1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 58 : Thể tích hình hộp chữ nhật

6 356 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 253,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Bằng hình ảnh cụ thể HS bước đầu nắm được dấu hiệu đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc với nhau..  HS1 + Trong không gian, hai đường thẳng a và b đ

Trang 1

Bài 3 Tiết CT 58

Ngày dạy: /04/2011

Tuần CM 32

THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Bằng hình ảnh cụ thể HS bước đầu nắm được dấu hiệu đường thẳng vuông

góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc với nhau

- Nắm được công tức tính thể tích hình chữ nhật , hình lập phương

2 Kỹ năng:

- HS vận dụng công thức vào tính toán

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, khi thực hành tính toán

- Góp phần nâng cao và phát triển tư duy cho HS

II TRỌNG TÂM :

- Xây dựng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật , hình lập phương

III CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ ghi: Các ? + BT + Dặn dò

+ Mô hình hình hộp chữ nhật, mô hình 65 SGV/117

+ Thước thẳng , phấn màu.

- HS: Nội dung dặn dò ở tiết 56

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

2 Kiểm tra miệng õ:

 HS1:(dành cho 2 hs yếu + Kém)

+ Nêu định nghĩa hai đường thẳng song song

trong không gian ?

+ Sữa BT 5/100:

 HS2:

+ Hai đường thẳng phân biệt trong không gian

có những vị trí tương đối nào? Lấy ví dụ minh

hoạ trên hình hộp chữ nhật

+ Sửa bài tập 7 SBT/T 106

 HS1 + Trong không gian, hai đường thẳng a và b được gọi là song song với nhau khi chúng nằm trong cùng một mặt phẳng và không có điểm chung

+ BT 5/100: (HS tự thực hiện)

 HS2:

+ Hai đường thẳng phân biệt trong gian có ba

vị trí tương đối là : cắt nhau , song song, chéo nhau (3đ)

Ví dụ:

AB cắt AD tại A

AB // DC

Trang 2

Chứng tỏ mệnh đề sau đây là sai:

a/ Nếu một đường thẳng cắt một trong hai

đường thẳng song song thì cũng cắt đường

thẳng kia

b/ Hai đường thẳng song song khi chúng

không có điểm chung

AB chéo nhau với A’D’ (3đ) + Bài tập: (4đ)

HS lấy ví dụ chứng tỏ mệnh đề sai

a) AB // DC AA’cắt AB nhưng AA’không cắt DC

b) AD và C’D’không có điểm chung nhưng không song song vì không cùng thuộc một mặt phẳng (chéo nhau)

HOẠT ĐỘNGâ1: Giới thiệu bài mới

3 Bài mới:

- GV: Tính diện tích của một hình chữ nhật rất

đơn giản, còn tính diện tích hay thể tích của

hình hộp chữ nhật thì như thế nào ? Ta tìm hiểu

qua bài mới

Tiết : 58

THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

HOẠT ĐỘNG 2: Đường thẳng vuông góc

với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc

- GV: Trong không gian giữa đường thẳng và

mặt phẳng ngoài quan hệ song song còn có

quan hệ phổ biến là

quan hệ vuông góc

- GV: Cho HS quan sát “Nhảy cao ở sân tập thể

dục”/101 SGK Ta có hai cọc thẳng đứng vuông

góc với mặt sân Đó là hình ảnh đường thẳng

vuông góc với mặt phẳng

 Thực hiện ?1 /101: và đưa hình 84 SGK lên

bảng

I / Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc:

a) Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

 Thực hiện ?1 /101:

- AA’có vuông góc với AD vì D’A’AD làhình chữ nhật

- AA’có vuông góc với AB vì A’ABB’ là hình chữ nhật

- AD và AB là hai đường thẳng cắt nhau, cùng

Trang 3

 AD và AB là hai đường thẳng có vị trí tương

đối như thế nào ? Cùng thuộc mặt phẳng nào ?

- GV: Giới thiệu khái niệm đường thẳng vuông

góc với mặt phẳng

- Trở lại hình 84

- GV: Ta đã có đường thẳng AA’vuông góc với

mặt phẳng (ABCD), đường thẳng AA’lại thuộc

mặt phẳng (A’ABB’), ta nói mặt phẳng

(AA’BB’) vuông góc với mặt phẳng (ABCD)

Vậy thế nào là hai mặt phẳng vuông góc ?

 Thực hiện ?2 /101:

3 /101 :(theo hoạt động nhóm)

- Sau vài phút cử đại diện lên bảng trình bày

lời giải

- GV: Cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV: Kiểm tra lại chốt ý chính

- GV: sử dụng mô hình sau: Lấy một miếng bìa

cứng hình chữ nhật gấp theo đường Ox, sao cho

Oa trùng với Ob, vậy ·xOa và ·xOb đều là góc

vuông

thuộc mặt phẳng (ABCD)

* Khái niệm:

Khi đường thẳng AA’vuông góc với hai đường

thẳng cắt nhau AD và AB của mặt phẳng(ABCD) ta nói đường thẳng AA’vuông góc với mặt phẳng

(ABCD) tại A và kí hiệu : AA’⊥ mp(ABCD)

b) Hai mặt phẳng vuông góc:

* Khi một trong hai mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng còn lại thì người

ta nói hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau

 Thực hiện ?2 /101:

+ Trên hình 84 còn có BB’, CC’, DD’vuông góc với mp(ABCD)

+ Giải thích BB’⊥mp(ABCD):

Có BB’⊥BA (Vì A’B’BA hình chữ nhật) Có BB’⊥BC (Vì B’BCC’hình chữ nhật)

BA cắt BC và cùng thuộc mp(ABCD) Suy ra: BB/⊥mp(ABCD)

 Thực hiện ?3 /101:

Giải:

Có : BB’⊥ mp(ABCD) BB’⊂ mp(BB’CC’) Suy ra: mp(BB’CC’) ⊥ mp(ABCD) Tương tự : mp(DD’CC’) ⊥ mp(ABCD) mp(DD’AA’) ⊥ mp(ABCD)

Trang 4

-Đặt miếng bìa đã gấp đó lên bàn rồi hỏi HS :

Nhận xét gì về Ox đối với mặt bàn ? (Có Ox

⊥Oa , Ox ⊥Ob mà Oa và Ob là hai đường

thẳng cắt nhau thuộc mặt bàn ⇒ Ox⊥mặt

bàn)

- GV: Dùng ê ke đặt một cạnh góc vuông sát

với Ox

 Nhận xét gì về cạnh góc vuông thứ hai của ê

ke ? (Cạnh góc vuông thứ hai của ê ke mằm

trên mặt bàn.)

- GV: Quay ê ke quanh trục Ox từ đó rút ra

nhận xét

* Nhận xét:

Nếu một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng tại điểm A thì nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó

HOẠT ĐỘNGâ 3: Thể tích của hình hộp chữ

nhật

- GV: Cho HS đọc SGK/102, 103

Thể tích của hình lập phương được tính như

thế nào ? (Hình lập phương chính là hình chữ

nhật có ba kích thước bằng nhau nên V = a3 )

- GV: Lưu ý kích thước của hình hộp chữ nhật là

chiều dài, chiều rộng, chiều cao

- GV: Cho HS tự đọc ví dụ SGK/103

- GV: Diện tích toàn phần bằng diện tích xung

quanh cộng với diện tích hai đáy

2 Thể tích của hình hộp chữ nhật:

V = a.b.c Với a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhật

+ Thể tích của hình hộp chữ nhật bằng diện tích đáy nhân với chiều cao tương ứng

+ Thể tích của hình lập phương bằng tích của

ba kích thước

V = a3

Ví dụ: Tính thể tích của hình lập phương , biết diện tích toàn phần của nó là 216 cm2

Giải:

Hình lập phương có 6 mặt bằng nhau Vậy mỗi mặt là : 216:6 = 36 (cm2)

Độ dài cạnh hình lập phương :

a = 36 = 6 (cm)

Thể tích hình lập phương:

V = a3 = 63 = 216 (cm2) Đáp số: V = 216 (cm2)

Trang 5

4 Củng cố – Luyện tập:

Củng cố:

Trong không gian khi nào đường thẳng vuông

góc với mặt phẳng ?

Muốn chứng minh hai mặt phẳng vuông góc

trong không gian , ta cần có những điều kiện

nào ?

Hãy nêu công thức tính thể tích của hình hộp

chữ nhật, thể tích của hình lập phương

Luyện tập:

Luyện BT13/104:

- GV: Yêu cầu HS lên bảng lần lượt điền số

thích hợp vào ô trống

+ Khi đường thẳng AA’vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau AD và AB của mặt phẳng(ABCD) ta nói đường thẳng AA’vuông góc với mặt phẳng (ABCD) tại A

+ Một trong hai mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng còn lại

+ Công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật:

V = a.b.c công thức tính thể tích của hình lập phương:

V = a3

Luyện BT13/104:

5 Hướng dẫn học sinh tự học :

- Học thuộc các dấu hiệu đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt

phẳng vuông góc với nhau + Công thức tính diện tích , thể tích hình hộp chữ

nhật, hình lập phương

- Làm bài tập 10, 11, 12, 14 SGK/ T103 - 105

- Hướng dẫn về nhà:

+ BT 11/104 :

a) Gọi các kích thước của hình hộp chữ nhật là a, b, c

Ta có :a b c k

3 a 5= = = ; ⇒ a = ? ; b = ? c = ?

V = a.b.c = 3k 4k 5k = 480 , từ đó tìm a, b, c

Đáp số : a = 6 cm ; b = 8 cm ; c = 10cm

+ BT 12/104 : Áp dụng định lí Pytago: AD2 = AB2 + BD2

Trang 6

V / RUÙT KINH NGHIEÄM:

*

Ngày đăng: 14/06/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật thì như thế nào ? Ta tìm hiểu - Tiết 58 : Thể tích hình hộp chữ nhật
Hình h ộp chữ nhật thì như thế nào ? Ta tìm hiểu (Trang 2)
Hình lập phương có 6 mặt bằng nhau Vậy mỗi mặt là : 216:6 = 36 (cm 2 ). - Tiết 58 : Thể tích hình hộp chữ nhật
Hình l ập phương có 6 mặt bằng nhau Vậy mỗi mặt là : 216:6 = 36 (cm 2 ) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w