Tên công ty: Công ty Cổ phần sản xuất – thương mại Đại Dương Tên giao dịch: DAI DUONG MANUFATURE TRADING STOCK COMPANY Tên viết tắt: DAI DUONG ., JSC Trụ sở giao dịch: Tập thể cơ khí Hồ
Trang 1PHẦN I: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI DẠI DƯƠNG
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần sản xuất – thương mại Đại Dương là một doanh nghiệp
cổ phần được thành lập thông qua các cổ đông sáng lập ngày 30 tháng 10 năm
2003 và được Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh công ty cổ phần số 010300467, đăng ký lần đầu ngày 20 tháng 07 năm 2004.
Tên công ty: Công ty Cổ phần sản xuất – thương mại Đại Dương
Tên giao dịch: DAI DUONG MANUFATURE TRADING STOCK COMPANY Tên viết tắt: DAI DUONG , JSC
Trụ sở giao dịch: Tập thể cơ khí Hồng Nam – Lĩnh Nam –
Hoàng Mai – Hà Nội
Điện thoại: 043.6446874 Fax: 043.6432908
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm:
- Chế tạo, sửa chữa thiết bị nâng vận chuyển nh: Cẩu trục, băng tải, dây chuyền sản xuất, vít tải, dây chuyền công nghiệp và thiết bị phi tiêu chuẩn
- Chế tạo các loại máy công nghiệp, thiết bị áp lực và gia công cơ khí
- Xây dựng và thi công các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Kinh doanh vật tư, vật liệu kim khí, vật liệu phi kim loại
- Đại lý mua bán và ký gửi hàng hoá
Trong nhữn ngày đầu thành lập công ty có khoảng 100 người bao gồm cả công nhân và nhân viên, thiết bị máy móc còn thô sơ chưa đáp ứng được đầy đủ điều kiện sản xuất song với sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty chỉ trong một thời gian ngắn thành lập và đi vào hoạt độngcho đến nay công ty đã thu được những thành quả kinh doanh đáng kích lệ với doanh thu hàng năm không ngừng tăng cao, Công ty luôn tao được đầy đủ
Trang 2cụng ăn việc làm đảm bảo đời sống thu nhập ổn định cho hơn 300 lao động đang làm việc tại cụng ty để họ yờn tõm gắn bú lõu dài với doanh nghiệp.
Để tạo điều kiện cho cỏc đối tỏc khi giao dịch, cụng ty đó mở tài khoản riờng tại Ngõn hàng Đầu Tư và phỏt triển
Địa chỉ: Số 93 Lũ Đỳc – Hai Bà Trưng – HN
Số tài khoản: 21110000044281
2 Mụ hỡnh bộ mỏy quản lý của cụng ty
Hiện nay cụng ty đang ỏp dụng tổ chức cơ cấu bộ mỏy quản trị theo kiểu trực tuyến được thể hiện ở sơ đồ sau:
- Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ mỏy
- Đứng đầu là Giỏm đốc cụng ty giữ vai trũ lónh đạo chung toàn cụng ty, đồng thời là người đại diện trước phỏp luật và chịu trỏch nhiệm trước người bổ nhiệm và phỏp luật trước Nhà Nước
Giám đốc
Bộ phận chuyên gia kỹ thuật
Phân xưởng sản xuất I
Trang 3- Phòng tổ chức hành chính: Theo dõi và quản lý hồ sơ, tài liệu, thủ tục
và các giấy tờ liên qua đến hoạt động kế toán tài chính của công ty.
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Giúp giám đốc xây dựng kế hoạch hoạt động của công ty như nghiên cứu thị trường, tìm bạn hàng, giám sát kỹ thuật, tiến độ cũng như việc sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
- Phòng tài chính kế toán: Là nơi làm việc của đội ngũ kế toán gióp tham mưu cho Giám đốc công ty về kế hoạch thu, chi tài chính, cập nhật chứng từ sổ sách, cấp phát cho vay và thanh toán Thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước về tài chính.
-Phòng vật tư: Làm nhiệm vụ mua bán vật tư nhằm đảm bảo cung ứng vật tư , vật liệu đầy đủ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được đều đặn và kịp thời Tổ chức quản lý chặt chẽ vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất , tránh mất mát, hư hỏng lãng phí và xây dựng kế hoạch vật tư hợp lý.
- Các phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ tổ chức sản xuất theo đúng đơn đặt hàng đảm bảo đúng tiến độ, dưới sự chỉ đạo điều hành của các tổ trưởng tổ sản xuất nhằm đạt hiệu quả sản xuất cao và tiết kiệm chi phí đến tối thiểu.
3 Mô hình bộ máy kế toán của công ty
Việc hạch toán , kế toán có vai trò rất quan trọng trong sản xuất kinh doanhnên việc tổ chức hệ thống kế toán phù hợp với đặc điểm của công ty là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của công ty Hiện nay tại công ty đang
áp dụng mô hình kế toán tập trung và được bố trí theo sơ đồ sau:
Trang 4Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Là trợ thủ đắc lực cho Giám Đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và công ty về mọi hoạt động tài chính Là người tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác hạch toán kế toán, thông tin kinh tế trong công ty, báo các tình hình tài chính cho giám đốc.
- Kế toán tổng hợp kiểm tra tính pháp lý của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đưa vào sổ sách và theo dõi tình hình tài sản của công ty.
- Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí để tính giá thành sản phẩm theo dõi chặt chẽ mức độ biến động của vật tư để
Kế toán thanh toán công nợ Kế toán nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ
Thủ quỹ
Trang 5-Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và toàn thể công ty về việc quản lý, chi tiêu tiền mặt Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để tiến hành xuất - nhập quỹ.
5 Các nội dung cụ thể về tổ chức công tác kế toán tại công ty
(7)
Trang 6(2) tổng hợp cần mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt thì cũng căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt rồi cuối tháng từ sổ nhật ký đặc biệt ghi vào sổ cái.
(3) Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đồng thời được ghi vào sổ kế toán chi tiết.
(4) Lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết.
(5) Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
(6) Kiểm tra đối chiếu số liệu số cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết.
(7) Tổng hợp số liệu lập bảng báo cáo kế toán.
* Kỳ kế toán công ty áp dụng
Niên độ kế toán được công ty áp dụngbắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Công ty hạch toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi phản ánh tình hình hiện có, tăng hoặc giảm lượng hàng tồn kho một cách chính xác, cập nhật tại bất kỳ một thời điểm nào.
* Phương pháp tính thuế GTGT
Theo phương pháp khấu trừ thuế
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào
* Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Cách tính nh sau:
Mức khấu
Trang 7Tỷ lệ KH BQ năm của
Số năm sử dụng
Trang 8Mức khấu hao phải trích bình quân tháng
Mức khấu hao phải trích bình
+
Sè KH của những TSCĐ tăng thêm trong tháng này
- Sè KH của nhứng TSCĐ giảm đi trong tháng này
* Phương pháp tính giá vật liệu, CCDC , hàng xuất kho mà công ty áp dụng Công ty áp dụng phương pháp tính giá vật liệu, CCDC, hàng hoá xuất kho theo giá hạch toán Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế tiến hành nh sau: Hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu, CCDC( H )
Giá trị thực tế của NVL, CCDC nhập kho trong kỳ Giá hạch toán của NVL,
Giá hạch toán của NVL, CCDC nhập kho trong kỳ Giá trị thực tế của NVL, CCDC xuất kho = Giá hạch toán xuất kho x H
* Phương pháp tính giá Thành Phẩm
Tính giá thành phẩm sản xuất theo phương pháp tổng hợp chi phí Do quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ
Giá thành sản phẩm = Tổng cộng giá thành của các bộ phận thứ i
Trang 9PHẦN II: KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ THÀNH PHẨM,XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH &PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN.NGUỒN
VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ.
1 Khái niệm:
- Thành phẩm: Là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối
cùng trong quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài ra công xong và đã kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật nhập kho để bán hoặc xuât bán thẳng.
- Tiêu thô: Là quá trình trao đổi để thực hiện giá trịcủa hàng hoá tức là
chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị.Đây là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất chuyển quyền sở hữu về hàng hoá,thành phẩm từ doanh nghiệp cho khách hàng
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Là kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh,hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định.Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lỗ hay số lãi.
- Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa các khoản doanh thu,thu nhập mà
doanh nghiệpthu đựơc trong năm sau khi trừ đi các khoản chi phí để tạo ra các khoản doanh thu,thu nhập nàyvà chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp thường được phân phối nh sau:
+Chia lãi cho các chủ sở hữu:Chủ sở hữu là các đối tác đầu tư vốn cho doanh nghiệp.Hoạt động này thường xảy ra ở các công ty trách nhiệm hữu hạn,theo kế hoạch phân phối lợi nhuận một phần lợi nhuận thu được của doanh nghiệp sẽ đựơc chia cho các chủ sở hữu theo tỷ lệ vốn góp của mỗi thành viên trong công ty.
+Trích lập các quỹ doanh nghiệp nh quỹ đầu tư phát triển,quỹ dự phòng tài chính,quỹ khen thưởng phúc lợi……
-Vốn chủ sở hữu :Là số vốn của các chủ sở hữu,các nhà đầu tư góp vốn và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán,do vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
Trang 10-Nợ phải trả:Trong quá trình sản xuất kinh doanh thường xuyên phát sinh các khoản nợ phải trả nó phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người lao động,với nhà nước,với người mua,người bán.Thông qua quan hệ thanh toán các khoản nợ phải trả có thể đánh giá được tình hình tài chính và chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
2.Số dư đầu tháng của các tài khoản tại công ty nh sau(01/11/2009
ĐVT:Triệu đ
A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
2 Tiền gửi Ngân hàng 17.923 2 Phải trả người bán 22.466
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
0 3 Người mua trả tiền trước 5.351
III Các khoản phải thu 8.957 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
75
1 Phải thu của khách hàng 7.483 6 Chi phí phải trả 989
2 Trả trước cho ngời bán 962 8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch
3 Thuế giá trị gia tăng được khấu
trừ 512 9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 1.424
5 Phải thu theo tiến độ kế hoạch
hợp đồng xây dựng
2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 3.583 3 Người mua trả tiền trước 1.983
4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang
82.993 4 Nợ dài hạn đến hạn trả 2.336
V Tài sản lưu động khác 17.471 B Nguồn vốn chủ sở hữu 138.344
2 Chi phí trả trước 15.012 1 Nguồn vốn kinh doanh 135.606
B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 89.591 5 Quỹ dự phòng tài chính 169
I Tài sản cố định 63.313 6 Lợi nhuận chưa phân phối 1.200
1 Tài sản cố định hữu hình 63.313 7 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ
bản
1.129
Trang 113.Các nghịêp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 11/2009
NV1: Ngày 01/11 công ty nhập kho thép phi10 và phi 12 đơn giá 24.000đ/kg(thuế VAT5%)của công ty cổ phần thép Trường An.Theo phiếu nhập kho sè 01 ngày 01/11/2009 kèm theo hoá đơn mua,tiền hàng công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản số tiền 210.000.000,còn lại chưa thanh toán.
Hôm nay, ngày21 tháng 09 năm 2009, chúng tôi gồm các bên dưới đây
Bên A: Công ty thép Trường An
Địa chỉ: Số 17/61Trần Duy Hưng– Cầu Giấy-HN
Điện thoại: 043.5564005 Fax:
Mã số thuế: 0101529657
Tài khoản: 1020100000212531 Tại Ngân hàng Công thương
Đại diện: Nguyễn Thanh Hoà – Chức vụ: PGĐ công ty làm đại diện
Bên B : Công ty TNHH SX – TM Đại Dương
Địa chỉ: TT cơ khí Hồng Nam – Lĩnh Nam - HN
Trang 12Điện thoại: 3.6446874 Fax: 3.6432908
Mã số thuế: 0101509467
Tài khoản: 21110000044281 tại ngân hàng đầu tư và phát triển
Ông Buì Xuân Đức - Chức vụ: Giám đốc
Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký hợp đồng mua bán với các điều khoản sau:Điều 1: Tên hàng, số lượng, giá cả
TT Quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Điều 2: Bên B đồng ý mua của bên A những mặt hàng trên
Điều 3: Giao nhận và vận chuyển
- Giao hàng tại kho bên B
- Cước phí vận chuyển
- Giá cả: Chưa thuế là 24.000đ/kg
- Thanh toán bằng CK
Điều 4 : Điều khoản chung
Hai bên cung cấp thực hiện theo đúng hợp đồng Trong quá trình thực hiện có
gì vướng mắc cùng nhau bàn bạc giải quyết Bên nào vi phạm gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại 100% giá trị Trường hợp hai bên không giải quyết được thì sẽ phải giải quyết tại tòa án nhân dân Thành Phố Hà Nội Quyết định của tòa án là quyết định cuối cùng, án phí do bên thua kiện phải chịu
Hiệu lực của hợp đồng đến ngày 02/11/2009 Hợp đồng hết hiệu lực chậm nhất
02 ngày, hai bên phải gặp nhau cùng làm bản thanh lý quyết toán hợp đồng đảm bảo đúng thời gian thời hạn thanh toán
Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý nh nhau
Trang 13HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Đơn vị bán: Công ty TNHH Trường An
Địa chỉ: Số 17/61 Trần duy Hưng-Cầu Giấy- HN
Số tài khoản:
Điện thoại: MS
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty CP sản xuất – thương mại Đại Dương
Địa chỉ: TT Cơ khí Hồng Nam – Lĩnh Nam – Hoàng Mai – Hà Nội
Thuế suất thuế GTGT: 10% *50% Tiền thuế GTGT: 30.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 630.000.000
Số tiền viết bằng chữ:Sáu trăm ba mươi triệu đồng chẵn./
Trang 14Công ty Cổ phần sản xuất –
thương mại Đại Dương
Địa chỉ: Hoàng Mai - HN
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 01tháng 11 năm 2009
Mẫu sè: 01 – VT
Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Họ, tên người giao hàng: Nguyễn đức Thảo
Theo Hoá đơn GTGT sè 02695 ngày 01 tháng11 năm 2009 của Công ty cổ phần thép Trường An
Trang 15kiểm nghiệm vật tư
Căn cứ vào hoá đơn số 02695 ngày 01 tháng 11 năm 2009 của Công ty cổ phần thép Trường An giao theo Hợp đồng kinh tế
Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông : Hoàng Văn Thái – Trưởng ban
Ông(Bà ) : Lê Thị Tuyết – Uỷ viên
Ông(Bà ) : Nguyễn Thu Hà- Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm một số loại vật tư sau đây:
STT Chủng loại, quy cách vật tư ĐVT Số lượng
Theo chứng từ
Đúng quy cách phẩm chất
Không đúng quy cách phẩm chất
-
-Kết luận của ban kiểm nghiệm : Vật tư đạt yêu cầu
Uỷ viên
(Ký, ghi rõ họ tên) Uỷ viên
(Ký, ghi rõ họ tên) Trưởng ban
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 16CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tù do – Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
( V/v: Mua nguyên vật liệu thép các loại)
- Căn cứ vào hợp đồng số 07/2009/HĐKT ký ngày 23/10/2009 giữa hai bên
về việc mua nguyên liệu thép các loại
- Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm ngày 01/11/2009
Hôm nay ngày 02/11/2009 tại công ty Cổ phần Sản xuất – thương mại Đại Dương
Chúng tôi gồm có:
Bên A: Công ty cổ phần thép Trường An
Địa chỉ: Số17/61 Trần duy Hưng-Cầu Giấy– HN
Điện thoại: 043.5564005 Fax:
Mã số thuế: 0101529657
Tài khoản: 102010000012531 Tại Ngân hàng Công thương
Đại diện: Nguyễn Thanh Hòa - Chức vụ: PGĐ công ty làm đại diện
Bên B : Công ty TNHH SX – TM Đại Dương
Địa chỉ: TT cơ khí Hồng Nam – Lĩnh Nam - HN
Điện thoại: 3.6446874 Fax: 3.6432908
Mã số thuế: 0101509467
Tài khoản: 21110000044281 tại ngân hàng đầu tư và phát triển
Ông: Buì Xuân Đức - Chức vụ: Phó Giám đốc
Trang 17Sè: 191 Ngày07/11/2009
Số tài khoản: 21110000044281
Tên Tài khoản
Kính gửi: Công ty CP SX – TM Đại Dương
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo tài khoản của Quý khách đã được ghi Nợ với nội dung sau:
Ngày hiệu lực
07/11/2009
Số tiền 210.000.000
Loại tiền VNĐ
Diễn giải:
Thanh toán tiền mua hàng cho Cty
Cổ phần Trường An
NV2:Ngày 03/11công ty tiến hành giao hàng cho công ty TNHH Âu Lạc theo đơn đặt hàng số 06 ngày 20/10/2009 với số lượng 01 cẩu trục loại Q=3T.Tổng giá thanh toán 367.500.000đ(cảVAT5%) đã thu bằng chuyển khoản,giá vốn của
lô hàng xuất bán là 300.000.000đ.
Chứng từ bao gồm: Biên bản giao nhận hàng
Hoá đơn GTGT (liên 01) Phiếu xuất kho
Trang 18BIÊN BẢN GIAO NHẬN
Ngày 03 tháng 11 năm 2009
-Căn cứ vào hợp đồng mua bán số 06 ngày 20 tháng 10 năm 2009 giữa công ty
cổ phần sản xuất thương mại Đại Dương và công ty và công ty TNHH Âu Lạc Hôm nay ngày 03 tháng 11 năm 2009 tại công ty TNHH Âu Lạc chúng tôi gồm có
Đại diện bên giao
Ông :Phạm Tiến Đạt Chức vụ: PGĐ
Đại diện bên nhận cùng một số nhân viên trong công ty đã tiến hành xác nhận việc giao nhận hàng như sau:
1 Cẩu trục điện loại
Trang 19Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Âu Lạc
Địa chỉ: 25 Hai Bà Trưng-HN
Thuế suất thuế GTGT: 10% *50% Tiền thuế GTGT: 17.500.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 367.500.000
Số tiền viết bằng chữ:Ba trăm sáu mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng./
– thương mại Đại Dương
Địa chỉ: Hoàng Mai - HN
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày03tháng11 năm2009
Mẫu sè: 01 – VT
Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Họ, tên người nhận hàng : Công ty TNHH Âu Lạc
Lý do xuất kho :Xuất theo đơn đặt hàng 07 ngày 23/10/2009
STT Tên,nhãn
hiệu, quy MS ĐVT Số lượng
Theo chứng từ
Thực xuất
1 Cẩu trục điện Chiếc 01 01 350.000.000 350.000.000
Nî:112Cã: 511.3331 Sè: PX 2
Trang 20Số tài khoản: 21110000044281
Tên Tài khoản
Trang 21tiền mua hàng
NV3:Ngày 04/11 công ty Đầu tư-Thương mại Mai Vượng chuyển khoản thanh toán tiền hàng tháng trước số tiền 2.250.000.000đ
Trang 22GIẤY BÁO CÓ
Sè: 699 Ngày07/11/2009
Số tài khoản: 21110000044281
Tên Tài khoản
Kính gửi: Công ty CP SX – TM Đại Dương
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo tài khoản của Quý khách đã được ghi Có với nội dung sau:
Ngày hiệu lực
07/11/2009
Số tiền 2.250.000.00 0
Loại tiền VNĐ
Diễn giải:
Công ty ĐT-TM Mai Vượng thanh
toán tiền mua hàng
NV4:Ngày 06/11 công ty xuất hàng giao cho công ty TNHH Tân á số lượng 01 cẩu trục loại Q=3T theo đơn đặt hàng số 07 ngày 24/10/2009.Tổng giá thanh toán là 300.000.000(chưa bao gồm VAT5%).Công ty cổ phần Tân á đã chuyển khoản thanh toán số tiền 150.000.000đcòn lại chưa thanh toán,giá vốn của lô hàng xuất bán là 240.000.000đ.
Chứng từ bao gồm: Biên bản giao nhận
Hoá đơn giá trị gia tăng Phiếu xuất kho
Giấy báo Có
Trang 23BIÊN BẢN GIAO NHẬN
Ngày 06 tháng 11 năm 2009
-Căn cứ vào hợp đồng mua bán số 08 ngày 24 tháng 10 năm 2009 giữa công ty
cổ phần sản xuất thương mại Đại Dương và công ty TNHH Tân Á.
Hôm nay ngày 03 tháng 11 năm 2009 tại công ty TNHH Âu Lạc chúng tôi gồm có
Đại diện bên giao
Ông: Trần Quốc Tuấn Chức vụ: PGĐ
Đại diện bên nhận cùng một số nhân viên trong công ty đã tiến hành xác nhận việc giao nhận hàng như sau:
Đơn vị bán: Công ty CP sản xuất –thương mại Đại Dương
Địa chỉ: TT Cơ khí Hồng Nam – Lĩnh Nam – Hoàng Mai – Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: MS 0 1 0 1 6 0 2 9 2 1
Trang 24Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Tân Á
Địa chỉ: Thị trấn Yên Mỹ-Hưng Yên
Thuế suất thuế GTGT: 10% *50% Tiền thuế GTGT: 15.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 315.000.000
Số tiền viết bằng chữ:Ba trăm mười năm triệu đồng./
Trang 25Công ty Cổ phần sản xuất –
thương mại Đại Dương
Địa chỉ: Hoàng Mai - HN
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày06 tháng11 năm2009
Mẫu sè: 01 – VT
Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Họ, tên người nhận hàng : Công ty TNHH Tân Á
Lý do xuất kho :Xuất theo đơn đặt hàng 08 ngày 24/10/2009
STT Tên,nhãn
hiệu, quy MS ĐVT Số lượng
Theo chứng từ
Thực xuất
Trang 26GIẤY BÁO CÓ
Sè: 758 Ngày09/11/2009
Số tài khoản: 21110000044281
Tên Tài khoản
Kính gửi: Công ty CP SX – TM Đại Dương
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo tài khoản của Quý khách đã được ghi Có với nội dung sau:
Ngày hiệu lực
07/11/2009
Số tiền 150.000.000
Loại tiền VNĐ
Diễn giải:
Công ty TNHH Tân Á thanh toán
tiền mua hàng
NV5: Ngày 07/11 công ty nhập kho thép phi 16 với số lượng 7000kg và thép phi
18 số lượng 10.000kgcủa công ty cổ phần thép Trường An theo phiếu nhập kho
sè 03 kèm theo hoá đơn mua.Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản cho Cty Trường An số tiền là 157.500.000đ,số còn lại chưa thanh toán.
Trang 27HĐ sè: 09/ HĐKT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hôm nay, ngày 03 tháng 11 năm 2009, chúng tôi gồm các bên dưới đây
Bên A: Công ty thép Trường An
Địa chỉ: Số 17/61Trần Duy Hưng– Cầu Giấy-HN
Điện thoại: 043.5564005 Fax:
Mã số thuế: 0101529657
Tài khoản: 1020100000212531 Tại Ngân hàng Công thương
Đại diện: Nguyễn Thanh Hoà – Chức vụ: PGĐ công ty làm đại diện
Bên B : Công ty TNHH SX – TM Đại Dương
Địa chỉ: TT cơ khí Hồng Nam – Lĩnh Nam - HN
Điện thoại: 3.6446874 Fax: 3.6432908
Mã số thuế: 0101509467
Tài khoản: 21110000044281 tại ngân hàng đầu tư và phát triển
Ông Buì Xuân Đức - Chức vụ: Giám đốc
Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký hợp đồng mua bán với các điều khoản sau:Điều 1: Tên hàng, số lượng, giá cả
TT Quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Điều 2: Bên B đồng ý mua của bên A những mặt hàng trên
Điều 3: Giao nhận và vận chuyển
- Giao hàng tại kho bên B
Trang 28- Cước phí vận chuyển
- Giá cả: Chưa thuế là 23.500đ/kg
- Thanh toán bằng CK
Điều 4 : Điều khoản chung
Hai bên cung cấp thực hiện theo đúng hợp đồng Trong quá trình thực hiện có
gì vướng mắc cùng nhau bàn bạc giải quyết Bên nào vi phạm gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại 100% giá trị Trường hợp hai bên không giải quyết được thì sẽ phải giải quyết tại tòa án nhân dân Thành Phố Hà Nội Quyết định của tòa án là quyết định cuối cùng, án phí do bên thua kiện phải chịu
Hiệu lực của hợp đồng đến ngày 05/11/2009 Hợp đồng hết hiệu lực chậm nhất
02 ngày, hai bên phải gặp nhau cùng làm bản thanh lý quyết toán hợp đồng đảm bảo đúng thời gian thời hạn thanh toán
Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý nh nhau
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2009
Trang 29HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Đơn vị bán: Công ty TNHH Trường An
Địa chỉ: Số 17/61 Trần duy Hưng-Cầu Giấy- HN
Số tài khoản:
Điện thoại: MS
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty CP sản xuất – thương mại Đại Dương
Địa chỉ: TT Cơ khí Hồng Nam – Lĩnh Nam – Hoàng Mai – Hà Nội
Thuế suất thuế GTGT: 10% *50% Tiền thuế GTGT: 20.737.500
Tổng cộng tiền thanh toán: 414.750.000
Số tiền viết bằng chữ:Bốn trăm mười bốn triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng./
Trang 30Công ty Cổ phần sản xuất –
thương mại Đại Dương
Địa chỉ: Hoàng Mai - HN
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 01tháng 11 năm 2009
Mẫu sè: 01 – VT
Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Họ, tên người giao hàng: Công ty CP thép Trường An
Theo Hoá đơn GTGT sè 047216 ngày 07 tháng11 năm 2009 của Công ty cổ phần thép Trường An
Nhập tại kho: K1
STT Tên,nhãn hiệu,
quy cách, sản MS ĐVT Số lượng
Theo chứng
Trang 31Căn cứ vào hoá đơn số 02695 ngày 01 tháng 11 năm 2009 của Công ty cổ phần thép Trường An giao theo Hợp đồng kinh tế
Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông : Hoàng Văn Thái – Trưởng ban
Ông(Bà ) : Lê Thị Tuyết – Uỷ viên
Ông(Bà ) : Nguyễn Thu Hà- Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm một số loại vật tư sau đây:
STT Chủng loại, quy cách vật tư ĐVT Số lượng
Theo chứng từ
Đúng quy cách phẩm chất
Không đúng quy cách phẩm chất
-
-Kết luận của ban kiểm nghiệm : Vật tư đạt yêu cầu
Uỷ viên
(Ký, ghi rõ họ tên) Uỷ viên
(Ký, ghi rõ họ tên) Trưởng ban
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 32CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tù do – Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
( V/v: Mua nguyên vật liệu thép các loại)
- Căn cứ vào hợp đồng số 08/2009/HĐKT ký ngày 03/11/2009 giữa hai bên
về việc mua nguyên liệu thép các loại
- Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm ngày 07/11/2009
Hôm nay ngày 08/11/2009 tại công ty Cổ phần Sản xuất – thương mại Đại Dương
Chúng tôi gồm có:
Bên A: Công ty cổ phần thép Trường An
Địa chỉ: Số17/61 Trần duy Hưng-Cầu Giấy– HN
Điện thoại: 043.5564005 Fax:
Mã số thuế: 0101529657
Tài khoản: 102010000012531 Tại Ngân hàng Công thương
Đại diện: Nguyễn Thanh Hòa - Chức vụ: PGĐ công ty làm đại diện
Bên B : Công ty TNHH SX – TM Đại Dương
Địa chỉ: TT cơ khí Hồng Nam – Lĩnh Nam - HN
Điện thoại: 3.6446874 Fax: 3.6432908
Mã số thuế: 0101509467
Tài khoản: 21110000044281 tại ngân hàng đầu tư và phát triển
Ông: Buì Xuân Đức - Chức vụ: Phó Giám đốc
Hai bên cùng nhau thống nhất lập bảng thanh lý hợp đồng ký ngày 03/11/2009
Trang 33GIẤY BÁO NỢ
Sè: 2358 Ngày10/11/2009
Số tài khoản: 21110000044281
Tên Tài khoản
Kính gửi: Công ty CP SX – TM Đại Dương
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo tài khoản của Quý khách đã được ghi Nợ với nội dung sau:
Ngày hiệu lực
07/11/2009
Số tiền 157.500.000
Loại tiền VNĐ
Diễn giải:
Thanh toán tiền mua hàng cho Cty
Cổ phần Trường An
NV6: Ngày 10/11/2009 nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về việc công ty TNHH Phương Nam đã chuyển khoản thanh toán số tiền hàng tháng trước là 936.000.000đ.
Chứng từ bao gồm : Giấy báo Có
Trang 34GIẤY BÁO CÓ
Sè: 457 Ngày10/11/2009
Số tài khoản: 21110000044281
Tên Tài khoản
Kính gửi: Công ty CP SX – TM Đại Dương
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo tài khoản của Quý khách đã được ghi Có với nội dung sau:
Ngày hiệu lực
07/11/2009
Số tiền 936.000.000
Loại tiền VNĐ
Diễn giải:
Cty TNHH Phương Nam thanh
toán tiền hàng
NV7:Ngày 10/11 công ty đã chuyển khoản thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho công ty CP thép Trường An số tiền là420.000.000đ.
Chứng từ bao gồm: Giấy báo Nợ
Trang 35GIẤY BÁO NỢ
Sè: 1578 Ngày12/11/2009
Số tài khoản: 21110000044281
Tên Tài khoản
Kính gửi: Công ty CP SX – TM Đại Dương
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo tài khoản của Quý khách đã được ghi Nợ với nội dung sau:
Ngày hiệu lực
07/11/2009
Số tiền 420.000.000
Loại tiền VNĐ
Diễn giải:
Trả tiền mua nguyên liệu cho Cty
CP Trường An
NV8:Ngày 11/11/2009 nhập kho một số thiết bị lưu điện loại 500VA với số lượng 30chiếc và loại 1000VA số lượng 25 chiếc đơn giá là 945.000đ/c chưa bao gồm VAT 5%của công ty thương mại Hà Thiên.Công ty đã chuyển khoản thanh toán trước số tiền là 31.500.000đ.
Chứng từ bao gồm : Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu nhập kho Giấy báo Nợ
Trang 36HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Đơn vị bán: Công ty thương mại Hà Thiên
Địa chỉ: 73/25 Thuỵ Khuê-Tây Hồ- HN
Số tài khoản:
Điện thoại: MS
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty CP sản xuất – thương mại Đại Dương
Địa chỉ: TT Cơ khí Hồng Nam – Lĩnh Nam – Hoàng Mai – Hà Nội
Thuế suất thuế GTGT: 10% *50% Tiền thuế GTGT: 2.598.750
Tổng cộng tiền thanh toán: 54.573.750
Số tiền viết bằng chữ:Năm mươi tư triệu năm trăm bảy ba ngàn bảy trăm năm mưoi đồng./
Trang 37Họ, tên người giao hàng: Công ty thương mại Hà Thiên
Theo Hoá đơn GTGT sè 036817 ngày 11 tháng11 năm 2009 của Công ty thương mại Hà Thiên
Nhập tại kho: K1
STT Tên,nhãn hiệu,
quy cách, sản MS ĐVT Số lượng
Theo chứng
Trang 38GIẤY BÁO NỢ
Sè: 670 Ngày14/11/2009
Số tài khoản: 21110000044281
Tên Tài khoản
Kính gửi: Công ty CP SX – TM Đại Dương
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo tài khoản của Quý khách đã được ghi Nợ với nội dung sau:
Ngày hiệu lực
07/11/2009
Số tiền 31.500.000
Loại tiền VNĐ
Diễn giải:
Trả tiền mua thiết bị cho Cty TM
Hà Thiên Giao dịch viên
NV9: Ngày 12/11 công ty xuất tiền mặt tại quỹ mua nhiên liệu dùng cho sản xuất kinh doanh số tiền là 66.000.000đ theo phiếu chi sè 30 ngày 12/11/2009
Chứng từ bao gồm: Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu chi
Trang 39HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty CP sản xuất – thương mại Đại Dương
Địa chỉ: TT Cơ khí Hồng Nam – Lĩnh Nam – Hoàng Mai – Hà Nội
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 6.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 66.000.000
Số tiền viết bằng chữ:Sáu mươi sáu triệu đồng./
Trang 40Công ty Cổ phần sản xuất –
thương mại Đại Dương
Địa chỉ: Hoàng Mai - HN
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 120 tháng 11 năm 2009
Mẫu sè: 01 – VT
Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Họ, tên người giao hàng: Anh Tuấn
Theo Hoá đơn GTGT sè 073207 ngày 12 tháng11 năm 2009
Nhập tại kho: K1
STT Tên,nhãn hiệu,
quy cách, sản MS ĐVT Số lượng
Theo chứng từ