ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ ---o0o--- DƯƠNG BÁ NGUYÊN QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ LU
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ
-o0o -
DƯƠNG BÁ NGUYÊN
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ
-o0o -
DƯƠNG BÁ NGUYÊN
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3MỤC LỤC
DANHMỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG 7
1.1 Cơ sở lý luận chung về Quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 7
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 7
1.1.2 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 10
1.1.3 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 11
1.1.4 Khái niệm, đặc điểm Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 12
1.1.5 Những yêu cầu đối với quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 16 1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 17
1.2 Kinh nghiệm và bài học về Quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Vĩnh Yên và thành phố Đà Nẵng 22
1.2.1 Thành phố Vĩnh Yên 22
1.2.2 Thành phố Đà Nẵng 24
1.2.3 Bài học kinh nghiệm chung cho thành phố Việt Trì 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 27
2.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế thành phố Việt Trì 27
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 27
2.1.2 Tình hình kinh tế – xã hội 28
Trang 42.2 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của UBND thành phố Việt Trì giai đoạn 2010-2015 30 2.2.1 Tình hình vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2010-2015 30 2.2.2 Thực trạng công tác Quản lý vốn đầu tư XDCB tại UBND thành phố Việt Trì 40 2.2.2.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đối với hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 40 2.2.2.2 Thực trạng công tác Quản lý nhà nước về XDCB 43 2.2.2.3 Tình hình triển khai quá trình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN tại UBND thành phố Việt Trì 45 2.3 Đánh giá chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2010 - 2015 51 2.3.1 Những kết quả đạt được chủ yếu 51 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 53 CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 63 3.1 Bối cảnh kinh tế, xã hội và nhu cầu đầu tư hạ tầng trong giai đoạn mới của thành phố Việt Trì 63 3.2 Quan điểm về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN trên địa bàn thành phố Việt Trì 64 3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NS cần kết hợp chặt chẽ lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội 64 3.2.2 Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ Ngân sách đồng thời với việc nâng cao hiệu quả vốn đầu tư ngoài ngân sách trên địa bàn thành phố Việt Trì 65 3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NS phải trên cơ sở chống lãng phí và thất thoát vốn 66
Trang 53.2.4 Đặc biệt coi trọng yếu tố con người khi đo lường và đánh giá hiệu quả vốn đầu tư 67 3.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước 68 3.3.1 Nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược đầu tư và quy hoạch phát triển 68 3.3.2 Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hoá đầu tư 69 3.3.3 Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư xây dựng và công tác lựa chọn nhà thầu 70 3.3.4 Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác giám sát đầu tư, công tác nghiệm thu giai đoạn và nghiệm thu bàn giao đưa và sử dụng 72 3.3.5 Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tư và quản lý tài chính đầu tư 73 3.3.6 Nâng cao chất lượng công tác tư vấn 74 3.3.7 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra, quyết toán vốn đầu tư XDCB 75 KẾT LUẬN 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC
Trang 6DANHMỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Cơ cấu các nguồn vốn đầu tư xã hội
48
7 Bảng 2.7 Tình hình giảm trừ trong quyết toán vốn
8 Bảng 2.8 Thu chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn
thành phố Việt Trì giai đoạn 2007-2012 52
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
1 Hình 1.1 Quy trình thực hiện đầu tư dự án xây
2 Hình 1.2 Quan hệ giữa các chủ thể tham gia quá
3 Hình 2.1 Cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì 29
4 Hình 2.2 Cơ cấu quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 43
4 Hình 2.3 Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư từ NSNN 52
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN có vai trò, vị trí, ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Các lý thuyết kinh tế từ trước đến nay đều khẳng định mối quan hệ hữu cơ giữa đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN với tăng trưởng, phát triển kinh tế Lịch sử kinh tế thế giới là bằng chứng thể hiện tầm quan trọng của đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia
Hơn 20 năm qua, cùng với cả nước Phú Thọ đã tiến hành công cuộc đổi mới sâu sắc, toàn diện trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội và đã thu hút được những thành tựu kinh tế quan trọng, hoàn thành về cơ bản mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế – xã hội đặt ra
Như chúng ta đã biết, bất cứ một ngành một lĩnh vực nào để đi vào hoạt động đều phải đầu tư cơ sở vật chất, tài sản cố định, vì vậy đầu tư xây dựng
cơ bản có nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước luôn là vấn đề đặc biệt được quan tâm Trong những năm qua đầu tư XDCB đã góp phần không nhỏ đối với sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế nước ta Để đạt được những thành công trên phải kể đến vai trò của công cụ trong việc phân bổ và sử dụng hợp
lý các nguồn lực nói chung và vai trò của các giải pháp kinh tế – tài chính nói riêng góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Việt Trì
Tuy nhiên, trong vài năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, khối lượng vốn đầu tư huy động suy giảm Mặt khác, tình trạng thất thoát lãng phí trong hoạt động đầu tư XDCB còn diễn ra phổ biến trên phạm vi cả nước làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả thấp Thất thoát và lãng phí còn diễn
ra ở tất cả các khâu như: Chủ trương đầu tư; lập dự án, thiết kế, thi công xây dựng và quản lý khai thác dự án… Đây là một trong những vấn đề bức xúc
Trang 10của toàn xã hội, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của bộ máy chính trị
và toàn thể nhân dân phải đồng bộ thực hiện Tại Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X đã tiếp tục khẳng định: “nhiều nguồn lực và tiềm năng trong nước chưa được huy động và khai thác tốt Đầu tư của Nhà nước dàn trải, bị thất thoát nhiều Một số công trình lớn, quan trọng của quốc gia không hoàn thành theo kế hoạch Lãng phí trong chi tiêu ngân sách Nhà nước và tiêu dùng còn nghiêm trọng”
Cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Việt Trì đã có những kết quả thành công nhất định, nhờ đó mà tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố đã đạt được khá cao so với bình quân chung của cả nước trong nhiều năm Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản chưa đạt được mục tiêu đề ra; tồn tại, hạn chế còn xảy ra ở tất cả các khâu Thất thoát trong đầu tư XDCB chưa được khắc phục triệt để
Là một cán bộ hiện đang công tác trong lĩnh vực đầu tư, từ sự cảm nhận sâu sắc của bản thân về các vấn đề nói trên và với mong mỏi được góp phần nhỏ
bé vào việc nghiên cứu và tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN trên địa bàn thành phố Việt Trì tôi đã lựa chọn nội dung:
“Quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Việt Trì” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Tổng quan một số công trình nghiên cứu chủ yếu về vấn đề nghiên cứu
ĐTPT nói chung và ĐTPT từ nguồn vốn NSNN nói riêng là một vấn đề được các nhà nghiên cứu Việt Nam và quốc tế rất quan tâm
Nhìn chung các nghiên cứu này đều thống nhất rằng ở Việt Nam, ĐTPT có vai trò quan trọng đặc biệt và đã góp phần tích cực vào việc phát triển đất nước Tăng trưởng kinh tế do yếu tố vốn là chủ yếu Hiệu quả ĐTPT
từ nguồn vốn NSNN còn hạn chế, phải tiếp tục được nâng cao
Trang 11Đối với hoạt động ĐTPT và ĐTPT từ nguồn vốn NSNN, theo tìm hiểu của tác giả tại một số công trình nghiên cứu như:
1 Vũ Đức Thanh (2008), Đầu tư Nhà nước ở Việt Nam Đề tài nghiên cứu Cấp Đại học Quốc gia Hà Nội Công trình nghiên cứu này đã đưa ra được các khái niệm, bản chất về đầu tư Nhà nước ở Việt Nam, các trở ngại trong việc đầu tư từ NSNN Đồng thời phân tích, đánh giá được hoạt động của đầu
tư Nhà nước trong giai đoạn 1995 - 2007
2 Nguyễn Mạnh Hà (2012), Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư
xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng Luận văn Thạc sỹ Quản trị
kinh doanh - Khoa Quốc tế trường Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả luận văn đã đưa ra quy trình đầu tư xây dựng, đồng thời đánh giá các mặt ưu, nhược điểm của
hệ thống văn bản pháp quy đối với quá trình đầu tư xây dựng cơ bản
3 Phan Đình Tý (2010), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh Luận văn Thạc sỹ kinh tế Luận văn đã khái quát được về trình tự đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước, chỉ ra mối quan hệ giữa các chủ thể Quản lý nhà nước trong quá trình thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Các công trình nghiên cứu này do các cá nhân hoặc do các cơ quan QLNN nghiên cứu và công bố, với mức độ khác nhau, có sự liên quan ít/nhiều với đầu tư xây dựng đều có chung nhận định về hiệu quả đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN còn thấp và nguyên nhân là chủ trương đầu tư không đúng, thời gian thực hiện đầu tư chậm, thất thoát, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực, đầu tư sai, đầu tư dàn trải, đầu tư khép kín,…Các công trình nói trên thường đề cập đến những khía cạnh, góc độ, phạm vi không gian và thời gian khác nhau, theo các thành phần kinh tế,…cả về lý thuyết, thực tiễn, dự báo và định hướng liên quan đến đầu tư phát triển Tuy nhiên chưa thấy công trình nghiên cứu nào đề cập một cách hệ
Trang 12thống, đầy đủ cả về lý luận, đánh giá thực trạng, xây dựng hệ thống chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng từ NSNN
Bối cảnh kinh tế thành phố Việt Trì đã có những thay đổi quan trọng và
đã có những thành tựu nhất định trong điều kiện hội nhập có tính chất toàn cầu hoá Do vậy, nghiên cứu về đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN ở thành phố Việt Trì hiện nay phải có những tiếp cận mới theo hướng hội nhập quốc
tế và chuyển đổi kinh tế gắn với việc cập nhật các số liệu mới nhất
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích:
Đánh giá hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở thành phố Việt Trì trong giai đoạn 2007 - 2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn NSNN ở thành phố Việt Trì
3.2 Nhiệm vụ:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN;
- Nghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN của một số địa phương, rút ra một số bài học cho thành phố Việt Trì;
- Đánh giá những thành công, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn thành phố Việt Trì những năm gần đây
- Đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Việt Trì trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng:
Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở thành phố Việt Trì giai đoạn 2007-2012 Trong đó tập trung nhấn mạnh vào
Trang 13vai trò của Cơ quan Quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
4.2 Phạm vi:
- Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Việt Trì những năm 2007-2012
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Việt Trì những năm tới
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, biểu đồ và các phương pháp của tin học
6 Những kết quả chủ yếu của luận văn
Luận văn có những đóng góp chủ yếu sau:
- Phân tích, đánh giá, nhận xét để xây dựng cơ sở thực tiễn về quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN;
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở thành phố Việt Trì giai đoạn 2007-2012 Chỉ ra nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN của thành phố Việt Trì
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở thành phố Việt Trì trong giai đoạn tới
7 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương: Chương 1: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của các địa phương
Trang 14Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Việt Trì
Chương 3: Quan điểm, giải pháp trong hoạt động Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Việt Trì những năm tới
Trang 15CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH
NGHIỆM THỰC TIỄN CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG
1.1 Cơ sở lý luận chung về Quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Các lý thuyết kinh tế đều cho rằng, Đầu tư là việc huy động một hoặc một số nguồn lực trong các nguồn lực: Tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ và đưa ra để tiến hành các hoạt động cụ thể nào đó trong một khoảng thời gian dài hạn với mục đích thu được các kết quả trong tương lai về tiền, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực lớn hơn nguồn lực bỏ ra theo một cách tính toán nào đó Trong đó có những kết quả mà không chỉ người đầu tư mà cả nền kinh tế được hưởng thụ
Có thể chia đầu tư làm 2 loại: Đầu tư thương mại và đầu tư phát triển Đầu tư thương mại là loại đầu tư mà nhà đầu tư bỏ tiền mua hàng hóa
và sau đó bán lại với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận Loại đầu tư này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại thương) mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của người đầu tư trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa người bán với người đầu tư và người đầu tư với khách hàng [12]
Đầu tư phát triển là loại đầu tư trong đó người đầu tư bỏ tiền ra tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, tạo điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Trên góc độ tài chính, đầu tư phát triển là quá trình chi tiêu để duy trì sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ bản mới cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội trong dài hạn Hoạt động
Trang 16đầu tư loại này có thể do tư nhân tiến hành (đầu tư tài sản thiết bị cho sản xuất của doanh nghiệp), còng có thể do Nhà nước thực hiện [12]
Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ đề cập tới hoạt động đầu tư phát triển
để tạo ra các tài sản cố định của nền kinh tế, tức là đầu tư XDCB Dưới góc
độ này, đầu tư XDCB chỉ được xem xét nghiên cứu từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, mà cụ thể ở đây là Ngân sách thành phố Việt Trì Dưới đây xin được đưa ra một số khái niệm về XDCB và Đầu tư XDCB từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước
Xây dựng cơ bản là một khâu trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Kết quả của hoạt động xây dựng cơ bản là tạo ra các tài sản cố định có năng lực sản xuất và phục vụ nhất định Còng có thể nói: Xây dựng cơ bản là một quá trình đổi mới và tái sản xuất có kế hoạch các tài sản cố định của nền kinh
tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất còng như không sản xuất vật chất Nó thực hiện phương thức xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục và mở rộng các tài sản cố định
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến
hành xây dựng mới tài sản cố định, bao gồm các hoạt động đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản (khảo sát, thiết kế, tư vấn xây dựng, thi công xây lắp công trình, sản xuất và cung ứng thiết bị vật tư xây dựng…) nhằm thực hiện xây dựng các công trình
Vốn được xem là toàn bộ những yếu tố được sử dụng vào việc sản xuất
ra các của cải; Vốn tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế
Vốn đầu tư cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầu
vào cơ bản của mọi quá trình sản xuất Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề cập vốn đầu tư theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tư để nâng cao tri thức, thậm chí bao gồm cả đầu tư để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn
Trang 17đạo đức xã hội, môi trường kinh doanh (nguồn vốn xã hội) còng là những đầu
tư quan trọng của quá trình sản xuất
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
* Ngân sách Nhà nước
Điều 1 Luật của Quốc hội Nước cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 về ngân sách Nhà nước: “Ngân
sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [12]
- “Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí;
các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật”
- “Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế -
xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật”
* Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước
Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tư từ NSNN
thành: Vốn đầu tư từ NSNN Trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương
Từ khái niệm đầu tư XDCB và sự phân tích về NSNN có thể hiểu khái niệm Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần của vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh
tế quốc dân [17]
Trang 181.1.2 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:
Một là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây
dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội
Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng
và Nhà nước chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội
Ba là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động
đầu tư trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lư ợc không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết
Trang 19và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh
mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư
Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc
giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa
1.1.3 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn vốn này Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng loại nguồn vốn khác nhau Cụ thể một số cách phân loại như sau:
Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: Vốn được phân thành chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi khác Trong đó, chi phí xây dựng và thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn
và mục tiêu đầu tư, người ta phân chia thành các nhóm chủ yếu sau:
Một là, nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN Nhóm này lại bao
gồm: Vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tích chất đầu tư xây dựng, vốn đầu
tư cho các chương trình mục tiêu, vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB
- Vốn XDCB tập trung: Là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và tỷ trọng
Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu hình thành từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác
- Vốn sự nghiệp có tích chất đầu tư xây dựng: Hàng năm ngân sách có
bố trí vốn để phát triển một số sự nghiệp như giao thông, địa chất, đường sắt, nhưng việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa chữa công trình nên được áp dụng cơ chế quản lý như vốn đầu tư XDCB
Trang 20- Vốn cho các chương trình mục tiêu: Hiện có 10 chương trình m ục
tiêu quốc gia và hàng chục chương trình mục tiêu khác
- Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB: Loại vốn này thuộc ngân
sách cấp xã với quy mô không lớn, đầu tư chủ yếu cho các công trình ở xã Tuy nhiên, việc quản lý nguồn vốn này còng áp dụng cơ chế quản lý vốn như đối với các loại vốn XDCB tập trung khác, tuy nhiên có một số chi tiết linh hoạt và đơn giản hơn
Hai là, nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương trình mục
tiêu đặc biệt như: Chương trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn (Chương trình 135); Chương trình 134 đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số; Chương trình 5 triệu ha rừng (Chương trình 661)
Ba là, nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài
Nguồn vay vốn vay trong nước chủ yếu là trái phiếu chính phủ (vay trong nước của nhân dân để đầu tư vào giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế) Nguồn vốn vay ngoài nước chủ yếu là vay các tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn vay khác
Bốn là, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư cho các công
trình an ninh quốc phòng, công trình khẩn cấp (chống bão lũ), công trình tạm
1.1.4 Khái niệm, đặc điểm Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công
cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế- xã hội đề ra trong từng giai đoạn [19]
Từ khái niệm nêu trên có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN như sau:
Thứ nhất, đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là
nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm
Trang 21nhiều khâu: xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán, định mức tiêu chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự án năm, phân
bổ hạn mức kinh phí hàng quý có chia ra tháng, thực hiện tập trung nguồn thu, cấp phát, hạch toán kế toán thu chi quỹ NSNN, báo cáo quyết toán Quản
lý vốn đầu tư XDCB là một vấn đề nằm trong nội dung quản lý thu chi NSNN Tuy nhiên, do tính chất đặc thù phức tạp của quá trình xây dựng cơ bản (quyết định đến tính chất quản lý vốn) nên chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung trọng tâm như: Lập kế hoạch vốn đầu tư; phân bổ vốn đầu tư; thanh quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình thành đến thanh toán vốn đầu tư
Vốn đầu tư XDCB thường gắn với các dự án đầu tư với quy trình chặt chẽ gồm 5 bước sau:
Hình 1.1 Quy trình thực hiện đầu tư dự án xây dựng cơ bản
(Nguồn: Tổng hợp từ các quy định về dự án đầu tư)
Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án rất chặt chẽ Vốn đầu tư chỉ được giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng chỉ sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền duyệt Việc thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB chỉ khi dự
án được nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng
Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ
quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư
bị đầu
tư
Triển khai thực hiện dự
án
Nghiệm thu, bàn giao đưa vào
sử dụng
Đánh giá đầu
tư
Trang 22từ NSNN Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn Cụ thể nhƣ sau:
- Cơ quan kế hoạch và đầu tƣ (ở cấp tỉnh là sở Kế hoạch và Đầu tƣ, cấp huyện là phòng Tài chính - Kế hoạch) chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ
- Chủ đầu tƣ có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục đích sử dụng vốn và đúng định mức
Hình 1.2 Quan hệ giữa các chủ thể tham gia quá trình thanh toán vốn
Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là bảo đảm sử
dụng vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định
và có hiệu quả cao Đối với vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần là lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế - xã hội
Chủ đầu tƣ
Quản lý, thanh toán
và tất toán tài khoản vốn đầu tƣ XDCB (cơ quan KBNN)
Điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng (cơ quan tài chính)
Trang 23Theo nguyên tắc, nguồn vốn ngân sách nhà nước phải được nhà nước quản lý chặt chẽ từ khâu giao kế hoạch cho đến khi đầu tư Do vậy nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản còng được quản lý chặt chẽ trong tất cả các khâu
* Công tác lập kế hoạch đầu tư: Bộ kế hoạch đầu tư tổng hợp kế hoạch
vốn đầu tư từ ngân sách của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế để
dự báo, hướng dẫn các ngành, lĩnh vực cần tập trung đầu tư; những cơ chế áp dụng trong kỳ kế hoạch Cơ quan kế hoạch đầu tư phải xác định cụ thể danh mục đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư của các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Nhà nước quản lý chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, cơ cấu ngành vùng
* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua báo
cáo đầu tư, dự án đầu tư và thẩm duyệt dự án đầu tư, thẩm định các báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kế kỹ thuật và quyết định đầu tư
* Giai đoạn thực hiện đầu tư: Được nhà nước quản lý chặt chẽ thông
qua việc phê duyệt quyết định đấu thầu, kết quả đấu thầu, giám sát quá trình thực hiện đầu tư, phê duyệt quyết toán đầu tư
* Giai đoạn kết thúc đầu tư: Nhà nước quản lý thông qua việc nghiệm
thu bàn giao công trình (công trình hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng)
Nhà nước quản lý chặt chẽ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trên cơ sở tính toán tổng mức thu, mức chi ngân sách xác định chi vào mục đích đầu tư xây dựng cơ bản Khối lượng vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước gồm: Vốn đầu tư XDCB tập trung, vốn chương trình mục tiêu, vốn vay, được phân bổ cho các bộ, ngành và các địa phương theo mục tiêu cụ thể Nguồn vốn này thuộc nguồn vốn nhà nước được nhà nước trực tiếp chi phối theo kế hoạch vì vậy có khả năng theo dõi, nắm bắt được từ khâu giao kế hoạch cho đến khi
Trang 24thực hiện qua các bộ, ngành, địa phương, qua hệ thống ngành dọc thống kê, qua hệ thống cấp phát tài chính
1.1.5 Những yêu cầu đối với quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải gắn liền với chiến lược đầu
tư XDCB, nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, địa phương Đồng thời phải gắn với việc đổi mới kế hoạch hoá đầu tư XDCB, thay thế kế hoạch hoá pháp lệnh bằng kế hoạch định hướng trên cơ sở vận dụng các quy luật phát triển của nền kinh tế thị trường Vận dụng đúng đắn các quan hệ cung cầu, quan hệ thị trường, gắn tăng trưởng với phát triển bền vững, nâng cao năng lực nội sinh, gắn kinh tế với xã hội, coi trọng lợi ích kinh tế quốc dân gắn với hiệu quả tài chính dự án Cụ thể gồm một hệ thống các mục tiêu chủ yếu sau:
- Khai thác tối đa vốn từ nguồn NSNN cho đầu tư XDCB Việc để tỷ
lệ chi còng như quy mô bao nhiêu để đầu tư XDCB trong dự toán là một bài toán khó phải giải quyết nhiều mâu thuẩn: Mâu thuẫn giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa trước mắt và lâu dài, giữa cung và cầu… việc phân bố lại nguồn vốn đầu tư XDCB cần coi trọng nguyên tắc thị trường để sử dụng có hiệu quả hơn vốn đầu tư XDCB NSNN
- Bố trí vốn đầu tư XDCB hợp lý, điều này đòi hỏi khi tính toán phân khai ngân sách cho từng dự án, từng lĩnh vực, từng địa phương phải khắc phục các tồn tại hạn chế lâu nay, tính toán đổi mới cơ cấu phù hợp, không quá tập trung, nhưng không được dàn trải Khi phân bổ phải xem xét xuất phát từ chủ trương, định hướng, phải phân tích các quan hệ tỷ lệ liên quan đến đầu tư XDCB Không coi nhẹ giai đoạn nào nhất, các giai đoạn chuẩn bị đầu tư lâu nay triển khai vội vàng thiếu căn cứ khoa học Khắc phục hạn chế nãy sinh trong thực tế lâu nay; cơ cấu lại ngân sách theo hướng tăng chi đầu tư phát triển nhưng không làm giảm chi thường xuyên (ảnh hưởng đến cung cấp dịch
Trang 25vụ công, lương cán bộ công chức giảm), xoá bỏ bao cấp, trợ cấp dành vốn đầu tư XDCB NSNN chủ yếu cho hạ tầng kinh tế xã hội, tiếp tục phân cấp quản lý XDCB để khai thác sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn
- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải đúng Luật và chống thất thoát, lãng phí: Vốn cho từng dự án phải kiểm soát chặt chẽ, giải ngân kịp thời đúng chế độ, đúng thời gian quy định, tăng cường kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả Mặt khác công việc quản lý vốn đầu tư XDCB là rất lớn, phải qua nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều khâu và lệ thuộc vào hàng loạt chế độ chính sách quy định của Nhà nước do đó việc xác định chức năng nhiệm vụ phải rõ ràng, khoa học, phân công phối hợp chặt chẽ, thống nhất, có nguyên tắc, đúng luật lệ thì mới nâng cao được hiệu quả
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Có nhiều nhân tố tác động đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, bao gồm từ chủ trương, chiến lược đầu tư; các chủ thể quản lý đầu tư; cơ chế, chính sách quản lý vốn đầu tư; hệ thống kiểm tra, kiểm soát vốn đầu tư Cụ thể như sau:
Một là, chủ trương và chiến lược, quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
Chủ trương, chiến lược và quy hoạch đầu tư có vai trò định hướng đầu tư rất quan trọng, tác động đến đầu tư của quốc gia, từng vùng, ngành, lĩnh vực và thậm chí từng dự án đầu tư và vốn đầu tư Các chủ trương đầu tư XDCB tác động đến cơ cấu đầu tư và việc lựa chọn hình thức đầu tư Đây là vấn đề tương đối lớn về học thuật và liên quan đến thông tin và nhận thức của các cấp lãnh đạo nhất là khi vận dụng vào cụ thể Nói cơ cấu đầu tư là nói phạm trù phản ánh mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các yếu tố của các hoạt động đầu tư còng như các yếu tố đó với tổng thể các mối quan hệ hoạt động trong quá trình sản xuất xã hội
Trang 26Hai là, cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến huy động và
sử dụng vốn đầu tư XDCB, tác động trực tiếp đến hiệu quả của vốn đầu tư XDCB Các thể chế, chính sách này được bao hàm trong các văn bản pháp luật như: như Luật NSNN, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, các Luật thuế v.v Ngoài ra, cơ chế, chính sách còn được thể hiện trong các văn bản dưới luật về quản lý vốn XDCB, các chính sách đầu tư và các quy chế, quy trình, thông tư về quản lý đầu tư và quản lý vốn đầu tư
Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB NSNN là một bộ phận hợp thành của
cơ chế quản lý kinh tế, tài chính nói chung Đây là hệ thống các quy định về nguyên tắc, quy phạm, quy chuẩn, giải pháp, phương tiện để làm chế tài quản
lý nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, cơ chế đúng đắn, sát thực
tế, ổn định và điều hành tốt là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi mục tiêu đề ra Ngược lại, nó sẽ cản trở và kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực và khó khăn trong thực hiện các mục tiêu, các kế hoạch phát triển của Nhà nước
Cơ chế đúng đắn phải được xây dựng trên những nguyên tắc cơ bản như:
- Phải có tư tưởng quan điểm xuất phát từ mục tiêu chiến lược được cụ thể hóa thành lộ trình, bước đi vững chắc;
- Phải tổng kết rút kinh nghiệm cập nhật thực tiễn và phải tham khảo thông lệ quốc tế;
- Minh bạch, rõ ràng, nhất quán, dễ thực hiện, công khai hóa và tương đối ổn định;
- Bám sát trình tự đầu tư và xây dựng từ huy động, quy hoạch, chuẩn
bị đầu tư, thực hiện và kết thúc bàn giao sử dụng bảo đảm đồng bộ, liên hoàn
Ba là, hệ thống định mức, đơn giá trong XDCB Đây là yếu tố quan
trọng và là căn cứ tính toán về mặt kinh tế tài chính của dự án Nếu xác định
Trang 27sai định mức đơn giá thì cái sai đó sẽ được nhân lên nhiều lần trong các dự án, mặt khác còng như các sai lầm của thiết kế, khi đã được phê duyệt, đó là những sai lầm lãng phí hợp pháp và rất khó sữa chữa
Nguyên tắc chủ yếu và yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp với độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu
tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng
Trong thực tế, có nhiều dự án không đảm bảo yêu cầu về quy tắc chung nêu trên do nhiều nguyên nhân Có những dự án, chi phí xây dựng vượt tổng mức từ vài chục phần trăm đến vài lần Đến nay việc quản lý chi phí xây dựng
ở Việt Nam hầu như chưa bảo đảm được nguyên tắc khống chế bằng tổng mức chủ yếu do các nguyên nhân: trượt giá nguyên vật liệu xây dựng; chủ chủ đầu tư thiếu thông tin xác đáng về suất đầu tư, định mức kinh tế - kỹ thuật (lạc hậu, thiếu); các xảo thuật của các nhà thầu tìm cách thắng thầu với giá thấp và tìm cách duyệt bổ sung; do phương pháp định giá chưa dựa trên cơ sở giá trị trường làm ngưỡng giá; nhiều định mức, đơn giá hiện đã lạc hậu, thiếu căn cứ khoa học, không đồng bộ, không sát thực tế
Bốn là, các chủ thể và phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Sản phẩm XDCB được hình thành thông qua nhiều khâu tác nghiệp tương ứng với nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn nên hiệu quả của đồng vốn
vị nhiều chủ thể chi phối Đặc điểm nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn đầu tư XDCB của NSNN nói lên tính phức tạp của quản lý và sử dụng vốn Chủ thể quản lý ở đây bao gồm cả chủ thể quản lý vĩ mô và chủ thể quản lý
vi mô (từng dự án) Chủ thể quản lý vĩ mô bao gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước theo từng phương diện hoạt động của dự án Chủ thể quản lý vi
mô bao gồm chủ đầu tư, chủ dự án, các nhà thầu Đối với các dự án nhà nước,
“người có thẩm quyền quyết định đầu tư” xuất hiện với 2 tư cách: tư cách
Trang 28quản lý vĩ mô dự án và tư cách chủ đầu tư – quản lý vi mô dự án Với các tư cách này “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” quyết định nhiều vấn đề
mà chủ đầu tư trong các dự án khác (không sử dụng NSNN) quyết định Với
tư cách chủ đầu tư, họ phải ra nhiều quyết định để hiệu quả tài chính dự án là lớn nhất Với tư cách nhà nước, họ phải ra quyết định để hiệu quả kinh tế quốc dân là cao nhất Nhiệm vụ khó khăn của “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” là kết hợp hiệu quả này Tuy nhiên, chủ đầu tư (thay mặt nhà nước) sẽ là người mua hàng của các chủ thầu, doanh nghiệp xây dựng, tư vấn (chủ thể thứ 3) Các doanh nghiệp này lại phải hoạt động trên quy luật thị trường, vừa bị khống chế bởi lợi nhuận… để tồn tại, vừa bị khống chế chất lượng sản phẩm xây dựng, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của chủ đầu tư trên cơ sở của các bản thiết kế, dự án và các điều khoản hợp đồng
Trong quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB của NSNN cần xác định rõ trách nhiệm của “chủ đầu tư” và “người có thẩm quyền quyết định đầu tư”, sự thành công hay thất bại của một dự án nhà nước là thành tích
và trách nhiệm của hai cơ quan này Trong việc phân định quyền hạn và trách nhiệm giữa chủ đầu tư và “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” người ta thường đi theo hướng: Những quyết định quan trọng thuộc về “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” đồng thời mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư Theo hướng này việc phân cấp các dự án đầu tư còng căn cứ vào đặc điểm, tính chất, quy mô của từng dự án để phân cấp quyết định đầu tư cho
hệ thông các ngành các cấp bảo đảm nguyên tắc chủ động, sáng tạo cho cơ sở, vừa bảo đảm cho hệ thống bộ máy hoạt động đồng đều, đúng chức năng và mang lại hiệu quả cao
Năm là, hệ thống kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN Hệ thống kiểm tra giám sát có vai trò và tác dụng tích cực trong quản lý
sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Đây là một chức năng quan trọng của
Trang 29quản lý nhà nước, là một nội dung của công tác quản lý Đồng thời là phương pháp bảo đảm việc tuân thủ theo pháp luật của các chủ thể và các bên liên quan Tác động cơ bản là phòng ngừa, ng ăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật Qua các cuộc thanh tra khả năng còng sẽ phát hiện những sai sót, kẻ hở của cơ chế chính sách góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách
Hệ thống này chủ yếu các nội dung kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát Kiểm tra là xem xét đánh giá, chủ thể rộng, mục đích là uốn nắn, chấn chỉnh đối tượng có thứ bậc Thanh tra là xem xét việc làm tại chỗ của cơ quan, địa phương nhân danh quyền lực nhà nước Nhằm phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật Kiểm toán là đánh giá nhận xét tính đúng đắn trung thực của báo cáo tài chính, quyết toán, đánh giá tuân thủ pháp luật, hiệu quả hiệu lực trong quản lý sử dụng tài chính Giám sát là theo dõi một hoạt động và buộc đối tượng phải làm theo một tiêu chuẩn, nguyên tắc nhất định
Xây dựng cơ bản là một lĩnh vực phức tạp về mặt kỹ thuật Về mặt quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN có nhiều lợi ích đan xen, ràng buộc, được coi là mảnh đất nhiều tiêu cực, nhiều tổ chức nhiều người (kể cả những người đã nghỉ hưu) đều hay can thiệp vào công việc này với nhiều hình thức phi hành chính như thư tay, điện thoại làm cho nguồn lực dễ bị chi phối, bẻ ghi, lãng phí, thất thoát, xem thường các quy định pháp luật, cơ chế chính sách, phát sinh nhiều cách lách luật và vận dụng cục bộ gây phương hại đến lợi ích nhà nước Đây là một lĩnh vực rất cần có vai trò của kiểm tra giám sát mới có thể quản lý, sử dụng vốn tốt Trong các kênh của thông tin để nắm bắt đối tượng quản lý: kiểm tra, báo cáo, thanh tra, khiếu nại tố cáo, giám sát xã hội thì kênh thanh tra kiểm tra có độ tin cậy cao nhất (báo cáo tin cậy thấp, khiếu nại tố cáo và giám sát xã hội: độ phân tán cao…), dễ phát hiện tiêu cực (nhất là kiểm tra đột xuất) Tuy nhiên, muốn nâng cao kết quả công tác này
Trang 30phải hết sức coi trọng nguyên tắc: Khách quan chính xác, trung thực; công khai minh bạch và phải tuân theo pháp luật
1.2 Kinh nghiệm và bài học về Quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Vĩnh Yên và thành phố Đà Nẵng
1.2.1 Thành phố Vĩnh Yên
Theo nghiên cứu của Tác giả về công tác quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Vĩnh Yên cho thấy Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, đồng thời tỷ lệ thu hút vốn đầu tư từ các nguồn lực bên ngoài cao, thành phố Vĩnh Yên cần có một cơ sở hạ tầng tốt Để làm được điều đó, Vĩnh Yên đã đưa ra các giải pháp về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, đây còng được xem là những bài học cho thành phố Việt Trì trong hoạt động này Trong đó nổi lên các biện pháp được coi là chủ đạo như sau:
Thứ nhất, cải tiến phương pháp giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ
bản hàng năm: Kế hoạch phân bổ vốn thường tập trung và ưu tiên vào các ngành, các công trình nào có vai trò quan trọng trước mắt, mang tính cấp thiết hơn cần phải tập trung làm ngay, để làm động lực thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế
Thứ hai, giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng ngay từ đầu năm kế hoạch,
nhằm giúp cho các chủ đầu tư, cơ quan quản lý vốn đầu tư chủ động và có kế hoạch cụ thể cho việc sử dụng vốn, qua đó chủ động trong việc phân bổ vốn cho từng công trình, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình đã được phê duyệt Góp phần thực hiện đầu tư hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch thi công xây dựng công trình
Thứ ba, tập trung vốn ưu tiên cho các dự án trọng điểm, tránh bố trí
vốn đầu tư dàn trải cho các công trình Bố trí đủ vốn cho các dự án nhóm B trong 4 năm, nhóm C trong 2 năm Các công trình trọng điểm là những công trình đóng vai trò quan trọng, định hướng trong sự phát triển kinh tế – xã hội
Trang 31Do vậy nên tập trung bố trí vốn cho các công trình quan trọng để đảm bảo tiến
độ còng như chất lượng cho các công trình là hết sức cần thiết Đồng thời tránh được thất thoát, lãng phí do việc kéo dài thời gian thi công
Thứ tư, đối với các dự án không đủ thủ tục đầu tư, dự án không phù
hợp kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và phát triển đô thị thì kiên quyết không bố trí vốn đầu tư Việc bố trí vốn cho các công trình không có trong quy hoạch, không được duyệt là vi phạm các quy định quản lý Nhà nước về kinh tế gây thiệt hại và thất thoát vốn đầu tư Hơn nữa, khi bố trí vốn cho các
dự án không có thủ tục đầu tư, không phù hợp với quy hoạch phát triển kinh
tế sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế, cho sự phát triển trung của tỉnh còng như gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, xã hội, gây thiệt hại về kinh tế cho người dân chịu ảnh hưởng từ việc thực hiện dự án đó, tính hiệu quả về kinh tế và xã hội của dự án không được đảm bảo
Thứ năm, nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư, chất lượng thiết
kế kỹ thuật, tổng dự toán và thẩm định thiết kế tổng dự toán: Dự án đầu tư phải phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, phù hợp với phát triển quy hoạch đô thị và kiến trúc hiện đại Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh phải phù hợp với công nghệ hiện đại, tiên tiến, đảm bảo đủ sức cạnh tranh trên thị trường Đội ngũ cán bộ thẩm định phải là chuyên gia giỏi trong nhiều lĩnh vực, có phẩm chất đạo dức và phong cách làm việc khoa học, khách quan, chặt chẽ
Thứ sáu, quản lý chặt chẽ trong công tác đấu thầu và chỉ định thầu
Trước hết cần tuân thủ các nguyên tắc trong công tác đấu thầu như đảm bảo tính minh bạch, công bằng Cần có hướng dẫn cụ thể về quy trình, thủ tục, các giấy tờ pháp lý về ciệc đấu thầu cho các nhà thầu, giúp nhà thầu hiểu rõ về gói thầu mà mình tham gia, đảm bảo tính công khai, công bằng giữa các nhà thầu Tránh tiêu cực trong công tác đấu thầu
Trang 32Thứ bảy, quản lý tốt việc cấp phát và thanh toán vốn đầu tư: Việc cấp
phát và thanh toán vốn đầu tư phải đảm bảo đúng quy định của Nhà nước Việc cấp phát vốn đầu tư phải gắn với nhu cầu thực tế của công trình, phù hợp với tiến độ thi công các hạng mục, tránh tình trạng cấp vốn tràn lan dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư không cao
Thứ tám, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát đánh giá đầu
tư xây dựng Trước hết, phải có các biện pháp giám sát và kiểm soát nội bộ kết hợp với các biện pháp kiểm tra, thanh tra từ bên ngoài Thanh tra, kiểm tra
ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư nhằm đảm bảo tính hiệu quả cho của công trình sau này, tránh lãng phí khi dự án không có tính khả thi Thanh tra ở giai đoạn thực hiện đầu tư cần được tiến hành thường xuyên, kết hợp kiểm tra định kỳ
và kiểm tra bất thường Kiểm tra, thanh tra ở giai đoạn vận hành, khai thác công trình nhằm đánh giá tính hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
1.2.2 Thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là địa phương có thành tích về cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước nhiều mặt, nhiều lĩnh vực trong đó có quản lý vốn đầu tư XDCB, qua nghiên cứu có các vấn đề nổi bật như sau:
Thứ nhất, trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
quản lý đầu tư và xây dựng của Trung ương ban hành, UBND thành phố Đà Nẵng đã cụ thể hóa dưới các quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Hướng dẫn chi tiết về trình tự triển khai đầu tư xây dựng từ xin chủ trương và lựa chọn địa điểm đầu tư; lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng; lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư; bố trí và đăng ký vốn đầu tư; bồi thường, giải phóng mặt bằng; tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu; tổ chức thi công; quản lý chất lượng trong thi công; thanh toán vốn đầu tư; nghiệm thu bàn giao sử dụng; thanh toán, quyết toán và bảo hành công trình… Gắn các bước trên là thủ tục và hồ sơ cần có và trách nhiệm, quyền
Trang 33hạn quản lý, giải quyết của các chủ thể trong hệ thống quản lý và vận hành vốn đầu tư Việc cụ thể hóa quy trình quản lý và giải quyết công việc của Nhà nước là một điểm nhấn quan trọng trong cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và năng lực cán bộ
Thứ hai, bồi thường giải phóng mặt bằng là khâu quan trọng và phức
tạp nhất của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trên thực tế, nhiều dự
án gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí ách tắc ở khâu này Đà Nẵng là điểm sáng trong cả nước đối với công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trong thời gian qua, thành công của địa phương này dựa vào các yếu tố:
UBND thành phố đã ban hành được quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất Quy định rõ ràng và chi tiết rất phự hợp với thực tế Điểm đặc biệt và thuyết phục là bồi thường theo nguyên tắc “hài hòa lợi ích”
Cơ chế này được Hội đồng Nhân dân Thành phố ban hành thành Nghị quyết riêng Nội dung của quy định này là khi nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch
để xây dựng hạ tầng chỉnh trang đô thị đó làm tăng giá đất ở khu vực lân cận
Do vậy, người được hưởng từ nguồn lợi trực tiếp này do đầu tư trực tiếp của Nhà nước phải đóng góp một phần lợi ích đó cho Nhà nước
UBND thành phố rất coi trọng công tác tuyên truyền vận động thuyết phục để nhân dân giác ngộ vì lợi ích chung Cả hệ thống chính trị được huy động vào cuộc, trước hết là Ủy ban mặt trận tổ quốc các cấp cho đến các đoàn thể, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên… gắn với quy chế dân chủ cơ sở, thi đua khen thưởng, việc triển khai được thông qua kế hoạch và ký kết các chương trình công tác phối hợp Tạo điều kiện nơi tái định cư thuận tiện và chi trả kinh phí kịp thời, hợp lý do vậy kết hợp được cả lợi ích của nhân dân đồng thời phát huy giám sát cả cộng đồng trong triển khai thực hiện
dự án theo đúng tiến độ của Nhà nước đã đề ra
Trang 34Phát huy vai trò trách nhiệm của của những lãnh đạo chủ chốt, nhất là đối với các trường hợp phức tạp, điểm nóng trong triển khai dự án [19,tr.30-31]
1.2.3 Bài học kinh nghiệm chung cho thành phố Việt Trì
Thực hiện chi tiết và công khai các quy trình xử lý các công đoạn của quá trình đầu tư để thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý của bộ máy chính quyền ở địa phương
Quản lý chặt chẽ quá trình đầu tư xây dựng từ lúc lập quy hoạch, chủ trương đầu tư cho đến khi nghiệm thu, thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng
Xây dựng đơn giá bồi thường, giải phóng mặt bằng ở địa phương phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhưng vẫn đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và người dân
Tập trung nguồn vốn bố trí cho các dự án trọng điểm, các dự án mang lại hiệu quả to lớn cho nền kinh tế - xã hội của địa phương Giải quyết triệt để
nợ đọng xây dựng cơ bản, hạn chế đầu tư xây dựng dàn trải các công trình ở địa phương
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
2.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế thành phố Việt Trì
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Thành phố Việt Trì nằm ở 21024’ vĩ độ Bắc, 106012’ kinh độ Đông, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 80km về phía Tây Bắc Thành phố Việt Trì được bao bọc bởi hai dòng sông lớn là sông Lô và sông Hồng, thành phố có vị trí địa lý gần nơi hợp lưu của ba dòng sông là (sông Hồng, sông Lô, sông Đà),
vì thế thành phố Việt Trì trước đây còn được biết đến với tên gọi quen thuộc:
+ Khu vực nội thành gồm các phường: Bạch Hạc, Bến Gót, Thanh Miếu, Thọ Sơn, Tiên Cát, Gia Cẩm, Nông Trang, Vân Cơ, Tân Dân, Dữu Lâu, Minh Phương, Minh Nông và Vân Phú
+ Khu vực ngoại thành gồm các xã: Sông Lô, Trưng Vương, Phượng Lâu, Thụy Vân, Tân Đức, Chu Hóa, Thanh Đình, Kim Đức, Hùng Lô, Hy Cương
Trang 36Đến nay, thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị, hành chính và kinh
tế, xã hội của tỉnh Phú Thọ và trung tâm của liên tỉnh phía Bắc với diện tích đất tự nhiên là 111,7511 km2 và dân số theo thống kê tính đến tháng 12/2010 của toàn thành phố (chưa bao gồm quy đổi theo quy định tại Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ) là 188.564 người
Với vị trí địa lý trên, thành phố Việt Trì có rất nhiều điều kiện thuận lợi
để phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, và trở thành một trong những đô thị trung tâm của khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ
2.1.2 Tình hình kinh tế – xã hội
2.1.2.1 Về cơ cấu kinh tế:
Trước đây thành phố Việt Trì được biết đến là một trong những thành phố công nghiệp đầu tiên của miền Bắc xã hội chủ nghĩa Trải qua gần nửa thế kỷ phát triển, cơ cấu kinh tế của thành phố đã khẳng định lấy công nghiệp làm động lực thúc đẩy chính Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, ngoài trọng điểm thứ nhất là đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch và nâng cao chất lượng cơ cấu trong công nghiệp bằng việc phát triển các ngành chủ lực như: phát triển các ngành có lợi thế về tài nguyên; phát triển nhanh công nghiệp
cơ khí, điện tử, công nghiệp phụ trợ gắn với khu công nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng, đẩy nhanh tốc độ xây dựng các khu công nghiệp tập trung, hình thành các khu công nghiệp mới, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề thì bên cạnh đó các trọng điểm tiếp theo là phát triển dịch vụ và du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng; trong đó, du lịch trở thành kinh tế mũi nhọn, tập trung phát triển một số ngành dịch vụ chất lượng cao như: tài chính, ngân hàng, viễn thông, công nghệ thông tin, các trung tâm dịch vụ du lịch lớn Vì thế, trong những năm trở lại đây, cảnh quan đô thị được chỉnh trang, hệ thống cơ sở hạ tầng khu
Trang 37vực nội thành của thành phố đã dần đáp ứng được vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh
Figure 1
Hình 2.1 Cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì
(Nguồn: UBND thành phố Việt Trì năm 2010)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm đều đạt từ 11,0 – 15%/năm Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm 2008, 2009 và 2010 đạt 13,14%/năm
2.1.2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tp.Việt Trì lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2005-2010 đề ra, Đảng bộ và nhân dân thành phố
đã nỗ lực khắc phục khó khăn; thực hiện tốt và vận dụng sáng tạo các chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước gắn với nội dung các chương trình hành động trong cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, triển khai thực hiện nhiều giải pháp thúc đẩy phát triển KT-XH do đó đã có 16/20 chỉ tiêu đạt và vượt Nghị quyết đề
ra Kinh tế thành phố có tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2008-2010 đạt 13,1%/năm Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ
Trang 38trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng dịch vụ; các thành phần kinh tế được quan tâm tạo điều kiện phát triển Công tác quy hoạch và quản lý đô thị được chỉ đạo tích cực, trong đó tập trung thực hiện 2 khâu đột phá là “Quy hoạch và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội”
Từ những thắng lợi đạt được trong nhiệm kỳ 2005 - 2010, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Việt Trì lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2010 –
2015 đã thống nhất đề ra các mục tiêu nhiệm vụ cụ thể trong nhiệm kỳ 2010 – 2015 Trên cơ sở xác định hai khâu đột phá, đó là: “Phát triển nhanh kết cấu
hạ tầng then chốt và đẩy mạnh dịch vụ, nhất là dịch vụ du lịch”; thành phố Việt Trì phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân tăng 15,1%/năm; thành phố tập trung huy động nguồn lực, đẩy nhanh việc xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, các dự án trọng điểm, phấn đấu đạt các tiêu chí đô thị loại I vào năm 2012, từng bước xây dựng thành phố Việt Trì trở thành thành phố lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam
2.2 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của UBND thành phố Việt Trì giai đoạn 2010-2015
2.2.1 Tình hình vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2010-2015
Trong những năm gần đây công tác sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn thành phố Việt Trì đã tác động tích cực đến quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế thành phố Việt Trì, biểu hiện qua các mức tăng trưởng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của các năm, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực góp phần tăng thu cho NSNN trên địa bàn Thành phố từ đó tạo môi trường thu hút nguồn lao động nhàn rỗi, tăng cường giải pháp xoá đói giảm nghèo… Qua công tác sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN đã góp phần thay đổi
và nâng cao nhận thức của người dân, tạo điều kiện củng cố môi trường rộng
mở khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài và trong nước thúc đẩy kinh tế thành phố Việt Trì phát triển ổn định và bền vững
Trang 39Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 cơ bản hoàn thành các dự án đầu
tư kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội then chốt, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội giai đoạn 2011-2015, phấn đấu đến năm 2020 thành phố cơ bản là thành phố công nghiệp hiện đại, có nhiều tiêu chí đạt đô thị đặc biệt và dần trở thành thành phố Lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam Trong giai đoạn 2010 -2015, huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển, tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại và đạt kỹ, mỹ thuật cao, làm nền tảng vững chắc cho sự phát triển; tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế- xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Kết quả của việc huy động vốn đầu tư xây dựng cơ bản thể hiện trong các mặt sau:
Về hạ tầng giao thông:
Theo kế hoạch 2011-2015: Huy động khoảng 5.345,8 tỷ đồng Trong
đó, Ngân sách Thành phố và phường xã khoảng 1.411,28 tỷ đồng Nhằm đạt mục tiêu: Ưu tiên cải tạo, nâng cấp và xây dựng hệ thống giao thông hướng ngoại, hướng tâm, các tuyến đường nội thị
Kết quả thực hiện 2011- 2013: Ngân sách Thành phố và phường xã đã huy động được 625,122 tỷ đồng/ 1.411,28 tỷ đồng, đạt 44,29% kế hoạch Chủ yếu phân bổ vào các dự án được đầu tư như: Cải tạo, nâng cấp 23 tuyến đường giao thông nội thị, trong đó có những tuyến đường quan trọng như: Đường Nguyễn Tất Thành C10- QL2; Đường Thụy Vân - Thanh Đình - Chu Hóa; Đường Vũ Thê Lang; Đường Nguyệt Cư; Đường Thạch Khanh; Đường BTXM các phường xã và cải tạo nâng cấp các tuyến đường nội thị khác
Thực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và khó khăn
về nguồn vốn do đó một số dự án phải tạm hoãn, giãn tiến độ như: Đường Ngọc Hoa; Đường vào Bệnh viện đa khoa thực hành vùng; Đường Vũ Thê Lang đoạn E4 đến đường Nguyễn Tất Thành; Đường Trần Nguyên Hãn; Bãi
đỗ xe phía nam Việt Trì, Bãi đỗ xe đường Phù Đổng, [20]
Trang 40Về hạ tầng điện:
Theo kế hoạch 2011-2015: Huy động khoảng 244,25 tỷ đồng Trong
đó, Ngân sách Thành phố và phường xã khoảng 20,0 tỷ đồng Chi cho đầu tư nâng công suất các trạm nguồn, lưới truyền tải, đảm bảo 100% số hộ được dùng điện, cung ứng đủ nhu cầu điện năng phục vụ sản xuất kinh doanh
Tính đến năm 2013: Ngân sách Thành phố và phường xã đã huy động
là 16,84 tỷ đồng/ 20,0 tỷ đồng, đạt 84,18% kế hoạch Các dự án được đầu tư: Trạm biến áp treo cấp điện chiếu sáng, điện trang trí, điện chiếu sáng đường phố; Hệ thống biển báo và đèn tín hiệu giao thông; [20]
Về hạ tầng cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường:
Với mục tiêu đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; hệ thống xử lý nước thải; Cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, xử lý rác thải; Tính từ năm 2011 đến năm
2013, đã huy động được khoảng 3,65 tỷ đồng/ 21,57 tỷ đồng theo kế hoạch (đạt 16,91%);
Số vốn huy động được chi đầu tư cho các dự án: Trạm bơm và kênh tiêu Láng Bỗng, trạm bơm tiêu Cầu Gần, tuyến kênh tưới tiêu Mộ Hạ, trạm bơm tiêu Châu Hạ; Cải tạo nâng cấp ngòi tiêu Phượng Lâu - Hùng Lô - Kim Đức Do khó khăn về nguồn vốn trong khi các dự án có quy mô lớn nên việc huy động vốn đầu tư đạt thấp, chưa đảm bảo theo kế hoạch, do đó phải dãn hoãn tiến độ đầu tư [20]
Về hạ tầng Thương mại - Dịch vụ:
Theo kế hoạch 2011-2015: Huy động khoảng 2.203,0 tỷ đồng Trong đó, Ngân sách Thành phố và phường xã khoảng 40,0 tỷ đồng để đầu tư xây dựng xây dựng hệ thống thương mại - dịch vụ đồng bộ, hiện đại như: Khu du lịch Văn Lang; Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ Trung tâm và chợ phường, xã