1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội

83 502 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tế, đang công tác trong ngành giáo dục và có những quan tâm đến sự phát triển của các trường cao đẳng nghề, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường cao đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- *** -

MAI THI ̣ THƠM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ

TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- *** -

MAI THI ̣ THƠM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ

TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI HÀ NỘI

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS TRẦN ANH TÀI

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các các thầy, các cô khoa Kinh tế chính trị, trường Đại học Kinh tế ĐHQGHN đã tận tình giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Anh Tài đã tận tâm hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của anh Phùng Công Nam – Phó chánh văn phòng Sở LĐTBXH Hà Nội , anh Đặng Văn Thắng - nguyên cán bộ phòng đào tạo Trường CĐN Công nghiệp

Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi thu thập và hoàn chỉnh số liệu của luận văn

Trong quá trình thực hiện, do hạn chế về mặt lý luận và kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu, luận văn không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy,

cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2014

Tác giả

Mai Thị Thơm

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3.1 Mục đích nghiên cứu: 4

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Câu hỏi nghiên cứu: 4

6 Phương pháp nghiên cứu lý luận: 5

7 Những đóng góp mới của luận văn: 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC DẠY NGHỀ 7

1.1 Các vấn đề chung về Dạy nghề 7

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và các nhân tố tác động đến dạy nghề 7

1.1.2 Vị trí và vai trò của dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân và trong đời sống xã hội: 14

1.2 QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 16

1.2.1 Khái niệm QLNN trong lĩnh vưc dạy nghề: 16

1.2.2 Sự cần thiết của QLNN trong lĩnh vực dạy nghề: 20

1.2.3 Nội Dung QLNN trong lĩnh vực dạy nghề: 21

1.3 Kinh nghiệm QLNN về đào tạo nghề của một số tỉnh khác trong nước: 22 1.3.1 TP Hồ Chí Minh 22

1.3.2 Tỉnh Hà Giang 24

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DẠY NGHỀ

TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 28

2.1 Khái quát thực trạng công tác dạy nghề tại Hà Nội 28

2.1.1 Quy mô đào tạo nghề tại Hà Nội 28

2.1.2 Mục tiêu, chương trình đào tạo 30

2.1.3 Cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy nghề 31

2.1.4 Đánh giá về thực trạng đào tạo nghề 32

2.2 Thực trạng về công tác Quản lý nhà nước ở các trường cao đẳng nghề trên địa bàn Hà Nội 35

2.2.1.Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo nghề tại Hà Nội 35

2.2.2 Hệ thống văn bản pháp luật về đào tạo nghề 40

2.2.3 Về quy hoạch kế hoạch đào tạo nghề 41

2.2.4 Cơ chế, chính sách quản lý 44

2.3 Đánh giá về công tác QLNN trong lĩnh vực đào tạo nghề trên địa bàn Hà Nội 47

2.3.1 Thành tựu và nguyên nhân 47

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 49

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC DẠY NGHỀ 53

3.1 Định hướng và quan điểm tăng cường Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam 53

3.1.1 Bối cảnh mới về dạy nghề và QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 53

3.1.2 Mục tiêu dạy nghề của Hà Nội từ nay đến năm 2030 55

3.2.Quan điểm tăng cường QLNN trong lĩnh vực dạy nghề tại Hà Nội 58

3.3.Giải pháp tăng cường QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 59

3.3.1 Nhóm giải pháp chung 59

3.3.2 Nhóm giải pháp từ phía các trường cao đẳng nghề thành phố Hà Nội 60 KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 69

Trang 6

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

CNKT Công nhân kỹ thuật

CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Các bảng

Bảng 2.1 Số lượng các cơ sở đào tạo nghề tại Hà Nội 28

Bảng 2.2: Số lượng học viên tham gia học nghề tại Hà Nội 29

Bảng 2.3: Số lượng học sinh đang theo học tại các trường cao

Bảng 2.5 Tổng hợp mức độ đánh giá của các cán bộ quản lý và

giáo viên của 7 trường cao đẳng nghề thành phố Hà Nội về vấn

đề công tác đào tạo nghề trong nhà trường hiện nay

32

Bảng 2.6: Tổng hợp mức độ đánh giá của học sinh của 7 trường

cao đẳng nghề thành phố Hà Nội về thực trạng đào tạo nghề

trong nhà trường hiện nay

33

Bảng 2.7: Bảng tương quan đánh giá của cán bộ, giáo viên và

học sinh về thực trạng công tác đào tạo nghề tại các nhà trường

hiện nay

34

Các sơ đồ

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đã

được đại hội lần thứ XI (tháng 1 -2011) xác định là một khâu đột phá chiến

lược để đảm bảo đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp

theo hướng hiện đại Đây là một nhiệm vụ rất cơ bản đồng thời cũng rất cấp

bách, cần được quan tâm thực hiện ở nhiều cấp khác nhau

Lực lượng lao động lành nghề là yếu tố quan trọng quyết định sự phát

triển kinh tế Xã hội ở mỗi quốc gia dựa trên sự phát triển sản xuất Chúng ta

đang sống trên thế giới mà sự thay đổi diễn ra từng ngày, sự phát triển không

ngừng của khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản xuất Nhằm nâng cao chất lượng

đào tạo nghề nói chung và liên kết hợp tác giữa đào tạo nghề với doanh

nghiệp sử dụng lao động riêng Đòi hỏi người lao động phải được đào tạo ở

những trình độ lành nghề nhất định

Trong những năm gần đây, Công tác dạy nghề ngày càng đóng vai trò

quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu

công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế Tỷ lệ lao động

qua đào tạo nghề đã tăng từ 20 % năm 2006 lên 40% năm 2010… Sự phát

triển của ngành dạy nghề nói chung và các trường cao đẳng công lập nói riêng

trong thời gian qua có vai trò to lớn của công tác QLNN Tuy nhiên bên cạnh

những thành tựu và những kết quả đáng nghi nhận, công tác dạy nghề dạy

nghề tại các trường cao đẳng nghề và quản lý nhà nước trong khu vực này vẫn

còn những bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn Để đổi mới

công tác dạy nghề tại các trường cao đẳng nghề phù hợp với nền kinh tế thị

trường, nâng cao tính cạnh tranh với các trường dạy nghề khác thì việc tăng

cường QLNN trong khu vực này là một yêu cầu cấp thiết

Do vậy, Công tác dạy nghề nói chung và tại các trường cao đẳng nghề

nói riêng cũng như QLNN trong lĩnh vực này cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn

thiện cả về lý luận và thực tiễn Trước yêu cầu đó, là người nghiên cứu kinh

Trang 9

tế, đang công tác trong ngành giáo dục và có những quan tâm đến sự phát

triển của các trường cao đẳng nghề, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội.” làm luận văn

cao học của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Đã có một số công trình nghiên cứu về dạy nghề nói chung và công tác QLNN trong lĩnh vực dạy nghề nói riêng như:

- Nghiên cứu đánh giá hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, kiến nghị và

biện pháp nâng cao hiệu lực QLNN về công tác dạy nghề Đề tài cấp bộ, Tổng

cục dạy nghề - 1998 Nội dung chủ yếu khảo sát thực trạng hệ thống các cơ sở đào tạo nghề của nước ta, từ đó kiến nghị biên pháp nhằm nâng cao hiệu lực QLNN về dạy nghề

- Giáo dục kỹ thuật – nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, tác giả

Trần Khánh Đức, NXB Giáo dục, Hà Nội – 2002, tập hợp các bài báo khoa học của tác giả về cơ sở lý luận và phương pháp luận phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực

- Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu

nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án tiến sỹ của

tác giả Phan Chính Thức, Đại học Sư Phạm Hà Nội – 2003, đi sâu nghiên cứu, đề xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới về đào tạo nghề, về lịch sử đào tạo nghề và giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đai hóa đất nước

- Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn, tác giả

PGS, TS Đỗ Minh Cương, TS Mạc Văn Tiến, NXB Lao Động – Xã Hội , Hà Nội – 2004 Nội dung cuốn sách tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển lao động kỹ thuật ở nước ta

- Giáo dục nghề nghiệp – Những vấn đề về giải pháp, tác giả Nguyễn

Viết Sự, NXB Giáo dục, Hà Nội – 2005 Nội dung tập hợp các bài viết đã dăng trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo, đề tài nghiên cứu khoa học về cơ sở lý

Trang 10

luận và thực tiễn, kinh nghiệm trong và ngoài nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp

- Hệ thống dạy nghề của Việt Nam trong tiến trình hội nhập với các

nước trong khu vực và trên thế giới Đề tài cấp Bộ - Tổng cục dạy nghề -

2005

- QLNN về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta – Thực trạng và

giải pháp Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Tĩnh, học viện

chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh – 2007 Nội dung chính là nghiên cứu cơ sở

lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển đào tạo nghề trong nền kinh tế thị trường, thực trạng QLNN về đầu tư phát triển đào tạo nghề và kiến nghị các giải pháp hoàn thiện QLNN về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta

- QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam, Luận văn thạc sỹ của tác

giả Bùi Đức Tùng, Đại học Kinh tế - ĐHQG – Hà Nội Nội dung chính là nghiên cứu sâu về QLNN về dạy nghề đến năm 2007 và các biện pháp nâng cao hiệu quả QLNN về dạy nghề của Việt Nam

- QLNN về đào tạo nghề tại Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ của tác giả

Nguyễn Thị Tuyết Mai, Đại học Kinh tế - ĐHQG - Hà Nội – 2010 Nội dung chủ yếu là nghiên cứu về những vấn đề lý luận QLNN về đào tạo nghề; đồng thời nghiên cứu về hoạt động QLNN về dạy nghề tại Hà Nội và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về dạy nghề tại Hà Nội

- Đề án đổi mới và phát triển dạy nghề đến năm 2020 Đề tài cấp Bộ -

Tổng cục dạy nghề - T1/2013 Nội dung chủ yếu khảo sát thực trạng hệ thống các cơ sở đào tạo nghề của nước ta, từ đó kiến nghị biên pháp nhằm đổi mới

và phát triển dạy nghề đến năm 2020

- Dự thảo “Đề án phát triển 40 trường nghề chất lượng cao đến 2020”

Đề tài cấp bộ - Tổng cục dạy nghề - T11/2013 Nội dung chủ yếu là các vấn

đề liên quan đến việc phát triển 40 trường nghề trên toàn quốc thành trường nghề chất lượng cao

Trang 11

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của QLNN về đào tạo nghề

- Đánh giá thực trạng công tác QLNN trong lĩnh vực đào tạo nghề tại các trường cao đẳng nghề ở Hà Nội trong thời gian vừa qua, chỉ ta những ưu điểm, hạn chế và những nguyên nhân của nó

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực QLNN về đào tạo nghề

tại các trường cao đẳng nghề trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Nội dung của Quản lý nhà nước về đào tạo tại các trường cao đẳng nghề

- Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Do hạn chế về thời gian và năng lực nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu QLNN trong lĩnh vực đào tạo nghề đối với các trường cao đẳng nghề trên địa bàn Hà Nội

Về thời gian: Đề tài tiến hành khảo sát và sử dụng các số liệu của QLNN và tác động của nó đối với các cơ sở đào tạo nghề bắt đầu từ năm

2009 đến nay

5 Câu hỏi nghiên cứu:

Câu hỏi tổng quan: Đề nâng cao số lượng và chất lượng đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, cần phải thực hiện các giải pháp gì về phía QLNN cũng như về phía các trường cao đẳng đào tạo nghề

Câu hỏi cụ thể:

Trang 12

- Về lý luận: Vai trò của QLNN đối với sự phát triển của lĩnh vực đào

tạo nghề trong các trường cao đẳng nghề hiện nay

- Về mặt thực tiễn: Công tác QLNN đối với sự phát triển của lĩnh vực đào tạo nghề trong những năm vừa qua có những ưu nhược điểm gì?

- Về giải pháp: Cần có những giải pháp gì để nâng cao hiệu lực, hiệu quản QLNN cũng như nâng cao năng lực đào tạo nghề của các trường cao đẳng nghề trong thời gian tới

6 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Bên cạnh các phương pháp truyền thống như:trừu tượng hóa khoa học, kết hợp logic với lịch sử; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp

thống kê, mô hình hóa đề tài còn chú trọng sử dụng các phương pháp sau: Để

đạt được mục tiêu đề ra, luận văn sử dụng phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm cơ sở phương pháp luận cho việc nghiên cứu Đồng thời luận văn còn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hai phương pháp

này sẽ được áp dụng trong chương 1 Trong đó phân tích lý thuyết QLNN

về đào tạo nghề và các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề, qua đó có thể nhận thức, phát hiện và khai thác chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho luận văn nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (điều tra xã hội học, thống

kê, phân tích và tổng kết kinh nghiệm): Phương pháp này được áp dụng trong chương 2 Phiếu điều tra khảo sát theo mẫu (chi tiết được thể hiện

ở phụ lục) với:

Đối tượng điều tra: là các trường cao đẳng nghề trên địa bàn Hà Nội,

các cán bộ lãnh đạo trong các trường, các giáo viên dạy trong các trường

Thời gian điều tra: Quý 3 năm 2013

Địa điểm tổ chức lấy ý kiến: Tại một số trường cao đẳng nghề tại

Hà Nội

Trang 13

Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê số lượng ý kiến theo từng

tiêu chí, tính tỷ lệ phần trăm nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý

nhà nước về đạo tạo nghề trong các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội ,

qua đó xác định được những điểm mạnh, điểm yếu, những tồn tại và các nguyên nhân của QLNN về đào tạo nghề tại các trường cao đẳng nghề

Hà Nội

- Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng ở chương 3 nhằm thu

thập ý kiến, tổng hợp để đề xuất các giải pháp có tính khoa học

7 Những đóng góp mới của luận văn:

- Góp phần làm rõ hơn vai trò của nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề ở nước ta trong giai đoạn tử năm 2010 đến năm 2020

- Đề xuất các giải pháp về QLNN cũng như về phía các cơ sở đào tạo nghề nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong giai đoạn mới

8 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của QLNN về đào tạo nghề Chương 2: Đánh giá thực trạng QLNN tại các trường cao đẳng nghề

tại Hà Nội

Chương 3: Định hướng, quan điểm và các giải pháp nâng cao quản lý

nhà nước đối với các trường cao đẳng nghề

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC DẠY NGHỀ

1.1 Các vấn đề chung về Dạy nghề

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và các nhân tố tác động đến dạy nghề

1.1.1.1 Khái niệm dạy nghề

Từ trước đến nay, có rất nhiều các khái niệm về dạy nghề đã đước đưa

ra trong các công trình nghiên cứu:

- Theo Cac _ Mac, công tác dạy nghề phải bao gồm các thành phần sau: Một là: giáo dục trí tuệ; Hai là: Giáo dục thể lực như trong các trường Thể dục Thể thao hoặc bằng cách huấn luyện quân sự; Ba là: dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm được vững những nguyên lý cơ bản của tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng các công cụ sản xuất đơn giản nhất

- Tổ chức Lao động quốc tế ( ILO) đưa ra khái niệm: Đào tạo nghề là nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao ( 29, trang 24)

- Theo tài liệu của bộ LĐTB và XH xuất bản năm 2002 thì khái niệm đào tạo nghề được hiểu: “ Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kỹ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khóa học hành được một nghề trong xã hội

- Theo điều 5, luật Dạy nghề được Quốc hội khóa XI, kỳ họp 10 thông qua ngày 29/11/ 2006, thì: “ Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”

Từ các quan niệm, khái niệm nêu luận trên, theo cách tiếp cận cuả luận văn, khái niệm dạy nghề được hiểu như sau:

Trang 15

Dạy nghề là hoạt động dạy và học mang định hướng thực hành cao, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tự tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học

1.1.1.2 Đặc điểm của dạy nghề

Dạy nghề là một hoạt động đào tạo mang tính đặc thù, khác với các loại hình dạy học và đạo tạo hàn lâm khác ở những đặc điểm chủ yếu sau:

- Dạy nghề gắn chặt với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm, với nhu cầu của xã hội, đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường Nội dung thực hành chiếm hơn 70% khối lượng chương trình Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ, có năng lực thực hành tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức

kỹ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp cos khả năng tìm được việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo để người học trở thành người lao động trong các doanh nghiệp

- Nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy trong dạy nghề cũng

có những nét riêng Đây là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao, đòi hỏi người học phải đạt trình độ kỹ năng nghề, cố hiểu biết cần thiết và phù hợp để làm được những công việc phức tạp ở mức độ nhất định, nhất là về kỹ thuật và công nghệ; đồng thời có năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của thực tế sản xuất kinh odanh Vì vậy, tỷ lệ thực hành trong dạy nghề thường chiếm khoảng 80% thời gian học tập, có những nghề chiếm tới 90 – 100% Không chỉ vậy, các trường dạy nghề còn phải thưởng xuyên cử cán bộ giáo viên đi tìm hiểu và học tập những trang thiết bị hiện đại và đầu tư mua những trang thiết bị đó để sinh viên có thể tiếp cận; tạo 1 nền tảng kiến thức vững chắc giúp sinh viên dễ dàng làm việc trong môi trường thực tế

Trang 16

- Đối tượng học nghề rất đa dạng và phong phú Bất cứ ai, có đủ sức khỏe và điều kiện vật chất, tinh thần và mong muốn biết 1 nghề nào đó đều có thể đăng ký học nghề Trên thực tế, đối tượng học nghề thường là những người trưởng thành, thậm chí là lớn tuổi

- Hình thức dạy nghề rất phong phú và đa dạng, bao gồm:

+ Dạy nghề dài hạn: Đào tạo đội ngũ công nhân, nhân viên kỹ thuật một cách bài bản, theo chương trình chuẩn, thời gian đào tạo 1- 3 năm, tùy theo đặc điểm, độ phức tạp của nghề, hoàn thành khóa học được cấp bằng nghề với hai trình độ cơ bản là trung cấp nghề và cao đẳng nghề

+ Dạy nghề ngắn hạn: Đào tạo cho người học nghề theo chương trình ngắn hạn, thời gian dưới 1 năm, hoàn thành khóa học được cấp chứng chỉ nghề, trình độ đào tạo là sơ cấp nghề

+ Dạy nghề kèm cặp: Dạy nghề ngay trong quá trình sản xuất, người học vừa học vừa làm dưới sự hướng dẫn trực tiếp của người có kinh nghiệm,

kỹ năng hơn mình

+ Dạy nghề lưu động: Cơ sở dạy nghề mang thiết bị , tài kiệu hướng dẫn và giáo viên trực tiếp nơi có đông người học để giảng dạy (chủ yếu áp dụng trong dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn)

1.1.1.3 Các nhân tố tác động tới dạy nghề:

- Khoa học - Công nghệ:

Bước vào thế kỷ 21, cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển với những bước phát triển với những bước tiến nhảy vọt, trở thành động lực, đầu tàu của sự phát triển kinh tế xã hội, kéo theo những biến đổi đột biến, mạnh mẽ đến sự phát triển của xã hội, đặc biệt là trong thời đại xã hội loài người đang chuyển sang nền kinh tế tri thức Cách mạng khoa học đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin, trong đó các ngành sản xuất, dịch vụ chủ yếu dựa vào tri thức và công nghệ Khoảng cách giữa phát minh khoa học, công nghệ và áp dụng vào thực tế ngày càng thu hẹp Cách mạng khoa học công nghệ làm cho nhiều ngành, nghề cũ mất đi và

Trang 17

cũng xuất hiện nhiều ngành nghề mới; cơ cấu ngành, nghề và tỷ trọng của nó trong các lĩnh vực kinh tế cũng thay đổi nhanh chóng, đặc biệt là lĩnh vực dich vụ Trong điều kiện mới, sự phát triển của một quốc gia phụ thuộc vào nguồn lực con người là chủ yếu, thay vì dựa vào nguồn tài nguyên, vốn vật chất trước đây Tỷ trọng lao động trực tiếp giảm mạnh, lao động gián tiếp và dịch vụ tăng nhanh, xuất hiện và gia tăng nhanh chóng công nhân tri thức Từ

đó, các quốc gia muốn phát triển phải điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư hướng vào phát triển vốn con người nhằm làm cho nguồn nhân lực nhanh chóng được tri thức hóa, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực thích nghi cao, thích ứng kịp thời với những biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tế sản xuất, kinh doanh

Việt Nam là quốc gia đang phát triển ở trình độ thấp nhưng yếu tố khoa học – công nghệ đang tác động mạnh đến dạy nghề, nhất là khi chúng

ta phát triển các kinh tế mũi nhọn, các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao, sản xuất các mặt hàng đạt tiêu chuẩn quốc tế Nếu chúng ta không tập trung vào dạy nghề sẽ đến hậu quả không đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật lành nghề cung ứng cho nền kinh tế quốc dân

- Xu hướng toàn cầu hóa – hội nhập

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế tác mạnh đến dạy nghề theo hai hướng cơ bản là đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp và cảu quốc gia trong quá trình hội nhập và đảm bảo nguồn lao động kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của công nghệ mới, công nghệ cao do có

sự tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

+ Ở hướng thứ nhất, trong nỗ lực phấn đấu nâng cao năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp và cấp quốc gia, thì nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn lao động, kỹ thuật trình độ cao, có khả năng tiếp thu nhanh, sáng tạo và làm chủ công nghệ, khả năng chuyển đổi linh hoạt; tính chịu trách nhiệm, khả năng nắm bắt và giao tiếp khách hàng; khả năng làm việc nhóm, làm việc

Trang 18

trong môi trường đa văn hóa, đa dân tộc, đa tôn giáo là những yếu tố có tính chất quyết định Đó là những yếu tố có tính chất quyết định Đó là những yêu cầu mới về chuẩn mực chất lượng nguồn lao động kỹ thuật bảo đảm nâng cao khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập

+ Hướng thứ hai rất quan trọng tác động đến dạy nghề là đáp ứng yêu cầu lao động kỹ thuật của thị trường lao động trong nước và quốc tế Việt Nam trong xu thế hội nhập có nhiều cơ hội tạo việc làm mới trong các khu vực: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), doanh nghiệp sản xuất và gia công xuất khẩu với công nghệ sử dụng lao động: lao động xuất khẩu và chuyên gia

Xuất khẩu và chuyên gia cũng là hướng mũi nhọn tạo việc làm và tham gia vào thị trường lao động quốc tế và khu vực của Việt Nam Tuy nhiên, xu hướng xuất khẩu lao động trong thời gian tới sẽ chủ yếu là lao động có nghề

và chuyên môn kỹ thuật Bởi vậy, chuẩn bị nguồn cho xuất khẩu lao động đáp ứng nhu cầu của thị trường quốc tế là rất cần thiết

- Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành, nghề mới, các khu vực kinh tế động lực Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tác đông đến dạy nghề ở những mặt sau:

+ Cơ cấu lại toàn bộ nền kinh tế theo hướng chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa và áp dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao, làm thay đổi cơ cấu giá trị các ngành trong Tổng sản phẩm quốc dân ( GNP) Sự tác động khách quan và ràng buộc lẫn nhau trong tổng nền kinh tế vĩ mô không thể tách rời, vừa là điều kiện, vừa là tiền đề của nhau

+ Chuyển dịch kinh tế theo hướng CNH – HĐH theo ngành, thức chất

là chuyển từ nền kinh tế truyền thống ở trình độ thấp, dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế hiện đại, trình độ cao, phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ Quá trình chuyển dịch này sẽ làm những ngành, nghề truyền thống không phù hợp mất đi, đồng thời xuất hiện nhiều ngành nghề mới Cơ cấu ngành nghề thay đổi tác động mạnh đến dạy nghề cho phù hợp, số lao động đã được đào tạo theo ngành, nghề cũ cần được đào tạo lại, đào tạo bổ xung kỹ

Trang 19

năng theo yêu cầu của ngành, nghề mới Số lao động mới khi tham gia vào đào tạo sẽ được tiếp cận với ngành, nghề mới mà thực tế lao động sản xuất đã xuất hiện và đang phát triển

Trong nông nghiệp, các ngành, nghề mới xuất hiện chủ yếu là khi áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất giống, thức ăn công nghiệp, thú y, kiểm tra chất lượng sản phẩm…, nhất là công nghệ sinh học, đưa giống mới, cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao vào sản xuất kinh doanh, áp dụng công nghệ chăm sóc, bảo vệ thực vật, công nghệ bảo quản sau thu hoạch, công nghệ chế biến nông, lâm, hải sản, đặc biệt cho xuất khẩu

Trong công nghiệp, vừa phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, vừa đi nhanh vào một số ngành, lĩnh vưc có công nghệ hiện đại, công nghệ cao, sử dụng nhiều vốn Từ đố, xuất hiện nhiều ngành, nghề mới hoặc ngành nghề truyền thống nhưng công nghệ hoàn toàn mới, nhất là ngành nghề liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm máy tính, công nghệ chế biến nông lâm, hải sản, gia công may mặc, giày da mang tính công nghiệp, công nghiệp tự động hóa, điều khiển, lắp ráp và sửa chữa máy móc thiết bị hiện đại…

Chính vì vậy, đào tạo nghề phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trở thành nhiệm vụ ngày càng quan trọng, đòi hỏi phải đổi mới một cách căn bản toàn bộ hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu thực tế và cập nhật công nghệ mới

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng kéo theo cơ cấu lại lực lượng lao động theo vùng và đặt ra yêu cầu mới trong đào tạo nghề, nhất là lao động

kỹ thuật tại chỗ nhằm han chế dòng di chuyển lao động giữa các vùng Do các vùng kinh tế trọng điểm, khu kinh tế mở đều là các khu công nghiệp tập trung, có đầu tư lớn, liên doanh, liên kết với nước ngoài, áp dụng công nghệ cao, sản xuấ hàng hóa chủ yếu cho xuất khẩu nên nó tác động đến dạy nghề không chỉ về mặt nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn

mà còn đặt ra yêu cầu phải quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, nhất là các

Trang 20

trường trọng điểm có quy mô thích hợp ở các vùng, đáp ứng kịp thời, tại chỗ lực lượng lao động có nghề phù hợp với trình độ phát triển của vùng

- Tác động của thị trường lao động thị trường lao động tác động đến dạy nghề trên các mặt chủ yếu sau:

+ Lao động tham gia vào thị trường lao động với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt Người lao động có nhiều cơ hội việc làm sẽ là những người

có năng lực nghề nghiệp và phẩm chất vượt trội phù hợp với yêu cầu công việc mà người sử dụng lao động cần Cơ chế cạnh tranh của thị trường lao động sẽ tạo ra động lực khuyến khích người lao động học tập, trau dồi kiến thức, tích lũy kinh nghiệm Có thể nói, kinh tế thị trường tạo ra nhu cầu về đào tạo lao động có kỹ thuật của chính ngưới lao động Đó là nhu cầu khách quan và không ngừng phát triển

Trong nền kinh tế thị trường, thị trường lao động là một thể thống nhất, không bị chia cắt về mặt hành chính dựa trên cơ sở tự do di chuyển lao động Tuy nhiên cũng cs sự phân lớp khá đa dạng, phong phú biểu hiện ở các cơ cấu lao động khác nhau Trong đó có phân lớp thị trường lao động trình độ cao, thị trường lao động khu vực chính thức và khu vực không chính thức; thị trường lao động thành thị và thị trường lao động nông thôn… Mỗi phân lớp có đặc trưng riêng, thường xuyên biến động và dịch chuyển Đặc điểm này của thị trường lao động tác động mạnh đến đào tạo nghề nhằm đảm bảo cân đối cung cầu lao động trên thị trường về các khía cạnh:

+ Cân đối về cơ cấu lao động kỹ thuật theo cấp độ lành nghề, lao động trình độ thấp và lao động trình độ giản đơn

+ Cân đối về lao động kỹ thuật theo ngành, nghề của khu vực kết cấu + Cân đối lao động có nghề giữa thành thị và nông thôn, nam và nữ… Đảm bảo những cân đối lớn về cơ cấu lao động lành nghề theo cơ chế thị trường là nét đặc trưng cơ bản của dạy nghề trong cơ chế thị trường Từ

đó, đòi hỏi việc đào tạo nghề không thể thực hiện theo một kế hoạch áp đặt,

Trang 21

có tính hành chính mà phải dựa trên các dự báo theo các phương án có cơ sở khoa học tin cậy

Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, dạy nghề phải gắn với sử dụng, với yêu cầu của sản xuất và của thị trường lao động Người lao động được đào tạo có cơ hội tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm có thu nhập đảm bảo cuộc sống Từ đó dạy nghề theo hướng cầu là sự thay đổi căn bản nhất của hệ thống giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động để người lao động có cơ hội tìm việc làm trên thị trường lao động sau khi được đào tạo Lúc này hệ thống dạy nghề không đứng độc lập ngoài thị trường mà trở thành một nhân tố quan trọng tham gia thị trường, là nhà cung caapscho thị trường lao động Kinh tế thị trường tác động đến toàn bộ hệ thống dạy nghề còn biểu hiện ở sự đa dạng hóa, xã hội hóa sự nghiệp này Hệ thống dạy nghề không chỉ bao gồm các cơ sở đào tạo của Nhà Nước, mà còn bao gồm các cơ sở đào tạo của doanh nghiệp, của các tổ chức chính trị xã hội

và phi chính phủ, của tư nhân, liên doanh với nước ngoài ( 3 – tr50 - 55)

1.1.2 Vị trí và vai trò của dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân và trong đời sống xã hội

Dạy nghề là một trong những nội dung quan trọng của nền giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ đào tạo người lao động về kiến thức, kỹ năng thực hành nghề, thái độ làm việc và nhân cách ở các trình đọ nghề khác nhau, có

đủ khả năng tìm việc làm hoặc tự tạo công ăn việc làm, có khả năng thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ, và thực tế sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế kinh tế thị trường Hình thành hệ thống dạy nghề đòi hỏi tất yếu khách quan do yêu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội, phù hợp với xu hướng phát triển giáo dục đào tạo trong khu vực và trên thế giới Dạy nghề là một trong những nhân tố quyết định nâng cao chất lượng lao động qua đào tạo

Theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005, hệ thống giáo duc ở nước

ta được chia ra:

Trang 22

- Giáo dục mầm non

- Giáo dục phổ thông

- Giáo dục nghề nghiệp (dạy nghề)

- Giáo dục cao đằng, đại học và sau đại học

Vị trí của dạy nghề còn được thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Hệ thống giáo dục Việt Nam

Theo Luật giáo dục và Luật Dạy nghề, chương trình dạy nghề được đào tạo theo các trình độ:

- Dạy nghề trình độ sơ cấp: nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Trang 23

Dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện từ ba tháng đến dưới một năm đối với người có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học

- Dạy nghề trình độ Trung cấp: nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến bốn năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở

- Dạy nghề trình độ cao đẳng: nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình

độ cao hơn Dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;

từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp (Luật giáo dục 2005)

1.2 QLNN trong lĩnh vực dạy nghề

1.2.1 Khái niệm QLNN trong lĩnh vưc dạy nghề:

1.2.1.1 Khái niệm chung về quản lý và QLNN:

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong xã hội loại người, Hoạt động Quản lý đã xuất hiện và không ngừng phát triển Nó được coi là kết quả tất yếu của sự chuyển biến nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình lao động được phối hợp lại Như C Mác

Trang 24

đã viết: “ Bất cứ lao động nào mà tiến hành trên quy mô khá lớn đều phải có

sự chỉ đạo điều hòa những hoạt động cá nhân Một nhạc sĩ đọc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” Trình

độ xã hội ngày càng cao, con người ngày càng được tiếp cận với công nghệ hiện đại và ngày càng trở lên thông minh, tài giỏi hơn thì yêu cầu quản lý càng cao và chính vì vậy vai trò của quản lý ngày càng được nâng cao hơn (16, tr15)

Vậy có thể hiểu, quản lý là tác động có định hướng một cách tổ chức,

và định hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con người nhằm duy trì ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã định

Có thể hiểu quản lý theo câu hỏi: Ai quản lý? Quản lý ai? Và quản lý để làm gì? Theo một sơ đồ:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quản lý

Ngày nay quản lý xuất hiện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội với nhiều cấp độ khác nhau, đòi hỏi có sự liên kết, phối hợp cùng nhau đạt được mục tiêu chung Quản lý là một hoạt động rất phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Vì vậy, để đạt được hiệu quả quản lý thì đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm rõ được các yếu tố tác động đến nội dung, phương thức

Trang 25

và công cụ để tiến hành quản lý, bao gồm: Chủ thể quản lý, đối tượng quản

lý, mục tiêu quản lý và khách thể quản lý

Từ khái niệm quản lý nêu trên , người ta đưa ra khái niệm QLNN như sau:

QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự

ổn định và phát triển của xã hội ( 16, tr.15)

QLNN xuất hiện cùng với Nhà nước, là quản lý công việc của Nhà nước Nội dung hoạt động QLNN có thể tóm lược thông qua việc thực thi các loại quyền lực nhà nước nhằm tác động và điều chỉnh mọi quan hệ xã hội nhằm làm cho quốc gia phát triển ổn định và bền vững Hoạt động QLNN thông qua hoạt động của các cơ quan thực thi quyền lập pháp Đó là hoạt động ban hành các loại văn bản pháp luật nhằm đưa pháp luật vào đời sống và điều chỉnh các mối quan hệ nảy sinh; là một hoạt động của hệ thống các cơ quan thực thi quyền tư pháp nhằm đảm bảo cho hệ thống pháp luật nghiêm minh QLNN mang tính quyền lực Nhà nước, lấy pháp luật làm công cụ quản

lý chủ yếu nhằm duy trì sự ổn định và sự phát triển của xã hội theo định hướng mà nhà nước đề ra Môi trường quản lý cũng rất quan trọng có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động QLNN Nội dung, phương thức và công cụ áp dụng

để tiến hành các hoạt động QLNN tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của thể chế chính trị, thể chế Nhà nước cũng như điều kiện KT – XH của quốc gia trong từng giai đoạn

1.2.1.2 Khái niệm QLNN trong lĩnh vực dạy nghề:

Dạy nghề là một hoạt động giáo dục có tính thực tiễn cao Để hiểu rõ hơn bản chất của QLNN trong lĩnh vực dạy nghề cần xem xét mối quan hệ của nó với QLNN về giáo dục nói chung:

Trang 26

- QLNN về giáo dục là hoạt động của các cơ quan Nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục và đào tạo nhằm thực hiện mục tiêu đề ra

Mục tiêu QLNN về giáo dục là nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương trong hoạt động giáo dục, thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho xã hội và hoàn thiện, phát triển nhân cách công dân

QLNN về giáo dục được sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp : Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp giáo dục nhưng lấy phương pháp giáo dục làm trung tâm, được thực hiện có tính chất phổ rộng trên toàn quốc

QLNN về giáo dục ở nước ta được quy định tại điều 14 Luật giáo dục năm 2005 với những nội dung chủ yếu như: Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chửng chỉ, tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục

- Bên cạnh những đặc điểm tương đồng với QLNN về giáo dục thì QLNN về đào tạo nghề còn có một số điểm khác biệt sau:

+ Chủ thể QLNN trong lĩnh vực dạy nghề là các cơ quan trong bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến địa phương theo quy định của pháp luật Tại Việt Nam, theo quy định của Luật Dạy nghề, chính phủ thống nhất QLNN về dạy nghề Từ năm 1998 đến nay, theo quy định của Nghị định số 33/1998/NĐ – CP ngày 23/5/1998 của Chính phủ, Tổng cục dạy nghề được chuyển từ Bộ Giáo Dục và Đào tạo sang Bộ Lao động – Thương binh xã hội Chính phủ giao Bộ Lao động – Thương binh xã hội là cơ quan tham mưu giúp chính phủ thực hiện chức năng QLNN về dạy nghề trên phạm vi cả nước Tại địa phương, giao cho cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội giúp UBND cùng cấp QLNN về dạy nghề tại địa phương

Trang 27

+ Đối tượng QLNN trong linhc vưc dạy nghề rất đa dạng và phong phú: là mọi hoạt động dạy nghề và liên quan đến dạy nghề: Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,chính sách phát triển dạy nghề, điều kiện hoạt động dịch vụ, tư vấn nghề, đăng ký và cấp chứng chỉ đào tạo, bội dưỡng cán bộ, giáo viên, lập dự toán trường, trung tâm, doanh nghiệp có đào tạo nghề và người học nghề

+ Mục tiêu quản lý: Đi sâu vào mục tiêu đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp nhằm giúp người học

có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đạt được tiêu chuẩn nhất định của một hoặc nhiều nghề để tìm được việc làm, đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh

tế - xã hội

Từ mối quan hệ nêu trên, ta có khái niệm:

QLNN trong lình vực dạy nghề là quản lý theo ngành do Bộ Lao động thương binh và Xã hội thực hiện Đó là việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lước quy hoạch, kế hoạch, cơ chế và chính sách phát triển lĩnh vực dạy nghề của đất nước, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội

1.2.2 Sự cần thiết của QLNN trong lĩnh vực dạy nghề:

- Dạy nghề là hoạt động đặc thù, mang tính thực hành cao, ảnh hưởng trực tiếp đến người học, không chỉ tác động đến lợi ích hoặc gây ra hậu quả trước mắt cho người học, cho xã hội mà còn đem lại lợi ích hoặc gây ra hậu quả lâu dài Đây là một lĩnh vực cần đầu tư lớn, gắn liền với hiệu quả xã hội, liên quan chặt chẽ đến việc giải quyết việc làm và các chương trình kinh tế -

xã hội khác Do vậy cần có sự QLNN trong lĩnh vực này nhằm đề ra quy hoạch, kế hoạch tổng thể, đáp ứng những cân đối lớn của toàn bộ nền kinh tế, tránh hiện tượng đầu tư dàn trải, không hiệu quả; đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển dạy nghề Hơn nữa, trong nền kinh tế thị trường, với việc nảy sinh mâu thuẫn giưa việc thu học phí tăng lên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và số lượng đào tạo, với việc tạo điều kiện cho người

Trang 28

nghèo có thể có cơ hội học tập, tìm việc làm, do đó cần có sự trợ giúp, điều chỉnh từ phía nhà nước

- Nếu không quản lý sẽ dẫn đến những hiện tượng tiêu cực: Thu học phí cao hơn so với thực tế; làm nảy sinh sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các cơ sở đào tạo nghề, cạnh tranh về đối tượng, chất lượng tuyển sinh, cạnh tranh về chất lượng đào tạo, cạnh tranh về chi phí đào tạo… Do vậy, để hạn chế tiêu cực, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, Nhà nước cần tạo ra cơ chế, quy định để các cơ sở đào tạo bình đẳng cạnh tranh trong khuôn khổ của pháp luật

- Quá trình đổi mới đào tạo nghề đã có nhiều dấu hiệu tiêu cực, quá trình quản lý vẫn chưa thoát khỏi những quan niệm và cach làm của cơ chế bao cấp, kế hoạch hóa tập trung, chậm đề ra các định hướng chiến lược và chính sách vĩ mô đúng đắn để xử lý mối tương quan giữa quy mô, chất lượng

và hiệu quả dạy nghề Do vậy, cần tiếp tục đổi mới QLNN về dạy nghề

1.2.3 Nội Dung QLNN trong lĩnh vực dạy nghề:

- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực dạy nghề, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển dạy nghề nhằm tạo ra hành lang pháp lý cho dạy nghề phát triển Những chủ trương, chính sách lớn và dài hạn cần thể chế hóa bằng pháp luật, đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: Pháp luật phải đồng bộ, tiến bộ, khả thi; tổ chức thực hiện pháp luật nghiêm túc, đầy đủ, thưởng phạt nghiêm minh, có ý nghĩa xã hội sâu sắc Cần phải thường xuyên rà soát các văn bản liên quan đến phát triển dạy nghề để kịp thời bổ xung, sửa đổi những điều bất hợp lý, chồng chéo, hoặc không còn phù hợp nhằm đảm bảo cho quá trình phát triển dạy nghề được thực hiện đồng bộ, kịp thời, thuận lợi, hiệu quả, đồng thời hạn chế tiêu cực phát sinh Dự báo nhu cầu và xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển dạy nghề; định ra chương trình mục tiêu, quy hoạch ngắn hạn và dài hạn

về phát triển dạy nghề

Trang 29

- Tổ chức bộ máy, cán bộ QLNN trong lĩnh vực dạy nghề; chỉ đạo việc bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề Xác định rõ cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của bộ máy trong nội bộ hệ thống dạy nghề và với các cơ quan ngoài hệ thống dạy nghề Việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, không ngừng nâng cao chất lượng nhằm thực hiện tốt nội dung, nhiệm vụ QLNN trong lĩnh vực dạy nghề Quy định các chế độ chính sách đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề

- Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng dạy nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

- Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phát triển dạy nghề, tổ chức chỉ đạo nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dạy nghề

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực dạy nghề Đây là một trong những nội dung quan trọng nhằm đảm bảo các chế

độ pháp luật chính sách trong dạy nghề được thực hiện đúng, đồng bộ, liên tục, hiệu quả

1.3 Kinh nghiệm QLNN về đào tạo nghề của một số tỉnh khác trong nước

So với các tỉnh trong nước, Hà Nội có những lợi thế nhất định trong quá trình phát triển dạy nghề: Tập trung đông dân cư, cơ hội tiếp cận và giao lưu kinh nghiệm QLNN thuận lợi hơn Tuy nhiên, việc tìm hiểu và học hỏi kinh nghiệm QLNN về dạy nghề của một số tỉnh khác là hết sức cần thiết:

1.3.1 TP Hồ Chí Minh

Là một trong hai thành phố kinh tế trọng điểm, trung tâm khoa học - kỹ thuật - công nghệ hàng đầu cả nước, thành phố Hồ Chí Minh đang phát triển mạnh nhiều thành phần kinh tế với đội ngũ lao động kỹ thuật chất lượng ngày càng cao Trong những năm gần đây, Thành phố Hồ Chí Minh đã không ngừng quan tâm và thúc đẩy những chương trình kế hoạch phát triển nghề theo hướng bền vững

Trang 30

1.3.1.1 Quy mô

Tính đến 15/06/2012, Thành phố có 420 cơ sở dạy nghề, trong đó có 11 trường cao đẳng nghề (05 trường tư thục), 29 trường trung cấp nghề (10 trường tư thục), 92 trung tâm dạy nghề (65 TTDN tư thục), 18 trường ĐH,

CĐ, TCCN và 270 doanh nghiệp và các tổ chức xã hội khác tham gia dạy nghề Quy mô tuyển sinh năm đạt gần 330.000 sinh viên, học sinh, trong đó cao đẳng nghề: 18.850 (UBND Tp duyệt: 5.905 cho công lập); trung cấp nghề: 12.810 ( UBND Tp duyệt: 8.770 cho công lập); Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: 299.622

Đến tháng 06/2012: Thành phố có 9.055 giáo viên tham gia dạy nghề, trong đó có có 4.403 giảng viên dạy trình độ cao đẳng nghề, 1.376 giáo viên dạy trình độ trung cấp nghề, 4.276 giáo viên viên dạy trình độ sơ cấp nghề Đối với khối trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp có dạy nghề: tổng số giáo viên tham gia giảng dạy là 5.123 giáo viên, trong đó có 188 tiến sỹ, 1542 thạc sỹ, 2943 Đại học và 486 Cao đẳng trở xuống Ngoài số được đào tạo chính quy, đảm nhận vai trò cơ hữu tại các cơ sở, giáo viên dạy nghề còn được huy động từ nhiều nguồn, bao gồm các công nhân kỹ thuật tay nghề cao, nhân viên nghiệp vụ có trình độ và kinh nghiệm, các giảng viên các trường ĐH, CĐ, các viện nghiên cứu Về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề: có 187 giáo viên tham dự lớp bồi dưỡng chuẩn hóa sư phạm dạy nghề

1.3.1.2 Kết quả đào tạo:

Theo Sở LĐTBXH, hiện nay, trong hoạt động đào tạo nghề,khoảng 70% học viên ra trường tìm được việc làm; đối với các ngành nghề thuộc lĩnh vực ưu tiên của thành phố như hàn, cơ điện tử, công nghệ thông tin, du lịch thì tỷ lệ học viên tìm được việc làm đạt khoảng 90% sau khi tốt nghiệp; và đặc biệt với các chương trình đào tạo nghề điện tử - công nghệ thông tin, cơ khí tự động, chế biến thực phẩm, du lịch - khách sạn - nhà hàng thì 100% học

Trang 31

viên sau khi ra trường đều tìm được việc làm trong ngành công nghiệp, dịch

vụ trọng điểm của thành phố

Tính từ năm 2010 đến 2012, thành phố đã tổ chức được 660 lớp dạy nghề nông nghiệp và nghề phi nông nghiệp cho hơn 10.000 lao động từ nguồn vốn xã hội Trong đó có hơn 8.000 lao động học nghề từ kinh phí của thành phố và hơn 2000 người học nghề từ kinh phí chương trình “nông thôn mới” trong 3 năm, từ 2011 đến 2013, các cơ sở dạy nghề trên địa bàn thành phố tuyển sinh được trên 860 000 học viên

1.3.1.3 Đánh giá chung

Hoạt động dạy nghề tiếp tục phát triển, các cơ sở dạy nghề đã có nhiều

cố gắng trong tuyển sinh và nâng chất lượng đào tạo; khuynh hướng học nghề tăng rõ nhất là ở trình độ cao đẳng nghề, do đó số tuyển sinh trung cấp nghề

có giảm Chất lượng đào tạo được cải thiện, góp phần đáng kể trong đào tạo nhân lực cho thành phố

Hình thức đào tạo ngày càng đa dạng hóa, đào tạo theo yêu cầu doanh nghiệp cũng như thực tế sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ, bồi dưỡng chuyên đề, bồi dưỡng nâng bậc thợ, được tổ chức rộng rãi hơn Một số nội dung kỹ thuật công nghệ mới được nhiều cơ sơ dạy nghề đưa vào đào tạo, bước đầu đã mang lại kết quả

Khuynh hướng xã hội hóa trong đầu tư cơ sở dạy nghề tiếp tục phát triển, kể cả đầu tư nước ngoài Quy mô đào tạo của dạy nghề ngày tiếp tục được mở rộng

Khuyến khích các cơ sở dạy nghề liên kết đào tạo nghề, tạo điều kiện

để các cơ sở dạy nghề nâng cao trình độ giảng dạy của đội ngũ giáo viên đồng thời nâng cao nghiệp vụ quản lý cơ sở

1.3.2 Tỉnh Hà Giang

Là một tỉnh miền núi phía bắc, địa hình đồi núi chiếm đa số, giao thông không thuận lợi nhưng Ban lãnh đạo tỉnh cùng với các cơ quan liên ngành đã

Trang 32

cố gắng hết sức để thúc đẩy công tác dạy nghề có những bước tiến đáng ghi nhận

và phát triển dạy nghề: 53.493 triệu đồng; Dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn: 8.856 triệu đồng

Đội ngũ cán bộ, giáo viên dạy nghề được bổ sung hàng năm Hiện nay, các cơ sở đào tạo nghề trên toàn tỉnh có 428 giáo viên, tăng 1,78 lần so với năm 2010 Ngoài ra, các cơ sở đào tạo đã chủ động hợp đồng giáo viên thỉnh giảng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, giáo viên được thực hiện thường xuyên hàng năm Đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý công tác đào tạo nghề thuộc Sở LĐ-TB-XH và Phòng LĐ-TB-

XH các huyện, thành phố từng bước được củng cố Hiện nay, Sở LĐ-TB-XH

đã bố trí 04 cán bộ chuyên trách thuộc phòng Dạy nghề; 3/11 huyện, thành phố đã bố trí cán bộ chuyên trách công tác đào tạo nghề thuộc Phòng LĐ-TB-XH; những huyện, thành phố chưa bố trí được cán bộ chuyên trách đã phân công cán bộ phụ trách kiêm nhiệm

Các cơ sở đào tạo nghề đã khắc phục khó khăn, chuẩn bị các điều kiện

về cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện; cán bộ, giáo viên; xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình; chủ động phối hợp thực hiện tuyên truyền, tư vấn về học nghề cho người lao động; tổ chức dạy nghề theo chương trình,

Trang 33

kế hoạch đã được phê duyệt Hiện nay, đã tổ chức đào tạo 04 nghề hệ cao đẳng; 20 nghề hệ trung cấp; 44 nghề hệ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng (Trong đó: nghề phi nông nghiệp 27 nghề, nghề nông nghiệp 17 nghề)

1.3.2.2 Kết quả đào tạo:

Từ năm 2011 đến nay, các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đã đào tạo được trên 38.000 lao động, trong đó:

Đào tạo nghề hệ trung cấp, cao đẳng: Trong 2 năm (2011, 2012) đào

tạo được 608 người tốt nghiệp hệ trung cấp Trong 4 tháng đầu năm 2013 tiếp tục duy trì 1.644 người học trình độ trung cấp nghề và 45 người học cao đẳng nghề Kinh phí đào tạo (gồm chi phí đào tạo và chi trả chế độ chính sách cho

học sinh) qua các năm như sau: Năm 2011: 5.298.931.000 đồng; năm 2012: 5.295.299.000 đồng; 4 tháng đầu năm 2013 là4.675.190.000 đồng

Đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn (trình độ sơ cấp nghề và học nghề dưới 3 tháng): Trong 2 năm (2011, 2012) đào tạo được

32.941/28.000 người, đạt 118% so với chỉ tiêu kế hoạch; riêng trong 4 tháng đầu năm 2013, đã đào tạo nghề cho 4.727 lao động, bằng 35% kế hoạch năm (trong đó huyện Yên Minh đạt 34,6%; Mèo Vạc đạt 43,75%) Kinh phí đào tạo được quyết toán là 49.990.193.000 đồng (Trong đó năm

2011: 25.137.282.000 đồng; năm 2012: 24.852.911.000 đồng)

Bên cạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn cũng được Ngành Nội vụ phối hợp với các cấp, các ngành tích cực triển khai thực hiện Từ năm 2011 đến nay, đã triển khai các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên, chương trình cán sự; nghiệp

vụ tư pháp - hộ tịch; nghiệp vụ văn hóa; nghiệp vụ thống kê văn phòng; nghiệp vụ công tác Đoàn; bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo cấp ủy,

chính quyền cấp xã với 1.276 người tham gia

1.3.2.3 Đánh giá chung

Trang 34

Trong những năm qua, đặc biệt từ năm 2011 trở lại đây, công tác đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề cho lao động nông thôn được cấp ủy, chính quyền các cấp thường xuyên quan tâm chỉ đạo thực hiện; chương trình đào tạo nghề được gắn kết với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Số lượng lao động qua đào tạo nghề tăng đều hàng năm, chỉ tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn các năm đều thực hiện đạt và vượt kế hoạch đề

ra Nguồn kinh phí đào tạo nghề và xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo nghề được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích Các ngành, nghề đào tạo cơ bản phù hợp với nhu cầu của người lao động; phần lớn lao động sau khi được đào tạo, nhất là lao động học nghề nông, lâm nghiệp đã phát huy, vận dụng kiến thức trong lao động sản xuất, tăng thu nhập và cải thiện cuộc sống, góp phần giảm được nghèo

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DẠY NGHỀ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1 Khái quát thực trạng công tác dạy nghề tại các trường cao đẳng nghề trên địa bàn Hà Nội

2.1.1 Quy mô đào tạo nghề tại các trường cao đẳng nghề trên địa bàn Hà Nội

2.1.1.1 Số lượng các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội

Nhận thức được tầm quan trọng của việc đào tạo nghề và nâng cao

chất lượng nguồn nhân lực, thành phố Hà Nội luôn quan tâm chỉ đạo đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động Số lượng các cơ sở dạy nghề ( CSDN) nghề có chiều hướng tăng theo các năm, nhưng chủ yếu là gia tăng các CSDN ngoài công lập Chiếm tỷ lệ cao trong tổng số CSDN ( Tỷ lệ tương ứng là: 66,5%, 65,58%, 65,78%, 68,47%) Số lượng các trường CĐN được thể hiện rõ qua bảng sau:

Bảng 2.1: Số lượng cơ sở đào tạo nghề tại Hà Nội

Trang 36

tế, Trường CĐN cơ điện Hà Nội, CĐN Bách Khoa Hà Nội Tuy nhiên sự phân bố chưa đồng đều ở các Quận, Huyện

2.1.1.2 Về quy mô đào tạo của các trường cao đẳng nghề Hà Nội

Qua tổng hợp số liệu của Phòng đào tạo nghề - Sở LĐTBXH, Cùng với

sự gia tăng số lượng CSDN, Số lượng học viên được đào tạo nghề cũng tăng lên rõ rệt Cụ thể:

Bảng 2.2: Số lượng học viên tham gia học nghề tại Hà Nội

Các cấp độ đào tạo nghề Số lượng học viên

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

sự phát triển nhân lực của nền kinh tế Rất nhiều người sau khi tốt nghiệp các trường dạy nghề vẫn không đáp ứng được yêu cầu công việc hoặc thường ít vận dụng được những gì sau khi học hay muốn làm việc được thì phải chấp nhận qua quá trình “đào tạo lại” Điều này gây lãng phí rất nhiều về tiền của

và thời gian đối với người học Nhận thức được điều đó, hầu hết các trường

đã có những điều chỉnh,có hướng chú trọng đến chất lượng đầu ra, quy mô đào tạo của các trường CĐN có phần giảm về số lượng Cụ thể:

Trang 37

Bảng 2.3: Số lượng học sinh đang theo học tại các trường CĐN Hà Nội

Đơn vị tính: Học sinh, sinh viên

2.1.2 Mục tiêu, chương trình đào tạo cao đẳng nghề:

2.1.2.1 Về mục tiêu đào tạo của các trường cao đẳng nghề:

Tất cả các trường cao đẳng nghề của thành phố Hà Nội khi tiến hành hệ thống đào tạo nghề của mình đều tuân thủ theo mục tiêu đào tạo nghề của Luật Dạy nghề năm 2006 ban hành Mục tiêu đào tạo của các trường nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp; có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

2.1.2.1 Về nội dung chương trình đào tạo

Căn cứ vào trình độ đào tạo, các khoá đào tạo của các nhà trường cao đẳng nghề Hà Nội phân ra làm 3 loại: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề Và căn cứ vào hình thức đào tạo thì có 2 loại đào tạo là dạy nghề

Trang 38

chính quy và dạy nghề thường xuyên Nội dung dạy nghề ở các trường cao đẳng nghề đều phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề Nội dung chương trình đào tạo của các trường đều theo đúng quy định chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo,

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Về giáo trình dạy nghề được áp dụng đối với các trường cao đẳng nghề Hà Nội đều tuân thủ yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn học trong chương trình dạy nghề

2.1.3 Cơ cấu đội ngũ giáo viên

- Đội ngũ giáo viên tại các trường CĐN gia tăng về số lượng Trình độ giáo viên và cán bộ quản lý trong các trường cũng được nâng cao Hiện nay, toàn Thành phố có 2263 giáo viên tại các trường CĐN nghề Các giáo viên có

số lượng và trình độ như sau:

Bảng 2.4: Số lượng GV các trường CĐN tại Hà Nội

Số lượng GV các trường CĐN Hà Nội được chia theo trình độ Tống

Nguồn: Phòng dạy nghề - Sở LĐTBXH Hà Nội

- Về trình độ sư phạm 80,5% giáo viên trường CĐN, TCN, 52% giáo viên các trung tâm dạy nghề có trình độ sư phạm bậc I, bậc II Thực hiện Quyết định số 57/2008/QĐ – BLĐTBXH ngày 26 tháng năm 2008 ban hành Quy định sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề, các CSDN trên địa bàn Thành phố đã chủ động cử giáo viên tham gia đào tạo bồi dưỡng sư phạm dạy nghề, tuy nhiên tỷ lệ giáo viên dạy nghề có trình độ sư phạm còn thấp, do đặc thù của một số nghề do giáo viên dạy nghề là những nghệ nhân như: nghề Chăm sóc cây cảnh, nghề Mây tre giang nan

Trang 39

2.1.4 Đánh giá về thực trạng đào tạo nghề

Bảng 2.5: Tổng hợp mức độ đánh giá của các cán bộ quản lý và giáo viên của

8 trường cao đẳng nghề thành phố Hà Nội về vấn đề công tác đào tạo nghề

trong nhà trường hiện nay

STT Nội dung ý kiến trưng

câu

Đánh giá thực trạng

Tôt Tương đối tốt

Bình thường

Chưa tốt

Tính trung bình

Thứ bậc

1 Về mục tiêu đào tạo 61 45 33 21 1,91 2

2 Về nội dung chương

7 Về kiểm tra đánh giá

Trang 40

Bảng 2.6: Tổng hợp mức độ đánh giá của học sinh của 8 trường cao đẳng nghề thành phố Hà Nội về thực trạng đào tạo nghề trong nhà trường hiện nay

TT Nội dung trưng cầu ý

kiến

Đánh giá thực trạng Tốt Tương

đối tốt

Bình thường

Chưa tốt

Tính trung bình

Thứ bậc

1 Về mục tiêu đào tạo 241 354 68 37 2.14 2

2 Về nội dung chương

7 Về kiểm tra đánh giá kết

quả đào tạo

Ngày đăng: 14/06/2015, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Phương Anh ( 2003), Hoàn thiện QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở thủ đô, Tạp chí lao động và xã hội số 227, tháng 11 – 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở thủ đô
2. Đặng Danh Ánh, (2004), Một số căn cứ lý luận và thực tiễn để đề xuất sửa đổi, bổ xung một số điều trong lĩnh vực dạy nghề trong luật giáo dục, Tạp chí Lao Động và Xã Hội số 233, tháng 2/ 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số căn cứ lý luận và thực tiễn để đề xuất sửa đổi, bổ xung một số điều trong lĩnh vực dạy nghề trong luật giáo dục
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 2004
3. Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến (2004), Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam: lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam: lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Hà Nội
Năm: 2004
4. Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội (1999), Đề án quy hoạch hệ thống các trường dạy nghề trên phạm vi toàn quốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án quy hoạch hệ thống các trường dạy nghề trên phạm vi toàn quốc
Tác giả: Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội
Năm: 1999
6. Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội (12/5/1999), Quyết định số 588/1999/QĐ – BLĐTBXH quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của thanh tra dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 588/1999/QĐ – BLĐTBXH quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của thanh tra dạy nghề
10. Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội (4/1/2007), quyết định số 01/2007/QĐ – BLĐTBXH ban hành quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ban hành quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề
11. Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội (4/1/2007), quyết định số 02/2007/QĐ – BLĐTBXH ban hành điều lệ trường cao đẳng nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ban hành điều lệ trường cao đẳng nghề
12. Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội ( 23/3/2007), quyết định số 07/2007/QĐ – BLĐTBXH ban hành quy định sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ban hành quy định sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề
13. Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội ( 24/5/2007), quyết định số 14/2007/QĐ – BLĐTBXH ban hành quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề chính quy, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ban hành quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề chính quy
14. Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội ( 29/5/2007), quyết định số 15/2007/QĐ – BLĐTBXH ban hành mẫu bằng, chứng chỉ nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ban hành mẫu bằng, chứng chỉ nghề
15. Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội ( 30/8/2007), Thông tư số 14/2007/TT - BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn xếp hạng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề công lập
16. Học viện Hành chính Quốc gia (2006), Tài liệu đào tạo tiền công vụ - QLNN về kinh tế - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo tiền công vụ -QLNN về kinh tế - xã hội
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc gia
Năm: 2006
19. Luật giáo dục (2005), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Luật giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
20. Luật dạy nghề (2007), Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề
Tác giả: Luật dạy nghề
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2007
28. Phan Chính Thức (2003), Thách thức và giải pháp đối với hệ thống dạy nghề, Tạp chí Lao Động và Xã Hội số 233, tháng 2/ 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thách thức và giải pháp đối với hệ thống dạy nghề
Tác giả: Phan Chính Thức
Năm: 2003
29. Phan Chính Thức (2003), Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án tiến sỹ giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phan Chính Thức
Năm: 2003
30. Thủ tướng chính phủ (31/3/1998), quyết định số 67/1998/ QĐ –TTg về việc chuyển giao nhiệm vụ QLNN về dạy nghề từ Bộ Giáo dục và Đào tạo sang Bộ Lao động thương binh và Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc chuyển giao nhiệm vụ QLNN về dạy nghề từ Bộ Giáo dục và Đào tạo sang Bộ Lao động thương binh và Xã hội
31. Đỗ Hoàng Toàn, Trần Văn Bưu (2001) giáo trình QLNN về kinh tế, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình QLNN về kinh tế
Nhà XB: NXB Giáo dục
32. Tổng cục dạy nghề (2008), Báo cáo tổng kết công tác dạy nghề năm 2008 và phương hướng, nhiệm vụ 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác dạy nghề năm 2008 và phương hướng, nhiệm vụ 2009
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Năm: 2008
33. Tổng cục dạy nghề (2009), Báo cáo tổng kết công tác dạy nghề năm 2009 và phương hướng, nhiệm vụ 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo tổng kết công tác dạy nghề năm 2009 và phương hướng, nhiệm vụ 2010
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lượng cơ sở đào tạo nghề tại Hà Nội . - Quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội
Bảng 2.1 Số lượng cơ sở đào tạo nghề tại Hà Nội (Trang 35)
Bảng 2.3: Số lượng học sinh đang theo học tại các trường CĐN Hà Nội - Quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội
Bảng 2.3 Số lượng học sinh đang theo học tại các trường CĐN Hà Nội (Trang 37)
Bảng 2.4: Số lượng GV các trường CĐN tại Hà Nội - Quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội
Bảng 2.4 Số lượng GV các trường CĐN tại Hà Nội (Trang 38)
Bảng 2.5: Tổng hợp mức độ đánh giá của các cán bộ quản lý và giáo viên của - Quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội
Bảng 2.5 Tổng hợp mức độ đánh giá của các cán bộ quản lý và giáo viên của (Trang 39)
Bảng 2.6: Tổng hợp mức độ đánh giá của học sinh của 8 trường cao đẳng  nghề thành phố Hà Nội về thực trạng đào tạo nghề trong nhà trường hiện nay - Quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội
Bảng 2.6 Tổng hợp mức độ đánh giá của học sinh của 8 trường cao đẳng nghề thành phố Hà Nội về thực trạng đào tạo nghề trong nhà trường hiện nay (Trang 40)
Bảng 2.7: Bảng tương quan đánh giá của cán bộ, giáo viên và học sinh về - Quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội
Bảng 2.7 Bảng tương quan đánh giá của cán bộ, giáo viên và học sinh về (Trang 41)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy Tổng cục dạy nghề - Quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy Tổng cục dạy nghề (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w