4 trình nghiên cứu khoa học khác như: Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Quốc Bình 2012 “Một số giải pháp nhằm phát triển khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn Hà Nội t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN VĂN LƯƠNG
QUẢN LÝ SỰ PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TẠI BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN VĂN LƯƠNG
QUẢN LÝ SỰ PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TẠI BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 5
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 6
6 Những đóng góp mới của luận văn 8
7 Kết cấu của luận văn 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP 10
1.1 Tổng quan về cụm công nghiệp 10
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý các cụm công nghiệp 20
1.2.1 Khái niệm về quản lý 20
1.2.2 Quản lý nhà nước 21
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp 22
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình quản lý các cụm công nghiệp 27
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá quá trình quản lý các cụm công nghiệp 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN BẮC NINH 29
2.1 Khái quát về sự phát triển các cụm công nghiệp tại Bắc Ninh 29
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Bắc Ninh 29
2.1.2 Quá trình hình thành các CCN tại Bắc Ninh 31
2.2 Thực trạng phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 32
Trang 42.2.1 Tình hình đầu tư phát triển cụm công nghiệp 32
2.2.1.1 Tình hình đầu tư hạ tầng kỹ thuật 39
2.2.1.2 Tình hình thu hút đầu tư trong cụm công nghiệp 42
2.2.2 Những tồn tại của sự phát triển cụm công nghiệp 43
2.3 Quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn Bắc Ninh 44
2.3.1 Cơ chế quản lý các cụm công nghiệp tại Bắc Ninh 44
2.3.1.1 Các thành phần tham gia vào quá trình quản lý cụm công nghiệp tại Bắc Ninh 44
2.3.1.2 Đặc trưng quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp tại Bắc Ninh 45 2.3.1.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với phát triển cụm công nghiệp tại Bắc Ninh 47
2.3.1.4 Phương pháp quản lý nhà nước đối với phát triển cụm công nghiệp tại Bắc Ninh 47 2.3.2 Quy phạm pháp luật trong công tác quản lý CCN tại Bắc Ninh 48
2.3.3 Cơ chế chính sách trong công tác quản lý cụm công nghiệp tại Bắc Ninh … …52
2.3.3.1 Công tác quản lý cụm công nghiệp tại Bắc Ninh trước khi có quyết định 105/2009/QĐ – TTg của Thủ tướng chính phủ 53
2.3.3.2 Công tác quản lý cụm công nghiệp tại Bắc Ninh sau khi có quyết định 105/2009/QĐ – TTg của Thủ tướng chính phủ 53
2.3.4 Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tại Bắc Ninh 54
2.3.4.1 Các khâu quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp 54
2.3.4.2 Quy trình quản lý nhà nước trong quy hoạch cụm công nghiệp 55
2.3.4.3 Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tại Bắc Ninh tới năm 2020 58 2.3.5 Những kết quả đạt được trong quá trình quản lý 60
2.3.6 Những tồn tại trong quá trình quản lý 62
2.3.7 Đánh giá SWOT về quản lý cụm công nghiệp tại Bắc Ninh 65
Trang 5CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TẠI BẮC NINH 69
3.1 Định hướng trong quản lý nhằm phát triển các cụm công nghiệp 69
3.2 Những giải pháp trong quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn Bắc Ninh 69
3.2.1 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 69
3.2.2 Giải pháp trong hệ thống pháp lý Error! Bookmark not defined.71 3.2.3 Giải pháp cải cách thủ tục hành chínhError! Bookmark not defined.2 3.2.4 Giải pháp trong công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch.Error! Bookmark not defined.3 3.2.5 Giải pháp trong áp dụng khoa học – công nghệError! Bookmark not defined.4 3.2.6 Giải pháp đối với sự phối hợp giữa các đơn vị quản lýError! Bookmark not defined.5 3.2.7 Giải pháp đổi mới tư duy quản lý ………75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 76
KẾT LUẬN 76
KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 82
Trang 6i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7ii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
1 Bảng 2.1 Số cụm công nghiệp và tổng diện tích quy hoạch cụm công nghiệp tại Bắc Ninh
32
2 Bảng 2.2 Số lượng cụm công nghiệp thành phố Bắc Ninh 33
3 Bảng 2.3 Số lượng cụm công nghiệp trên địa bàn thị xã Từ Sơn
13 Bảng 2.13 Đánh giá Cơ chế quản lý nhà nước đối với CCN 61
14 Bảng 2.14 Đánh giá SWOT về quản lý CCN tại Bắc Ninh 66
Trang 91
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong sự nghiệp CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân và thực hiện chính sách mở cửa hội nhập, một vấn đề tất yếu khách quan và cần được quan tâm
là CNH kinh tế nông thôn Việt Nam nói riêng cũng như các nước đang phát triển nói chung phải thực hiện nhiệm vụ này một cách đồng bộ, nhằm thu hút được nguồn vốn đầu tư, tạo nên khu vực công nghiệp năng động, tiếp cận được với KH-CN tiên tiến, hiện đại, khai thác triệt để lợi thế sẵn có như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội, những kinh nghiệm truyền thống, nguồn nhân lực…của từng khu vực
Theo thống kê, Việt Nam hiện nay có hơn 70% dân số sống ở nông thôn, trong quá trình ưu tiên phát triển công nghiệp nông thôn, cần phải chú trọng khôi phục và phát triển công nghiệp làng nghề, để được như vậy, phải có sự sản xuất tập trung theo một quy hoạch nhất định và chịu sự quản lý một cách
có hệ thống Theo lý luận đó, CCN làng nghề ra đời đáp ứng được những vấn
đề thiết thực mà làng nghề truyền thống cũng như những làng nghề mới chưa giải quyết được
Thực tế đã cho thấy, sự hình thành các làng nghề luôn gắn liền với lịch sử phát triển nền văn hoá cũng như lịch sử phát triển nền kinh tế, mỗi nơi có những đặc điểm riêng, có thế mạnh và hạn chế khác nhau nên mỗi nơi sẽ có các làng nghề với đặc trưng, quy mô và mức độ hoạt động khác nhau Kinh tế làng nghề có đóng góp quan trọng cho sự phát triển nền kinh tế trong nước Tuy nhiên, sản xuất làng nghề thường manh mún, thiếu tập trung, khó quản lý một cách hệ thống Dẫn đến hậu quả là không tìm được đầu ra cho sản phẩm, hàng hóa không xuất khẩu được, nhiều làng nghề đang dần bị mai một, tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Thực tế này một lần nữa khẳng định tính cấp thiết hình thành các CCN làng nghề truyền thống và các CCN mới
Trang 102
Bắc Ninh, một tỉnh nhỏ nhưng đặc trưng cho văn hóa đồng bằng Bắc Bộ, nằm gọn trong vùng châu thổ sông Hồng Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, đã sản sinh cho Bắc Ninh rất nhiều làng nghề lâu đời Bắc Ninh có tiềm năng lớn
để phát triển kinh tế, nhất là phát triển công nghiệp Từ năm 2004 Bắc Ninh chính thức trở thành một trong tám tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Trong những năm gần đây Bắc Ninh có vị thế mới trong nền kinh tế đất nước nhất là điểm sáng về phát triển công nghiệp, Bắc Ninh đang chuyển mình mạnh mẽ với những bước đi dài về công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2015 trở thành tỉnh công nghiệp Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp là sự khôi phục và phát triển các làng nghề (bao gồm làng nghề truyền thống và làng nghề mới) trên địa bàn tỉnh Với truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời, tiềm năng con người, cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông thuận lợi là những điểm mạnh giúp Bắc Ninh tham gia hội nhập kinh tế trong thời kỳ mở cửa
Không nằm ngoài định hướng phát triển kinh tế nông thôn của quốc gia, hàng loạt các CCN làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được hình thành và đang hoạt động ngày đêm Mang lại những hiệu quả kinh tế đáng kể cho tỉnh nhà Tuy nhiên, việc thiếu trình độ trong quản lý, hạn chế tầm nhìn, sự kết hợp thiếu đồng bộ giữa các bộ phận liên quan đến CCN đã làm nảy sinh rất nhiều những vấn đề bất cập và tạo ra những hệ lụy xã hội không mong muốn Điều đó đòi hỏi những nghiên cứu mang tính thực tiễn cao về những thành công và tồn tại của quá trình hình thành và phát triển CCN, từ đó tìm ra các giải pháp và lựa chọn mô hình phát triển CCN thích hợp, nhằm biến chúng trở thành công cụ hữu hiệu cho việc quy hoạch và thúc đẩy sự phát triển kinh tế -
xã hội của Bắc Ninh và của cả nước Trong quá trình nghiên cứu, tác giả có đặt ra một số vấn đề trong quá trình quản lý sự phát triển của các CCN như sau:
Trang 113
Vấn đề tổng quan: (1) Để nâng cao số lượng và chất lượng hoạt động của các CCN nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, cần phải thực hiện các giải pháp gì trong QLNN cũng như về phía các CCN tại Bắc Ninh?
Vấn đề cụ thể: (2) Về lý luận: Vai trò của QLNN đối với sự phát triển của
các CCN hiện nay? (3) Về mặt thực tiễn: Công tác QLNN đối với sự phát triển của các CCN tại Bắc Ninh trong những năm vừa qua có những ưu nhược điểm gì? (4) Về giải pháp: Cần có những giải pháp gì để nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của các CCN tại Bắc Ninh trong thời gian tới?
Từ nhận thức về ý nghĩa và tầm quạn trọng của những vấn đề liên quan đến quá trình hình thành, phát triển các CCN trên địa bàn Bắc Ninh, tác giả
chọn đề tài: ”Quản lý sự phát triển các cụm công nghiệp tại Bắc Ninh”
làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ nhằm đáp ứng nhu cầu nói trên
2 Tình hình nghiên cứu
- Tình hình nghiên cứu trong nước
Đã có một số sách, luận án và đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề này, nhưng ở mức độ nặng về thông tin, tình hình triển khai áp dụng mô hình các khu chế xuất trên thế giới và ở Việt Nam Trong khi đó, việc tổ chức quản lý các CCN thay đổi phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội từng địa phương, mức độ thành công khác nhau ở các vùng và các thời kỳ khác nhau Trước đó,
Vụ quản lý KCN, KCX - Bộ Kế Hoạch – Đầu Tư đã nghiệm thu đề tài
nghiên cứu khoa học cấp bộ “Nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý nhà nước KCN và KCX ở Việt Nam” do PGS.TS Lê Công Huy làm chủ nhiệm Nhóm
nghiên cứu trường ĐH Ngoại Thương do PGS.TS Vũ Chí Lộc làm chủ nhiệm
đã hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ: “ Các giải pháp thị trường hàng hóa nhằm phát triển KCX ở Việt Nam” Ngoài ra còn có một số công
Trang 124
trình nghiên cứu khoa học khác như: Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả
Nguyễn Quốc Bình (2012) “Một số giải pháp nhằm phát triển khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế”; tác giả Nguyễn Xuân Trình cũng có nghiên cứu: “Một số vấn đề
về phát triển và quản lý nhà nước đối với khu chế xuất ở Việt Nam” (2005);
Đề tài “Xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp ở Hà Nội” của tác giả
Nguyễn Đình Trung (2012); Tác giả Bùi Vĩnh Kiên (2009) có luận án tiến sỹ
kinh tế: “Chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương (nghiên cứu đối với tỉnh Bắc Ninh), Luận án này thể hiện được những tác động tích cực cũng
như những mặt còn hạn chế của các chính sách phát triển công nghiệp đối với
sự phát triển công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh; UBND tỉnh Bắc Ninh (2013) có
đề án, “Điều chỉnh quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030” Tuy nhiên chưa có đề tài nào đề cập
một cách hệ thống, đầy đủ và toàn diện về thực trạng quản lý và các giải pháp phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ở Việt Nam nói chung và Bắc Ninh nói riêng, hơn mười năm gần đây đã vận dụng một số mô hình xây dựng và phát triển KCN, CCN Nhưng cũng chưa khẳng định được rõ các giải pháp phù hợp với đặc điểm của Bắc Ninh
Và cũng không ít các KCN, CCN vẫn chỉ nằm trên thiết kế và ý tưởng, một số chuyên đề khoa học mới chỉ nghiên cứu đến từng mặt riêng biệt, chưa có một công trình nghiên cứu nào vừa bao quát, vừa cụ thể ở tầm giải pháp tổng thể
để phục vụ cho việc tổ chức, triển khai và quản lý vận hành các KCN, CCN phát triển trong thời gian dài, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Trong khi đó, yêu cầu đặt ra là phát triển công nghiệp nói chung và công nghiệp nông thôn nói riêng, với mô hình quản lý phù hợp cả về vĩ mô và vi mô Do
đó, việc nghiên cứu đề tài trong tình hình hiện nay sẽ góp phần giải quyết được những vấn đề thiết thực nêu trên
Trang 135
- Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Các nước và các tổ chức quốc tế đều có những nghiên cứu chung và riêng nhằm đúc kết những cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn để lựa chọn và phát triển các mô hình KCN, CCN phù hợp với từng quốc gia và khu vực, phần lớn các công trình nghiên cứu đó tập trung theo nhóm ngành, nội dung đề cập đến những khía cạnh, vấn đề mang tính đặc thù cụ thể của từng ngành
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
- Mục đích nghiên cứu: (1) Làm rõ những cơ sở lý luận của việc hình
thành và phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, (2) Nêu ra và phân tích các vấn đề trong quản lý nhà nước đối với cụm CN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ; (3) Đánh giá thực trạng quản lý và phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; (4) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nhằm phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Nhiệm vụ nghiên cứu: (1) Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và thực
tiễn về việc phát triển CCN gắn với sự phát triển kinh tế xã hội của một địa phương trong một giai đoạn nhất định; (2) Đánh giá khách quan, khoa học quá trình hình thành, thực trạng phát triển, quá trình quản lý các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, gắn liền với chiến lược tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; (3) Đề xuất một số giải pháp mang tính tổng thể trong xây dựng, quản lý và vận hành các loại hình CCN trên địa bàn Bắc Ninh trong 10 đến 15 năm tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vào những vấn đề
trong quản lý đối với cụm công nghiệp trên địa bàn Bắc Ninh Hiện nay, ngành công nghiệp tại Bắc Ninh đang phát triển mạnh, với 15 (mười lăm)
Trang 146
KCN tập trung, 35 (ba mươi lăm) CCN và nhiều làng nghề công nghiệp Trong đó, các KCN tập trung đựợc hình thành đều có sự đầu tư lớn, với chiến lược phát triển lâu dài, mang tầm ảnh hưởng quốc gia và quốc tế; các CCN được hình thành chủ yếu do sự bất cập từ hoạt động sản xuất làng nghề, về điều kiện môi trường, cơ sở hạ tầng và quản lý nhà nước Trong quá trình nghiên cứu, tác giả không đề cập tới phát triển các KCN mà tập trung nghiên cứu CCN vì hoạt động sản xuất tại các CCN so với các KCN có nhiều điểm khác biệt: về quy mô sản xuất, quá trình hình thành, phát triển, các điều kiện sản xuất, các đối tượng tham gia hoạt động sản suất kinh doanh, và cách thức quản lý
Ngoài ra, đề tài cũng đề cập đến các điều kiện và giải pháp để thúc đẩy quá trình phát triển các loại hình CCN phù hợp với điều kiện và yêu cầu phát triển KT - XH của Bắc Ninh, các biện pháp tổng thể nhằm tổ chức quản lý và vận hành có hiệu quả đối với các CCN ở Bắc Ninh hiện nay
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tổng thể các vấn đề quản lý nhà
nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn Bắc Ninh Từ việc các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện các chức năng quản lý đối với sự phát triển các CCN bằng những Quy hoạch, Chiến lược, Quyết định, Chính sách kinh tế, đến phân tích các vấn đề điều chỉnh trong thực thế phát triển kinh tế -xã hội tại Bắc Ninh
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
* Thời gian và địa điểm nghiên cứu
+ Thời gian nghiên cứu: từ năm 2007 đến năm 2012
+ Địa điểm nghiên cứu: Tỉnh Bắc Ninh
* Phương pháp nghiên cứu:
Trang 15+ Ngoài các phương pháp trên, luận văn còn sử dụng phương pháp thu thập số liệu, số liệu thứ cấp được thu thập từ những báo cáo, văn bản tổng hợp
từ các cơ quan ban ngành liên quan Từ trước đến nay công nghiệp và CCN là đối tượng nghiên cứu của đông đảo các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Các tài liệu, số liệu về các CCN được lưu trữ và cập nhật ở nhiều
cơ quan, tổ chức Việc tổng quan tài liệu thu thập được cho phép tiếp cận với những kết quả nghiên cứu đã có, cập nhật những vấn đề mới ở trong và ngoài nước Tài liệu thống kê thứ cấp, thu thập được từ Cục Thống kê Bắc Ninh,
Sở Công Thương Bắc Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Ninh, Uỷ ban nhân dân (UBND) thành phố Bắc Ninh, UBND thị xã Từ Sơn, UBND các huyện, Ban quản lý khu công nghiệp (KCN) tỉnh Bắc Ninh, Cụ thể là các số liệu về tình hình phát triển các CCN, sau đó tiến hành phân loại, xử lý, tổng hợp theo các tiêu chí trong phần nội dung đề cương đã xây dựng và kết luận Từ đó,giúp tác giả có cái nhìn tổng quát theo các tiêu chí cơ bản về quá trình quản lý
sự phát triển các CCN tại Bắc Ninh.
+ Phương pháp khảo sát xã hội học: Đây là phương pháp được tác giả sử
dụng trong quá trình triển khai nghiên cứu luận văn nhằm bổ sung cho bức tranh hiện trạng phát triển các CCN của tỉnh Bắc Ninh và quá trình quản lý nhà nước đối với sự phát triển các CCN Các cuộc phỏng vấn nhanh được tiến
Trang 168
hành trên cơ sở các chủ đề về quản lý trong quy hoạch thành lập, mở rộng, phát triển, hoạt động của các CCN, công nghệ, vốn, lao động, sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm, môi trường, thu nhập Các điểm nghiên cứu được chọn trên nguyên tắc là đại diện tương đối cho khu vực nghiên cứu Đối tượng khảo sát
là hệ thống các cơ quan, đơn vị quản lý đối với CCN, một số doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh trong các CCN, được chọn theo phương pháp lựa chọn có chủ định trên cơ sở các câu hỏi phỏng vấn đã chuẩn bị sẵn Người được phỏng vấn là các cán bộ công tác trong các cơ quan nằm trong hệ thống cơ quan quản lý các CCN, một số chủ doanh nghiệp hoạt động trong các CCN trên địa bàn Cụ thể, tác giả đã tiến hành30 cuộc phỏng vấn nhanh, trong đó có: 11 (mười một) cuộc phỏng vấn đối với 6 (sáu) cán bộ tại phòng Quản lý đầu tư, phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng, phòng Quản lý môi trường, phòng Đại diện các KCN, Ban quản lý các KCN; 4 (bốn) cuộc phỏng vấn với
4 (bốn) đại diện của chủ đầu tư CCN; ngoài ra tác giả còn tiến hành 15 (mười lăm) cuộc phỏng vấn đối với các chủ doanh nghiệp có cơ sở sản xuất kinh doanh tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
6 Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn là một công trình khoa học nghiên cứu, đánh giá một cách tương đối toàn diện về quá trình quản lý cụm công nghiệp tại Bắc Ninh theo
mô hình phân tích SWOT Qua phân tích chéo đã chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của quá trình quản lý cụm công nghiệp,
đó là cơ sở cho quá trình xây dựng định hướng phát triển và các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý cụm công nghiệp Kết quả nghiên cứu của luận văn
có giá trị tham khảo cho quá trình quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp tại cấp tỉnh trên cả nước
Trang 179
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quá trình quản lý các cụm công nghiệp tại Bắc Ninh
Chương 2: Thực trạng phát triển và quá trình quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Chương 3: Định hướng, giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả
quản lý cụm công nghiệp tại Bắc Ninh
Luận văn còn có phần danh mục các bảng, biểu, hình vẽ, sơ đồ, các chữ viết tắt, các tài liệu tham khảo và phần phụ lục
Trang 1810
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁC CỤM CÔNG
NGHIỆP 1.1 Tổng quan về cụm công nghiệp
1.1.1 Khái niệm cụm công nghiệp
Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm thu hút, di dời các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất kinh doanh ; do UBND các tỉnh quyết định thành lập Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không quá 50 ha Trường hợp cần thiết phải
mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng không vượt qua 75 ha [12]
1.1.2 Cơ sở hình thành CCN
Từ xa xưa, Bắc Ninh được coi là mảnh đất của trăm nghề Các làng nghề truyền thống ở đây xuất hiện rất sớm và tồn tại lâu đời trong lịch sử như: Làng rèn Đa Hội, thủ công mỹ nghệ Đồng Kỵ, Hương Mạc, Phù Khê, sơn mài Đình Đảng, dệt Tương Giang, đúc nhôm Văn Môn, đúc đồng Đại Bái, giấy dó Phong Khê, gạch Đáp Cầu, gốm Phù Lãng, tranh dân gian Đông Hồ, tơ tằm Vọng Nguyệt, sắt thép Đa Hội Trong thời kỳ đổi mới, các làng nghề được khôi phục nhanh với các nhóm nghề: Chế biến nông sản, lương thực - thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất vật liệu xây dựng và các nghề dịch vụ (vận tải, thương nghiệp và các dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp ) Các ngành nghề được khôi phục và phát triển với tốc độ nhanh, tiêu biểu nhất là ở thị xã Từ Sơn, huyện Thuận Thành và huyện Gia Bình Số hộ gia đình tham gia ngày càng nhiều, lan toả từ thôn xóm này sang thôn xóm khác hình thành dần làng nghề, đa số các mặt hàng đã tham gia xuất
Trang 19có quy hoạch, có hệ thống và chịu quản lý chặt chẽ hơn từ các cấp và ban ngành liên quan Điều đó có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển bền vững các
làng nghề địa phương, ngoài ra còn thức đẩy phát triển các ngành nghề mới
1.1.3 Phân loại cụm công nghiệp (phân loại cụm công nghiệp hiện có trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh)
a Phân theo chức năng
Có 2 loại hình cụm công nghiệp như sau:
- Cụm công nghiệp tổng hợp (đa ngành): Là cụm công nghiệp được hình
thành trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố, tập trung thu hút các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ công nghiệp trong và ngoài địa phương thuộc các ngành nghề khác nhau
- Cụm công nghiệp làng nghề: là cụm công nghiệp tập trung thu hút các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, TTCN và dịch vụ cho công nghiệp, TTCN thuộc một nhóm ngành nghề tương đối đồng nhất, gắn với những làng nghề sẵn có của địa phương, mục tiêu là phục vụ việc di dời các cơ sở sản xuất của làng nghề, xã nghề ở ngay tại địa phương, nhằm mở rộng mặt bằng sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường của làng nghề Các cụm công nghiệp làng nghề hầu như không có sự hiện diện của doanh nghiệp ngoài làng nghề[12]
b Phân theo chủ thể quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng có 3 loại như sau :
Trang 2012
- Cụm công nghiệp do UBND cấp xã, phường làm chủ đầu tư
- Cụm công nghiệp do UBND cấp huyện (BQL các cụm công nghiệp) làm chủ đầu tư
- Cụm công nghiệp do các doanh nghiệp làm chủ đầu tư
c Phân theo quy mô có 2 loại như sau :
- Cụm công nghiệp dưới 50 ha ;
- Cụm công nghiệp trên 75 ha
Như vậy, căn cứ theo Quyết định số 105/QĐ-TTg, ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ) thì các cụm công nghiệp có quy mô diện tích trên 75
ha, các cụm công nghiệp do UBND các cấp làm chủ đầu tư là không hợp lý, cần phải diều chỉnh cho phù hợp [16],[12]
1.1.4 Mục tiêu của cụm công nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế
a Đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Quá trình toàn cầu hóa đã có những tác động mạnh mẽ đến tiến trình công nghiệp hóa tại các nước đang phát triển như Việt Nam Đảng cộng sản Việt Nam đã đưa ra khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa như sau: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi một cách căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng cới phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển công của công nghiệp và khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động
xã hội cao” Đây là quan điểm chính thống về công nghiệp hóa trong điều kiện mới, thể hiện được tính chất toàn diện của công nghiệp hóa, vừa thể hiện được tính hiện đại, rút ngắn của quá trình đó Điều này phản ánh một thực tế, trong thời đại văn minh hậu công nghiệp, mọi quốc gia đều cần phải áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến để tạo ra những sản phẩm có
Trang 21kỹ năng quản lý, đào tạo tay nghề cho người lao động [1]
Tác động của CCN đối với quá trình CNH, HĐH thể hiện cụ thể như sau:
Thứ nhất, mục tiêu chung của việc hình thành CCN là thúc đẩy tăng
trưởng nhanh và vững chắc tổng sản phẩm quốc nội, tạo việc làm, đô thị hóa các vùng nông thôn lạc hậu và nâng cao dân trí [1.tr25] Các doanh nghiệp hoạt động trong CCN có thể có nhiều cơ hội liên kết, hợp tác với nhau, đổi mới công nghệ và nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực Ngoài ra, một hệ thống CCN được quy hoạch hợp lý sẽ thúc đẩy việc hình thành các vùng nguyên liệu, vùng công nghiệp vệ tinh một cách hợp lý Như vậy, sự hình thành và phát triển các CCN trực tiếp và gián tiếp đẩy nhanh tốc độ CNH, HĐH [1.tr25]
Thứ hai, yêu cầu của hoạt động sản xuất công nghiệp là phải thực hiện
trong điều kiện có hệ thống hạ tầng cơ sở hoàn chỉnh, bởi vì, hoạt động công
Trang 2214
nghiệp là loại hoạt động khẩn trương, nhanh nhạy, kịp thời, chính xác, đồng
bộ và thích ứng với sự biến đổi của thị trường, của những tiến bộ kỹ thuật - công nghệ Công cuộc CNH, HĐH các vùng nông thôn và cũng đòi hỏi các doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể tồn tại tản mạn, đơn độc, manh mún mà phải nằm trong sự phân công sản xuất liên hoàn ngày càng rộng rãi Như vậy, yêu cầu của quá trình CNH, HĐH nông thôn đã được đáp ứng bởi sự hình thành và phát triển các CCN Nói cách khác, sự hình thành các CCN đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy quá trình CNH, HĐH
Thứ ba, một trong những yêu cầu có tính chất đặc thù của hoạt động công
nghiệp là tình đồng bộ về cơ sở hạ tầng, trình độ quản lý và điều hành phải nhanh nhạy, thủ tục phải đơn giản Hơn nữa hệ thống công nghiệp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý nhà nước như kịp thời nắm tình hình, kịp thời xử lý các vụ việc phát sinh nhằm trợ giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có điều kiện phát triển Bởi vì, những doanh nghiệp có quy mô lớn với khả năng và sức mạnh của nó có thể tồn tại riêng biệt trên một địa điểm nhất định Ngược lại, các doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn hoạt động có hiệu quả cần được qui tụ vào một khu nhất định, nơi đã có sẵn cơ sở hạ tầng và dịch vụ, bộ máy quản
lý gọn nhẹ, để được hưởng những thủ tục ưu đãi
Thứ tư, một trong những mục tiêu cơ bản và quan trọng đối với sự hình
thành và phát triển các CCN là nhằm thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật hiện đại Bên cạnh đó, sự hình thành các CCN làm tăng tính hiệu quả trong sử dụng vốn đầu tư hạ tầng Nói các khác, sự hình thành các CCN làm tăng hiệu quả sử dụng vốn và góp phần thúc đẩy nhanh công cuộc CNH, HĐH [1.tr22]
Thứ năm, những địa phương, nơi mà CCN mọc lên sẽ có nhu cầu lớn về
việc làm, nguyên liệu và các dịch vụ khác Do đó, sự hình thành và phát triển các CCN làm thay đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành nghề, nâng cao mức thu
Trang 2315
nhập…hoạt động của CCN làm tăng năng suất lao động trong các ngành nghề, đặc biệt là các ngành nghề truyền thống Như vậy, sự hình thành và phát triển các CCN là thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa và khai thác lợi thế của địa phương [1.tr22]
Như vậy, sự hình thành và phát triển các CCN có tác động rất tích cực trong việc nâng cao trình độ sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn…những tác động này sẽ tạo động lực thúc đẩy nhanh quá trình quá trình CNH, HĐH nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung ở Bắc Ninh
b Đối với thu hút đầu tư
Xu thế toàn cầu hóa hiện nay đang tạo ra những cơ hội to lớn cho phát triển kinh tế của các nước đang phát triển, như việc tiếp cận công nghệ sản xuất hiện đại, thu hút vốn đầu tư,…Việt Nam là nước đang phát triển và đang phải đương đầu với những khó khăn về thiếu hụt vốn để nâng cấp cơ sở hạ tầng, chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề ký thuật
Sự hình thành và phát triển các CCN tại Bắc Ninh tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư, vì:
Thứ nhất, bên cạnh họat động của 15 khu công nghiệp tập trung trong tỉnh,
là môi trường có sức hấp dẫn thu hút đầu tư mà các nhà đầu tư trong và ngoài nước đòi hỏi như hạ tầng cơ sở, chất lượng lao động, cơ chế quản lý điều hành…Các doanh nghiệp nước ngoài có mặt tại địa bàn tỉnh rất đa dạng và phong phú, những công ty vệ tinh của những công ty, tập đoàn lớn, xuyên quốc gia cũng được hình thành và phát triển mạnh Đồng thời, với hệ thống các làng nghề truyền thống đang dạng, là thị trường tiềm năng để các công ty nước ngoài cung cấp máy móc, trang thiết bị khoa học công nghệ hiện đại
Thứ hai, các CCN được hình thành ở những vị trí có tiềm năng, điều kiện
thuận lợi về cơ sở vật chất, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý và những điều
Trang 2416
kiện kinh tế xã hội khác Những lợi thế trên là động lực thu hút đầu tư trong
và ngoài nước
Thứ ba, CCN còn là mô hình kinh tế năng động và phù hợp với nền kinh
tế thị trường Trong việc phát triển và quản lý các khu vực này, các thủ tục hành chính đã được giảm thiểu đến mức tối đa thông qua cơ chế “một cửa” của Ban quản lý Những cơ chế chính sách đó gắn quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tư với một hợp đồng nên giảm thiểu thủ tục hành chính, do đó, tạo
được sự an toàn, yên tâm cho các nhà đầu tư Như vậy, việc hình thành các
CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư trong và ngoài nước
c Tạo điều kiện thuận lợi để tiếp thu công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến
Cùng với thu hút vốn đầu tư nước ngoài, việc tiếp thu công nghệ hiện đại
và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các nhà đầu tư được thực hiện khá tốt thông qua các nhà đầu tư
Để tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường nội địa và quốc tế, các nhà đầu tư thường đưa vào các CCN những công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại Trong các CCN, các họat động chuyển giao công nghệ diễn ra ở hai
hình thức: thứ nhất, việc chuyển giao công nghệ nhằm thực hiện các họat động sản xuất, tiêu dung, gia công, lắp ráp…; thứ hai, quá trình chuyển giao
công nghệ diễn ra thông qua hình thức đào tạo công nhân để sử dụng máy
móc, thiết bị, công nghệ sản xuất Như vậy, thông qua những hình thức
chuyển giao công nghệ, trực tiếp và gián tiếp các CCN là nơi thực hiện những chuyển giao kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và từ đây những kỹ thuật và công nghệ này được áp dụng trên phạm vi quốc gia
Tuy nhiên, để việc chuyển giao công nghệ đạt hiệu quả cao nhất cần tính
đến lợi thế so sánh Việt Nam nói chung và Bắc Ninh nói riêng có lợi thế là
Trang 2517
nguồn nhân lực dồi dào, nguồn nguyên liệu tương đối phong phú, có truyền thống sản xuất lâu đời Tại tỉnh Bắc Ninh hiện nay, số lượng làng nghề rất nhiều, loại hình sản phẩm rất đa dạng như: sản xuất thép tại Đa Hội, sản xuất
và chế biến gỗ Đồng Kỵ, Hương Mạc, Phù Khê, sản xuất giấy Đống Cao, Sản xuất và chế biến sản phẩm đồng Đại Bái, làng nghề dệt vải Hồi Quan…, ngoài ra, quá trình chuyển giao công nghệ cũng tương xứng với mức độ đầu
tư công nghiệp, Bắc Ninh có 15 KCN tập trung nên việc các CCN vừa và nhỏ được ảnh hưởng tích cực trong quá trình họat động như: cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất trong các KCN, gia công lại các sản phẩm trong KCN, hoặc sản xuất linh kiện trực tiếp phục vụ cho các doanh nghiệp tại KCN Hơn nưa, Bắc Ninh có hệ thống giao thông thuận lợi cùng với địa thế thông thương với các cửa khẩu và các vùng
Như vậy, việc hình thành và phát triển hệ thống các CCN tại Bắc Ninh nói riêng và ở Việt Nam nói chung có vai trò rất tích cực trong việc thực hiện các hoạt động chuyển giao kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ những nơi phát triển hơn, trong việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho người lao động địa phương
d Tạo thêm việc làm cho người lao động
Khi các CCN hoạt động, đồng thời thu hút vốn đầu tư, các nhà sản xuất trong và ngoài nước, điều này tạo ra nhiều công việc cho người lao động với thu nhập tương đối ổn định Ngoài ra, hoạt động của các doanh nghiệp trong CCN còn tạo ra những doanh nghiệp vệ tinh, chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm phụ, linh kiện và các dịch vụ cho các công ty lớn Điều này
cũng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động Như vậy, việc phát triển các
CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có tác động rất lớn tới việc tạo công ăn việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động trên địa bàn tỉnh
Trang 2618
e Tạo điều kiện giao lưu kinh tế và thúc đẩy xuất khẩu
Các doanh nghiệp tham gia vào các CCN trên địa bàn tỉnh với nhiều lợi thế cạnh tranh, với mong muốn được thụ hưởng những cơ chế, chính sách ưu đãi và các điều kiện tốt nhất về cơ sở hạ tầng nhănm phát triển thị trường cho sản phẩm của mình, đặc biệt là vươn ra thị trường các nước trong khu vực và trên toàn thế giới Những ưu đãi và điều kiện này chỉ là điều kiện cần, sự phát triển thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao trình đội công nghệ sản xuất cho khâu xuất khẩu Do đó, các sản phẩm xuất khẩu từ các CCN tại Bắc Ninh thường là những sản phẩm tinh chế (đã qua chế biến) Như vậy, việc hình thành và phát triển các CCN sẽ đóng góp vào việc tránh đi vào con đường xuất khẩu hàng thô (nguyên liệu thô, sản phẩm tự nhiên không qua chế biến) Như vậy, hệ thống các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là công cụ quan trọng nhằm thực hiện chiến lược giảm xuất khẩu sản phẩm thô và tăng xuất khẩu sản phẩm chế biến, tạo điều kiện cải thiện cán cân thương mại, tạo thêm việc làm góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh cũng như của cả nước
f Giúp công tác quản lý kinh tế vùng, ngành trở nên hiệu quả và có hệ thống
Sự hình thành và phát triển các CCN tạo ra sự tác động trở lại đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trong nước thông qua việc khai thác và sử dụng nguyên vật liệu trong nước một cách có hiệu quả, khai thác và phát huy tối đa các lợi thế so sánh giữa các vùng Tại Bắc Ninh, việc hình thành các CCN sẽ gây tác động trực tiếp đến việc cải tạo hạ tầng cơ sở, nâng cao trình độ sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và gia tăng hiệu quả họat động kinh tế Sự phát triển của các CCN tại Bắc Ninh gắn liền với các vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản đã làm tăng giá trị sản xuất hàng hóa nông sản, mở rộng thị trường, tạo nhiều việc làm cho lao động nông thôn và làm giảm
Trang 2719
khoảng cách mức sống giữa nông thôn với thành thị Như vậy, sự hình thành
và phát triển các CCN ở Bắc Ninh sẽ khai thác được nhiều tiềm năng to lớn của nông nghiệp và kinh tế nông thôn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống các vùng này, phát triển kinh tế gắn với văn minh tiến bộ và công bằng
xã hội Hiện nay, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã mở rộng thị trường hợp tác, đưa được rất nhiều sản phẩm và dịch vụ đến các tỉnh lân cận, như Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, đặc biệt, nhà máy SamSung Thái Nguyên đặt hàng chủ yếu từ các công ty vệ tinh tại các KCN và CCN tại Bắc Ninh Bắc Ninh là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của khu vực kinh tế Hà Nội – Thái Nguyên – Vĩnh Phúc – Bắc Ninh
g Thúc đẩy bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn
Bên cạnh việc đáp ứng yêu cầu thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp,
sự hình thành và phát triển các CCN tại Bắc Ninh còn đáp ứng việc di dời các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong các làng nghề, thành phố, thị trấn, thị xã về những khu sản xuất tập trung Khi đó, CCN là nơi tiếp nhận các doanh nghiệp, tạo nên một sự sản xuất đồng bộ, với cơ sở hạ tầng và hệ thống quản lý tốt Giữ gìn an ninh được thực hiện đầy đủ hơn vì các CCN đều nằm trong qui hoạch phát triển bền vững của địa phương Mặt khác, việc tập trung các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực nhất định thành CCN sẽ tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc kiểm soát và xử lý chất thải công nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái nâng cao hiệu quả sử dụng đất và vốn đầu tư [1]
Tóm lại, việc hình thành và phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh có tác động rất lớn tới hầu hết các lĩnh vực kinh tế - xã hội, đó là tác động trong việc nâng cao trình độ và năng lực nền sản xuất công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu theo hướng khai thác tối đa lợi thế so sánh của từng khu vực, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm sự cách biệt về mức sống giữa thành thị và nông thôn, tăng cường năng lực xuất khẩu và giảm qui mô
Trang 2820
nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng, cải tạo cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực quản lý, thúc đẩy quá trình CNH, HĐH và bảo vệ môi trường sinh thái của tỉnh
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý các cụm công nghiệp
1.2.1 Khái niệm về quản lý
* Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật[5]
Đối tượng quản lý, khách thể quản lý chủ yếu là quản lý con người Ngoài
ra, còn quản lý các khách thể khác như tài nguyên, cơ sở vật chất kỹ thuật…Chủ thể quản lý có thể là một người, một tổ chức, một bộ máy…
Quản lý là sự kết hợp giữa trí tuệ và lao động Bởi vì ba nhân tố có tính quyết sự thành bại, sự phát triển của một công việc, một chế độ xã hội là: trí lực, sức lao động và quản lý Trong đó, quản lý là sự phối, kết hợp giữa sức lao động và trí lực Nếu phối hợp tốt thì xã hội, nền kinh tế sẽ phát triển, ngược lại thì sẽ trì trệ, rối ren Vì thế, nói đến quản lý là phải nói đến một cơ chế vận hành, tức là cơ chế quản lý (như chế độ, chính sách, biện pháp tổ chức, tâm lý xã hội…)
Vì vậy, chủ thể quản lý phải có khoa học và nghệ thuật trong việc tác động vào đối tượng bị quản lý (con người trong xã hội) và các khách thể quản
lý khác như tài nguyên, môi trường, khoa học công nghệ…nhằm mang lại hiệu quả quản lý cao nhất
* Xã hội hóa sản xuất đòi hỏi có sự quản lý
Quản lý nảy sinh chủ yếu từ tính xã hội hóa lao động sản xuất và hoạt động lao động nói chung của con người Quản lý sinh ra từ tính chất biến đổi
Trang 29* Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý do nhà nước làm chủ thể, định hướng điều hành, chi phối v.v…để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định [4.tr26]
Quản lý nhà nước là sự quản lý xã hội bằng quyền lực nhà nước, ý chí nhà nước, thông qua bộ máy nhà nước làm thành hệ thống tổ chức điều khiển quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để đạt được mục tiêu kinh
tế xã hội nhất định, theo những thời gian nhất định với hiệu quả cao
* Khái niệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
Quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp là dạng quản lý mà do các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước làm chủ thể, định hướng, điều hành, chi phối, nhằm đạt được hiệu quả phát triển công nghiệp của một địa phương nhất định trong những giai đoạn cụ thể
* Các đặc trưng cơ bản của quản lý nhà nước
Trang 3022
Một là: Quản lý nhà nước là một tất yếu khách quan Bởi vì trong quá
trình phát triển của xã hội loài người, tất yếu nảy sinh những tầng lớp, giai cấp, những lợi ích kinh tế, xã hội,…Do vậy, tất yếu phải có nhà nước đứng trên xã hội, đứng ngoài quan hệ gia đình, xã hội, công dân để điều tiết, điều chỉnh, dung hòa các lợi ích
Hai là: Quản lý nhà nước là dạng quản lý mang tính cưỡng chế, mệnh
lệnh Chủ thể quản lý buộc đối tượng, khách thể quản lý phải chấp hành Đặc biệt là quản lý theo pháp luật
Ba là: Quản lý nhà nước là dạng quản lý mang tính chính trị rõ nét Quản
lý nhà nước ngoài tính cộng đồng tất yếu giữ trật tự chung, nó nằm ngoài quan hệ gia đình, quan hệ cộng đồng, công dân, xã hội, để điều hòa lợi ích chung
Bốn là: Quản lý nhà nước là một dạng quản lý đại diện cho xã hội, đòi hỏi
phải thích ứng và sáng tạo
Thông qua thích ứng và sáng tạo của quản lý nhà nước mà phát hiện ra những yếu tố phát sinh trong hiện thực vận động kinh tế - xã hội để giải quyết các mâu thuẫn đặt ra
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
Quản lý nhà nước đối với sự phát triển các cụm công nghiệp trên cả nước
nói chung và tại tỉnh Bắc Ninh bao gồm các nội dung như sau:
a Về việc thành lập cụm công nghiệp
Các cơ quan quản lý đủ thẩm quyền xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm
kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp [15]
* Quy định điều kiện thành lập cụm công nghiệp như sau
- Có trong Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt
Trang 31- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định
hồ sơ thành lập cụm công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
Trong thời hạn 15 ngày làmg việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sơ Công Thương tổ chức thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ kèm văn bản thẩm định của Sở Công Thương, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc không thành lập cụm công nghiệp
Quyết định thành lập cụm công nghiệp được gửi cho Bộ Công Thương 01(một) bản để theo dõi và chỉ đạo
* Hồ sơ thành lập cụm công nghiệp gồm:
- Văn bản đề nghị của Uỷ ban nhân cấp huyện trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
về việc thành lập cụm công nghiệp;
- Báo cáo đầu tư thành lập cụm công nghiệp;
- Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp (hoặc văn bản bổ sung quy hoạch) trên địa bàn tỉnh; các văn bản liên quan khác( nếu có);
Hồ sơ được thành lập 08 bộ, nộp tại sở Công Thương ( trong đó có 02 bộ
hồ sơ gốc)
* Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu tư thành lập cụm công nghiệp gồm:
- Sự cần thiết thành lập cụm công nghiệp;
Trang 3224
- Nhu cầu thực tế và sự phù hợp với các quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ( quy hoạch phát triển các cụm côg nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng v.v…)
- Hiện trạng sử dụng đất, sử dụng đất trồng lúa và định hướng bố trí các ngành nghề, cơ cấu sử dụng đất và dự kiến thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp;
- Dự kiến danh giới, diện tích đất, việc đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cụm công nghiệp; định hướng sơ bộ, phân tích và lựa chọn giải pháp đầu tư các công trình hạ tầng dùng chung trong cụm công nghiệp;
- Dự kiến phương án bồi thuờng, hỗ trợ, tái định cư;
- Dự kiến hiệu quả về kinh tế, xã hội của cụm công nghiệp;
- Xác định sơ bộ về vốn đầu tư, chủ đầu tư và phương thức thực hiện, phương thức quản lý đầu tư xây dựng và khai thác hạ tầng cụm công nghiệp
- Dự kiến khả năng thuê đất sau khi thành lập;
- Các giải pháp và tiến độ thực hiện
b Về việc bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, sở công thương, sở kế hoạch đầu tư, các sở ngày
và đơn vị tham mưu liên quan xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp
* Điều kiện bổ sung cụm công nghiệp mới vào quy hoạch đã được phê duyệt:
- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác trên địa bàn;
- Tỷ lệ lấp đầy bình quân của cụm công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện, thành phố đạt ít nhất 60% (sáu mươi phần trăm);
Trang 3325
- Còn quỹ đất công nghiệp đủ để thành lập cụm công nghiệp mới;
- Có nhu cầu thuê đất để đầu tư sản xuất, kinh doanh theo đúng định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, nhưng các cụm công nghiệp hiện đang hoạt động tại huyện, thành phố không đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư (vị trí, diện tích, ngành nghề sản xuất…)
* Thủ tục bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp:
- Căn cứ các điều kiện bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp, Uỷ ban nhân cấp huyện lập hồ sơ gửi Sở Công Thương đề nghị bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn
- Sở công Thương chủ trì , phối hợp với các sở, ngành liên quan xem xét cần thiết bổ sung cụm công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Công Thương
Quyết định phê duyệt bổ sung quy hoạch các cụm công nghiệp được gửi cho Bộ Công Thương 01(một) bản để theo dõi và chỉ đạo chung
* Hồ sơ bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp gồm:
- Văn bản đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc mở rộng cụm công nghiệp;
- Báo cáo đầu tư mở rộng cụm công nghiệp, bao gồm: Sự cần thiết
mở rộng cụm công nghiệp, trong đó giải trình về việc đáp ứng các điều kiện
mở rộng cụm công nghiệp được quy định tại Khoản 1 của Điều này; đánh giá hiện trạng phát triển cụm công nghiệp hiện có; định hướng mở rộng cụm công nghiệp (ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng đất, việc đấu nối công trình hạ tầng kĩ thuật trong và ngoài hành rào; phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư); xác định sơ bộ nguồn vốn đầu tư và phương thức thực hiện; các giải pháp
và tiến độ thực hiện; dự kiến khả năng cho thuê đất và hiệu quả kinh tế, xã hội của cụm công nghiệp sau khi mở rộng
Trang 34* Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích
Các dịch vụ công cộng, tiện ích như bảo vệ, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong cụm công nghiệp và các dịch vụ tiện ích khác do đơn vị kinh doanh hại tầng cụm công nghiệp tổ chức thực hiện Mức phí sử dụng các dịch vụ công ích, tiện ích được xác định trên nguyên tắc thoả thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ và đơn vị kinh doanh
hạ tầng
* Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật Việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với Doanh nghiệp được thực hiện theo kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về thanh tra
* Quản lý thông tin, xúc tiến đầu tư
Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp
d Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động cụm công nghiệp
Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn
Trang 35chính sách có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình quản lý, đến cách thức tổ chức
và phương thức hoạt động của các cơ quan, đơn vị quản lý
- Hai là, Thủ tục hành chính nhà nước: trong quá trình quản lý, thủ tục
hành chính thường xuyên diễn ra để giải quyết vấn đề của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, điều này đòi hỏi cơ chế quản lý càng rút gọn và chặt chẽ thì hệ thống quản lý trở nên thông suốt và công tác quản lý càng trở nên dễ dàng hơn
- Ba là, Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý:
Cụm công nghiệp hoạt động trong sự năng động của nền kinh tế thị trường, nên công tác quản lý phải linh động, điều này đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải thường xuyên trau rồi kiến thức chuyên môn, kiến thức quản lý
- Bốn là, Sự kết hợp hài hòa giữa các đơn vị cùng tham gia công tác quản
lý: mỗi đơn vị chủ quản đều có những quyền hạn và trách nhiệm nhất định, trong những phạm vi cụ thể, tuy nhiên, ngoài những công việc mang tính ổn định, trong quá trình quản lý, thường xuyên xảy ra những sự việc mới, mang tính tức thời, điều này đòi hỏi những cơ quan quản lý liên quan phải có sự phối hợp nhịp nhàng nhằm mang lại hiệu quả quản lý cao nhất
- Năm là, Sự phát triển khoa học công nghệ và công nghệ thông tin :
Ngày nay, trong xu thế vận động của xã hội hiện đại, hoạt động sản xuất và các hoạt động kinh tế khác phát triển không ngừng và thường xuyên áp dụng những thành tựu khoa học tiên tiến Việc các đơn vị quản lý sử dụng khoa học công nghệ và công nghệ thông tin trong quá trình quản lý đã đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển và phù hợp với sự vận động của xã hội
Trang 3628
- Sáu là, Thói quen của hoạt động sản xuất của các chủ thể tham gia vào
cụm công nghiệp: Phần lớn các cụm công nghiệp được thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là từ phát triển làng nghề, do đó, các đơn vị sản xuất kinh doanh vẫn mang tính chất hoạt động truyền thống, kèm theo đó là thói quen sản xuất và hoạt động hành chính của làng nghề Điều này ảnh hưởng tới quá trình quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý Như vậy, công việc cần làm hiện nay là tuyên truyền, giải thích rõ cho các chủ thể tham gia hoạt động sản xuất cụm công nghiệp; đào tạo chuyên môn cho các cán bộ; tạo môi trường pháp lý thích hợp; các quy hoạch- kế hoạch, hệ thống thông tin chính xác, rõ ràng để công tác quản lý nhà nước đối với quá trình phát triển cụm công nghiệp được thực hiện tốt hơn, dễ dàng hơn
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá quá trình quản lý các cụm công nghiệp
a Nhóm chỉ tiêu về công tác quản lý và hỗ trợ của chính quyền
Thể hiện qua sự sẵn lòng và kỹ năng phục vụ của cán bộ công chức cho các nhà đầu tư, gồm: (1) Thủ tục hành chính được thực hiện nhanh gọn; (2) Trình độ, kỹ năng và thái độ phục vụ của cán bộ quản lý tốt; (3) Cơ quan nhà nước sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp; (4) Các thắc mắc, phản ảnh của doanh
nghiệp luôn được giải đáp thỏa đáng; (5) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
b Nhóm chỉ tiêu về chính sách ưu đãi đầu tư
Thể hiện thông qua các chính sách ưu đãi về thuế, chi phí thuê mặt bằng: (1)Tiếp tục đơn giản các tiêu chí xem xét, thẩm định các dự án, rút ngắn thời gian xét duyệt, thẩm định, và cấp giấp phép đầu tư; (2) Cán bộ cần nâng cao trình độ nghiệp vụ, nắm vững chính sách, quy định hiện hành, nhanh chóng cập nhập những thay đổi bổ sung trong chính sách để giải đáp những thắc mắc, giải quyết các vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải trong khuôn khổ của pháp luật Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về chính sách ưu đãi đầu tư mà chính phủ quy định, nhưng cũng biết vận dụng linh hoạt phù hợp
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ QUÁ TRÌNH QUẢN
LÝ CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN BẮC NINH 2.1 Khái quát về sự phát triển các cụm công nghiệp tại Bắc Ninh
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Bắc Ninh
a Đặc điểm tự nhiên
Bắc Ninh là một tỉnh nông nghiệp nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, phía Bắc giáp Tỉnh Bắc Giang, phía Đông và Đông Nam giáp Tỉnh Hải Dương, phía Tây và Tây Nam giáp với Thủ đô Hà Nội và một phần giáp với tỉnh Hưng Yên
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh khoảng 803,87 km², số dân hơn 1 triệu người với thành phần dân số nông thôn chiếm 76,4%; thành thị chiếm 23,6%,
có hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, rất thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa Đồng thời là một tỉnh nằm trong khu vực tam giác kinh tế lớn và quan trọng là: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh [11]
Trang 3830
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
b Điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện về kinh tế - xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển các CCN ở Tỉnh Bắc Ninh Điều này được thể hiện ở một số điểm sau:
- Tăng trưởng và phát triển kinh tế:
Nhiều năm qua nền kinh tế Tỉnh Bắc Ninh đã có nhiều chuyển biến tốt, điều đó thể hiện ở quyết tâm đến năm 2015, Bắc Ninh phấn đấu trở thành tỉnh công nghiệp Đến ngày 31/12 2010, toàn tỉnh đã quy hoạch 15 khu công nghiệp và khu công nghiệp đô thị với diện tích 7.525 ha, trong đó có 9 khu công nghiệp diện tích là 3.353 ha và 6 khu công nghiệp đô thị diện tích đất
Trang 3931
công nghiệp là 2.204 ha, đất đô thị và dịch vụ là 984 ha Các khu công nghiệp
và khu công nghiệp đô thị tỉnh đã phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng là 6.397,06 ha, trong đó diện tích công nghiệp là 5.809,82 ha, diện tích đô thị và dịch vụ là 587,24 ha
Các cụm công nghiệp: Đến hết năm 2010 đã quy hoạch và đầu tư xây dựng 28 cụm công nghiệp với tổng diện tích 863,9 ha, so với mục tiêu Nghị quyết 02-NQ/TU, số cụm công nghiệp đạt 51,8% và diện tích quy hoạch đạt 50,8% Trong đó có 13 cụm công nghiệp làng nghề với diện tích 238,3 ha và
15 cụm công nghiệp đa nghề với diện tích 625,6 ha
2.1.2 Quá trình hình thành các CCN tại Bắc Ninh
a Sự cần thiết phải hình thành các CCN tại Bắc Ninh
Nối tiếp truyền thống trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các làng nghề, không để các ngành nghề bị mai một, đồng thời khắc phục những yếu điểm của phát triển làng nghề thiếu quy hoạch như: sản xuất manh mún, tự phát, tràn lan, tác động xấu đến môi trường, khó khăn trong việc xuất khẩu, tìm đầu ra cho sản phẩm, thiếu đồng bộ và thiếu chuyên môn hóa Đi đôi với quá trình phát triển, đòi hỏi phải hình thành các CCN, sản xuất tập trung, có
sự quản lý một cách có hệ thống, sử dụng phù hợp mọi nguồn lực của địa phương, giải quyết các nhược điểm của sản xuất tràn lan, thiếu quy hoạch Vì
vậy, các CCN ra đời hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của thực tế
b Quá trình hình thành các cụm công nghiệp tại Bắc Ninh
Công tác Quy hoạch, phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Nghị Quyết số 04/NQ-TU (Khóa XV) năm 1998, Nghị quyết 02/NQ-TU (khóa XVI) năm 2001 và Nghị quyết 02/ NQ-TU (khóa XVII) năm 2006 của tỉnh ủy đã đạt được các kết quả quan trọng, góp phần làm tăng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn, đóng góp vào sự tăng trưởng GDP của tỉnh, tạo mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ cá thể mở rộng và phát triển sản xuất
Trang 4032
và có điều kiện đầu tư công nghệ mới kết hợp với công nghệ cổ truyền sản xuất các mặt hàng mới, tạo điều kiện xây dựng thương hiệu sản phẩm làng nghề, đồng thời giải quyết nhiều việc làm cho người lao động ở khu vực nông
thôn
2.2 Thực trạng phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
2.2.1 Tình hình đầu tư phát triển cụm công nghiệp
Đến nay trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố đã hình thành 35 cụm công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, đang xây dựng hạ tầng và hoạt động với diện tích 1.356,787 ha Cụ thể như sau:
Bảng 2.1 Số cụm công nghiệp và tổng diện tích quy hoạch cụm công
nghiệp tại Bắc Ninh
TT Tên huyện, thành phố Số cụm
công nghiệp
Diện tích Quy hoạch (ha)