Thuế TNDN bao gồm cả các loại thuế liên quan khácđược khấy trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tạiViệt nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam không có cơ
Trang 1nay Bộ tài chính đã ban hành 26 chuẩn mực, về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
có chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp, đây được coi là sự đổi mới quan trọng bởi đã đưa ra một phương pháp hạch toán nhằm tạo ra sự hài hòa giữa chính sách thuế và chế độ kế toán Tuy nhiên hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều tỏ ra lúng túng khi tiếp cận với chế độ hạch toán mới này
Hơn nữa, thuế thu nhập doanh nghiệp là một chi phí không nhỏ cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, bên cạnh đó đây là 1 khoản liên quan đến nghĩa vụ đối với Nhà nước Vì vậy, việc xác định và hạch toán đúng Thuế thu nhập doanh nghiệp có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước Vì tầm quan trọng của việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp nên em chọn đề tài “Bàn về thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay” để nghiên cứu nhằm tìm hiểu các văn bản Luật, chuẩn mực, các văn bản
hướng dẫn khác liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Do hạn chế về thời gian cũng như hiểu biết nên đề án của em không tránh khỏi nhiều thiếu sót,em mong được sự hướng dẫn chỉ bảo của các thầy cô để
em hoàn thiện đề án này.
Trang 2Phần 1:
Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 1.1.Những vấn đề cơ bản về thuế TNDN
1.1.1.Khái niệm và bản chất của thuế TNDN
Theo chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế TNDN :
“ Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế TNDN tính trên thu nhập chịuthuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập được từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ tại ngước ngoài mà Việt Nam chứ ký Hiệp định vềtránh đánh thuế hai lần Thuế TNDN bao gồm cả các loại thuế liên quan khácđược khấy trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tạiViệt nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam không có cơ sở thường trútại Việt nam được thanh toán bởi công ty liên doanh liên kết hay công ty contính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có); hoặc thanh toán dịch vụcung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của Luậtthuế TNDN hiện hành.”
Như vậy, thuế TNDN (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vàothu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ đi cáckhoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế củacác cơ sở sản xuất kinh doanh
Thuế TNDN được ban hành lần đầu tiên vào năm 1998, trải qua 2 lầnsửa đổi vào năm 2003 và năm 2008 thay thế cho thuế lợi tức, cùng với Luậtthuế GTGT đã trở thành hệ thống chính sách thuế đồng bộ, đã khắc phụcđược những hạn chế của thuế doanh thu trước đây Hiện nay hệ thống văn bảnpháp luật có liên quan đến Thuế TNDN và kế toán thuế TNDN khá đầy đủ vàchi tiết:
Trang 3- Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3ngày 03 tháng 06 năm 2008;
- Nghị định của Chính phủ số 124/2008/NĐ – CP ngày 11 tháng 12 năm 2008quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều trong Luật thuế TNDN;
- Thông tư của Bộ tài chính số 130/2008/TT – BTC ngày 26 tháng 12 năm
2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật và Nghị định về thuế TNDN;
- Thông tư số 60/2007/TT – BTC hướng dẫn kê khai thuế;
- Chuẩn mực kế toán số 17 “ Thuế TNDN” và thông tư của Bộ tài chính số20/2006/TT – BTC hướng dẫn chi tiết cách hạch toán thuế vào tài khoản; Vàmột số văn bản có liên quan khác
Là khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước, thuế TNDN bao quát
và điều tiết được tất cả các khoản thu nhập đã và sẽ phát sinh của cơ sở kinhdoanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường theo định hướng của Nhà nước.Ngoài ra, thuế TNDN ra đời nhằm khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoàivào Việt Nam, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước tiết kiệm vốndành cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thông qua việc ưu đãi về thuếsuất, về miễn thuế giảm thuế Mặt khác, việc đánh thuế TNDN tạo sự côngbằng giữa các doanh nghiệp, nhằm từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu
tư nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa doanh nghiệp nhà nước với doanhnghiệp tư nhân, đảm bảo trong sản suất kinh doanh phù hợp với chủ trươngphát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta
Việc tuân thủ đúng pháp luật về thuế TNDN nói riêng và pháp luật vềthuế nói chung không chỉ là trách nhiệm nghĩa vụ của các doanh nghiệp trongnền kinh tế, mà còn đảm bảo những lợi ích gián tiếp từ việc tuân thủ pháp luật
về thuế mà doanh nghiệp
Trang 41.1.2.Một số nội dung cơ bản của luật thuế TNDN:
Cũng như những sắc thuế thông thường khác, thuế TNDN cũng baogồm đầy đủ các nội dung cơ bản như tên gọi, mục đích, đối tượng nộp thuế,đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế, ưu đãi thuế, trách nhiệm kê khai
và nộp thuế của doanh nghiệp, và quyết toán thuế TNDN với cơ quan nhànước
Đối tượng nộp thuế: Trong Luật thuế TNDN năm 2003 quy địnhđối tượng nộp thuế là tổ chức và cá nhân có thu nhập nhưng trong Luật thuếTNDN năm 2008 đối tượng nộp thuế đã được sửa đổi bao gồm tổ chức kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ ( được gọi là cơ sở kinh doanh) có thu nhập đều phảinộp thuế TNDN
Đối tượng tính thuế: Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịuthuế của tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ có thu nhập
Phương pháp tính thuế:
Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ
và thu nhập khác.
Thu nhập từ sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ
Thu nhập khác = Thu nhập khác - Chi phí khác hợp lý
Thuế suất thuế TNDN : thuế suất thông thường theo Luật thuế TNDN
là 25%, ngoài ra doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10%, 20% hoặcthuế suất 32%, 50% đối với các hoạt động đặc thù tùy theo quy định trongluật và các văn bản hướng dẫn
Miễn giảm thuế TNDN: được quy định trong Luật thuế TNDN
và chi tiết trong Nghị định 124/2008/NĐ – CP Doanh nghiệp muốn miễn
Trang 5giảm thuế TNDN thì kế toán thuế phải xác định được phần thuế TNDN đượcmiễm giảm.
Trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNDN và quyết toán thuế TNDNcủa doanh nghiệp
Kê khai thuế: Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khaithuế tạm nộp cả năm theo mẫu quy định cho cơ quan thuế trực tiếp quản lýchậm nhất vào ngày 25 thangs1 hàng năm Căn cứ để kê khai là kết quả sảnxuất kinh doanh của năm trước và khả năng kinh doanh của năm tiếp theo để
tự kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp cả năm, cóthể chia ra từng quý theo mẫu của cơ quan thuế
Nộp thuế TNDN: Cơ sở sản xuất kinh doanh tự tạm nộp thuế TNDNhàng quý đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước Thời hạn nộp thuếchậm nhất không quá ngày cuối quý
Quyết toán thuế TNDN: Cơ sở kinh doanh phải quyết toán thuế với cơquan thuế với cơ quan thuế ( trừ trường hợp nộp thuế hàng tháng theo tỷ lệthu thu nhập trên doanh thu và thuế suất) Quyết toán thuế phải thể hiện đầy
đủ các chỉ tiêu: doanh thu, chi phí hợp lý, thu nhập chịu thuế, số thuế TNDNphải nộp, số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm, số thuế TNDN nộp thiếuhoặc nộp thừa theo mẫu quy định Năm quyết toán thuế TNDN được tính theonăm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm(trừ trường hợp được phép áp dụng năm tính thuế khác với năm tài chính) Cơ
sở kinh doanh phải nộp BCTC và báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuếtrực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Trang 61.2.Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế TNDN
1.2.1.Khái niệm, nguyên tắc, nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán thuế TNDN
- Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nhận trong báocáo kết quả kinh doanh
1.2.1.2 Nguyên tắc, nhiêm vụ kế toán thuế TNDN:
1.2.1.3.Ý nghĩa của kế toán thuế TNDN đối với hoạt động của doanh nghiệp:
Cũng như các phần hành kế toán khác, kế toán thuế TNDN đóng mộtvai trò quan trọng trong hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp Kế toánthuế TNDN thực hiện việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến việc tính thuế TNDN, qua đấy mà phản ánh đầy đủ việc thực hiệnnghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước, đánh giá đúng tìnhhình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán thuế TNDN góp phầnhình thành nên các thông tin trên BCTC nhờ vậy mà giúp các nhà quản trị bêntrong doanh nghiệp cũng như các tổ chức, cá nhân quan tâm tới tình hình tàichính của doanh nghiệp (như các nhà đầu tư, cơ quan thuế, các Ngân hànghay các tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay vốn,…) đưa ra những quyếtđịnh kinh doanh hợp lý Kế toán thuế còn cung cấp thông tin hữu ích cho quátrình thu thuế của cơ qua thuế, giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ đối vớinhà nước
Trang 71.2.2.Phương pháp hạch toán thuế TNDN
- Tờ khai thuế TNDN Mẫu số: 02A/ TNDN
- Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN Mẫu số 02B/TNDN
- Sổ theo dõi chi tiết thuế TNDN
- Bảng quyết toán thuế TNDN
- Báo cáo kết quả kinh doanh B02 – DN ( phần I lãi, lỗ)
Và các hóa đơn chứng từ có liên quan khác
- Số thuế TNDN phải nộp của các
năm trước đã ghi nhận lớn hơn số
phải nộp của các năm đó do phát hiện
- Số thuế TNDN phải nộp
- Thuế TNDN của các năm trướcphải nộp bổ sung do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trước
Trang 8sai sót không trọng yếu của các năm
trước được ghi giảm chi phí thuế
TNDN hiện hành trong năm hiện tại
- Số thuế TNDN tạm phải nộp trong
năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp
được xác định khi kết thức năm tài
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối
với số thuế TNDN phải nộp của các
năm trước được giảm trừ vào số thuế
TNDN phải nộp năm nay do áp dụng
hồi tố thay đổi chính sách kế toán
hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng
yếu của các năm trước
Số dư Bên Có
- Số thuế TNDN còn phải nộp
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đốivới số thuế TNDN hiện hành của nămtrước phải nộp bổ sung do áp dụnghồi tố thay đổi chính sách kế toánhoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yế
* Tài khoản 821 – “ Chi phí thuế TNDN”
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệpbao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại làmcăn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tàichính hiện hành Nội dung kết cấu như sau:
Tài khoản 821 – “ Chi phí thuế TNDN”
Trang 9- Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành;
- Tài khoản 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát
sinh trong năm;
- Thuế TNDN của các năm trước
phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước
được ghi tăng chi phí thuế TNDN
hiện hành của năm hiện tại;
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát
sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế
TNDN hoãn lại phải trả (Là số chênh
lệch giữa thuế TNDN hoãn lại phải
trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế
TNDN hoãn lại phải trả được hoàn
nhập trong năm);
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn
lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế
TNDN hoãn lại được hoàn nhập
trong năm lớn hơn tài sản thuế
TNDN hoãn lại phát sinh trong
năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát
sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số
phát sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi
phí thuế TNDN hoãn lại” phát sinh
trong năm vào bên Có Tài khoản 911
- Số thuế TNDN thực tế phải nộptrong năm nhỏ hơn số thuế TNDNtạm phải nộp được giảm trừ vào chiphí thuế TNDN đã ghi nhận trongnăm;
- Số thuế TNDN phải nộp được ghigiảm do phát hiện sai sót khôngtrọng yếu của các năm trước đượcghi giảm chi phí thuế TNDN hiệnhành trong năm hiện tại;
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãnlại và ghi nhận tài sản thuế TNDNhoãn lại (số chênh lệch giữa tài sảnthuế TNDN hoãn lại phát sinh trongnăm lớn hơn tài sản thuế TNDNhoãn lại được hoàn nhập trong năm);
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãnlại (số chênh lệch giữa thuế TNDNhoãn lại phải trả được hoàn nhậptrong năm lớn hơn thuế TNDN hoãnlại phải trả phát sinh trong năm);
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chiphí thuế TNDN hiện hành phát sinhtrong năm lớn hơn khoản được ghigiảm chi phí thuế TNDN hiện hành
Trang 10– “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm vào bên Nợ Tài khoản
911 – “Xác định kết quả kinhdoanh”;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa sốphát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn
số phát sinh bên Có TK 8212 – “Chiphí thuế TNDN hoãn lại” phát sinhtrong năm vào bên Nợ Tài khoản
911 – “Xác định kết quả kinhdoanh”
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 347 – “ Thuế TNDN hoãn lại phải trả”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngcủa thuế TNDN hoãn lại phải trả.Nội dung kết cấu như sau:
Tài khoản 347 – “ Thuế TNDN hoãn lại phải trả”
Bên Nợ: Thuế TNDN hoãn lại phải
trả giảm (được hoàn nhập) trong kỳ
Bên Có: Thuế TNDN hoãn lại phảitrả được ghi nhận trong kỳ
* Tài khoản 243 – “ Tài sản thuế TNDN hoãn lại”
Trang 11Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngcủa tài sản thuế TNDN hoãn lại phải trả.Nội dung kết cấu như sau:
Tài khoản 243 – “ Tài sản thuế TNDN hoãn lại”
Bên Nợ: Giá trị tài sản thuế TNDN
hoãn lại tăng
Bên Có: Giá trị tài sản thuế TNDNhoãn lại giảm
Số dư bên Nợ:
- Giá trị tài sản thuế TNDN hoãn lại
còn lại cuối năm;
- Điều chỉnh số dư đầu năm đối với
tài sản thuế TNDN hoãn lại được ghi
nhận (hoặc hoàn nhập) trong năm do
áp dụng hồi tố chính sách kế toán
hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót
trọng yếu của các năm trước
1.2.2.3.Phương pháp hạch toán thuế TNDN
NV1: Hàng quý, khi xác định TNDN tạm phải nộp theo quy định củaLuật thuế TNDN, kế toán phản ánh số thuế TNDN tạm phải nộp Nhà nướcvào chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211– Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 - Thuế TNDN
Khi nộp thuế TNDN vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế TNDN
Trang 12Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
Có TK 8211– Chi phí thuế TNDN hiện hành
NV3: Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trướcliên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệpđược hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trướcvào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót
+ Trường hợp thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổsung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăngchi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại, ghi:
Trang 13Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Nợ TK 3334 - Thuế TNDN
Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
NV4: Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiệnhành, ghi:
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì sốchênh lệch ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211– Chi phí thuế TNDN hiện hành
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì sốchênh lệch ghi:
Nợ TK 8211– Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.3.Phương pháp hạch toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
Trường hợp thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ các giaodịch trong năm được ghi nhận vào chi phí thuế TNDN doanh nghiệp hoãn lại:
Trang 14Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuế TNDN hoãn lại phảitrả” để ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trongnăm vào chi phí thuế TNDN doanh nghiệp hoãn lại:
Nếu số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn sốthuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, ghi:
Trường hợp phải điều chỉnh tăng thuế TNDN hoãn lại phải trả: kế toánghi tăng số dư Có đầu năm TK 347 đồng thời ghi giảm lợi nhuận chưa phânphối năm trước (ghi giảm số dư Có hoặc tăng số dư Nợ đầu năm TK4211)
Trường hợp phải điều chỉnh giảm thuế TNDN hoãn lại phải trả: kế toánghi giảm số dư Có đầu năm TK 347 đồng thời ghi tăng lợi nhuận chưa phân phốinăm trước (ghi giảm số dư Nợ hoặc ghi tăng số dư Có đầu năm TK4211)
Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh với số được hoàn nhập trong năm
Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm với số phát sinh
Trang 151.2.2.4 Phương pháp hạch toán tài sản thuế TNDN hoãn lại
Trường hợp tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các giaodịch được ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại: Cuối năm tài chính, kếtoán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại” đã được lập làm căn
cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các giaodịch được ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại:
Nếu tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sảnthuế TNDN hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giátrị tài sản thuế TNDN hoãn lại, nếu chắc chắn rằng trong tương lai doanhnghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế TNDN hoãn lại đượcghi nhận trong năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 243
Có TK 8212
Nếu tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sảnthuế TNDN hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuếTNDN hoãn, ghi:
Nợ TK 8212
Có TK 243
Trường hợp tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc ápdụng hồi tố chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu củacác năm trước: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sảnthuế TNDN hoãn lại” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sảnthuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được điều chỉnh vào lợi nhuậnchưa phân phối của các năm trước:
Chênh lệch giữa số tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm
Số chênh lệch giữa số tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm
Trang 16Trường hợp phải điều chỉnh tăng tài sản thuế TNDN hoãn lại, kế toánghi tăng số dư Nợ đầu năm TK 243 và ghi tăng lợi nhuận chưa phân phối nămtrước (ghi tăng số dư Có hoặc giảm số dư Nợ đầu năm TK4211).
Trường hợp phải điều chỉnh giảm tài sản thuế TNDN hoãn lại, kế toánghi giảm số dư Nợ đầu năm TK 243 và ghi giảm lợi nhuận chưa phân phốinăm trước (ghi giảm số dư Có hoặc tăng số dư Nợ TK 4211)
1.2.3.So sánh giữa Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế TNDN và chuẩn mực
kế toán quốc tế IAS 12 “Thuế TNDN”
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường trong xu thế mở cửahội nhập và thu hút vốn đầu tư nước ngoài đã hình thành sự liên kết kinh tếgiữa các nước, các khu vực và các tổ chức kinh tế thế giới, ngày càng cónhiều doanh nghiệp phát triển rộng lớn thành các Công ty đa quốc gia trongmột môi trường thương mại tự do rộng khắp hơn Trong điều kiện đó, kế toán,công cụ quản lý, đã phát triển và mang tính phổ biến, ảnh hưởng rộng trênphạm vi khu vực và toàn cầu Kế toán Việt Nam cũng đã từng bước hội nhậpvới kế toán quốc tế, các chuẩn mực kế toán Việt Nam ngày càng bám sát vàphù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế
Sự ra đời của chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế TNDN đã góp phần hỗtrợ công tác kế toán thuế TNDN, giúp kế toán thuế hiểu rõ và hạch toán đúngđắn các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc tính thuế TNDN,thực hiệncông việc của mình một cách dễ dàng và thống nhất theo chuẩn chung hơn.Chuẩn mực kế toán số 17 về căn bản được ban hành trên cơ sở chuẩn mực kếtoán quốc tế IAS 12
Chuẩn mực kế toán quốc tế là những chuẩn mực có tính mở, quy địnhnhững khía cạnh chung nhất cho nhiều quốc gia trên thế giới IAS 12 đưa ranhững quy định chung về phương pháp hạch toán thuế TNDN, những nguyên
Trang 17tắc cơ bản nhất, các doanh nghiệp sẽ dựa vào khung đó để hạch toán Chuẩnmực kế toán số 17 là việc cụ thể chuẩn mực kế toán quốc tế vào hoạt độngđặc thù của kế toán Việt Nam Về căn bản nội dung của chuẩn mực này tươngđồng với nội dung của IAS 12 về các trường hợp ghi nhận, cách thức ghinhận, trình bày và công bố thông tin trên BCTC Khi nghiên cứu chuẩn mực
kế toán quốc tế số 12 và so sánh với chuẩn mực kế toán số 17 ta sẽ nhận thấy
có sự khác biệt trong sử dụng từ ngữ như: các khái niệm thuế chuyển hoãn,thuế kỳ hiện tại, nghĩa vụ thuế chuyển hoãn hay tài sản thuế chuyển hoãntrong IAS 12 sẽ được thay bằng Chi phí thuế TNDN hoãn lại, chi phí thuếTNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại phải trả, và tài sản thuế TNDN hoãnlại trong chuẩn mực kế toán số 17
Như vậy, chuẩn mực kế toán số 17 đã đáp ứng được nhu cầu hội nhập
kế toán quốc tế, tạo ra sự thống nhất về nguyên tắc kế toán thuế TNDN vớithế giới, tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm trừu tượng nên việc áp dụng chuẩnmực này vào thực tiễn tiếp tục trở thành một bất cập và gây ra nhiều tranh cãi