Vì vậy, câu hỏi nghiên cứu đặt ra ở đây là: thực trạng tác động của hoạt động dịch vụ bưu chính viễn thông tới phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Hòa Bình thời gian qua như thế nào và cần
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
THÁI QUỐC NGUYÊN
VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI-NĂM 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
THÁI QUỐC NGUYÊN
VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ-HỘI Ở HÒA BÌNH
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
MỞ ĐẦU 6
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI 12
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG 12
1.1.1 Khái niệm dịch vụ bưu chính viễn thông 12
1.1.2 Đặc điểm dịch vụ bưu chính viễn thông 20
1.2.3 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của dịch vụ Bưu chính viễn thông 23
1.2 VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 24
1.2.1 Dịch vụ Bưu chính viễn thông đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin giữa các chủ thể kinh tế 24
1.2.2 Dịch vụ bưu chính viễn thông góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế 24
1.2.3 Dịch vụ bưu chính viễn thông góp phần thúc đẩy phát triển văn hóa- xã hội 27
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG 27
1.3.1 Các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên 27
1.3.2 Chủ trương đường lối của Đảng, cơ chế, chính sách của Nhà nước 28
1.3.3 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ của nền kinh tế 29
1.3.4 Hội nhập kinh tế quốc tế 31
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 32
1.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 32
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hòa Bình 35
Chương 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở HÒA BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA 37
2.1 SỰ TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Ở HÒA BÌNH 37
2.1.1 Thuận lợi 37
2.1.2 Khó khăn 44
2.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Ở HÒA BÌNH 46
2.2.1 Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 46
2.2.2 Mạng lưới kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông 48
2.2.3 Quản lý nhà nước về dịch vụ bưu chính viễn thông 55
2.2.4 Kết quả kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông 56
2.3 TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI Ở HÒA BÌNH 58
2.3.1 Dịch vụ Bưu chính viễn thông đáp ứng các nhu cầu cần thiết về trao đổi thông tin giữa các chủ thể góp phần tăng trưởng thúc đẩy kinh tế ở Hòa Bình 58
Trang 42.3.2 Dịch vụ bưu chính viễn thông thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh
Hòa Bình 61
2.3.3 Dịch vụ bưu chính viễn thông góp phần phát triển văn hóa- xã hội của tỉnh Hòa Bình 62
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG 64
2.4.1 Thành tựu và nguyên nhân 64
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 67
Chương 3 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở HÒA BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI 71
3.1 DỰ BÁO VỀ XU HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 71
3.1.1 Dự báo về xu hướng phát triển 71
3.1.2 Quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển dịch vụ 76
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 83
3.2.1 Nâng cao nhận thức về vai trò của dịch vụ 83
3.2.2 Giải pháp về cơ chế chính sách 84
3.2.3 Đẩy mạnh phát triển kinh tế trên địa bàn 87
3.2.4 Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước 88
3.2.5 Phát triển tốt cơ sở hạ tầng, ứng dụng khoa học công nghệ 91
3.2.6 Đổi mới tổ chức hoạt động dịch vụ bưu chính viễn thông 95
3.2.7 Đẩy mạnh đào tạo phát triển nguồn nhân lực và thu hút nhân tài 98
KẾT LUẬN 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Dân số, diện tích các tỉnh khu vực Tây bắc – 2012 36
2 Bảng 2.2 Cân đối lao động xã hội tính đến 1/7 hàng năm tỉnh Hòa Bình 37
3 Bảng 2.3 Tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo khu vực kinh tế 39
4 Bảng 2.4 Số lượng bưu cục trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 46
5 Bảng 2.5 Dung lượng tổng đài đáp ứng phân theo địa bàn 50
6 Bảng 2.6 Hạ tầng các trạm BTS phân theo huyện 52
7 Bảng 2.7 Doanh thu, chi phí bưu chính qua các năm 54
8 Bảng 2.8 Doanh thu, chi phí dịch vụ viễn thông qua các năm 55
9 Bảng 2.9 Tỷ trọng đóng góp cho GDP của viễn thông qua các năm 59
10 Bảng 2.10 Sản lượng lao động làm việc trong ngành bưu chính viễn thông 60
11 Bảng 3.1 Dự báo dịch vụ điện thoại di động và Internetđến năm 2020 75
12 Bảng 3.2 Dự báo sản lượng bưu chính qua đến năm 2020 75
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Về tính cấp thiết của đề tài:
Cùng với sự phát triển của sản xuất và đời sống, bên cạnh những sản phẩm hữu hình, các nhu cầu về dịch vụ của xã hội cũng không ngừng tăng lên Sự phát triển của dịch vụ không những có vai trò thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội, mà còn trở thành một trong những tiêu chí đánh giá trình độ phát triển của nền kinh tế
Cùng với các loại hình dịch vụ khác, dịch vụ Bưu chính, viễn thông với
tư cách là một loại hình dịch vụ đặc thù trong nền kinh tế đã và đang có những đóng góp hết sức to lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Kể từ khi đổi mới, ngành Bưu chính, Viễn thông ở Hòa Bình đã có những bước phát triển nhất định, trở thành nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và không ngừng nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân
Để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngành Bưu chính, Viễn thông ở tỉnh Hòa Bình cần tiếp tục đổi mới, hoàn thiện và phát triển Tuy nhiên, những bất cập về cơ chế chính sách, về các nguồn lực như vốn, nhân lực đã và đang cản trở sự phát triển và phát huy vai trò của dịch vụ Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn tỉnh Vì vậy, câu hỏi nghiên cứu đặt ra ở đây là: thực trạng tác động của hoạt động dịch vụ bưu chính viễn thông tới phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Hòa Bình thời gian qua như thế nào và cần có những giải pháp cơ bản gì để thúc đẩy sự phát triển của hoạt động dịch vụ bưu chính viễn thông với phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới
Những vấn đề đó đang cần được nghiên cứu để tìm ra giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của loại hình dịch vụ này cả về số lượng và chất
Trang 7lượng trên cơ sở tiếp thu, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại, đáp ứng kịp thời những nhu cầu ngày càng đa dạng và khó tính của các chủ thể thụ hưởng loại hình dịch vụ này Nhằm góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hòa Bình, tác giả lựa chọn vấn đề
“ Vai trò của dịch vụ Bưu chính, viễn thông đối với phát triển kinh tế - xã
hội ở tỉnh Hòa Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình
2 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề dịch vụ Bưu chính, Viễn thông đã và đang được các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân ở Trung ương và các địa phương quan tâm nghiên cứu, đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều đề tài, bài viết đề cập đến các vấn đề này Ở đây có thể nêu một số các công trình nghiên cứu chủ yếu sau:
- Bộ Bưu chính Viễn thông (2003), Chiến lược phát triển khoa học,
công nghệ và công nghiệp Bưu chính Viễn thông đến năm 2020 Báo cáo này
đã nêu rõ định hướng phát triển của ngành Xu thế công nghệ đặc biệt dự báo được nhu cầu sử dụng cũng như các chuyển dịch các dịch vụ trong ngành
- Trên địa bàn Tỉnh Hòa Bình, đã có các công trình nghiên cứu và công
bố về dịch vụ bưu chính, viễn thông như “Quy hoạch tổng thể phát triển bưu
chính viên thông và công nghệ thông tin tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006-2015
và định hướng đến 2020” của Sở Bưu chính Viễn thông tỉnh Hòa Bình Quy
hoạch đã định hướng rõ vai trò của dịch vụ bưu chính viễn thông với đại bàn tỉnh Hòa Bình Phương hướng phát triển dịch vụ tại địa phương đến năm
Trang 8nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Hòa Bình và phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Cho đến nay vẫn chưa có công trình nào trên giác độ kinh tế chính trị nghiên cứu về vai trò của dịch vụ Bưu chính, viễn thông đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Mục đích của luận văn: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động dịch vụ bưu chính viễn thông với phát triển kinh tế - xã hội; phân tích đánh giá thực trạng dịch vụ bưu chính viễn thông ở tỉnh Hòa Bình và tác động của nó đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, từ đó đề xuất những định hướng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động của loại hình dịch vụ này góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
+ Nhiệm vụ của luận văn: Để đạt được mục đích nói trên, nhiệm vụ của luận văn tập trung vào những nội dung sau:
- Làm rõ các vấn đề lý luận chủ yếu về dịch vụ Bưu chính, Viễn thông đối với phát triển kinh tế xã hội nói chung
- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dịch vụ Bưu chính, viễn thông một
số địa phương để rút ra bài học cho tỉnh Hòa Bình
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ Bưu chính, viễn thông
ở Hòa Bình thời gian qua, tác động của loại hình dịch vụ này đối với phát triển kinh tế xã hội ở Hòa Bình thời gian qua, tìm ra những thành công, hạn chế cùng các nguyên nhân của hạn chế
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển dịch
vụ Bưu chính viễn thông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
Trang 94 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Nghiên cứu về hoạt đông dịch vụ bưu chính, viễn thông gắn với phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Phạm vi nghiên cứu:Trên góc độ của khoa học kinh tế chính trị, luận văn tập trung nghiên cứu về những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động dịch vụ Bưu chính viễn thông tác động tới phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
Hòa Bình; về thời gian nghiên cứu: từ năm 2007 đến nay
5 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở phương pháp luận của luận văn là thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Luận văn sử dụng các phương pháp truyền thống của kinh tế chính trị Mác - Lênin như trừu tượng hóa khoa học, phương pháp lôgíc gắn với lịch sử,
hệ thống hoá, thống kê thu thập số liệu, điều tra khảo sát, phân tổ, phân tích, tổng hợp, so sánh nhằm tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách có hệ thống
- Trong quá trình nghiên cứu, để đạt được mục tiêu là đưa ra giải pháp phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội tại tỉnh Hòa Bình, tác giả luận văn dự kiên sẽ thu thập thông tin theo nhiều phương pháp khác nhau, cụ thể:
+ Tiếp cận về lý thuyết: tìm kiếm, tổng hợp những lý thuyết về hoạt động dịch vụ nói chung và hoạt động dịch vụ bưu chính viễn thông nói riêng + Tếp cận thực tế: thu thập thông tin về hoạt động dịch vụ bưu chính viễn thông trên thực tế tại tỉnh Hòa Bình từ năm 2007 tới nay qua các báo cáo tổng kết của ngành và địa phương để phục vụ cho nghiên cứu
Từ những thông tin thu thập được, tác giả sẽ dùng phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh và đánh giá để đưa ra những kết luận và đề
Trang 10xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động dịch vụ bưu chính viễn thông trong thời gian tới, hướng tới thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại địa phương + Nguồn số liệu được thu thập chính từ Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Hòa Bình Cục thống kê tỉnh Hòa Bình và một số báo cáo tổng kết công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnh và một số sở ban ngành liên quan Ngoài ra trong quá trình công tác tại Chi nhánh Viettel tỉnh Hòa Bình tác giả cũng đã nghiên cứu, phân tích số liệu sản xuất kinh doanh của đơn vị cũng như của các doanh nghiệp trên địa bán để phục vụ cho việc nghiên cứu và viết luận văn
6 Dự kiến đóng góp của luận văn
- Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động dịch vụ bưu chính viễn thông
- Trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát, kế thừa chọn lọc các tài liệu có liên quan phục vụ việc nghiên cứu các nội dung theo yêu cầu nhiệm vụ của luận văn Từ đó phân tích, đánh giá làm rõ các yếu tố kinh tế - xã hội ở tỉnh Hòa Bình có tác động ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ Bưu chính, viễn thông trên địa bàn và tác động ảnh hưởng trở lại của dịch vụ Bưu chính, viễn thông trên địa bàn đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Rút ra được những hạn chế, những bức xúc cần được tháo gỡ, đề xuất các định hướng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ bưu chính viễn thông nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Hòa Bình thời gian tới và định hướng đến năm 2020
7 Kết cấu luận văn
Với mục đích và đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu đã được xác định, luận văn dự kiến được thiết kế thành 3 chương, đi từ lý thuyết đến thực tiễn, cụ thể như sau:
Trang 11Chương 1 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ Bưu chính,
viễn thông đối với sự phát triển kinh tế xã hội
Chương 2 Thực trạng phát triển dịch vụ Bưu chính, viễn thông đối với
phát triển kinh tế xã hội ở Hòa Bình trong thời gian qua
Chương 3 Những định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai
trò của dịch vụ Bưu chính, viễn thông ở Hòa Bình trong thời gian tới
Trang 12Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH
VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ- XÃ HỘI
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
1.1.1 Khái niệm dịch vụ bưu chính viễn thông
1.1.1.1 Quan niệm chung về dịch vụ
Dịch vụ là khái niệm được sử dụng rộng rãi trong các tài liệu kinh tế Tuy nhiên, nội hàm của di ̣ch vu ̣ được hiểu với những nghĩa còn khác nhau Trong Bách khoa toàn thư di ̣ch vu ̣ được hiểu ; Thứ nhất, là hình thái của lao
đô ̣ng phi sản xuất , là quan hệ kinh tế -xã hội thể hiê ̣n sự tiêu dùng thu nhâ ̣ p Thứ hai, là hoạt động có mục đích nhất định tồn tại dưới hình thái hiệu quả có ích của lao động Đây là quan niê ̣m phổ biến của thời kỳ kinh tế hiê ̣n vâ ̣t , phủ nhâ ̣n kinh tế thi ̣ trường trong chủ nghĩa xã hội , từ đó, đã gây cản trở cho sự phát triển của các ngành dịch vụ
Những quan điểm gần đây đã khắc phu ̣c được tính phiến diê ̣n của quan niê ̣m kể trên Trong Từ điển kinh tế Megabook ru, dịch vụ được hiểu là côn g viê ̣c được thực hiê ̣n theo đơn đă ̣t hàng nhưng không ta ̣o ra sản phẩm có hình thái độc lập mới Trong Từ điển thuâ ̣t ngữ kinh tế , dịch vụ là những dạng hoạt động, công viê ̣c, mà trong quá trình thực hiện chúng không tạo ra s ản phẩm vâ ̣t chất có hình thái vâ ̣t thể mới , nhưng làm cho sản phẩm hiê ̣n có đã được ta ̣o ra thay đổi về chất Đó là của cải được cung cấp không phải dưới hình thái hiện vật, mà là dưới hình thái hoạt động
Từ những quan điểm trên, có thể thấy điểm chung trong các quan niệm về di ̣ch vu ̣ là đều coi di ̣ch vu ̣ là kết quả có ích của mô ̣t da ̣ng lao đô ̣ng đă ̣c thù Kết quả đó được biểu hiê ̣n ra dưới hình thái phi vâ ̣t thể hay vô hình Trong tác phẩm “Các ho ̣c thuyết về giá tri ̣ thă ̣ng dư”, C Mác cũng đã sử dụng thuật ngữ
Trang 13“sự phu ̣c vu ̣” để thể hiện khái niê ̣m di ̣ch vu ̣ Theo đó, có thể hiểu dịch vụ là những hiệu quả có ích của những lao đô ̣ng cu ̣ thể tồn ta ̣i dưới hình thái sản phẩm vô hình Như vâ ̣y, dịch vụ là loại hình sản phẩm đặc thù của lao động ,
là hiệu quả có ích của lao động cụ thể, tồn ta ̣i dưới hình thái phi vâ ̣t thể
Trong nền kinh tế thị trường, nhiều loại hình dịch vụ cũng trở thành hàng hoá Bên cạnh những hàng hoá hiê ̣n vâ ̣t , trên thi ̣ trường còn có những hàng hóa vô hình hay dịch vụ , như di ̣ch vu ̣ của bác sĩ , giáo viên, luâ ̣t sư, v.v Giá trị sử dụng của di ̣ch vu ̣ là cũng đáp ứng mô ̣t nhu cầu nào đó của người mua Để tạo ra dịch vụ cũng cần tới những chi phí lao động nhất định Những người làm di ̣ch vu ̣ cũng cần nhâ ̣n được thu nhập bằng tiền từ hoạt động dịch
vụ của mình, đồng thời những người được thụ hưởng dịch vụ cũng phải chi tiền để được hưởng thụ những dịch vụ đó Việc mua những di ̣ch vu ̣ hoàn toàn không khác gì chi tiền mua bất cứ loại hàng hóa nào khác Vì vậy, dịch vụ cũng có giá trị trao đổi Căn cứ chủ yếu để xác định giá cả thị trường của dịch vụ là chi phí sản xuất ra chúng
Khi lực lượng sản xuất còn chưa phát triển, các sản phẩm mang hình thái vật thể như nông sản, sản phẩm của các ngành công nghiệp… có vai trò nền tảng trực tiếp của đời sống xã hội Vì vậy việc sản xuất ra chúng là quan tâm hàng đầu của xã hội Theo sự phát triển của lực lượng sản xuất, số lượng
và chủng loại các sản phẩm phi vật thể tăng dần, có vai trò không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân ngày càng tăng của xã hội, mà còn có tác động ngày càng lớn tới các ngành sản xuất sản phẩm vật thể Vì vậy, tốc độ phát triển của các hoạt động dịch vụ có xu hướng tỷ lệ thuận với trình độ phát triển của sản xuất xã hội, các ngành dịch vụ cũng được hình thành và mở rộng không ngừng dưới tác động của phân công lao động xã hội
Ngày nay có nhiều cách phân loại dịch vụ Theo nguồn gốc hình thành sản phẩm dịch vụ được phân loại theo ngành, lĩnh vực như dịch vụ giao thông
Trang 14vận tải, thông tin liên lạc, thương mại, y tế, giáo dục, du lịch, tài chính ngân hàng, quản lý nhà nước … Theo tính chất kinh tế - xã hội của dịch vụ trong nền kinh tế thị trường có thể phân biệt dịch vụ có tính chất thị trường và dịch
Dịch vụ là những hoạt động cần thiết, tất yếu được nẩy sinh từ yêu cầu của các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý xã hội và nhu cầu đời sống của con người Dịch vụ sản xuất ra các điều kiện nhằm phục vụ các hoạt động xã hội và đời sống con người Các sản phẩm của dịch vụ cũng là những hàng hoá được mua bán trao đổi trên thị trường Dịch vụ vừa là nguyên nhân, vừa là kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Xã hội phát triển càng cao thì lĩnh vực sản xuất dịch vụ có xu hướng phát triển ngày càng tăng Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, nhất là nền kinh tế tri thức, trong GDP và cơ cấu lao động xã hội, cơ cấu kinh tế quốc dân, dịch vụ là một bộ phận hàng hóa vô hình ngày càng chiếm tỷ trọng cao Dịch vụ là nguồn của cải vô tận, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
1.1.1.2 Khái niệm và loại hình dịch vụ bưu chính, viễn thông
Khái niệm về dịch vụ bưu chính viễn thông
Trang 15Dịch vụ bưu chính viễn thông bao gồm các dịch vụ bưu chính và dịch
vụ viễn thông Bưu chính là bộ phận ngành bưu điện phụ trách việc chuyển thư từ, báo chí, tiền bạc, bưu kiện Dịch vụ bưu chính ban đầu là dịch vụ tải nội dung thông tin thông qua các phương tiện như bì thư, ấn phẩm Theo sự phát triển của ngành bưu chính, dịch vụ bưu chính ngày càng được mở rộng
ra bao gồm cả các dịch vụ chuyển bưu phẩm, bưu kiện hàng hoá thông qua các phương tiện vận chuyển bằng sức người, động vật và máy móc khác…
Viễn thông là nói về sự liên lạc với những nơi rất xa Viễn thông (trong các ngôn ngữ Châu Âu xuất phát từ tele của tiếng Hy Lạp có nghĩa là xa và communicare của tiếng La tinh có nghĩa là thông báo) miêu tả một cách tổng quát tất cả các hình thức trao đổi thông tin qua một khoảng cách nhất định mà không phải chuyên chở những thông tin này đi một cách cụ thể (thí dụ như thư) Các tín hiệu nhìn thấy được đã được sử dụng trong thế kỷ 18 như hệ thống biểu hiện các chữ cái bằng cách đặt tay hay 2 lá cờ theo một vị trí nhất định (semaphore), hay máy quang báo (heliograph) là một dụng cụ truyền tin bằng cách phản chiếu ánh sáng mặt trời
Theo nghĩa hẹp hơn, ngày nay viễn thông được hiểu như là cách thức trao đổi dữ liệu thông qua kỹ thuật điện, điện tử và các công nghệ hiện đại khác Các dịch vụ viễn thông đầu tiên theo nghĩa này là điện báo và điện thoại Ngày nay các thiết bị viễn thông là một thành phần cơ bản của hệ thống kết cấu hạ tầng thông tin kinh tế xã hội
Theo quy định tại Điều 37 - Nghị định số 109/CP, dịch vụ viễn thông được hiểu là dịch vụ truyền đưa, lưu trữ và cung cấp thông tin bằng hình thức truyền dẫn, phát, thu những ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông qua mạng lưới viễn thông công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cung cấp
Trang 16Từ những trình bày ở trên có thể khẳng định, dịch vụ bưu chính viễn thông là kết quả tất yếu được nẩy sinh từ yêu cầu sản xuất ra các phương thức, phương tiện truyền tải thông tin nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý xã hội và nhu cầu đời sống con người Quá trình truyền tải thông tin không những thường gắn liền với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hoặc giữa các quá trình đó với nhau Nó được xác định bằng đại lượng thời gian, không gian truyền tin Quá trình truyền tải thông tin ban đầu được thực hiện thông qua dịch vụ bưu chính, nhưng dưới tác động của nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ, dịch vụ viễn thông đã được hình thành và phát triển nhanh với nhiều loại hình phong phú, đa dạng Dịch vụ bưu chính viễn thông thể hiện mối quan hệ giữa các chủ thể cung cấp và thụ hưởng dịch vụ truyền tải thông tin thông qua hoạt động của ngành bưu chính và viễn thông
Các loại hình dịch vụ bưu chính viễn thông
Thứ nhất, dịch vụ bưu chính: Dịch vụ bưu chính bao gồm các dịch vụ
bưu chính cơ bản, dịch vụ bưu chính cộng thêm, dịch vụ bưu chính công ích:
Dịch vụ bưu chính cơ bản được thực hiện bằng việc nhận gửi, chuyển,
phát bưu phẩm, bưu kiện thông qua mạng bưu chính công cộng, mạng chuyên
dùng và mạng chuyển phát Bưu phẩm bao gồm thư (trừ thư do doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư thực hiện) bưu thiếp, gói nhỏ, gói ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù được gửi qua mạng bưu chính công cộng Bưu kiện bao gồm vật phẩm hàng hoá được đóng gói khối lượng không quá năm mươi kilôgam (50 kg) được gửi qua mạng bưu chính công cộng
Dịch vụ bưu chính cộng thêm là dịch vụ được cung cấp thêm vào dịch
vụ bưu chính cơ bản để đáp ứng yêu cầu cao hơn về chất lượng của người sử dụng Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính viễn thông quy định và công
bố danh mục cụ thể các dịch vụ bưu chính quy định tại điều này
Trang 17Dịch vụ bưu chính công ích bao gồm dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch
vụ bưu chính bắt buộc Dịch vụ bưu chính công ích được cung cấp đến mọi người dân theo các điều kiện về khối lượng, chất lượng và giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Dịch vụ bưu chính bắt buộc là dịch
vụ bưu chính được cung cấp theo yêu cầu của Nhà nước nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Căn cứ vào yêu cầu của Nhà nước, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và bưu chính trong từng thời kỳ, cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính viễn thông quy định cụ thể việc cung cấp dịch vụ bưu chính công ích Nhà nước có chính sách hỗ trợ việc cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thông qua dịch vụ bưu chính dành riêng
và các cơ chế hỗ trợ tài chính khác
Dịch vụ chuyển phát thư là dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thông tin
dưới dạng văn bản được đóng gói, dán kín, có khối lượng đơn chiếc không quá hai kilôgam (02 kg) và gửi tới một địa chỉ cụ thể thông qua mạng bưu chính hoặc mạng chuyển phát
Các loại hình dịch vụ bưu chính ngày nay được thược hiện thông qua hoạt động của các mạng bưu chính như mạng bưu chính công cộng, mạng bưu chính chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân, mạng chuyển phát Mạng bưu chính công cộng được xây dựng, quản lý
và phát triển theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Mạng bưu chính công cộng bao gồm các trung tâm đầu mối, bưu cục, điểm phục vụ, thùng thư công cộng được kết nối với nhau bằng các tuyến đường thư Các bưu cục, điểm phục vụ, thùng thư công cộng được ưu tiên đặt tại các nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu dân cư và các địa điểm công cộng khác để phục vụ nhu cầu của người sử dụng Các công trình thuộc mạng bưu chính công cộng là một bộ phận quan trọng của kết cấu hạ tầng phải có trong quy hoạch, thiết kế tổng thể
Trang 18xây dựng các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh
tế mới và các công trình công cộng khác để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong đầu tư xây dựng và thuận tiện cho việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Mạng bưu chính chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân được thiết lập để phục vụ nhu cầu thông tin của các cơ quan,
tổ chức đó Tổ chức và hoạt động của mạng bưu chính chuyên dùng do Chính phủ quy định Mạng chuyển phát do doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế xây dựng và quản lý để cung cấp dịch vụ chuyển phát thư theo quy định của pháp luật về bưu chính viễn thông và các quy định khác của pháp luật về vận chuyển hàng hóa
Thứ hai, dịch vụ viễn thông: Các dịch vụ viễn thông được phân loại
theo nghiệp vụ đi liền với các thiết bị đầu cuối như dịch vụ thoại, dịch vụ fax, dịch vụ điện báo, dịch vụ truyền số liệu, dịch vụ di động, dịch vụ nhắn tin, dịch vụ internet v.v Các dịch vụ viễn thông được chia làm hai nhóm, đó là:
Một là, những dịch vụ viễn thông cơ bản: Dịch vụ viễn thông cơ bản là
dịch vụ truyền đưa tức thời dịch vụ viễn thông qua mạng viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin Dịch vụ viễn thông cơ bản gồm: Dịch vụ điện thoại; Dịch vụ điện báo; Dịch vụ Telex; Dịch vụ Fax; Dịch vụ thuê kênh riêng; Dịch vụ truyền số liệu; Dịch vụ truyền hình, truyền ảnh, âm thanh; Dịch vụ truyền báo điện tử; Dịch vụ điện thoại di động; Dịch vụ nhắn tin
Hai là, những dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng: Dịch vụ viễn thông
giá trị gia tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của người sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc Internet Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng gồm: Dịch vụ thư điện tử; Dịch
vụ hộp thư thoại; Dịch vụ lưu trữ, cung cấp thông tin; Các dịch vụ Internet:
Trang 19thư tín điện tử, truyền tệp dữ liệu, truy nhập từ xa, truy nhập các cơ sở dữ liệu theo các phương thức khác nhau
Dịch vụ kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với Internet quốc tế Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập Internet Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính viễn thông là dịch vụ sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông cho người sử dụng Dịch vụ ứng dụng Internet trong các lĩnh vực kinh
tế - xã hội khác phải tuân theo các quy định pháp luật về bưu chính viễn thông
và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Việc phân loại các loại hình dịch vụ viễn thông như đã nêu ở trên chỉ nhằm mục đích gắn kết việc quản lý dịch vụ với quản lý về kỹ thuật và nghiệp
vụ đối với từng loại dịch vụ đó Trong điều kiện hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông như hiện nay cùng với việc xuất hiện của các công nghệ đa phương tiện (multimedia) thì cách phân loại nói trên đã trở nên không còn phù hợp nữa Đặc biệt là cũng không phù hợp với lộ trình mở cửa thị trường viễn thông trong thời gian sắp tới của đất nước, khi mà sẽ có nhiều thành phần kinh tế tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông, sẽ dẫn đến việc không phân định rõ doanh nghiệp loại nào thì được cung cấp dịch vụ gì, mức
độ mở cửa đến đâu nên cơ quan quản lý sẽ phải quy định một cách cứng nhắc bằng từng giấy phép cụ thể đối với từng loại dịch vụ cho từng doanh nghiệp, dẫn đến việc không rõ ràng hay không minh bạch trong quản lý, thậm chí có thể dẫn đến tình trạng có những hiểu lầm đáng tiếc từ phía xã hội về việc vẫn tồn tại hay còn mang nặng tính chất độc quyền trong cung cấp các dịch vụ viễn thông Để khắc phục những vướng mắc này, thì việc xác định khái niệm
và phân loại dịch vụ viễn thông là hết sức quan trọng
Trang 201.1.2 Đặc điểm dịch vụ bưu chính viễn thông
Dịch vụ bưu chính viễn thông có những đặc điểm cơ bản của dịch vụ nói chung nhưng đồng thời mang những sắc thái riêng, đặc thù gắn với hoạt động của ngành bưu chính viễn thông và nhu cầu của các chủ thể thụ hưởng dịch vụ bưu chính viễn thông Những đặc điểm đó bao gồm: sản phẩm dịch
vụ không mang hình thái hiện vật, hay là sản phẩm vô hình; không chia tách
được, thiếu ổn định và không thể dự trữ được
1.1.2.1 Dịch vụ bưu chính viễn thông là sản phẩm vô hình
Hầu hết các dịch vụ bưu chính viễn thông không thể sờ hoặc sử dụng trước khi mua, khách hàng khó có thể đánh giá được là họ đang mua gì trước khi mua Sản phẩm dịch vụ bưu chính viễn thông khác với sản phẩm hàng hoá khác ở chỗ sản phẩm dịch vụ bưu chính viễn thông là loại sản phẩm hàng hoá đặc biệt, là dịch vụ truyền tải thông tin, không có tính vật thể Không thể kiểm tra, trưng bày hoặc bao gói dịch vụ được Khách hàng thường cảm thấy rủi ro hơn khi mua dịch vụ này so với các loại hàng hóa và dịch vụ khác và điều này cản trở trao đổi dịch vụ Các nhà cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông vượt qua các hạn chế này để tạo ra lợi thế cạnh tranh thông qua các cửa hàng bán
lẻ, hình ảnh tượng trưng và sử dụng các biểu tượng để thay thế hàng hóa vì bản thân hàng hóa không thể nhìn thấy hoặc cầm nắm được Các nhà cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông sẽ phải tạo ra các ý niệm hữu hình cho các dịch vụ của họ
Nói chung, khách hàng khó đánh giá giá trị của bất cứ dịch vụ nào Khách hàng không thể hình dung các dịch vụ bưu chính viễn thông họ sử dụng được tạo ra như thế nào hay chi phí của dịch vụ là bao nhiêu
Trang 211.1.2.2 Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ bưu chính viễn thông
là không chia tách được
Quy trình sản xuất của dịch vụ bưu chính viễn thông không được gián đoạn, phải đảm bảo tính toàn trình, toàn mạng, không thể phân cắt Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra cùng một lúc Khi một khách hàng nhấc ống nghe liên lạc được với người cần gặp ở đầu máy bên kia là dịch vụ bắt đầu thực hiện được cuộc gọi, và anh ta bắt đầu phải trả tiền Hoặc khi bắt đầu gửi thư, gửi hàng hoá thì cũng bắt đầu thực hiện quá trình vận chuyển thư, hàng hoá, và người gửi cũng đã phải trả cước chuyển thư, chuyển hàng hoá bưu phẩm, bưu kiện trước đó Nghĩa là song song với quá trình hoạt động của
cả hệ thống thông tin, hệ thống bưu chính là đồng thời với cả quá trình người tiêu dùng dịch vụ bưu chính viễn thông, cũng đồng thời với quá trình tính tiền cước các cuộc gọi, cước vận chuyển hàng hoá, tiền tệ… bằng giá cả thời gian,
trọng lượng và giá trị
Quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra cùng một lúc Ngược lại, đối với dịch vụ bưu chính viễn thông, nếu không có tiêu dùng dịch vụ thì hệ thống dịch vụ cũng không hoạt động Trên thực tế hệ thống dịch vụ bưu chính viễn thông ở từng công đoạn, từng thời gian hoạt động có sự gián đoạn, nhưng trong cả hệ thống dịch vụ thì luôn luôn hoạt động 24/24 giờ trong ngày Vì vậy nếu khách hàng không sử dụng hết công suất phục vụ thì cũng xẩy ra sự lãng phí trong cả hệ thống Đây cũng là bài toán kinh tế cho các địa phương, doanh nghiệp và chính phủ trong xây dựng qui hoạch phát triển, điều hành sử dụng mạng lưới làm sao cho hợp lý, hiệu quả
1.1.2.3 Dịch vụ bưu chính viễn thông có tính không ổn định
Đối với khách hàng, dịch vụ và người cung cấp dịch vụ là một Nhưng trên thực tế thì chất lượng dịch vụ nhiều khi phụ thuộc vào các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của nhà cung cấp dịch vụ như; đại diện của nhà cung cấp
Trang 22dịch vụ, môi trường cung cấp dịch vụ, khách hàng được cung cấp dịch vụ Khi một khách hàng nhấc ống nghe mà anh ta chưa liên lạc được với người cần gặp ở đầu máy bên kia thì anh ta không phải trả tiền, nhưng anh ta vẫn không hài lòng ngay cả khi biết rằng đây là trục trặc thường xẩy ra rất ít ở dịch vụ bưu chính cũng vậy, việc mất mát, hư hỏng, chậm thời gian và các sự
cố rủi ro là hạn hữu Khách hàng của dịch vụ bưu chính viễn thông thường mong đợi sử dụng dịch vụ với chất lượng cao và luôn sẵn sàng bất cứ lúc nào
họ cần
Vì vậy, các nhà cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông có thể giảm tính không ổn định của dịch vụ bằng cách xây dựng thực hiện tốt tự động hoá các khâu trong cả hệ thống, thực hiện tiêu chuẩn hoá qui trình cung cấp dịch vụ, tăng cường đào tạo nhân viên và củng cố thương hiệu
1.1.2.4 Dịch vụ bưu chính viễn thông không thể dự trữ được
Sản phẩm vòng quay nhanh, bán và thu tiền nhanh, phạm vi rộng Hệ thống cơ sở hạ tầng của dịch vụ được dùng chung và thiết kế để có thể cung cấp một công suất nhất định tại bất cứ thời điểm nào Giảm giá cuối tuần và ban đêm cho điện thoại đường dài và di động là biện pháp điều tiết nhu cầu sử dụng dịch vụ trên hệ thống theo thời gian nhằm tránh quá tải của hệ thống, tăng hiệu quả kinh tế của dịch vụ, tăng nhu cầu về dịch vụ Những khoảng thời gian nào đó dịch vụ không bán được cũng có nghĩa là bị thất thu vĩnh viễn Thất thu còn xẩy ra khi hệ thống bị quá tải, nghĩa là khi người ta thấy máy nào cũng bận thì họ có thể sẽ không thực hiện cuộc gọi đó nữa
Tóm lại, dịch vụ bưu chính viễn thông là sản phẩm vô hình vì các dịch
vụ không thể sờ hoặc sử dụng trước khi mua Dịch vụ bưu chính viễn thông
không chia tách được vì quá trình sản xuất và tiêu dùng của dịch vụ diễn ra
cùng một lúc Dịch vụ bưu chính viễn thông có tính không ổn định vì chất
lượng dịch vụ phụ thuộc vào các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của nhà cung
Trang 23cấp Dịch vụ bưu chính viễn thông không thể dự trữ, cất vào kho được, thời
lượng dịch vụ không bán được cũng có nghĩa là bị lãng phí Những đặc điểm nêu trên có ảnh hưởng lớn tới hoạt động đầu tư vào ngành bưu chính viễn thông
1.2.3 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của dịch vụ Bưu chính viễn thông
Trong lịch sử phát triển kinh tế xã hội Để đánh giá được sự phát triển của một nghành hay một lĩnh vực cần có những tiêu chí đánh giá nhất định Những tiêu chí đó thể hiện được sự phát triển của nghành đó tốt hay xấu để thông qua đó con người điều chỉnh hành vi hoạt động theo hướng có lợi nhất Đối với dịch vụ bưu chính viễn thông Qua đúc rút những kinh nghiệm phát triển và các quy luật kinh tế có thể rút ra những tiêu chí cơ bản để đánh giá sự phát triển của nghành bưu chính viễn thông Tiêu chí đó là;
Hạ tầng viễn thông này phải là cơ sở hạ tầng hiện đại đồng bộ, băng thông rộng, tốc độ cao, vùng bao phủ rộng
Cơ sở hạ tầng đó phải cung cấp đầy đủ các dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của mọi người dân
Chất lượng dịch vụ phải ổn định và đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia
Giá cước của tất cả các dịch vụ trên nền hạ tầng đó phải hợp lý và phù hợp với thu nhập để đảm bảo quyền truy cập của mọi người dân
Sự phát triển của hạ tầng viễn thông phải gắn liền với việc giảm khoảng cách số, giảm sự khác biệt giữa các vùng miền
Phát triển cơ sở hạ tầng phải gắn với việc bảo đảm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên viễn thông
Cơ sở hạ tầng đó phải tuyệt đối an toàn, an ninh thông tin
Trang 24Hạ tầng cơ sở viễn thông của một quốc gia phát triển bền vững nghĩa là
nó bảo đảm được sự phát triển ổn định của thị trường viễn thông, trên cơ sở hài hoà lợi ích của xã hội, doanh nghiệp và người sử dụng
1.2 VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
1.2.1 Dịch vụ Bưu chính viễn thông đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin giữa các chủ thể kinh tế
Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước Dịch
vụ bưu chính viễn thông đã đóng rất lớn vào cho công công cuộc hỗ trợ quản
lý nhà nước, các tổ chức doanh nghiệp…Nhu cầu sử dụng các ứng dụng của công nghệ thông tin vào công tác quản lý ngày được các cơ quan, doanh nghiệp đưa vào ưu tiên hàng đầu Mà muốn ứng dụng công nghệ thông tin tốt thì dịch vụ viễn thông với vai trò là cầu nối thông tin dữ liệu giữa các phần mềm, các máy tính với nhau
1.2.2 Dịch vụ bưu chính viễn thông góp phần thúc đẩy tăng trưởng
và phát triển kinh tế
Sản xuất ngày càng mang tính xã hội hoá cao, từ đó nhu cầu trao đổi, truyền tải, thu nhận thông tin của các chủ thể kinh tế càng lớn Vì vậy sự phát triển của dịch vụ bưu chính viễn thông có tác dụng thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội theo hướng tiến bộ, nâng cao năng suất và hiệu quả trong nông nghiệp nông thôn, công nghiệp, các dịch
vụ xã hội như giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe…cải thiện chất lượng cuộc sống ở các khu vực đang phát triển, khuyến khích tính cộng đồng và tăng cường bản sắc văn hoá vùng sâu, vùng xa, những nơi khoảng cách xa, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá
Những vai trò cụ thể của dịch vụ bưu chính viễn thông đối với phát triển kinh tế - xã hội được thể hiện trên các mặt:
Trang 25Một là, cung câp thông tin về giá; Nếu không có dịch vụ bưu chính
viễn thông thì các hoạt động kinh tế, xã hội sẽ không thể hoạt động bình thường được Bưu chính viễn thông đóng vai trò khâu nối của mọi hoạt động của con người và xã hội Ngày nay, tất cả các nước, các tổ chức quốc tế đều đặt lĩnh vực bưu chính viễn thông ở vị trí ngang với các cơ sở hạ tầng thiết yếu khác của xã hội như điện, nước, giao thông vận tải, y tế, giáo dục Dịch
vụ bưu chính viễn thông là phương tiện, môi trường truyền tin quan trọng thuận lợi để thực hiện được việc sản xuất, trao đổi, tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ thuộc tất cả các ngành kinh tế khác Các nhà sản xuất như nông dân
và ngư dân và các nhà doanh nghiệp thông qua thông tin về giá có thể thực hiện so sánh giá cả ở các thị trường khác nhau, cho phép họ chọn được mức giá cao nhất cho sản phẩm của họ (như loại cây trồng hay cá đánh bắt được, như các loại sản phẩm công nghiệp), hoặc chọn mức giá rẻ và hợp lý nhất khi mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh, và vì vậy sẽ giảm sự phụ thuộc vào những người trung gian có thể điều chỉnh sản phẩm không có lợi
cho họ
Hai là, giảm thời gian chết của máy móc;Việc cung cấp thông tin đầy
đủ, kịp thời giúp cho việc đặt mua các phụ tùng linh kiện thông qua hệ thống dịch vụ bưu chính viễn thông và liên hệ trực tiếp với các kỹ thuật viên sẽ giảm thời gian chết do sự cố hư hỏng của máy móc (như máy bơm, máy kéo, máy phát điện….)
Ba là, giảm tồn kho; Thông qua mạng thông tin của dịch vụ bưu chính
viễn thông, các nhà sản xuất kinh doanh có thể chuyển giao những mặt hàng tồn kho cho nhà sản xuất kinh doanh khác trên thị trường cần sử dụng, và tiến hành đặt mua các mặt hàng mà mình cần thay thế sử dụng
Bốn là, đưa sản phẩn ra thị trường đúng lúc;Các nhà sản xuất kinh
doanh thông qua mạng thông tin của dịch vụ bưu chính viễn thông, cùng kết
Trang 26hợp sắp xếp kế hoạch trao đổi sản phẩm cho nhau hay trao đổi, phân phối sản phẩm trên thị trường kịp thời góp phần làm giảm tỷ lệ hư hỏng hàng hoá, bảo đảm được chất lượng sản phẩm (ví dụ như các mặt hàng như cá, hoa quả tươi…)
Năm là, giảm chi phí vận chuyển’;Dịch vụ bưu chính viễn thông giúp
cho các tổ chức, doanh nghiệp và mọi người có đủ thông tin để thực hiện việc
đi lại, hay tổ chức việc vận chuyển hàng hoá kịp thời, bảo đảm thời gian, góp phần làm giảm chi phí, tiết kiệm đáng kể chi phí về thời gian lao động trong đi lại, chuyển hàng hoá dịch vụ
Sáu là, tiết kiệm năng lượng; Dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp
thông tin kịp thời giúp các doanh nghiệp thực hiện tối đa hoá hiệu quả sử dụng máy móc Từ đó làm giảm chi phí nhiên liệu Đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải có thể sử dụng dịch vụ bưu chính viễn thông trong điền hành, thực hiện công tác vận chuyển hợp lý để hành trình không bị lãng phí
về thời gian từ đó có thể tiết kiệm tối đa nhiên liệu sử dụng
Bảy là, cho phép khai thác lợi thế của phi tập trung hóa; Các dịch vụ
bưu chính viễn thông giúp cho xã hội tiết kiệm thời gian, rút ngắn cự ly, nối liền khoảng cách Tính sẵn có của dịch vụ bưu chính viễn thông có thể thu hút các ngành công nghiệp về các vùng nông thôn và cho phép phân tán các hoạt động kinh tế ra ngoài phạm vi các vùng thành thị lớn, góp phần giải quyết tốt vấn đề ô nhiễm môi trường, nghẽn tắc giao thông và hàng loạt các vấn đề khác của đời sống xã hội Dịch vụ bưu chính viễn thông góp phần vào tính công bằng thông qua việc cho phép những người có hoàn cảnh khó khăn bao gồm những người ở các vùng nông thôn xa xôi, hẻo lảnh, những người tàn tật
và những người nghèo khổ được sử dụng các thông tin phúc lợi của xã hội mà bình thường thì rất khó hoặc không thể có được Dịch vụ bưu chính viễn thông cũng đã đóng góp làm tăng tính hiệu quả ở các lĩnh vực khác, như lĩnh
Trang 27vực giáo dục bao gồm đào tạo từ xa, nơi mà việc giáo dục và giảng dạy không
có điều kiện tập trung theo trường lớp, học viên có thể nghiên cứu theo tài liệu đã được gửi theo con đường bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, với lĩnh vực y tế từ xa, nơi mà thông tin về bệnh nhân và chữa trị cho bệnh nhân thông qua con đường điện tử, với máy móc hiện đại, sử dụng công nghệ viễn thông, thông tin, có thể trợ giúp các nhà chuyên môn về điều kiện chuẩn đoán và đề xuất phương pháp điều trị tốt nhất
1.2.3 Dịch vụ bưu chính viễn thông góp phần thúc đẩy phát triển văn hóa- xã hội
Dịch vụ bưu chính viễn thông là công cụ thông tin hiệu quả nhất, nhanh nhạy nhất với yêu cầu nhanh chóng, chính xác, an toàn, thuận tiện cho mọi lĩnh vực của đời sống xã hội bao gồm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng, là yếu tố nhạy cảm có liên quan đến vấn đề chính trị xã hội, kinh tế, quân sự và an ninh quốc gia, là những công cụ quản lý quan trọng của
hệ thống chính trị Các nước ở giai đoạn đầu phát triển đều coi bưu chính viễn thông là lĩnh vực độc quyền đặt dưới sự quản lý trực tiếp của nhà nước
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Có thể coi dịch vụ bưu chính viễn thông như một sản phẩm tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội, nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế xã hội nói chung; Nhưng sự phát triển của dịch vụ bưu chính viễn thông cũng luôn luôn chịu sự chi phối của nhiều yếu tố:
1.3.1 Các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Hầu hết các yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, diện tích, địa hình đồi núi, sông suối, biển, khí hậu, tài nguyên đều có tác động đến sự phát triển của dịch
vụ bưu chính viễn thông, đó là những nhân tố vừa có những tác động thuận lợi, vừa có thể gây nên những khó khăn trong phát triển dịch vụ bưu chính
Trang 28viễn thông Vị trí địa lý, địa hình nếu thuận lợi thì sẽ làm cho chi phí đầu tư xây dựng mạng lưới giảm; ngược lại, nếu vị trí địa lý, địa hình phức tạp, đồi núi sông suối nhiều bị chia cắt lớn sẽ làm cho chi phí đầu tư xây dựng mạng lưới tăng lên, dẫn đến giá thành chi phí của dịch vụ cao Những khu vực khí hậu thuận lợi như bão gió, lũ lụt ít xẩy ra chi phí rủi ro sẽ thấp hơn những khu vực bão gió, lũ lụt xẩy ra nhiều…
1.3.2 Chủ trương đường lối của Đảng, cơ chế, chính sách của Nhà nước
Chủ trương đường lối, cơ chế chính sách nếu kịp thời, phù hợp sẽ thúc đẩy nhanh sự phát triển của dịch vụ bưu chính viễn thông, ngược lại chủ trương đường lối, cơ chế chính sách chậm trễ, không hợp lý sẽ bỏ lỡ cơ hội phát triển nhanh dịch vụ bưu chính viễn thông, biểu hiện cụ thể:
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã ban hành được những chủ trương đường lối, cơ chế chính sách kịp thời, phù hợp nên đã thúc đẩy nhanh
sự phát triển của dịch vụ bưu chính viễn thông Bộ Thông tin và truyền thông thường xuyên có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo về chuyên môn; Lãnh đạo các
bộ, ban ngành ở Trung ương, lãnh đạo các địa phương luôn quan tâm phối hợp, hỗ trợ để ngành bưu chính viễn thông phát triển tốt Các doanh nghiệp kinh doanh phục vụ dịch vụ bưu chính viễn thông có sự phối hợp cộng tác tốt, các tập thể doanh nghiệp kinh doanh phục vụ dịch vụ bưu chính viễn thông và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong toàn ngành đã có nhiều nỗ lực và
cố gắng trong công tác quản lý, sản xuất kinh doanh, phục vụ góp phần thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển ngành bưu chính viễn thông, do vậy tình hình hoạt động của dịch vụ bưu chính viễn thông có nhiều chuyển biến tích cực, phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trong những năm qua, có nhiều chủ trương tác động lớn đến sự phát triển ngành bưu chính viễn thông, những chủ trương có tác động lớn gồm:
Trang 29Quyết định 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Quyết định 32/2006/QĐ-TTg ngày 07/02/2006 về phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010; Luật giao dịch điện tử có hiệu lực từ 1/3/2006, quy định về thông điệp điện tử; chữ ký điện tử và chứng thực chữ ký điện tử; giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử; giao dịch điện
tử của cơ quan nhà nước; an ninh, an toàn, bảo vệ, bảo mật trong giao dịch điện tử; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong giao dịch điện tử Luật Công nghệ Thông tin có hiệu lực từ ngày 29/6/2006 Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về "Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước"; Quyết định 191/2005/QĐ-TTg ngày 29/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về “Phê duyệt Đề án hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng CNTT phục vụ hội nhập và phát triển giai đoạn 2005 - 2010” Đó là những qui định, hướng dẫn cụ thể có tác dụng định hướng để ngành bưu chính viễn thông Việt nam phát triển đúng đắn
1.3.3 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ của nền kinh tế
Trình độ phát triển của nền kinh tế, của các ngành sản xuất, dịch vụ ngoài bưu chính viễn thông cao, sẽ tạo nên những điều kiện thuận lợi thúc đẩy nhanh sự phát triển của bưu chính viễn thông, ngược lại trình độ phát triển kinh tế của các ngành sản xuất, dịch vụ khác thấp, sẽ làm chậm quá trình phát triển của bưu chính viễn thông, biểu hiện cụ thể:
Hệ thống điện ổn định, cung cấp năng lượng đầy đủ thì hệ thống mạng lưới bưu chính viễn thông cũng sẽ ổn định, bảo đảm được sự thông suốt của quá trình cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông Ngược lại, hệ thống
Trang 30điện không ổn định, cung cấp năng lượng không đầy đủ, sự cố thiếu điện, mất điện xẩy ra sẽ dẫn đến tình trạng thông tin bị gián đoạn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến mọi mặt của đời sống xã hội Hệ thống các dịch vụ vận tải như đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường không nếu phát triển tốt sẽ tạo tiền đề cho bưu chính viễn thông tiết kiệm trong đầu tư hạ tầng, phát triển đồng bộ mạng lưới, bảo đảm thông tin nhanh chóng, thuận lợi, an toàn Ngược lại, nếu phát triển hạ tầng giao thông không đồng bộ, qui hoạch và thực hiện qui hoạch đô thị, giao thông không nhất quán sẽ gây lãng phí trong đầu tư phát triển mạng lưới dịch vụ bưu chính viễn thông Nền kinh tế có trình độ phát triển cao, trên nền tảng cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại thì dịch vụ bưu chính viễn thông có điều kiện phát triển tốt Ngược lại, nền kinh tế có trình độ phát triển thấp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng lạc hậu, yếu kém thì điều kiện phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông cũng gặp khó khăn
Trình độ phát triển khoa học công nghệ có tác động ảnh hưởng đến
sự phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông Dịch vụ bưu chính viễn thông nếu phát triển trong điều kiện của một nền kinh tế xã hội có trình độ khoa
học công nghệ phát triển cao, thì ngành bưu chính viễn thông sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để vận dụng nền khoa học công nghệ cao đó vào phát
triển ngành mình nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phục vụ Ngược lại dịch vụ bưu chính viễn thông nếu phát triển trong điều kiện của
một nền kinh tế xã hội có trình độ khoa học công nghệ phát triển lạc hậu,
thấp kém, thì ngành bưu chính viễn thông cũng sẽ ít có điều kiện để phát
triển tốt nhất
Kết cấu dân số, sự phân bố dân cư thành thị và nông thôn, miền xuôi và miền núi, sự phân bố các đơn vị hành chính cũng là những điều kiện có tác động tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn cho phát triển bưu chính viễn thông
Trang 311.3.4 Hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội cho sự phát triển của dịch vụ bưu chính viễn thông:
Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế trong nước, làm cho nền kinh tế được phát triển nhanh chóng cả về chiều rộng, chiều sâu, phát triển phong phú, đa dạng mọi ngành, nghề, lĩnh vực, làm tăng nhanh số lượng các chủ thể sản xuất kinh doanh và từ đó làm gia tăng mạnh
mẽ nhu cầu thông tin, nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính viễn thông phục vụ các hoạt động kinh tế, tạo ra thị trường sử dụng dịch bưu chính viễn thông rộng lớn
Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy sản xuất phát triển, làm cho người dân có thu nhập nhiều hơn, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, từ đó nhân dân có điều kiện để sử dụng dịch bưu chính viễn thông được nhiều hơn
và làm gia tăng mạnh mẽ nhu cầu thông tin, nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính viễn thông
Khi hội nhập kinh tế quốc tế, ngành bưu chính viễn thông có thể khai thác được các nguồn lực từ bên ngoài như vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản
lý tiên tiến, đồng thời mở ra khả năng không ngừng mở rộng thị trường cả trong và ngoài nước
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra những thách thức đối với sự phát triển của dịch vụ bưu chính viễn thông :
Hội nhập cũng đồng nghĩa với sự tăng thêm của các chủ thể kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông Bên cạnh các chủ thể trong nước, trong vùng là các chủ thể nước ngoài với những ưu thế về vốn, công nghệ và kinh nghiệm
sẽ tạo ra sức ép cạnh tranh mạnh mẽ, ngày càng gay gắt Thực tế hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông ở trong nước vẫn còn rất hạn chế cả về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý Do đó, chỉ có các
Trang 32chủ thể kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông luôn tìm cách vươn lên bằng các biện pháp đổi mới công nghệ, cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ phù hợp với những nhu cầu ngày càng khó tính của thị trường, giảm chi phí giá thành dịch vụ có sức cạnh tranh quốc tế…thì mới có thể tồn tại và phát triển được
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương
Kinh nghiệm của Ninh Bình:
So với mặt bằng chung của cả nước, các chỉ tiêu về bưu chính như bán kính phục vụ, mật độ phục vụ bình quân đạt ở mức cao Mạng lưới bưu chính rộng khắp, cung cấp nhiều dịch vụ bưu chính đa dạng tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận dịch vụ, đồng thời đáp ứng khá tốt nhu cầu sử dụng của người dân Tốc độ tăng trưởng nhanh, nhất là đối với các dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ tài chính (chuyển tiền, tiết kiệm bưu điện)
Mạng lưới viễn thông rộng khắp Mạng truyền dẫn đã được cáp quang hoá đến 100% các huyện Các loại hình dịch vụ đa dạng, phong phú Tốc độ tăng trưởng nhanh; tỷ lệ sử dụng dịch vụ tương đối cao, hầu hết các chỉ tiêu viễn thông của tỉnh Ninh Bình đều cao hơn mức bình quân chung của cả nước
Kết quả trên có nguyên nhân từ việc xây dựng và thực hiện tốt quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, đồng thời ban hành những chủ trương cơ chế chính sách đúng đắn, thể hiện sự khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, phát hành báo chí; hỗ trợ phát triển dịch vụ bưu chính công ích; vốn đầu tư từ ngân sách chủ yếu đầu tư cho phát triển các dịch vụ công ích và phục vụ sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước; vốn đầu tư từ doanh nghiệp trong nước và dân cư trong thành phố thông qua huy động tiềm năng của các thành
Trang 33phần kinh tế để đầu tư phát triển hạ tầng bưu chính Vốn đầu tư nước ngoài được coi là một phần quan trọng trong cơ cấu vốn đầu tư, phát triển viễn thông Ninh Bình đã thúc đẩy các hình thức bán lại dịch vụ viễn thông và Internet nhằm huy động mọi nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội, thực hiện cơ chế giảm cước hòa mạng và cước thuê bao cho khu vực nông thôn, thúc đẩy phát triển thuê bao, cước phí cho các nhiệm vụ liên quan đến an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai, bão lụt Nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hoá dịch
vụ và chất lượng phục vụ; tập trung hoàn thiện và nâng cao năng lực của các cán bộ quản lý về bưu chính, viễn thông, Internet, tần số vô tuyến điện và an toàn an ninh thông tin; bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ giữa các
cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn; giám sát chặt chẽ hoạt động cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, đặc biệt là về cung cấp các dịch vụ công ích; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông
Kinh nghiệm của Thanh Hóa:
Thanh Hoá là tỉnh giáp Hòa Bình và có những đặc điểm tương đồng để Hòa Bình có thể trao đổi tham khảo học tập trong thực hiện nhiệm vụ phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông trên địa bàn Địa hình tỉnh Thanh Hoá cũng đa dạng, phức tạp, địa bàn rộng lớn, nhiều sông ngòi, ao hồ, rừng, núi, khí hậu khắc nghiệt, thường xẩy ra hạn hán, bão lụt, tự nhiên, dân số đông, phân bổ không đều…như của Hòa Bình Những năm qua Thanh Hoá tổ chức chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông có nhiều mặt làm tốt Mặc dù là một tỉnh rất rộng, có nhiều huyện miền núi nhưng đã phấn đấu thực hiện sớm mục tiêu 100% số xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông, phát hành báo chí đến hầu hết các xã trong ngày, thực hiện tốt chương trình viễn thông công ích, chú trọng phát triển nguồn nhân lực Xét về số lượng lao động thì Thanh Hoá vẫn hơn Hòa Bình nhưng xét nhiệm vụ được
Trang 34giao thì 2 tỉnh cũng gần như nhau Vì Vậy Hòa Bình cần có biện pháp tăng cường phát triển số lượng lao động, chú trọng tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng, nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực, nâng cao năng suất, phấn đấu giữ vững, tăng dần thu nhập tiền lương người lao động Tuy nhiên, Mạng viễn thông Thanh Hoá phát triển chậm hơn Hòa Bình vì đã
có những chính sách đầu tư và chỉ đạo thực hiện các dự án đầu tư quyết liệt, sáng tạo hơn, đây là ưu điểm Hòa Bình cần tiếp tục phát huy để phát triển tốt hơn mạng lưới bưu chính viễn thông của mình Mật độ điện thoại bình quân đầu người của Hòa Bình và Thanh Hoá vẫn còn thấp so với bình quân chung của cả nước, số lượng người sử dụng dịch vụ bưu chính viễn thông ở các vùng, miền chưa đồng đều nên Hòa Bình và Thanh hoá cần tích cực phát triển nhanh hơn số lượng các thuê bao điện thoại trên địa bàn
Kinh nghiệm của Vĩnh Phúc:
Vĩnh phúc là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông tương đối nhanh Mạng lưới bưu chính viễn thông phát triển rộng khắp với công nghệ hiện đại, độ phủ tốt, chất lượng cao, khả năng tiếp cận dịch vụ dễ dàng Từ chỗ chỉ có một nhà cung cấp dịch
vụ duy nhất, đến nay trên địa bàn tỉnh đã có 5 nhà cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông và Internet Sở Bưu chính viễn thông Vĩnh Phúc được thành lập và
đi vào hoạt động đầu tiên trong cả nước, kể từ khi thành lập Sở đã tham mưu với Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh ban hành nhiều văn bản định hướng, chỉ đạo
và quản lý phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông Chính quyền các cấp trên địa bàn tỉnh đã khẳng định được vai trò, vị trí của “người trọng tài” trong việc phát huy nội lực của quá trình hợp tác, tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, đẩy nhanh tiến trình ứng dụng và phát triển công nghệ Trong những năm qua, cùng với sự phát triển vượt bậc về mọi mặt của tỉnh, ngành bưu chính viễn thông Vĩnh Phúc đã thực sự lột xác cả về cơ
Trang 35sở hạ tầng lẫn các loại hình dịch vụ Dịch vụ bưu chính viễn thông phát triển
đa dạng, phong phú cả về số lượng và chất lượng Những thành tựu đã đạt được và những bài học kinh nghiệm quí báu rút ra từ sự phát triển bưu chính viễn thông ở Vĩnh Phúc là rất cần thiết áp dụng vào điều kiện Hòa Bình nhằm phát triển có hiệu quả dịch vụ bưu chính viễn thông ở Hòa Bình
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hòa Bình
Những thành tựu đã đạt được và những bài học kinh nghiệm quí báu rút ra từ sự phát triển bưu chính viễn thông ở các tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc là rất cần thiết áp dụng vào điều kiệncho tỉnh Hòa Bình nhằm phát triển có hiệu quả dịch vụ bưu chính viễn thông ở Hòa Bình
Thứ nhất, cần làm tốt công tác qui hoạch phát triển kinh tế xã hội, đặc
biệt qui hoạch về xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và đô thị, trong
đó có qui hoạch phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông
Thứ hai, chính quyền các cấp cần tăng cường chỉ đạo các doanh nghiệp
thực hiện phối hợp tốt trong phát triển mạng lưới, quản lý thuê bao, giá cả, thực hiện cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh, hiệu quả về kinh tế, bảo đảm an ninh, an toàn mạng lưới, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn
Thứ ba, phải áp dụng công nghệ bưu chính viễn thông phù hợp với nhu
cầu sử dụng của nhân dân, phù hợp điều kiện kinh tế xã hội của địa phương Cần có qui hoạch và tổ chức chỉ đạo thực hiện phát triển mạng lưới thống nhất giữa các doanh nghiệp cùng kinh doanh sản phẩm dịch vụ bưu chính viễn thông trên địa bàn
Thứ tư, hạn chế cấp phép cho quá nhiều doanh nghiệp để tránh tình
trạng sản xuất kinh doanh manh mún, dàn trải, hiệu quả đầu tư không cao, gây lãng phí trong đầu tư hạ tầng cơ sở, máy móc thiết bị
Trang 37Chương 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở HÒA BÌNH TRONG THỜI GIAN
QUA
2.1 SỰ TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Ở HÒA BÌNH
2.1.1 Thuận lợi
2.1.1.1 Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, địa lý, dân số
Về vị trí địa lý; Hòa Bình là tỉnh nằm ở cửa ngõ vùng núi Tây Bắc, giáp
với các tỉnh đồng bằng Sông Hồng và Tam giác tẳng trưởng kinh tế Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh Tỉnh có tọa độ địa lý 20017‟-21008‟ vĩ độ bắc, 104048‟-105040 kinh độ Đông Trung tâm của tỉnh cách thủ đô Hà Nội 75 km theo quốc lộ 6 Phía Bắc giáp với tỉnh Phú Thọ, Phía nam giáp với tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, phía Tây giáp với tỉnh Sơn La, Thanh Hóa
Hòa Bình có diện tích tự nhiên 4.662 Km2
, dân số trung bình là 799.797 người với mật độ là 172,2 người/km2gồm 7 dân tộc sinh sống: Mường, Kinh, Thái, Dao, Nùng, Tày, Nùng, H‟ Mông Tỉnh có 11 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố Hòa Bình và 10 huyện, 8 phường, 11 thị trấn 191 xã
Hòa Bình án ngữ cửa ngõ miền tây bắc của Tổ quốc cách thủ đô Hà Nội 75km về phía tây theo quốc lộ 6 Hòa Bình có vị trí địa lý quan trọng là đầu mối giao thông nối liền miền xuôi với miền núi Tây Bắc trên trục kinh tế
Hà Nội- Hòa Lạc - Hòa Bình- Mộc Châu- Sơn La- Lai Châu Theo đường 15 Hòa Bình là điểm xuất phát của tuyến đường Trường Sơn với miền Tây Thanh Hóa Theo tuyến 12A,B Hòa Bình ở vào vị trí chung chuyển giữa Tây bắc và bắc trung bộ qua Ninh Bình và Thanh Hóa
Hòa Bình có đường giao thông thủy bộ tương đối thuận lợi Đường bộ
có tuyến đường quốc lộ 6 nối với các tỉnh Tây bắc, quốc lộ 12B đi Ninh Bình, quốc lộ 21 đi Hà Nam, quốc lộ 15 từ Mai Châu đi Thanh Hóa Đường thủy có
Trang 38hồ sông Đà với việc đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động cảng Hòa Bình và cảng Tà Hộc thuộc tỉnh Sơn La tạo lợi thế cho Hòa Bình hội nhập vào nền kinh tế vùng và phát triển nhanh kinh tế của tỉnh Hòa Bình có địa hình phong phú đa dạng có nhiều núi cao, suối sâu, thung lũng và con sông Đà đã được chinh phục để cấp nước cho nhà máy thủy điện Hòa Bình với công suất 1920MW và hồ chứa rộng 8.892 ha, dung tích chứa 9,5 tỷ m3
nước
Về tài nguyên: Hòa Bình có nhiều loại khoáng sản, một số khoáng sản
đã được khai thác như: Amiăng, than, nước khoáng, đá vôi…có trữ lượng rất lớn Đá Gabrodiaba trữ lượng 2,2 triệu m3 Đá Granit trữ lượng 8,1 triệu m3
Về dân số, nguồn nhân lực;Dân số năm 2012 của Hòa Bình là 799.797
người, trong đó dân số thành thị là 119.968 người chiếm 15% dân số toàn tỉnh Như vậy tỷ trọng nông thôn chiếm phần lớn trong khi đó tỷ trọng dân số thành thị thấp hơn so với trung bình cả nước (27%)
Bảng 2.1: Dân số, diện tích các tỉnh khu vực Tây bắc – năm 2012
Nguồn: Niên gián thông kê tỉnh Hòa Bình- 2012
Có thể thấy với dân số chiếm 28% so với khu vực Tây bắc nhưng mật
độ dân cư là 171người /Km2
cao hơn rất nhiều so với cả khu vực tuy vậy thấp hơn rất nhiều so với toàn quốc là 62% Do đó thị trường tiêu thụ và thị trường lao động rất có tiềm năng cho các doanh nghiệp khai thác
Trang 39Hòa Bình có lực lượng lao động rồi dào chiếm khoảng 575.322 người chiếm khoảng 65% dân số có chất lượng khá được đạo tạo qua các trường với ưu thế về giá cả đây là thế mạnh trong việc thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế của tỉnh
Bảng 2.2: Cân đối lao động tính đến ngày 1/7 hàng năm của tỉnh
Nguồn: Niên gián thông kê tỉnh Hòa Bình- năm 2012
Như vậy nguồn lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế có tăng theo các năm nhưng tăng chậm vẫn còn số lao động đang có nhu cầu lao động lớn do vậy cung cấp cho nền kinh tế lượng lao động lớn
Về văn hóa;Thiên nhiên, con người và lịch sử của Hòa Bình đã tạo ra
nơi đây nhiều nét văn hóa và tiềm năng du lịch rất lớn Do có nhiều dân tộc sinh sống nên có nền văn hóa với những khảo cổ quan trọng ( Động phú lão, Hang Muối, Hang Khoái…) và có công trình thủy điện lớn nhất Đông Nam Á Tổng số khách du lịch đến Hòa Bình là 1.308 nghìn lượt khách, đạt 79,8% so với kế hoạch Doanh thu từ du lịch ước đạt 535 tỷ đồng, bằng 115%
so với kế hoạch năm
Đây là những nét đặc trưng lợi thế rất lớn để Hòa Bình có thể khai thác hết tiềm năng du lịch của mình Hòa Bình có 7 dân tộc sinh sống tương xứng với nhiều ngành nghề truyền thống và ẩm thực phong phú Tập quán phong
Trang 40tục người dân rất khác nhau do đó để đảm bảo kinh doanh cũng như hoạt động công ích doanh nghiệp Bưu chính viễn thông phải hiểu rõ phong tục của người địa phương Trên cơ sở đó để khai thác lợi thế của người bản sứ để nâng cao chất lượng các dịch vụ phổ cập
Việc gắn kết giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa và giải quyết các vấn đề văn hóa xã hội có chuyển biến tích cực đời sống nhân dân được cải thiện, phong trào xây dựng đời sống văn hóa nếp sống văn hóa ở cơ sở được đẩy mạnh
Sự nghiệp giáo dục đào tạo tiếp tục phát triển trình độ dân trí được nâng lên, đạo tạo nghề có chuyền biến tích cực Chất lượng giáo dục mũi nhọn, giáo dục đại trà và hiệu quả đào tạo có chuyển biến Năm học 2011 -
2012 toàn tỉnh đã huy động được 54.153/84.899 trẻ trong độ tuổi Mầm non ra lớp, đạt tỷ lệ chung là 64% Số học sinh Tiểu học đi học là 59.926 học sinh, trong đó tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,5% Có 10.838/10.867 học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở, đạt tỷ lệ 99,7% Thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm học 2012 có 8.025 học sinh, đỗ tốt nghiệp đạt 99,87%; giáo dục thường xuyên có 1.155 học sinh, đỗ tốt nghiệp đạt 99,04%
2.1.1.2 Những thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội
Tình hình phát triển về kinh tế xã hội ở Hòa Bình;Kinh tế tăng trưởng
khá, vũng chắc cơ cấu kinh tế chuyển theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng công nghiệp xây dựng giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp thủy sản Các nghành sản xuất đều phát triển Tốc độ tăng trưởng kinh tế tại Hòa bình luôn ổn định và duy trì mức cao là 12%