NỘI DUNG CHÍNH 1 Những yêu cầu cho học sinh 2 Những yêu cầu của giáo viên 3 Những nội dung cần thực hiện trước khi bước vào văm học mới II.. thể hiện dạy học các thể hóa o Sổ chủ nhiệm :
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 DUY HÒA
TỔ CHUYÊN MÔN 4 & 5
I NỘI DUNG CHÍNH
1) Những yêu cầu cho học sinh
2) Những yêu cầu của giáo viên
3) Những nội dung cần thực hiện trước khi bước vào văm học mới
II NỘI DUNG CỤ THỂ
1) Những yêu cầu cho học sinh (tạm thời quy định)
o Về Bộ sách giáo khoa : Theo quy định chung, có cả sách Tiếng Anh và Tin học Sách tham
khảo gồm : Truyện đọc 5, sách văn mẫu, Tiếng Việt- Toán nâng cao dành cho HSG
o Về bộ vở : Vở ghi bài, vở chính tả, vở Tập làm văn, vở bài tập Toán –Tiếng Việt –Khoa
hoc-Lịch sử- Địa lí, vở luyện viết chữ đẹp 5 (in sẵn), vở BT Toán nhà, vở nháp, vở chuẩn bị bài, sổ tay từ ngữ, vở Luyện TV-Toán tăng buổi, vở BD (HSG)
o Về dụng cụ học tập : Bảng con, phấn, giẻ lau bảng, bút chì, bút mực, tẩy, hộp màu, thước
kẻ, com-pa, kéo, giấy màu, bút dạ bảng, mạng từ chốt, sổ tay đội viên, cầu đá, dây nhảy thể dục , bì đựng giấy kiểm tra ghi sẵn khoảng 10 đôi – lưu phiếu giao việc (HSG)
o Trang phục học sinh : Đồng phục áo trắng, đeo khăn quàng đỏ từ nhà đến trường và ngược
lại, dép có quai sau, nón mũ đi lúc nắng - mưa, cặp đựng sách vở
o Ôn tập và củng cố các nội dung sau : Nội dung về 5 điều Bác Hồ dạy, Nội dung 4 số 3, 5
nhiệm vụ của học sinh tiểu học (Theo T32), chủ đề - chủ điểm năm học của Đội TNTP, ôn nghi thức Đội, hát Quốc ca
2) Những yêu cầu của giáo viên
a) Về hồ sơ sổ sách
o Sổ thiết kế bài dạy : Soạn chi tiết tất cả các môn học cho bài thiết kế bằng vi tính, GV cần đăng kí số môn, mẫu thiết kế bài dạy, mẫu chữ, cỡ chữ và được HT đồng ý cấp giấy phép, trong quá trình soạn cần chú ý đánh số trang, kí hiệu các đối tượng HS (* ; ** ; *** ) thể hiện dạy học các thể hóa
o Sổ chủ nhiệm : Cập nhật đủ các nội dung qui định của sổ nhưng phải mang tính phù hợp, khả khi với lớp và có bản sắc riêng, bám chắc TT32 và 5 nhiệm vụ của HS tiểu học
o Sổ báo giảng : Sổ báo giảng phải lên trước 4 tuần kể từ tuần thực dạy nhằm để GV định hướng chuẩn bị mượn và làm ĐDDH cho từng tiết học, ghi rõ tên ĐDDH cụ thể (VD : Tranh Con ếch) chứ không ghi chung chung Tranh TB
o Sổ dự giờ : Tăng dung lượng nhận xét trong tiết dự, thể hiện được quan điểm của người
dự đồng tình và chưa đồng tình những vấn đề gì, nhằm tạo cơ sở trao đổi - chia sẻ giữa người dự và người dạy để đi đến thống nhất theo quan điểm chỉ đạo chuyên môn của các cấp, cập nhập thường xuyên kết quả vào trang trước và báo cho TTCM biết kết quả vào hằng tháng
o Sổ theo dõi học sinh hằng ngày : Sổ này được GV thiết lập trên vở 96 trang, nhằm ghi chép các kết quả theo dõi hằng ngày làm cơ sở để đánh giá xếp loại các mặt hoạt động cho
HS theo TT32 (Theo tinh thần QĐ 14 về chuẩn GVTH)
o Sổ tư liệu chuyên môn : Sổ được sử dụng lâu dài, do đó GV cần ghi chép những kiến thức được cập nhập thường xuyên thông qua nhiều kênh tự liệu nhằm làm phong phú thêm kiến thức phục vụ tốt công tác giảng dạy
o Sổ ghi chép công tác : Ghi chép đầy đủ các nội dung các cuộc sinh hoạt HĐSP, TCM, đoàn thể
THÔNG TIN SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN ĐẦU NĂM HỌC 2010 -2011
Trang 2o Sổ tự học BDTX : Chuẩn bị cho việc tiếp thu nội dung BDTX chu kì 4, ngay từ bây giờ
GV có thể đánh giá những kết quả vận dụng kiến thức BDTX chu kì 3 vào công tác giảng dạy của mình
o Sổ điểm : Cập nhật đầy đủ các quy định của sổ, chỉ dùng 1 màu mực xanh, cứ 4 tuần kết thúc 1 tháng điểm
o Kẹp lưu công văn chuyên môn : Sắp xếp các công văn chuyên môn chỉ đạo phân theo cấp ban hành (Bộ GD, Sở GD và PGD, Đoàn thể), bên ngoài có ghi rõ danh mục công văn (STT, Nội dung, số CV, ban hành ngày, ghi chú)
Tất cả được sắp xếp khoa học và bỏ vào kẹp “Hồ sơ giáo viên” khi có yêu cầu kiểm tra của các cấp
b) Về các tư liệu chuyên môn chuẩn bị cho năm học
Để làm rõ thêm các nội dung về chuyên môn đã thực hiện trong nhiều năm qua, những nội dung cần được tiếp tục nghiên cứu thực hiện hiệu quả trong năm học đến TCM đề nghị thầy
cô giáo tìm hiểu lại các văn bản sau :
Chuyên đề :
o Chuyên đề về nghiệp vụ PCGDTH triển khai năm 1994
o Phát âm chuẩn phương ngữ triển khai năm 1994 ; Đổi mới phương pháp dạy học vần lớp 1 (1994=1995) ; Tinh giản ghi chép bài soạn (1997) ; Đổi mới PPDH Tập đọc (1998)
o Đổi mới PPDH Tập làm văn (1997) ; Đổi mới PPDH chính tả (1998)
o Đổi mới PPDH HS Giỏi (1998) ; Đổi mới PPDH : Bút đàm (2000) ; Đổi mới PPDH Tập viết (1999) ; Đổi mới PPDH Kể chuyện (2001) ; Dạy âm vần lớp Một (2001)
o Đổi mới PPDH Tập làm văn (2004) ; Thi HSG theo kiểu giao lưu (2006) ; Soạn tiết chữa TLV trong lúc chấm TLV, lồng ghép kiến thức TNNP trong Tập đọc
o Đổi mới thi HSG (Tuổi thơ khám phá) ; Chỉ định cho HS tập làm cán bộ lớp, tăng cường dùng biện pháp 3-4-5 trong 7 biện pháp giảng từ
o Dàn bài chi tiết : theo mạng từ chốt (1997), Viết chữ cỡ nhỡ đến CKI L2, vở luyện viết lớp 1 (2002) Tinh giản trình tự dạy học vần HS lớp Một viết bút bi ngay từ 5/9 (2003)
o Tập đọc : GV L1-2-3 đọc mẫu sau đọc vỡ, chính tả : không đọc câu văn dài, chấm -xếp loại GVRC theo tinh thần thực chất
Công văn chỉ đạo chuyên môn
o Điều lệ trường tiểu học ; Điều lệ Hội CMHS ; Thông tư 32
o Chỉ thị 40 về xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực
o Quyết định 14 về Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học
o Quyết định 16 về Đạo đức nhà giáo
o Quyết định 1221 quy định về Vệ sinh trường học
o CV 387 hướng dẫn xếp loại GV-CBCC
o Thông tư 21 về thi đua, khen thưởng trong Ngành GD
o Quyết định 01 về chuẩn thư viện trường tiểu học
o CV 12521 HD viết SKKN
o Quyết định 04 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường tiểu học
o Quyết định 32 về quy chế công nhận trường chuẩn quốc gia (cũ)
o Quyết định 14 về quy tắc ứng xử văn hóa (PGD Duy Xuyên)
o Chỉ thị số 3399 : Chỉ thị năm học 2011-2010 (BGD)
o QĐ 23 (BGD) về GD trẻ KT học hòa nhập
đóng tập để sử dụng lâu dài
III NHỮNG NỘI DUNG CẦN CHÚ Ý
Từ nay đến ngày 23/8, GVCN cần thực hiện tốt các nội dung sau đây :
Trang 3o Xây dựng nề nếp lớp : Cho Học sinh tập luyện đội hình, đội ngũ, tập hát Quốc ca, Đội
ca, tập luyện nề nếp sắp hàng ra vào lớp, thể dục giữa buổi, chuyển tiết, TD nhịp điệu, các bài múa hát Phân công, phân nhiệm LT, LP, TT
o Xây dựng nề nếp học tâp : Ôn các kĩ năng cầm bút, cầm SGK, bảng con, đưa tay phát
biểu, trình bày ý kiến trước lớp, thực hành hoạt động nhóm 2, 3, 4 Ôn tập kiến thức cũ
ở lớp 4, hướng dẫn cách trình bày vở học, nội dung rèn viết chữ đẹp, lồng ghép bồi dưỡng HSG, phụ đạo HS yếu Kiểm tra dụng cụ, vở sách của HS Triển khai đến từng học sinh về TKB, các quy ước trong việc chấm bài học sinh Từng HS được cân đo chiều cao, cân nặng ngay từ đầu năm
o Về chuyên môn : Nghiên cứu kĩ Chỉ thị năm học 2010-2011 với chủ đề là "Năm học tiếp
tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục" của BGD Nghiên cứu thật kĩ QĐ
14 về chuẩn GVTH để có cơ sở xây dựng kế hoạch hoạt động của cá nhân Nghiên cứu nội dung từng môn học và định hướng những tiết học nào là tiết học đầu dạng, đầu chương, lên kế hoạch xây dựng giáo án trình chiếu cho cá nhân tối thiểu 4 tiết /năm, xây dựng kế hoạch BDHSG, phụ đạo HS yếu thông qua dạy học cá thể hóa Định hướng SKKN đăng kí vào đầu năm để triển khai thực nghiệm Sau khi dạy 2-3 tuần, GVCN ra
đề KS đầu năm Chú ý chấm bài, đánh giá HS phải tăng nhận xét nhằm giúp HS biết mình còn hạn chế gì mà khắc phục
Trên đây là một số nội dung triển khai trong sinh hoạt TCM 4&5 ở đầu năm học 2010 -2011, đề nghị mỗi thầy cô nghiên cứu kĩ từng nội dung để góp ý kiến cho từng nội dung khi về họp và thống nhất cùng thực hiện Rất mong sự quan tâm của để cuộc họp dạt kết quả tốt %
TCM 4& 5
Trang 4Đọc chuyờn đề “ Sỏng tạo hay bắt chước ”, cần suy ngẫm một điều “Mỗi chỳng cần làm đỳng những kiến thức mà mỡnh đó nắm vững để từng bước cú cải tiến rồi mới cú sỏng tạo bậc 3”, vỡ vậy TCM cũng đang “Bắt chước cỏch nghĩa, cỏch làm” của Thầy giỏo TVH từng bước thay đổi cỏch sinh hoạt TCM sao cho mỗi lần SH ta phải bàn được nhiều hơn 20-25 ý kiến, để cuối buổi sinh hoạt ta thống nhất những vấn đề cựng nhau thực hiện Cốt lừi vấn đề là họp để bàn, để luận cũn nội dung thầy cụ khụng ghi nhiều mà cú trang thụng tin gởi trước để nghiờn cứu trước khi đến sinh hoạt Lần này TCM gởi đến Thầy cụ 24 nội dung gợi ý mang tớnh chất nhỏc lại từ đầu tuần 3 để đến 13/9/2010 sinh hoạt
Thầy cụ chuẩn bị cỏc nội dung sau đõy, ghi ra những ý kiến của mỡnh :
1) Nờn đọc mẫu vào thời điểm nào ?
Trong tiết tập đọc lớp 1-3, GV nờn đọc mẫu trước khi hs “đọc vỡ” hay sau khi hs “đọc vỡ” ? Khi bàn về một “vấn đề” chuyờn mụn như trờn, ta phải “thống nhất lại” phần lớ thuyết trước
* Cụ thể là cần nhớ lại (giải thớch được) cỏc khỏi niệm cơ bản liờn quan :
a) “Đọc mẫu” là gỡ ? Đọc mẫu của GV khỏc với việc “đọc truyện đờm khuya” (hoặc “ngõm thơ”) của nghệ sĩ như thế nào ?
b) “Đọc vỡ” là gỡ ? Khỏi niệm “đọc vỡ” ra đời vào thời điểm nào ?
c) “đọc đỳng” là gỡ ?;
d) “phỏt õm chuẩn” là gỡ ?
e) “đọc đỳng” và “phỏt õm chuẩn” khỏc nhau như thế nào, cho vớ dụ ?
g) “Đọc trụi chảy, lưu loỏt” là gỡ ?
h) Ngữ đoạn là gỡ ? Ngữ điệu là gỡ ?
i) “đọc diễn cảm” là gỡ ?
k) Trong sỏch “Dạy tập đọc ở tiểu học”, Tiến sĩ Lờ Phương Nga phõn biệt mục “g” , “h” &
“i” nờu trờn đối với hs tiểu học như thế nào ?
2) Thực hành bài tập sau để nhớ lại những gỡ đó thực hiện lõu nay
1) 3 quan điểm xuyên suốt quá trình dạy - học Tiếng Việt Tiểu học là :
a) b) c) .
2) Tréo chọn PP đặc trng / mỗi môn học ở TH và cho biết PP nào là PP đặc trng của hai hoặc nhiều môn ? Các PP dạy học khác (trực quan, đàm thoại, giảng giải, LT-TH ) đóng vai trò gì nếu ngời
GV dùng đến nó trong mỗi PP đặc trng bộ môn?
Luyện theo mẫu
Đóng vai
Trò chơi học tập
Phân tích ngôn ngữ
Quan sát (=thính, thị, xúc, )
Thực hành (THGTNN-THKT)
Trong một tiết dạy, ngời GV thờng dùng mấy PP đặc trng: a) 1-3 b) 2-5 c) 3-10
Cần dùng khoảng PP chung & biện pháp ; Và cần dùng đến thủ thuật s phạm
3) Giảng dạy phải đảm bảo “4 phù hợp”, đó là phù hợp với : a) Thực tiễn b) Các
điều kiện c) Đặc điểm về d) của GV
4) 5 biện pháp giúp viết đúng chính tả Tiếng Việt (khoanh 2 biện pháp khả thi nhất đối với hs TH) : a) b)
GỢI í MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHUYấN MễN CẦN NHẮC LẠI
TRONG SINH HOẠT TỔ CHUYấN MễN 4 & 5
Ngày sinh hoạt : 11/09/2010
Trang 5c) d) e)
5) Khi nêu một câu hỏi, GV cần phân biệt đó là câu hỏi hay câu hỏi ; t ơng ứng với biện pháp đàm thoại và đthoại (còn gọi là đt ơrictic) 6) 3 mức độ của sáng tạo : a) b) c)
7) Tài liệu BDTX (03-07) : có 6 hình thức trắc nghiệm thông dụng ở TH : a)
b) c) d) e) g)
8) Kiến thức đợc chuyển tải vào hs qua 4 giác quan chính là : a) b)
c) d) Hãy dạy bài tìm DT hình bình hành, hình thoi, hình thang theo cách của GS Nguyễn Kế Hào và cho biết hiệu quả của đa giác quan trong dạy học ? 9) 7 bpháp cung cấp từ cho hs TH: 1) Visuals: 2) Mime: 3) Realia : 4)
Synouym/Antonyn: 5) Example: 6) Sentence: 7) Transiation:
Muốn mở rộng và khắc sâu từ ngữ cho hs, cần tăng cờng sử dụng biện pháp số
10) Trong ngày đầy tháng của con, ngời mẹ kì vọng ở đứa con : Mở miệng ra có
MMR MMR MMR
(GV phải làm cho học sinh dạn dĩ, nói năng lợi khẩu Hỏi đáp thầy-trò, trò-trò, trò-thấy )
5) Dựng hỡnh thức đọc thức đọc thầm để TL tất cả cỏc cõu hỏi trong bài
6) Ghi điểm khi nào trong lỳc dạy là hợp lớ
7) Giao bài cho HSG, yếu lỳc nào, liờn hệ giỏo dục như thế nào ?
8) Lồng mói kiến thức về từ lỏy cú được khụng
9) Khi HS đọc cỏc nhõn trong SGK của mỡnh thỡ GV làm gỡ ?
10) Vào bài : Khai thỏc tranh- giới thiệu bài hay GT bài rồi khai thỏc tranh (cỏi nào đỳng, cỏi nào sai)
11) Khi HS trả lời đỳng thỡ GV nờn làm gỡ ?
12) Trong tiết TĐ, cho HS đọc chỳ giải khi nào là đỳng, hợp lớ
13) Nếu khụng cú màn che thỡ HS lờn bảng và HS lớp làm gỡ ?
14) Việc ỏp dựng mỗi HS cú 1 mạng từ chốt cú hiệu quả khụng, khi chuẩn bị bài cho KC đó nghe, anh chị thường sử dụng đếm STT ngẫu nhiờn hay giao cho HS tự chọn, hơạc cả 2 hỡnh thức 14) Tiết KC đến lỳc nào HS thực hành kể là phự hợp
16) Giải toỏn cú lời văn, thường hay tổ chức hỡnh thức nào ?
19) Bước ổn định tổ chức anh chị thường hay làm gỡ ?
18) Sử dụng ĐDDH như thế nào là hợp lớ, hiệu quả ?
19) Cỏc tiết LT toỏn , GV HD liờn tục 8 bài tập rồi cho HS làm cú hiệu quả khụng ?
20) Trong SGK, tập đọc cú bao nhiờu bài dạy kẻ ngang
21) Nờu 4 quy tắc và luật viết chớnh tả, mẹo luật viết chớnh tả trong từ Hỏn Việt
23) Đọc chuyờn đề “SKKNA Tỉnh” của PGD Duy Xuyờn, anh chị đó ỏp dụng biện phỏp 3, 4, 5 như thế nào ?
24) Những vướng mắc trong quỏ trỡnh giảng dạy trong thời gian qua mà anh chị cần đề xuất với chuyờn mụn nhà trường
Mỗi thầy cụ nghiờn cứu để ghi ra ở sổ họp của mỡnh nhưng nội dung cần trao đổi với TCM
về 24 nội dung này
Tả mạn Chớnh tả Việt Nam
Trang 6Ngay từ năm 1984, chúng ta đã có một Quy định về chính tả trong sách giáo khoa cải cách giáo dục được kí liên bộ giữa Bộ Giáo dục và Uỷ ban KHXH VN (do Bộ trưởng Nguyễn Thị Bình và
Phó Chủ nhiệm UBKHXH VN Phạm Huy Thông kí) Từ đó đến nay, đặc biệt là những năm gần đây, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã liên tục có những quy định về một loạt vấn đề có liên quan tới
chính tả trong nhà trường Chẳng hạn, Quy định tạm thời về viết hoa, tên riêng trong SGK (QĐ số
07/2003/QĐ-BGD & ĐT, 13-3-2003) Trong đó không chỉ đề cập tới một vấn đề chính là viết hoa tên riêng mà tất cả các trường hợp liên quan tới chuẩn chính tả trong nhà trường: quy định về cách viết thuật ngữ khoa học; cách phiên âm, chuyển tự, viết tên địa danh và một loạt các quy định
chính tả khác (xem Sổ tay biên tập sách giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2003, 248 trang) Về mặt Nhà nước, trước đó Bộ trưởng, chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có quyết định ban hành Quy định tạm thời về viết hoa trong văn bản của Chính phủ và Văn phòng Chính phủ (QĐ số 09/1998/
QĐ-VPCP, 22-11-1998) Như vậy, vấn đề chính tả, trong đó có i ngắn y dài mà chúng ta bàn ở đây mới chỉ được tạm quy định cụ thể trong phạm vi nhà trường
Vậy khi nào thì viết i ngắn, khi nào thì viết y dài? Tôi xin giới thiệu một số quy định tạm thời trong
cuốn sách nói trên (được quán triệt cho tất cả các cán bộ biên tập thuộc ngành giáo dục):
- Nguyên âm [i] trong các âm tiết mở, theo quy định là phải viết i ngắn: kĩ (thuật), lí (thuyết), mĩ (thuật), hi (vọng), (nghệ) sĩ
- Nguyên âm [i] đứng một mình (âm tiết độc lập) thì sẽ viết i ngắn nếu là từ thuần Việt : ỉ (eo), ì (à) ì (ạch), (béo) ị, (ầm) ĩ, và y dài, nếu là từ Hán Việt: ý (kiến), (lưu) ý, y (sĩ), (chuẩn) y,
- Nguyên âm [i] đứng đầu âm tiết, có tổ hợp nguyên âm hoặc nguyên âm đôi, viết y dài: yêu (quý), yểu (điệu), yến (tiệc), yêng (hùng), huỳnh huỵch,
- Trong các âm tiết nửa mở, có nhiều trường hợp thể hiện bằng hai con chữ i, y nhưng thực chất có
sự khác biệt (do sự nhầm lẫn chính tả) Nếu là tổ hợp nguyên âm [wi], như trong các từ quy (tắc), (thâm) thuý, (ma) tuý, (xương) tuỷ, quỵ luỵ thì viết y dài Nếu là tổ hợp nguyên âm [uj], như trong các từ cúi (đầu), túi (quần), tủi (hổ), xúi (bẩy), (tàn) lụi thì viết i ngắn.
Ở đây, có hai điều đáng lưu ý Thứ nhất, việc viết i ngắn y dài cho các từ thuần Việt và Hán Việt chủ yếu là dựa trên thói quen, chứ hoàn toàn không có sự phân biệt về mặt ngữ âm (âm Hán Việt hay thuần Việt đều như nhau) Đó là một giải pháp tình thế và được thực hiện như một luật bất thành văn Thói quen này đã đến độ nếu ta cứ khăng khăng gò về i ngắn thì ảnh hưởng tới thẩm
mĩ, rất khó coi Chẳng hạn, nếu ai viết là: i sĩ, lưu í, í kiến, kính iêu, iên tĩnh, sao i bản chính có
vẻ kì quặc, khó tiếp nhận Thứ hai, trong một số trường hợp thuộc tên riêng thì không nên chuẩn
hoá quá máy móc Các tên như Nghiêm Đình Vỳ, Lý Thái Tổ, Nguyễn Dy Niên, Thuận Vy, Văn Trýnh, Huình Tịnh Của, chẳng hạn Đó là sở thích, dụng ý cá nhân, một mặt của vấn đề tên riêng
cần được tôn trọng (Những cái tên khai sinh này còn có giá trị pháp lí trong mọi văn bản giấy tờ liên quan, như chứng minh thư, hộ chiếu, văn bằng chứng chỉ, chỉ dẫn thư mục, Nếu viết khác đi (dù đọc không khác), cơ quan chức năng vẫn không chấp nhận)
Các đề xuất về chuẩn chính tả như vậy hoàn toàn dựa trên cơ sở ngữ âm tiếng Việt Dĩ nhiên có tính đến sự thống nhất, hợp lí, giản tiện khi sử dụng Chẳng hạn viết i ngắn thì vừa dễ nhận diện (gần với kí hiệu phiên âm quốc tế [i]), vừa dễ viết (chiếm ít diện tích, tiết kiệm một nét kéo xuống, trong in ấn cũng thuận tiện hơn)