1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại Hà Nội

117 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm ô nhiễm môi trường, ngay từ năm 2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 102/2003/NĐ-CP quy định về việc sử dụng năng lượng tiết ki

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-*** -

HOÀNG MINH LÂM

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

Ở CÁC CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

TRỌNG ĐIỂM TẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-*** -

HOÀNG MINH LÂM

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

Ở CÁC CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

TRỌNG ĐIỂM TẠI HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các thông tin, số liệu, dữ liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi của giáo viên hướng dẫn, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè

Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Mai Thị Thanh Xuân về sự hướng dẫn nhiệt tình và đầy tâm huyết trong suốt quá trình làm luận văn

Xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế Chính trị - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúp đỡ và có những góp ý để luận văn được hoàn thành tốt hơn, đặc biệt là sự góp ý chân thành của PGS.TS Mai Thị Thanh Xuân

Xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ thuộc phòng Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, hướng dẫn qui trình thực hiện trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin được cảm ơn tác giả của những công trình nghiên cứu khoa học liên quan tới luận án, các doanh nghiệp, các chuyên gia đã giúp tôi

có những thông tin cần thiết để phục vụ cho việc phân tích, đánh giá và hoàn thiện luận văn

Cám ơn bố mẹ và gia đình đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian qua

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các hình vẽ biểu đồ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ CƠ SỞSỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài 5

1.1.2 Những vấn đề cần được nghiên cứu tiếp 10

1.2 Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách sử dụng năng lượng 11

1.2.1 Khái luận về sử dụng năng lượng và cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 11

1.2.2 Chính sách sử dụng năng lượng và thực hiện chính sách sử dụng năng lượng 15

1.2.3 Vai trò của chính sách sử dụng năng lượng 25

1.2.4 Sự cần thiết lựa chọn các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 27

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách sử dụng năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 28

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định và thực hiện chính sách sử dụng năng lượng 30

1.3 Kinh nghiệm quốc tế về hoạch định và thực hiện chính sách sử dụng năng lượng và bài học cho Việt Nam 33

1.3.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới 33

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 40

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.1 Phương pháp luận 43

2.2 Phương pháp cụ thể 44

2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 44

2.2.2 Phương pháp thống kê – so sánh 45

2.2.3 Phương pháp phân tích - tổng hợp 46

2.2.4 Phương pháp lôgic - lịch sử 46

CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNGỞ CÁC CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM TẠI HÀ NỘI 48

3.1 Khái quát tình hình sử dụng năng lượng và các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại Hà Nội 48

3.1.1 Khái quát tình hình hình dụng năng lượng của thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2013 48

3.1.2 Các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn thành phố Hà Nội 51

3.2 Tình hình thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở Hà Nội giai đoạn 2008-2013 52

3.2.1 Ban hành chính sách sử dụng năng lượng 52

3.2.2 Quá trình thực hiện chính sách sử dụng năng lượng trên địa bàn thành phố Hà Nội từ 2008 -2013 70

3.2.3 Kết quả thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ sở trọng điểm tại Hà Nội 78

3.3 Thành tựu, hạn chế và vấn đề đặt ra trong thực hiện chính sách sử dụng năng lượng 83

3.3.1 Những thành tự cơ bản 83

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 84

Trang 7

3.3.3 Một số vấn đề đặt ra trong việc thực hiện chính sách sử dụng năng

lượng 87

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG Ở CÁC CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM TẠI HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020 90

4.1 Định hướng thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm đến năm 2020 90

4.2 Một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy tiến trình thực hiện chính sách sử dụng năng lượng tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm đến năm 2020 91

4.2.1 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách 91

4.2.2 Đổi mới phương pháp tuyên truyền, phổ biến, nâng cao năng lực cho các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 92

4.2.3 Hoàn thiện môi trường chuyển giao công nghệ tiết kiệm năng lượng 94

4.2.4 Đổi mới chính sách đào tạo đội ngũ cán bộ thực hiện chính sách sử dụng năng lượng 96

4.2.5 Đổi mới cơ chế hỗ trợ về tài chính 98

4.2.6 Một số giải pháp cụ thể khác 99

KẾT LUẬN 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

4 SDNLTĐ Sử dụng năng lƣợng trọng điểm

5 SDNLTK&HQ Sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Cơ cấu tiêu thụ năng lượng thành phố Hà Nội

2 Bảng 3.2 Số lượng doanh nghiệp trọng điểm của Hà Nội

3 Bảng 3.3 Số lượng doanh nghiệp trọng điểm của Hà Nội

4 Bảng 3.4 Các văn bản nhà nước liên quan đến lĩnh vực sử

5 Bảng 3.5

Tổng hợp kết quả thực hiện chính sách SDNL tại các cơ sở SDNL trọng điểm quả trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2009-2013

81

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

1 Hình 1.1 Sử dụng năng lượng TK&HQ ở cơ sở vì lợi ích

2 Hình 3.1

Mô hình hoạt động của Ban chủ nhiệm chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thành phố Hà Nội

70

1 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu sử dụng năng lượng theo ngành giai đoạn

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Năng lượng là hàng hóa đặc biệt của sản xuất và đời sống Trong điều kiện nguồn cung ứng năng lượng là hữu hạn, việc sử dụng, khai thác bất hợp

lý dẫn đến nguồi tài nguyên này dần cạn kiện, vì thế việc sử dụng năng lượng hiệu quả có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia

Tại Việt Nam hiện nay, hiệu quả sử dụng năng lượng còn rất thấp so với các nước phát triển trên thế giới Cụ thể tỷ lệ so sánh giữa mức tăng trưởng nhu cầu năng lượng với tăng trưởng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta ở mức trên 1,4 lần trong khi các nước phát triển tỷ lệ này là dưới 1

(theo Báo cáo của Bộ Công thương về Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2006-2010) Các nghiên cứu

khảo sát trong một số doanh nghiệp sản xuất xi măng, thép, vật liệu xây dựng, công nghiệp sản xuất tiêu dùng… cho thấy lãng phí trong sử dụng năng lượng

là trên 20% con số đó trong lĩnh vực xây dựng và khai thác công trình xây dựng dân dụng, lĩnh vực giao thông vận tải tới 30-35%; Đó là chưa nói đến việc sử dụng năng lượng kém hiệu quả luôn kèm theo nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Hơn nữa nhu cầu sử dụng năng lượng ở Việt Nam đang tăng lên nhanh chóng cùng với sự tăng trưởng mạnh về kinh tế và tiêu dùng Chiến lược phát triển Năng lượng quốc gia Việt Nam đã chỉ rõ, từ sau năm 2015, Việt Nam sẽ nhập khẩu năng lượng Theo dự báo, tỷ lệ phụ thuộc năng lượng nhập khẩu là 12,2% năm 2020 và lên 28% năm 2030 Như vậy, để đáp ứng nhu cầu năng lượng tính cho vài thập kỷ tới thì việc cung ứng năng lượng đang và sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là sự cạn kiện nguồn cung cấp năng lượng truyền thống nội địa (giá nhiên liệu dầu luôn có xu hướng leo thang và biến đổi thất thường) vì thế việc khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng có ý nghĩa hết sức quan trọng và mang tính chiến lược

Trang 12

xét trên mọi khía cạnh cả về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, an ninh năng lượng và phát triển bền vững

Với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm ô nhiễm môi trường, ngay từ năm 2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 102/2003/NĐ-CP quy định về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp, trong các tòa nhà, các thiết bị, phương tiện sử dụng năng lượng trong sinh hoạt của nhân nhân Năm 2006 Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2006-2015 Tại Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 đã đề ra mục tiêu phấn đấu tiết kiệm từ 3% đến 5% tổng mức tiêu thụ năng lượng giai đoạn 2006-2010 và từ 5% đến 8% giai đoạn 2011-2015

Vào năm 2010 Quốc hội đã ban hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (50/2010/QH12), tạo một môi trường pháp lý thuận lợi cho việc thực thi chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội nói chung và các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm nói riêng

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam, là vùng kinh tế trọng điểm, là trung tâm đầu não về chính trị, văn hoá, giáo dục của cả nước, đồng thời có tiềm năng phát triển về kinh tế, xã hội, công nghệ trong tương lai vì vậy nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng gia tăng Những năm qua Thành phố Hà Nội đã xây dựng và ban hành chính sách nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng năng lượng trên địa bàn Thành phố Cụ thể năm 2009, UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành Chương trình Mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2009 - 2015, đồng thời ban hành các kế hoạch, ngắn hạn, trung hạn, chỉ thị nhằm triển khai thực hiện Chương trình Tuy nhiên việc sử dụng năng lượng đảm bảo hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm còn

Trang 13

nhiều tồn tại, bất cập Những tồn tại đó là gì? Nguyên nhân do đâu? Cần phải làm gì để thúc đẩy tiến trình thực hiện chính sách của nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nói chung và trong các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm nói riêng, đó là câu hỏi nghiên cứu đặt ra mà Luận văn thạc

sỹ với tiêu đề: “Thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại Hà Nội” phải tìm ra câu trả lời thỏa đáng

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của luận văn là làm rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thực hiện chính sách của nhà nước về sử dụng năng lượng; từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục, nhằm hoàn thiện chính sách để nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng ở các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong thời gian tới

2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến chính sách

sử dụng năng lượng hướng tới tiết kiệm và hiệu quả

- Phân tích thực tra ̣ng thực hiện chính sách sử dụng năng lượng tại các

cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm ở Hà Nội hiện nay, đánh giá ưu điểm, hạn chế trong việc thực hiện và triển khai chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tìm ra nguyên nhân của tình trạng đó

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách, để thúc đẩy tiến trình thực hiện chính sách sử dụng năng lượng trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là việc thực hiện chính sách sử dụng năng lượng theo hướng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở sử dụng năng

lượng trọng điểm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

Trang 14

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu trong việc đánh giá, đưa ra một số giải pháp chính sách nhằm triển khai việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm địa bàn Hà Nội

- Về thời gian: Từ năm 2008 đến nay

4 Những đóng góp mới của luận văn:

- Làm rõ thêm những vấn đề lý luận về chính sách sử dụng năng lượng, chỉ rõ vai trò và sự cần thiết của việc sử dụng năng lượng đảm bảo tiết kiệm

và hiệu quả đối với một nước đang phát triển như Việt Nam

- Đánh giá chính sách sử dụng năng lượng và Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của thành phố Hà Nội

từ năm 2008 đến 2013, đúc rút những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong chính sách và thực tiễn sử dụng năng lượng

- Luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý tại Hà Nội cũng như các địa phương khác

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận, thực tiễn về chính sách sử dụng năng lượng và cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Tình hình thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ

sở sử dụng năng lượng tại Hà Nội

Chương 4: Định hướng và giải pháp thúc đẩy tiến trình thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại hà

nội đến năm 2020

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ CƠ SỞ

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài

Sử dụng năng lượng hướng tới tiết kiệm và hiệu quả và một vấn đề lớn của xã hội vì vậy trong thời gian gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề này dưới nhiều góc độ khác nhau như: đề tài khoa học; giáo trình; bài báo; bài đăng tạp chí Có thể khái quát một số công trình tiêu biểu liên quan đến vấn đề nghiên cứu dưới các góc độ tiếp cận như:

Tiếp cận dưới góc độ lý thuyết chính sách chung

- Hồ Văn Thông (Chủ biên, 1999), Tìm hiểu về khoa học chính sách công, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Đây là công trình nghiên cứu tương đối

có hệ thống các vấn đề về chính sách công dưới góc độ lý thuyết như: khái niệm về chính sách công và khoa học chính sách công; phân tích chính sách công trong thực tế; những khuynh hướng phát triển cơ bản của chính sách công, công trình là tài liệu tham khảo quan trọng của luận văn

- Đoàn Thu Hà, Nguyễn Ngọc Huyền (Chủ biên, 2000), Giáo trình Chính sách Kinh tế xã hội, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Công trình đã đề cập đến vấn đề nghiên cứu trên các khía cạnh như: các công cụ quản lý kinh

tế - xã hội; hoạch định và chính sách kinh tế - xã hội; tổ chức thực thi chính sách kinh tế - xã hội; phân tích chính sách

- Nguyễn Đăng Thành (Chủ nhiệm đề tài, 2004), Chính sách công: Cơ

sở lý luận, Viện Chính trị học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Đề tài đã nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận về

Trang 16

chính sách công như: lý thuyết chính sách công; các công cụ nghiên cứu chính sách công; các cách tiếp cận khi nghiên cứu chính sách công

Tiếp cận dưới góc độ chính sách sử dụng năng lượng, tổng kết kinh nghiệm thực hiện chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

-“Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở Việt Nam: thực trạng và triển vọng” của Nguyễn Đình Hiệp, trình bày tại hội thảo quốc tế về chính sách hiệu quả năng lượng tổ chức vào tháng 4 năm 2008 tại TP.Hồ Chí Minh Tác giả nêu bật hiệu trạng tổng thể bức tranh thực trạng về tình sử dụng năng lượng

ở Việt Nam và các chương trình thúc đẩy SDNLTK&HQ Qua đó tác giả đã đề xuất một số định hướng chính sách cơ bản cho việc thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các cơ sở sử dụng năng lượng ở Việt Nam

- “Nâng cao năng lực quản lý điều hành trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng cho 03 địa phương khu vực miền Nam” của TS.Huỳnh Kim Tước Tác giả đã tiến hành điều tra khảo sát hiện trạng việc sử dụng năng lượng của một số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn 03 tỉnh Long An, Tây Ninh và Vĩnh Long từ đó đề xuất 03 xây dựng chương trình SDNLTK&HQ cho 03 tỉnh

-“Báo cáo tổng kết và đánh giá giai đoạn (2006-2010) và định hướng các nội dung thực hiện giai đoạn II (2011-2015) Chương trình mục tiêu quốc gia về SDNLTK&HQ Nội dung báo cáo đã đánh giá kết quả thực hiện trong

5 năm của Chương trình tại Việt nam Chỉ ra các điểm hạn chế và rào cản của Chương trình đó là: (1) Nhận thức của cộng đồng và doanh nghiệp còn hạn chế, chưa sẵn sàng tiếp cận với thông tin về công nghệ và các giải pháp tiết kiệm năng lượng; (2) Doanh nghiệp không có vốn hoặc không tiếp cận được những khoản vay tín dụng ưu đãi; (3) Lực lượng chuyên gia kỹ thuật trong lĩnh vực này còn mỏng và ít kinh nghiệm; (4) Giá năng lượng của Việt Nam còn được bao cấp, từ đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi về 06 nội dung

Trang 17

triển khai giai đoạn tiếp theo (2010-2015): (1) Tăng cường quản lý nhà nước

về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tổ chức hệ thống quản lý về tiết kiệm năng lượng;(2) Tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức, thúc đẩy SDNLTK&HQ, bảo vệ môi trường; (3) Phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp; (4) Thúc đẩy SDNLTK&HQ trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; (5) SDNLTK&HQ trong các tòa nhà; (6) Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong ngành giao thông vận tải

“Báo cáo tình hình triển khai các hoạt động SDNLTK&HQ trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011”, của TS.Đào Hồng Thái, trình bày tại Diễn đàn kinh

tế năng lượng & phát triển bền vững do báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam tổ chức năm 2012, tác giả đã khái quát các hoạt động về SDNLTK&HQ trên địa bàn

Hà Nội đánh giá kết quả các hoạt động và kiến nghị giải pháp tập trung và tăng cường tập huấn Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các doanh nghiệp, tập huấn cho lực lượng thanh tra Sở Công thương các tỉnh/thành phố về

xử phạt vi phạm hành chính về SDNLTK&HQ theo Nghị định 73/2011/NĐ-CP

Các công trình triển khai thực tiễn

“Điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu về các tòa nhà trọng điểm được quy định trong Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả các địa phương phía Bắc”, Chủ nhiệm đề án TS.Đào Hồng Thái, đề án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về SDNLTK&HQ, qua công tác điều tra khảo sát, thu thập thống kê số liệu về sử dụng năng lượng và hiện trạng quản lý năng lượng tại các tòa nhà khu vực phía Bắc, tác giả đánh giá tiềm năng về SDNLTK&HQ trong các nhóm đối tượng này rất lớn (30-35% tổng mức tiêu thụ năng lượng), từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý cũng như kỹ thuật hỗ trợ các tòa nhà triển khai hoạt động SDNLTK&HQ

Trang 18

-“Xây dựng mô hình quản lý và kiểm toán năng lượng tại một số cơ sở

sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn thành phố Hà Nội” Đề án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về SDNLTK&HQ giai đoạn 2006-2010, của TS.Đào Hồng Thái Qua điều tra khảo sát và kiểm toán năng lượng chi tiết cho một số cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, Báo cáo khẳng định chi phí năng lượng chiếm tỷ trọng lớp trong giá thành sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy SDNLTK&HQ: (1) Đẩy mạnh công tác đào tạo tâp huấn các kiến thức về tiết kiệm năng lượng của các nước tiên tiến đi trước giúp nắm bắt được các công nghệ tiên tiến nhất; tuyên truyền, phổ biến thông tin về chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ tại đơn vị; (2) Đầu tư chuyển đổi mô hình: Xây dựng các mô hình quản lý mẫu, các mô hình trình diễn nhằm phổ biến rộng rãi các công nghệ tiết kiệm năng lượng mới; (3) Hỗ trợ

về đầu tư đối với các doanh nghiệp thông qua việc tận dụng nguồn vốn từ các

tổ chức trong và ngoài nước; (4) Tổ chức liên kết giữa các nhà cung cấp thiết

bị với các doanh nghiệp

- “Hỗ trợ kiểm toán năng lượng cho các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội”, Chủ nhiệm đề án TS.Đào Hồng Thái, đề án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về SDNLTK&HQ thành phố Hà Nội năm

2010 Qua việc tra cứu, hồi cứu các văn bản tài liệu liên quan, điều tra khảo sát các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tác giả đánh giá hoạt động tiết kiệm năng lượng trong các doanh nghiệp công nghiệp ở Hà Nội kém hiệu quả, lãng phí lớn, làm tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp, tác giả đề ra một số giải pháp: (1) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hàng tháng trên các phương tiện thông tin đại chúng; Xây dựng các phóng sự về điển hình tiên tiến trong việc tiết kiệm năng lượng; Xây dựng thí điểm một mô hình tiết kiệm năng lượng theo các

Trang 19

biện pháp được đưa ra trong báo cáo kiểm toán tại một số đơn vị để có thể kiểm nghiệm thực tế; Khuyến khích xây dựng các đề tài, nhiệm vụ, nhiệm vụ trong khuôn khổ Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của Thành phố; (2) Đầu tư, cải tạo nâng cấp trang thiết bị điện bằng các thiết bị có hiệu năng cao Phối hợp với các đơn vị tư vấn, các chuyên gia bên ngoài nghiên cứu triển khai thực hiện tiết kiệm năng lượng tại đơn vị; (3) Tìm kiếm các nguồn vốn hỗ trợ đầu tư, vốn vay ưu đãi của các tổ chức trong và ngoài nước cho các doanh nghiệp triển khai các giải pháp TKNL

“Hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại khu công nghiệp Quang Minh”, Chủ nhiệm Hoàng Minh Lâm, đề án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về SDNLTK&HQ thành phố Hà Nội năm 2012 Qua công tác thu thập số liệu điều tra khảo sát các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thuộc khu công nghiệp Quang Minh, tác giả đánh giá tiềm năng về tiết kiệm năng lượng của các doanh nghiệp từ 20-30%, Việc chấp hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả còn chưa tốt, qua đó đề xuất một số giải pháp: (1) Tạo sự quan tâm thực sự của lãnh đạo các doanh nghiệp công nghiệp về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả nhằm loại bỏ các trang thiết bị có hiệu suất thấp, giảm mức chi phí năng lượng (2) Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, công nhân vận hành để thực hiện Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; (3) Xây dựng các quy định về TKNL; kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng thiết bị; kiểm tra, theo dõi việc quản lý và vận hành các hệ thống máy móc thiết bị công nghệ phục vụ sản xuất kinh doanh; (4) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hàng tháng trên các phương tiện thông tin đại chúng; (5) Xây dựng cơ sở dữ liệu năng lượng của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội làm nền tảng chiến lược cho công tác quản lý

và định hướng phát triển năng lượng

Trang 20

Nhìn chung các công trình trên đã đề cập các khía cạnh khác nhau về chính sách công, chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, một số vấn đề về định hướng cho công tác hoạch định và thực thi chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Đó là nguồn tài liệu quý giá để luận văn kế thừa và phát triển Tuy nhiên vấn đề thực hiện chính sách sử dụng năng lượng đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại Việt Nam nói chung và

Hà Nội nói riêng còn ít được đề cập Đây là khoảng trống mà luận văn này sẽ

cố gắng tìm hiểu và lấp đầy

Một số công trình đã phân tích, đánh giá được các mặt tích cực, hạn chế trong quá trình hoạch định phát triển năng lượng, chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế trong việc thực thi chính sách sử dụng năng lượng nói chung Một số tác giả đã đưa ra những dự báo về xu thế phát triển năng lượng ở nước ta trong thời

kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH; đưa ra những kiến nghị về nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng Tuy nhiên, vẫn chưa có các công trình nghiên cứu quá trình thực hiện chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên thực tế, đặc biệt việc thực hiện chính sách đó ở một địa phương nhất định Do đó, nghiên cứu về thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở Hà Nội dưới góc độ kinh tế - chính trị thì đây là công trình nghiên cứu đầu tiên ở nước ta

1.1.2 Những vấn đề cần được nghiên cứu tiếp

Dựa trên các quan điểm nghiên cứu, bối cảnh nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận khác nhau Các công trình nghiên cứu đã có những đóng góp lớn về hoạt động sử dụng năng lượng nói chung hướng tới tiết kiệm và hiệu quả, chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Qua đó đã khái quát được thực trạng sử dụng năng lượng đối với các cơ sở sử dụng năng lượng, tác động chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sử dụng năng lượng đối với kinh tế xã

Trang 21

hội đồng thời khẳng định vai trò và chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả

Mặc dù các nghiên cứu đã có những đóng góp nhất định về lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, chính sách sử dụng năng nhằm thúc đẩy các cơ sở dụng năng lượng lớn thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả còn rời rạc chưa làm rõ được các mục tiêu chính sách nhà nước cho đối tượng quan trọng này Đồng thời, chưa làm rõ được các chính sách bộ phận theo cách tiếp cận công cụ chính sách nhằm thúc đẩy các cơ sở sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả Trên cơ sở đó, luận văn làm rõ, đề xuất quan điểm về các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, trên cơ sở phù hợp với mục tiêu chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo cách tiếp cận công cụ chính sách, đứng trên phương diện quản lý nhà nước

1.2 Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách sử dụng năng lượng

1.2.1 Khái luận về sử dụng năng lượng và cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

- Năng lượng bao gồm nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng thu được trực tiếp hoặc thông qua chế biến từ các nguồn tài nguyên năng lượng không tái tạo và tái tạo

- Tài nguyên năng lượng không tái tạo gồm than đá, khí than, dầu mỏ, khí thiên nhiên, quặng urani và các tài nguyên năng lượng khác không có khả năng tái tạo

- Tài nguyên năng lượng tái tạo gồm sức nước, sức gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, nhiên liệu sinh học và các tài nguyên năng lượng khác có khả năng tái tạo

- Nhiên liệu là các dạng vật chất được sử dụng trực tiếp hoặc qua chế biến để làm chất đốt

Trang 22

- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đưa ra khái niệm như sau: “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị mà vẫn bảo đảm nhu cầu, mục tiêu đặt ra đối với quá trình sản xuất và đời sống”

- Hệ số đàn hồi năng lượng: là tỷ lệ so sánh giữa mức tăng trưởng cung cấp năng lượng so với chỉ số mức tăng trưởng thu nhập kinh tế quốc dân (GDP)

- Cường độ tiêu thụ năng lượng: mức tiêu thụ năng lượng quy đổi ra kilôgam dầu tiêu chuẩn để sản xuất ra 1 đơn vị giá trị kinh tế – kgOE/đồng hoặc kgOE/USD

- Hiệu suất năng lượng là chỉ số biểu thị khả năng của phương tiện, thiết bị chuyển hoá năng lượng sử dụng thành năng lượng hữu ích

- Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu là mức hiệu suất năng lượng thấp nhất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với phương tiện, thiết

bị sử dụng năng lượng mà dưới mức đó, thiết bị sẽ chịu sự quản lý đặc biệt

- Sản phẩm tiết kiệm năng lượng là phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng cao, vật liệu có tính cách nhiệt tốt phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- TOE: Tấn dầu quy đổi tương đương

- Kiểm toán năng lượng: là quá trình khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng các hoạt động tiêu thụ năng lượng nhằm xác định mức tiêu thụ năng lượng của đơn vị kinh doanh, dịch vụ, các nhà máy sản xuất hay hộ gia đình, đồng thời tìm ra các lĩnh vực sử dụng năng lượng lãng phí, đưa ra các

cơ hội bảo tồn năng lượng và biện pháp mang lại tiết kiệm năng lượng

- Hệ thống Quản lý năng lượng: là một hệ thống giúp duy trì và liên tục nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng năng lượng tại các doanh nghiệp Hệ thống quản lý năng lượng liên quan đến phần lớn các hoạt động trong doanh

Trang 23

nghiệp Tuy nhiên hệt thống này chỉ tập trung vào các quá trình và hoạt động tác động trực tiếp lên năng lượng tiêu thụ trong các doanh nghiệp

Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả không bao hàm ý nghĩa khuyến khích người sử dụng cố cắt bớt khối lượng năng lượng sử dụng mặc

dù vẫn rất cần để cung cấp cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng, giảm sử dụng năng lượng theo kiểu “thắt lưng, buộc bụng” một cách khắc khổ không cần thiết, hoặc thậm chí cực đoan là không dùng đến năng lượng

Sử dụng năng lượng cần chú ý phát hiện các khâu sử dụng năng lượng lãng phí trong dây chuyền sản xuất, kinh doanh hay sử dụng cho đời sống để tìm biện pháp khắc phục lãng phí; áp dụng các biện pháp quản lý, các thiết bị hiệu suất cao và các công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu suất năng lượng cho các phương tiện, thiết bị; trong khi vẫn phải đảm bảo đủ năng lượng cho nhu cầu sản xuất và đời sống

Lấy một thí dụ đơn giản như ở biểu đồ sau:

Hình 1.1 Sử dụng năng lượng TK&HQ ở cơ sở vì lợi ích của doanh nghiệp

(Nguồn: Tác giả điều tra tổng hợp)

Lợi nhuận15%

Sản xuất bình thường

Có thể làm được Rất khó

Trang 24

Nếu lựa chọn giải pháp tăng sản lượng để đạt lợi nhuận cao hơn sẽ rất khó Giải pháp này kéo theo các yêu cầu về mở rộng sản xuất, tăng nhân công, đầu tư thêm dây chuyền v.v… Có thể tăng lợi nhuận nếu tìm biện pháp tiết kiệm chi phí đầu vào, trong khi vẫn đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm (để có doanh số bán ra như khi sản xuất bình thường) Tiết kiệm mà vẫn bảo đảm nhu cầu, mục tiêu đặt ra đối với quá trình sản xuất được thể hiện rõ trong trường hợp này Đó chính là triết lý của ý tưởng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Ngoài lợi ích thu được do tăng lợi nhuận, tiết kiệm năng lượng (sử dụng ít năng lượng) làm giảm tổng lượng phát thải chất độc hại, cải thiện môi trường nơi sản xuất cũng như môi trường sống, nâng cao được vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Với ý nghĩa sâu xa hơn, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là góp phần đóng góp cho an ninh năng lượng của quốc gia An ninh năng lượng được hiểu là mức độ sẵn sàng cung cấp năng lượng các dạng khác nhau một cách liên tục, với số lượng đủ và mức giá hợp

lý, ít bị tổn hại nếu vì một lý do nào đó xẩy ra sự gián đoạn tạm thời hay lâu dài từ nguồn năng lượng nhập khẩu hoặc vì sự tăng trưởng lớn nhu cầu năng lượng ở trong nước Các thách thức về mặt môi trường, các ảnh hưởng của thị trường cũng đều có bao hàm trong ý nghĩa sâu xa của an ninh năng lượng

Tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt đời sống ở nước ta còn rất lớn Các nghiên cứu, khảo sát trong một số ngành sản xuất công nghiệp được lựa chọn như sản xuất xi măng, thép, sành sứ, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng … cho thấy tiềm năng tiết kiệm năng lượng có thể đạt trung bình trên dưới 20% Nếu tính với mức sử dụng năng lượng cho công nghiệp chiếm khoảng 38,2% trong tổng nhu cầu năng lượng thương mại hiện nay (đạt 28,493 triệu tấn dầu quy đổi vào năm 2008) có thể ước tính tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong sản xuất công nghiệp đã lên

Trang 25

đến khoảng (28,493 x 0,382 x 0,2) = 2,18 triệu tấn dầu quy đổi/năm Đó là một giá trị rất lớn, trong khi còn chưa tính đến tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt đời sống và hoạt động dịch vụ

*Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm:

Là cơ sở sử dụng năng lượng hằng năm với khối lượng lớn theo quy định của Chính phủ Tại thời điểm hiện nay, tiêu chí xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm như sau:

+ Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải, cơ sở hoạt động dịch vụ, tiêu thụ 1000 (một nghìn) tấn dầu tương đương trở lên trong một năm;

+ Tòa nhà tiêu thụ tám trăm (800) tấn dầu tương đương trở lên trong một năm hoặc có tổng diện tích sàn sử dụng trên hai nghìn năm trăm (>2500) mét vuông trở lên;

+ Cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước tiêu thụ tám trăm (800) tấn dầu tương đương trở lên trong một năm

Theo chu kỳ 3-5 năm, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ điều chỉnh tiêu chí xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

1.2.2 Chính sách sử dụng năng lượng và thực hiện chính sách sử dụng năng lượng

1.2.2.1 Chính sách sử dụng năng lượng

Chính sách là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế - xã hội Tuy nhiên, qua tìm hiểu các tài liệu, các nghiên cứu cho thấy khái niệm chính sách được thể hiện khác nhau, ví dụ: "Chính sách là những sách lược và kế hoạch

cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra" [33]; hoặc "Chính sách là các chủ trương và các biện

Trang 26

pháp của một đảng phái, một chính phủ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội".[25]

Có rất nhiều loại chính sách, trong đó có loại chính sách chung như:

- Chính sách đối ngoại của Nhà nước: chủ trương, chính sách mang tính đối ngoại của quốc gia;

- Chính sách kinh tế: chính sách của nhà nước đối với phát triển các ngành kinh tế;

- Chính sách xã hội: chính sách ưu đãi trợ giúp cho một số tầng lớp xã hội nhất định như chính sách xã hội đối với công tác giáo dục ở vùng cao, vùng sâu, chính sách xã hội đối với thương binh, gia đình liệt sĩ - Chính sách tiền tệ: chính sách của Nhà nước nhằm điều tiết (tăng hoặc giảm) lượng tiền tệ trong lưu thông để đạt được những mục tiêu nhất định như chống lạm phát, kích thích sản xuất, giảm thất nghiệp, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế Trong các loại chính sách chung lại có các chính sách đối với từng lĩnh vực,

ví dụ: Trong chính sách kinh tế có các chính sách thương mại, chính sách tài chính Trong chính sách tiền tệ có chính sách thị trường tự do, trong chính sách xã hội có chính sách dân tộc Tóm lại, có nhiều loại chính sách khác nhau, có chính sách chung, chính sách cụ thể tuỳ thuộc vào nội dung và lĩnh vực kinh tế - xã hội Chính sách được thực thi khi được thể chế hoá bằng pháp luật Nói một cách khác, pháp luật là kết quả thể chế hoá đường lối, chính sách, là công cụ để thực thi chính sách

Mỗi chính sách được triển khai trên thực tế phải trải qua một chu trình với nhiều công đoạn khác nhau Chu trình chính sách là tất cả các công việc

từ đầu đến cuối của một chính sách, kể từ khi nảy ra ý tưởng tới việc định hình, kiểm nghiệm, sửa đổi hoặc huỷ bỏ nó Việc thực hiện chính sách công diễn ra theo một logic, trật tự và đặc biệt có tính kế thừa rất cao

Quá trình thực hiện chính sách chính là việc lần lượt thực hiện các bước sau: (1) Xác lập nghị trình hành động; (2) Xây dựng chính sách hay ra quyết định chính sách; (3) Triển khai thực hiện chính sách (4) Tổng kết, đánh

Trang 27

giá chính sách hay phân tích tác động của chính sách và cuối cùng là những phản hồi đối với các chính sách đang được áp dụng, từ đó có thể dẫn tới việc xem xét lại hay chấm dứt chính sách công đó

Như vậy, chính sách là một chu trình khép kín Quá trình hình thành chính sách công trên thực tế là quá trình các chủ thể lợi ích đưa ra yêu cầu của mình và các chủ thể chính sách căn cứ vào yêu cầu lợi ích của xã hội để điều chỉnh các mối quan hệ lợi ích phức tạp ấy

Trong phạm vi đề tài này, ta xem xét chính sách theo góc độ là một công cụ hỗ trợ cho các cơ sở sử dụng năng lượng nhằm mục tiêu đảm bảo việc sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng ngày càng khan hiếm đảm bảo

an ninh năng lượng quốc nhằm gia ổn định phát triển kinh tế hay là một công

cụ quản lý kinh tế xã hội của Nhà nước Vậy, chính sách sử dụng năng lượng

là một trong những chính sách kinh tế - xã hội (chính sách công)

Liên quan đến lĩnh vực năng lượng của mỗi quốc gia có thể phân định

rõ hai nội dung cơ bản là khâu sản xuất và khâu sử dụng năng lượng Các hoạt động sản xuất năng lượng đã được điều chỉnh bởi các luật như Luật Khoáng sản, Luật Điện lực, Luật Dầu khí và Luật Năng lượng nguyên tử, do đó chính sách của nhà nước trong sử dụng năng lượng chỉ tập trung quy định về trách nhiệm sử dụng năng lượng hướng tới mục tiêu tiết kiệm và hiệu quả đối với tổ chức, cá nhân sử dụng năng lượng và được điều chỉnh bởi Luật

Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thuộc 5 lĩnh vực chính của nền kinh tế: Sản xuất công nghiệp; Xây dựng, chiếu sáng công cộng; Giao thông vận tải; Sản xuất nông nghiệp và Trong hộ gia đình, Cụ thể:

* Quy định trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của

cơ sở sản xuất công nghiệp (gồm cơ sở sản xuất, chế biến, gia công sản phẩm hàng hoá; cơ sở chế tạo, sửa chữa phương tiện, thiết bị; cơ sở khai thác mỏ;

cơ sở sản xuất, cung cấp năng lượng) phải:

Trang 28

+ Xây dựng, thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hàng năm; lồng ghép chương trình quản lý năng lượng với các chương trình quản lý chất lượng, chương trình sản xuất sạch hơn, chương trình bảo vệ môi trường của cơ sở;

+ Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức về sử dụng năng lượng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; lựa chọn áp dụng quy trình và mô hình quản lý sản xuất tiên tiến, biện pháp công nghệ phù hợp

và thiết bị công nghệ có hiệu suất năng lượng cao; sử dụng các dạng năng lượng thay thế có hiệu quả cao hơn trong dây chuyền sản xuất;

+ Áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiến trúc nhà xưởng nhằm sử dụng tối

đa hiệu quả hệ thống chiếu sáng, thông gió, làm mát; sử dụng tối đa ánh sáng, thông gió tự nhiên;

+ Thực hiện quy trình vận hành, chế độ duy tu, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị trong dây chuyền sản xuất để chống tổn thất năng lượng;

+ Loại bỏ dần phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lượng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

+ Không xây dựng mới tổ máy phát điện bằng than, dầu, khí có công nghệ lạc hậu, hiệu suất thấp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

* Quy định trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng, chiếu sáng công cộng:

+ Bảo đảm hệ thống chiếu sáng công cộng được thiết kế theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với từng công trình và khu vực chiếu sáng; ưu tiên sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, thiết bị chiếu sáng sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, tận dụng nguồn chiếu sáng tự nhiên;

+ Khi sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới thiết bị chiếu sáng công cộng phải sử dụng thiết bị chiếu sáng được xác định là sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

Trang 29

+ Vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng phù hợp theo thời gian trong ngày, theo mùa, vùng, miền

* Quy định trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong giao thông vận tải:

+ Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tư vấn, thiết kế, đầu

tư phát triển giao thông vận tải công cộng; sản xuất, sử dụng phương tiện giao thông tiết kiệm năng lượng; khai thác và mở rộng ứng dụng khí hóa lỏng, khí thiên nhiên, điện, nhiên liệu hỗn hợp, nhiên liệu sinh học thay thế xăng, dầu

+ Tối ưu hóa tuyến vận tải, phương tiện vận tải nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng; Xây dựng và áp dụng quy định về bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý để giảm tiêu thụ nhiên liệu;Ứng dụng các giải pháp công nghệ, quản lý, tổ chức vận tải nhằm

sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

+ Thực hiện các giải pháp về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của dự án đã được phê duyệt;Áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong thi công công trình

+ Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, định mức tiêu thụ năng lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong sản xuất thiết bị, phương tiện vận tải;Áp dụng công nghệ tiên tiến; tăng cường nghiên cứu, chế tạo thiết bị, phương tiện vận tải tiết kiệm nhiên liệu, sử dụng nhiên liệu sạch, năng lượng tái tạo và các dạng nhiên liệu thay thế khác

* Quy định trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp:

+ Quy hoạch, tổ chức sản xuất nông nghiệp phải bảo đảm yêu cầu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Trang 30

+ Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học, cải tiến công nghệ nhằm đạt hiệu suất năng lượng cao đối với thiết bị sản xuất, gia công, chế biến, bảo quản, vận chuyển sản phẩm nông nghiệp;

+ Sử dụng thiết bị, công nghệ năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trong sản xuất, gia công, chế biến, bảo quản, vận chuyển sản phẩm nông nghiệp và phát triển ngành nghề;

+ Loại bỏ theo lộ trình phương tiện, thiết bị, máy móc nông nghiệp, đánh bắt thủy sản có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tư vấn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

+ Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong thủy lợi:

Tổ chức quy hoạch hệ thống thủy lợi hợp lý, tối ưu hoá hệ thống hồ chứa, kênh mương, tận dụng dòng chảy tự nhiên; Vận hành, khai thác hợp lý công suất tổ máy bơm trong các trạm bơm cấp, thoát nước của hệ thống thủy lợi

+ Giảm tổn thất điện năng và sử dụng năng lượng tái tạo trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn: Đầu tư, cải tạo lưới điện nông thôn phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn điện, giảm tổn thất điện năng; Khuyến khích sản xuất, sử dụng nguồn năng lượng tại chỗ bằng sức nước, sức gió, ánh sáng mặt trời, khí sinh học, phụ phẩm nông nghiệp và các nguồn năng lượng tái tạo khác; Phát triển hợp lý theo quy hoạch vùng cây nguyên liệu cho sản xuất nhiên liệu sinh học

* Quy định trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động dịch vụ và hộ gia đình:

+ Trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động dịch vụ: Thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng, chiếu sáng, quản lý phương tiện, thiết bị;Hạn chế sử dụng

Trang 31

thiết bị công suất lớn, tiêu thụ nhiều điện năng vào giờ cao điểm trong chiếu sáng, trang trí, quảng cáo;Kiểm soát, duy tu, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị

sử dụng năng lượng để giảm tổn thất năng lượng trong hoạt động dịch vụ

+ Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình (Nhà nước khuyến khích hộ gia đình thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sau đây): Thiết kế, xây dựng nhà ở có khả năng tận dụng ánh sáng và thông gió tự nhiên;Sử dụng vật liệu cách nhiệt, thiết bị gia dụng là sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tăng cường sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo;Hạn chế sử dụng thiết bị điện công suất lớn, tiêu thụ nhiều điện năng vào giờ cao điểm; Xây dựng nếp sống, thói quen tiết kiệm năng lượng trong sử dụng thiết bị chiếu sáng và gia dụng

Như vậy: Chính sách sử dụng năng lượng là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, nguyên tắc, mục tiêu và giải pháp mà các quốc gia sử dụng nhằm hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân sử dụng năng lượng đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả hướng tới mục tiêu chung là đảm bảo an ninh năng lượng đảm bảo sự phát triển bền vững về phát triển kinh tế của quốc gia đó

* Hoạch định chính sách sử dụng năng lượng

Mục tiêu của chính sách sử dụng năng lượng là đảm bảo khai thác hợp lý

và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng trong nước, cung cấp năng lượng đầy

đủ với chất lượng cao và giá cả hợp lý cho sự phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm

an ninh năng lượng quốc gia, đa dạng hoá các hình thức kinh doanh và đầu tư trong lĩnh vực năng lượng, từng buớc thiết lập thị trường năng lượng cạnh tranh, khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo và để thoả mãn nhu cầu năng lượng, Khuyến khích sử dụng phương tiện thiết bị tiết kiệm năng lượng, thực hiện lộ trình áp dụng nhãn năng lượng, từng bước loại bỏ phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp, phát triển lĩnh vực năng lượng một cách hiệu quả, bền vững kết hợp với bảo vệ môi trường

Trang 32

Chiến lược, quy hoạch, chương trình sử dụng năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Cung cấp năng lượng ổn đinh, an toàn; sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên năng lượng;

+ Dự báo cung, cầu năng lượng phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; kết hợp hài hòa, cân đối giữa các quy hoạch ngành than, dầu khí điện lực và các quy hoạch năng lượng khác;

+ Thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ưu tiên phát triển hợp lý công nghệ năng lượng sạch, nâng cao tỷ trọng sử dụng năng lượng tái tạo;

+ Xây dựng và thực hiện lộ trình chế tạo phương tiện, thiết bị, vật liệu tiến kiệm năng lượng

Khu vực sử dụng nhiều năng lượng sơ cấp nhất là khu vực sản xuất năng lượng và đặc biệt là hoạt động phân phối điện Trong khu vực này, các biện pháp sẽ là sử dụng năng lượng tái tạo, đồng phát nhiệt điện, điện sinh học hoặc thực hiện các giải pháp quản lý cầ̀u điện

Tiếp sau đó là ba khu vực ứng dụng: đó là giao thông, các tòa nhà và công nghiệp Về̀ giao thông, để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng cần xây dựng một chính sách phát triển thành phố, phát triển các phương tiện giao thông công cộng và các loại hình giao thông tiết kiệm năng lượng, cũng như

sử dụng hợp lý nhiên liệu sinh họ ̣c Trong khu vực các tòa nhà , cầ̀n ta ̆ng cường quy chuẩn về nhà ở có hiệu năng nhiệt cao đồng thời khuyến khích cải tạo nâng cấp nhiệt và sử dụng đồ gia dụng hiệu quả Trong công nghiệp, thỏa thuận liên ngành cũng như việc hình thành các ha ̣̣̣n mức tín dụng riêng sẽ cho phép triển khai các giải pháp về hiệu quả năng lượng

1.2.2.2.Thực hiện chính sách sử dụng năng lượng

Thực hiện chính sách Sử dụng năng lượng là một khâu quan trọng

Trang 33

trong chu trình chính sách Trong thực tiễn có nhiều loại chính sách khác nhau, xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề sử dụng năng lượng, chính sách

Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một trong những chính sách quan trọng, là động lực đảm bảo phát triển kinh tế- xã hội được bền vững và

có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của mỗi quốc gia

Từ quan niệm về chính sách sử dụng năng lượng như trên, theo tác giả, thực hiện chính sách sử dụng năng lượng là quá trình biến các chính sách thành những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước nhằm hiện thực hoá các chính sách sử dụng năng lượng đã đề ra

* Ở cấp Trung ương

Theo quy định pháp luật thì Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về

sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Bộ Công thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Các Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo sự phân công của Chính phủ.Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Cụ thể, trong việc thực hiện chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Bộ Công thương có trách nhiệm:

+ Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và tổ chức thực hiện theo phân công của Chính phủ

+ Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

+ Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia

+ Tham gia tuyên truyền, giáo dục pháp luật về sử dụng năng lượng tiết

Trang 34

kiệm và hiệu quả

+ Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

+ Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật

* Ở địa phương

+ HĐND cấp tỉnh giám sát việc thực hiện chính sử dụng năng lượng trong phạm vi tỉnh, đảm bảo cho công tác thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phát triển đúng chương trình, kế hoạch và định hướng của địa phương

+ Trách nhiệm của Sở Công thương:

(1) Sở Công thương có trách nhiệm tham mưu giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng trong phạm vi toàn tỉnh

(2) Tổ chức thực hiện chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo từng giai đoạn; xây dựng kế hoạch triển khai theo các nội dung của chính sách sử dụng năng lượng; Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, các tổ chức liên quan tổ chức thực hiện Chính sách; Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) và theo yêu cầu về triển khai Chính sách với UBND Thành phố, Bộ Công Thương

Trang 35

1.2.3 Vai trò của chính sách sử dụng năng lượng

Việt Nam là một nước được thiên nhiên ưu đãi, gần như hội đủ các nguồn tài nguyên năng lượng, nhưng khả năng khai thác, chế biến và sử dụng còn nhiều hạn chế Do những giới hạn về công nghệ, tiềm lực tài chính, điều kiện kinh tế -

xã hội, việc nước ta phát triển các nguồn năng lượng thay thế cho các nguồn truyền thống đang gặp nhiều khó khăn, hạn chế khả năng đa dạng hóa các nguồn cung cấp năng lượng Dự báo với tốc độ gia tăng mức khai thác năng lượng như hiện nay, các nguồn năng lượng sơ cấp của Việt Nam sẽ trở thành khan hiếm, các mỏ dầu và khí đốt sẽ dần cạn kiệt trong vòng vài chục năm tới, các nguồn thủy năng lớn đã đưa vào sử dụng hoặc đang xây dựng

Trong sản xuất công nghiệp, xây dựng dân dụng và giao thông vận tải của nước ta hiện nay, tình trạng lãng phí năng lượng rất lớn Hiệu suất sử dụng nguồn năng lượng trong các nhà máy điện đốt than, dầu của nước ta chỉ đạt được từ 28% đến 32%, thấp hơn so với các nước phát triển khoảng 10%; hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ đạt khoảng 60%, thấp hơn mức trung bình của thế giới khoảng 20%, nếu so với các nước phát triển thì còn thấp hơn nữa Năng lượng tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm trong nhiều ngành công nghiệp của nước ta cao hơn nhiều so với các nước phát triển Ví dụ, để sản xuất 1 tấn thép từ nguyên liệu quặng, các nhà máy thép của ta cần 11,32 đến 13,02 triệu Kcal, trong khi mức tiên tiến của thế giới chỉ cần 4 triệu Kcal; luyện thép từ thép phế liệu ta cần 2,82 triệu Kcal, thế giới cần 2 triệu Kcal

Trong bối cảnh trên, các nghiên cứu, tính toán cho thấy tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong công nghiệp sản xuất xi măng, thép, sành sứ, đông lạnh, hàng tiêu dùng của nước ta có thể đạt trên 20%; lĩnh vực xây dựng dân dụng, giao thông vận tải có thể tới trên 30%; khu vực sinh hoạt và hoạt động dịch vụ tiềm năng tiết kiệm cũng không nhỏ, trong khi để thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng thì cũng chưa cần yêu cầu đầu tư lớn Bên

Trang 36

cạnh đó việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã được chứng minh là biện pháp đầu tư hiệu quả, chi phí bỏ ra để tiết kiệm được 1 kWh điện năng ít hơn nhiều so với chi phí đầu tư để sản xuất ra 1 kWh trong các nhà máy điện

Với việc sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn năng lượng, bên cạnh đó, việc gia tăng mức độ sử dụng năng lượng luôn kèm theo nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại khu vực hoạt động năng lượng và làm suy giảm chất lượng môi trường Hơn 80% nguồn năng lượng của nước ta sử dụng nhiên liệu hoá thạch, nhiên liệu có nguồn gốc hữu cơ Quá trình cháy nhiên liệu nói riêng và hoạt động năng lượng nói chung đều là những nhân tố lớn tham gia gây ô nhiễm môi trường Theo tính toán bước đầu, việc sử dụng năng lượng tạo ra khoảng 25% lượng phát thải CO2 và khoảng 15% tổng lượng khí nhà kính Điều này chứng tỏ rằng nếu tiết kiệm sử dụng năng lượng cũng có nghĩa là giảm thiểu tác động xấu đến môi trường

Khoảng hơn một thập kỷ gần đây, từ giữa những năm 90 của thế kỷ trước, mối quan tâm về hiệu suất trong sử dụng năng lượng mới bắt đầu được chú ý ở nước ta Khởi đầu là các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, tiếp theo là những dự án thí điểm ít nhiều đã thành công nhờ có sự trợ giúp về tài chính và kỹ thuật công nghệ của các tổ chức nước ngoài, những ảnh hưởng tích cực qua việc tiếp thu các kinh nghiệm nước ngoài trong quá trình hội nhập quốc tế …, các hoạt động có tính chất riêng lẻ này đã tạo những chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức về ý nghĩa quan trọng của việc sử dụng năng lượng hiệu quả từ các cơ quan quản lý nhà nước đến các doanh nghiệp và người dân Việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã dần chứng minh được giá trị tích cực, không những mang lại lợi ích to lớn trong phát triển kinh tế ở tầm vĩ mô của quốc gia, góp phần tích cực bảo vệ môi trường mà trong thực tế đã trở thành nhu cầu nội tại nhằm tiết kiệm chi phí của các nhà sản xuất, của các hộ gia đình ở nước ta Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu

Trang 37

quả là một trong những nội dung đã được nguyên thủ các nước ASEAN ký kết trong Tầm nhìn ASEAN 2020, cụ thể hoá trong Kế hoạch hành động Hà Nội thông qua năm 1998 Những động thái tích cực trong hoạt động về hiệu suất năng lượng, bảo tồn năng lượng của các nước, đặc biệt là các nước trong khu vực đã tác động mạnh đến các hoạt động nghiên cứu khoa học, đến hợp tác quốc tế, các dự án triển khai ứng dụng mở đầu trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở nước ta

Qua đó cho thấy sự cần thiết phải tổ chức có quy củ hoạt động sử dụng năng lượng hiệu quả trong cả nước, đòi hỏi Việt Nam phải có một chính sách thích hợp hỗ trợ quy định các cơ chế hoạt động thị trường (trong sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị sử dụng năng lượng…), tạo điều kiện phát huy quyền chủ động của doanh nghiệp, quyền được cung cấp năng lượng của người dân mà vẫn đáp ứng yêu cầu tiết kiệm năng lượng trong sản xuất, sinh hoạt đời sống, thực hiện tiết kiệm năng lượng trong định hướng chiến lược: Phát triển năng lượng - Đảm bảo an ninh năng lượng - Bảo vệ môi trường

Nhu cầu tiêu thụ năng lượng của nước ta ngày càng tăng cao trong quá trình công nghiệp hoá Trong khi đó, công nghệ của thiết bị sử dụng năng lượng có hiệu suất còn thấp, trình độ quản lý ở các cơ sở sử dụng năng lượng còn yếu, người dân còn sử dụng lãng phí nhiều năng lượng dẫn đến các chỉ số

so sánh về tiêu thụ năng lượng của Việt Nam còn cao hơn nhiều so với trung bình của thế giới Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã chứng minh được giá trị tích cực và ngày càng trở thành yêu cầu thiết thực đối với các cơ

sở sản xuất, các cơ quan và ngoài xã hội

1.2.4 Sự cần thiết lựa chọn các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

Năm 2011, các nước có 1.190 cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong tổng số 500 ngàn doanh nghiệp trên cả nước là các doanh nghiệp thuộc

Trang 38

các lĩnh vực sản xuất xi măng, sắt thép, hàng tiêu dùng, xây dựng dân dụng, giao thông vận tải tiềm năng tiết kiệm năng lượng có thể đạt trên 30% Tuy chỉ chiếm 0.238% tổng số doanh nghiệp, nhưng những đơn vị này lại tiêu thụ đến 60% tổng năng lượng mà các doanh nghiệp đã sử dụng Năng lượng tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm trong nhiều ngành công nghiệp của nước ta hiện còn cao hơn so với nhiều nước và cao hơn nhiều so với các nước phát triển Hiệu suất sử dụng năng lượng trong các nhà máy điện đốt than, dầu của nước

ta chỉ đạt được từ 28% đến 32%, thấp hơn so với các nước phát triển khoảng 10%; hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ đạt khoảng 60%, thấp hơn mức trung bình của thế giới khoảng 20%, nếu so với các nước phát triển thì còn thấp hơn nữa Còn theo thống kê mới nhất, tính đến năm 2013, cả nước có 1.720 cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm Cùng với sự phát triển kinh tế -

xã hội, nhu cầu sử dụng năng lượng sẽ ngày càng tăng cao Do đó, việc thực thi hiệu quả chính sách để thúc đẩy các hoạt động dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả trong các doanh nghiệp trọng điểm sẽ mang lại hiệu quả rất lớn trong vấn đề tiết kiệm năng lượng

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách sử dụng năng lượng tại

cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

Mục tiêu đánh giá chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm để xác định những tồn tại, hạn chế cũng như điểm mạnh của các chính sách hiện hành liên quan tới hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Từ đó đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các chính sách hiện có hoặc ban hành các chính sách mới thay thế các chính sách không còn phù hợp để thực hiện có hiệu quả, hiệu lực, đồng bộ các hoạt động nhằm thúc đẩy các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng phù hợp với pháp luật hiện hành

Trang 39

Khi đánh giá chính sách đối với môi trường thì UNEP (Chương trình môi trường của Liên hợp quốc) đưa ra các tiêu chí như tính hoàn thiện và phù hợp, tính thống nhất và đồng bộ, tính thực tế và hiệu quả Bên cạnh đó, một số tiêu chí đánh giá chính sách thường được sử dụng phổ biến như [11]: tính tương thích, tính hiệu lực (kết quả/mục tiêu), tính hiệu quả (kết quả/chi phí), tính công bằng, tính bền vững và tính phù hợp Ngoài ra WB, đánh giá tác động định lượng chính sách bao gồm hồi cứu và đánh giá tiên nghiệm Thực

tế cho thấy, đánh giá chính sách có thể được tiến hành bởi các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nhau với những tiêu chí khác nhau Nhưng, chúng cũng có nhiều đặc điểm giống nhau như: (i) chất lượng của chính sách thể hiện ở mục tiêu, phương thức đạt được mục tiêu, (ii) nguồn lực để đạt được mục tiêu của chính sách, (iii) tác động thực tế của chính sách, bao gồm cả tác động tích cực

và tác động tiêu cực, (iv) đối tượng thụ hưởng và phạm vi thực hiện

Qua nghiên cứu và căn cứ vào các mục tiêu của Chính sách sử dụng năng lượng hiện hành, luận văn đề xuất – tiêu chí (gồm 8 tiêu chí) để đánh giá chính sách thúc đẩy cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả dựa trên thành quả mà chính sách đạt được thông qua số lượng Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện được trong 5 năm: (i)

Số lượng Cơ sở SDNLTĐ có báo cáo đánh giá tình hình sử dụng năng lượng hàng năm; (ii) Số lượng Cơ sở SDNLTĐ xây dựng được kế hoạch sử dụng năng lượng hàng năm; (iii) Số lượng Cơ sở SDNLTĐ xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng 5 năm; (iv) Số lượng Cơ sở SDNLTĐ xây dựng chế đố trách nhiệm đối với tập thể cá nhân thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; (v) Số lượng Cơ sở SDNLTĐ có người quản lý năng lượng chuyên trách; (vi) Số lượng Cơ sở SDNLTĐ thực hiện kiểm toán năng lượng; (vii) Số lượng Cơ sở SDNLTĐ áp dụng hệ thống quản lý năng lượng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước; (viii) Số lượng Cơ sở SDNLTĐ thực hiện

Trang 40

quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong xây dựng mới, cải tạo và mở rộng cơ sở

Như vậy, các tiêu chí đánh giá ở trên là cơ sở để có thể tiến hành các hoạt động như thiết kế phiếu điều tra, khảo sát các Cơ sở SDNLTĐ đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các chuyên gia về chính sách năng lượng Từ

đó, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cơ sở sử dụng các dữ liệu sơ cấp (điều tra, khảo sát, phỏng vấn sâu các Cơ sở SDNLTĐ) và dữ liệu thứ cấp (các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan tới chính sách sử dụng năng lượng) để đánh giá, hoàn thiện hay ban hành chính sách mới nhằm thúc đẩy tiến trình thực hiện chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các cơ sở sử dụng năng lượng

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định và thực hiện chính sách sử dụng năng lượng

* Các yếu tố chủ quan

Thứ nhất, yếu tố bộ máy hoạch định và tổ chức thực thi chính sách:

Thành công của chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phụ thuộc nhiều vào năng lực hoạt động của cơ quan quản

lý nhà nước và năng lực cán bộ QLNN Một chính sách được hoạch định hợp

lý, khoa học nhưng nếu tổ chức thực kém năng lực thì cũng không thực hiện được hoặc thực hiện sai so với mục tiêu chính sách đưa ra Vì thế, để nâng cao năng lực bộ máy hoạch định và tổ chức thực thi chính sách cần phân định cụ thể, rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, lợi ích và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan QLNN liên quan tới chính sách thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Thứ hai, yếu tố thể chế hành chính: Các cơ quan QLNN có thẩm

quyền sẽ hoạch định, ban hành các văn bản qui phạm pháp luật cần thiết từ trung ương đến địa phương liên quan tới hoạt động sử dụng năng lượng Các văn bản này tạo ra hành lang pháp lý cho việc thực thi chính sách sử dụng

Ngày đăng: 14/06/2015, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Hoàng Minh Lâm (2012), Chính sách thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Tạp chí dự án MEET-BIS tại Việt Nam (Dự án đƣợc tài trợ bởi chương trình Switch –Asia của Ủy ban Châu Âu (Dự án 2008 VN171-201) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Tác giả: Hoàng Minh Lâm
Năm: 2012
13. Hoàng Minh Lâm (2012) Hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại khu công nghiệp Quang Minh, Báo cáo tổng kết đề án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại khu công nghiệp Quang Minh
18. Đào Hồng Thái (2012), Điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu về các tòa nhà trọng điểm được quy định trong Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả các địa phương phía Bắc, Báo cáo tổng kết đề án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu về các tòa nhà trọng điểm được quy định trong Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả các địa phương phía Bắc
Tác giả: Đào Hồng Thái
Năm: 2012
20. Nguyễn Đăng Thành (Chủ nhiệm đề tài, 2004), Chính sách công: Cơ sở lý luận, Viện Chính trị học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách công: Cơ sở lý luận
21. Hồ Văn Thông (Chủ biên, 1999), Tìm hiểu về khoa học chính sách công, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về khoa học chính sách công
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
31. UBND thành phố Hà Nội (2009), Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 13/5/2009, ban hành “Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2009-2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 13/5/2009, ban hành “Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2009-2015
Tác giả: UBND thành phố Hà Nội
Năm: 2009
37. Nguyễn Nhƣ Ý (1999), Đại Từ điển tiếng Việt, Nhà Xuất bản Văn hoá – Thông tin, tr. 369 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Nhƣ Ý
Nhà XB: Nhà Xuất bản Văn hoá – Thông tin
Năm: 1999
41. United Nationals Industrial development Organization (UNIDO) “Industrial Development Report 2011”, Industrial energy efficiency for sustainable wealth creation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industrial Development Report 2011”
44. The Enegy Conservation Center, Japan (2010), Energy Managament Hanbook for ASEAN.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Energy Managament Hanbook for ASEAN
Tác giả: The Enegy Conservation Center, Japan
Năm: 2010
5. Agence Francaise De Développment (AFD), (2008), Kỷ yếu hội thảo quốc tế Hamanet (Tuy- ni – di) Khác
6. Agence Francaise De Développment (AFD), (2008), Kỷ yếu hội thảo quốc tế Pháp- Trung Quốc Khác
7. Agence Francaise De Développment (AFD), (2009) Kỷ yếu hội thảo quốc tế Chính sách hiệu quả năng lượng Khác
8. Agence Francaise De Développment (AFD), (2012) Tài liệu tổng hợp về tiết kiệm năng lượng tại Việt Nam Khác
9. Chính phủ (2010), Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011, Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Khác
10. Chính phủ (2011), Nghị định số 73/2011/NĐ-CP ngày 24/8/2011, Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Khác
11. Đoàn Thu Hà, Nguyễn Ngọc Huyền (chủ biên) (2000), Giáo trình Chính sách Kinh tế xã hội, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
15. Quốc hội (2010), Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 Khác
16. Đào Hồng Thái (2009), Đề án Xây dựng mô hình quản lý và kiểm toán năng lượng tại một số cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn thành phố Hà Nội Khác
17. Đào Hồng Thái (2010) Đề án Hỗ trợ kiểm toán năng lượng cho các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội Khác
19. Đào Hồng Thái (2012), Báo cáo tình hình triển khai các hoạt động SDNLTK&HQ trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 3.1  Cơ  cấu  tiêu  thụ  năng  lƣợng  thành  phố  Hà  Nội - Thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại Hà Nội
1 Bảng 3.1 Cơ cấu tiêu thụ năng lƣợng thành phố Hà Nội (Trang 9)
1  Hình 1.1.  Sử  dụng  năng  lƣợng  TK&HQ  ở  cơ  sở  vì  lợi  ích - Thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại Hà Nội
1 Hình 1.1. Sử dụng năng lƣợng TK&HQ ở cơ sở vì lợi ích (Trang 10)
Hình 1.1. Sử dụng năng lƣợng TK&HQ ở cơ sở vì lợi ích của doanh nghiệp - Thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại Hà Nội
Hình 1.1. Sử dụng năng lƣợng TK&HQ ở cơ sở vì lợi ích của doanh nghiệp (Trang 23)
Bảng 3.3. Số lƣợng doanh nghiệp trọng điểm của Hà Nội phân theo lĩnh  vực năm 2014 - Thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại Hà Nội
Bảng 3.3. Số lƣợng doanh nghiệp trọng điểm của Hà Nội phân theo lĩnh vực năm 2014 (Trang 61)
Bảng 3.2. Số lƣợng doanh nghiệp trọng điểm của Hà Nội phân theo lĩnh  vực năm 2011 - Thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại Hà Nội
Bảng 3.2. Số lƣợng doanh nghiệp trọng điểm của Hà Nội phân theo lĩnh vực năm 2011 (Trang 61)
Bảng 3.4. Các văn bản nhà nước liên quan đến lĩnh vực sử dụng năng lượng - Thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại Hà Nội
Bảng 3.4. Các văn bản nhà nước liên quan đến lĩnh vực sử dụng năng lượng (Trang 62)
Hình 3.1.Mô hình hoạt động của Ban chủ nhiệm chương trình sử dụng  năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả thành phố Hà Nội - Thực hiện chính sách sử dụng năng lượng ở các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tại Hà Nội
Hình 3.1. Mô hình hoạt động của Ban chủ nhiệm chương trình sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả thành phố Hà Nội (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w