quá thấp và cạnh tranh cùng các đơn vị cùng sản xuất một loại sản

phẩm Các loại sản phẩm bán ra thị trường ngoài tỉnh thì việc tiếp thị, giao dịch, đi

lại khó khăn nên lượng sản phẩm tiêu thụ tại các địa bàn giảm

Xí nghiệp xây dựng công trình thi công nhiều công trình ở nhiều địa bàn khác

nhau nên việc chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo đôi lúc còn chưa sâu rát

Nhiều công trình chịu ảnh hưởng của thời tiết nên tiến độ thi công còn chậm

3 Tài chính

3.1.Bảng cân đối tài sản và phân tích đánh giá

Bang 03: BANG TONG KET TAI SAN CUA CONG TY CO PHAN THIEN

TAN QUA 03 NAM (2004-2006)

Ngày đăng: 10/04/2013, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w