1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN NOP PHONG: KỸ NĂNG DIA LÍ

21 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với các loại bản đồ, biểu đồ đã trở thành một kênh hình không thể thiếu trong môn địa lí; vì thế kĩ năng thể hiện bểu đồ là một yêu cầu cần thiết trong việc học tập môn địa lí... ch

Trang 1

Mục lục Trang

I đặt vấn đề ……… 2

II giảI quyết vấn đề ……… 3

1 Lý do chọn đề tài ……… 3

2 Mục đích ……… 5

3 Thực trạng của vấn đề ……… 5

4 Biện pháp thực hiện ……… 7

iii kết luận ……… 17

iv những khuyến nghị ………. 18

v tài liệu tham khảo ………. 19

I đặt vấn đề

Sách giáo khoa Địa lý lớp 9 (theo chơng trình đổi mới) đợc biên soạn theo tinh thần cung cấp các tình huống, các thông tin đã đợc lựa chọn để giáo viên có thể tổ chức, hớng dẫn cho học sinh tập phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin, tạo điều kiện cho học sinh trong quá trình học tập vừa tiếp nhận đợc các kiến thức, vừa rèn luyện đợc các kỹ năng và nắm đợc phơng pháp học tập Cùng với các loại bản đồ, biểu đồ đã trở thành một kênh hình không thể thiếu trong môn địa lí; vì thế kĩ năng thể hiện bểu đồ là một yêu cầu cần thiết trong việc học tập môn địa lí

Trang 2

chuẩn, quy tắc thể hiện biểu đồ; trong khi một số sách địa lí lại cha thể hiện sựnhất quán trong việc lựa chọn và vẽ các lợi biểu đồ, điều đó làm cho việcgiảng dạy của các giáo viên và học tập học sinh có phần lúng túng.

Thực tế, qua các bài thực hành, bài kiểm tra định kì, các kì thi học sinhgiỏi các cấp, điểm làm bài thực hành của học sinh thờng thấp do kỹ năng thựchành của học sinh còn yếu

Với phơng pháp và kinh nghiệm của bản thân, đồng thời tham khảo cáccuốn sách về địa lí, ý kiến của đồng nghiệp, tôi mạnh dạn xin đa ra sáng kiếnkinh nghiệm “ Rèn luyện kỹ năng lựa chọn loại biểu đồ và cách vẽ biểu đồ chỉ

số phát triển” để đồng nghiệp tham khảo và rất mong nhận đợc sự đóng gópcủa các đồng nghiệp để bài viết đợc hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

iI- giải quyết vấn đề

1 Lý do chọn đề tài :

Trong quá trình hội nhập nền kinh tế ngày nay, giáo dục đợc coi là mộtlĩnh vực rất quan trọng và luôn đi trớc một bớc trong sự phát triển kinh tế củamỗi quốc gia Vì vậy vấn đề chất lợng dạy - học nói chung và dạy học Địa lýnói riêng ngày càng trở thành mối quan tâm chung của các nhà s phạm cũng

nh các nhà quản lý giáo dục và xã hội Đảng và nhà nớc ta đã khẳng định:

“Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát triển”

Điều đó đợc thể hiện trong các Nghị quyết của Trung ơng

Nghị quyết TW 4 khoá VII đã chỉ rõ phải “Đổi mới phơng pháp dạy học

ở tất cả các cấp học, bậc học Kết hợp học với hành, học tập với lao động sảnxuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trờng với xã hội áp dụngnhững phơng pháp giáo dục hiện đại để bồi dỡng cho học sinh năng lực t duysáng tạp, năng lực giải quyết vấn đề

Nghị quyết TW2 khoá VIII tiếp tục khẳng định phải “Đổi mới phơngpháp giáo dục đào tạp, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thànhnếp t duy sáng tạp của ngời học Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến

và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian

tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”

Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học ở trờng phổ thông theo Luật giáodục (1998) là:

+ Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh

+ Bồi dỡng phơng pháp tự học

+ Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

+ Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.Cốt lõi của việc đổi mới phơng pháp dạy và học là hớng tới hoạt độnghọc tập chủ động của học sinh, chống lại thói quen học tập thụ động

Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của giáo viên và học sinh trong

sự tơng tác thống nhất biện chứng của ba thành phần trong hệ dạy học gồm:Giáo viên - học sinh - phơng tiện hoạt động học

Khi nói tới phơng pháp dạy học không thể không nói tới vai trò của ngờigiáo viên Ngời giáo viên có một vị trí hết sức quan trọng trong quá trình dạyhọc Những biểu hiện tích cực của một giờ học địa lý đối với giáo viên là:

Trang 4

+ Là ngời dẫn dắt học sinh giải quyết những tình huống có vấn đề, biếtkhơi dậy và kích thích trí tò mò, lòng ham muốn tìm hiểu các kiến thức địa lý.+ Là ngời chỉ đạo, biết tạo điều kiện và tổ chức những hoạt động học tậpcủa học sinh.

+ Là ngời hớng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ các phơng tiện họctập Địa lý khác nhau nh bản đồ, biểu đồ, quả địa cầu, tranh ảnh, băng hình,phần mềm dạy học Địa lý…

+ Là ngời biết khuyến khích, động viên thành tích học tập của học sinh

* Đối với học sinh là:

+ Học sinh có nhu cầu, húng thú học tập Địa lý

+ Học sinh chủ động, huy động các chức năng tâm lí ở mức cao trongviệc chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng Địa lý

+ Học sinh thích thể hiện và biết cách thể hiện những hiểu biết của mình

về Địa lý trong các hoạt động học tập

+ Học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của mình và của bạn

Trong các môn học ở nhà trờng THCS đều vận dụng rất nhiều các bàitập, bài thực hành Mỗi môn học có một số dạng bài tập với đặc thù riêng, đốivới môn Địa lý cũng vậy ở đây tôi chỉ xin đa ra một phần trong tổng hợpphần bài tập Địa lý đó là dạng bài tập biểu đồ

Bài thực hành vẽ biểu đồ giúp cho học sinh trong quá trình học tập tiếpthu đợc kiến thức từ đơn giản đến phức tạp Cũng qua đó mà học sinh bồi d-ỡng thêm năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn

Rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh ở các môn học là một quátrình phối hợp nhiều mặt, thể hiện trong chơng trình, nội dung của các mônhọc trong đó có môn Địa lý Song để rèn luyện đợc kĩ năng đó học sinh cầnnhận biết đợc yêu cầu bài ra, xác định hớng, cách làm bài sau khi đọc kĩ bài

Để giúp học sinh nhận biết nhanh và vận dụng đúng các bài tập thựchành Địa lý bản thân tôi có một sáng kiến nhỏ mong góp phần củng cố thêm

kĩ năng, khả năng nhận biết để vẽ biểu đồ

2- Mục đích:

Giúp học sinh nhận biết, xác định đợc cơ sở lí luận và thực tiễn của việcgiảng dạy các bài hành và các bài tập trong chơng trình sách giáo khoa Địa lý

Trang 5

a- Đối với giáo viên:

Hệ thống các loại biểu đồ, phân loại các dạng bài tập biểu đồ Qua đó tạo

điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng giảng dạy bài thực hành và hớngdẫn học sinh làm bài tập Địa lý lớp 9

b- Đối với học sinh:

- Học sinh nhận thức đợc các loại biểu đồ: dạng cột, tròn, đờng, miền…

- Xác định đợc kiểu biểu đồ khi đọc bất kì một bài tập thực hành

3 Thực trạng của vấn đề

Khảo sát thực tế: Trớc khi tiến hành việc vận dụng lựa chọn loại biểu đồ vàcách vẽ biểu đồ chỉ số phát triển cho học sinh trong chơng trình Địa lý kinhtế-xã hội Việt Nam lớp 9, chúng tôi đã tiến hành khảo sát

3.1- Thực trạng thực tế khi cha khảo sát:

 Học sinh không xác định đợc yêu cầu của đề bài

 Học sinh không xác định đợc kiểu biểu đồ sẽ vẽ là gì

 Học sinh cha vẽ đợc biểu đồ thích hợp và đúng với yêu cầu đề bài

- Kỹ năng vẽ biểu đồ của học sinh còn lúng túng

 Học sinh cha nắm đợc các bớc tiến hành khi vẽ biểu đồ

Từ đó tỉ lệ học sinh đọc và phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu đồthích hợp đối với bài yêu cầu thấp, số lợng học sinh xác định ngay đợc cách vẽbiểu đồ đúng chiếm tỉ lệ không cao

3.2 Số liệu điều tra trớc khi thực hiện:

(Đối tợng điều tra học sinh khối 9 trờng THCS Thành Công – Phổ Yên)

Lớp T/số học sinh Biết xác định và vẽ đúng Cha biết cách xác định

Trang 6

Líp T/sè häc sinh §iÓm giái, kh¸ §iÓm TB §iÓm yÕu

Trang 7

4 BiÖn ph¸p thùc hiÖn:

4.1 Gi¸o viªn híng dÉn cho häc sinh hệ thống các biểu đồ và phân loại.

Biểu đồ địa lý rất đa dạng, ®ể có thể dễ dàng phân biết được các loại biểu đồ, ta

có thể tạm xếp biểu đồ thành 2 nhóm với 7 loại biểu đồ và khoảng 20 dạng khác nhautùy theo cách thể hiện

● Nhóm 1 Hệ thống các biểu đồ thể hiện qui mô và động thái phát triển, có các dạng biểu đồ sau:

- Biểu đồ đường biểu diễn:

▪ Yêu cầu thể hiện tiến trình động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗithời gian

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một đường biểu diễn; Biểu đồ nhiều đườngbiểu diễn (có cùng một đại lượng); Biểu đồ có nhiều đường biểu diễn (có 2 đại lượngkhác nhau); Biểu đồ chỉ số phát triển

- Biểu đồ hình cột:

▪ Yêu cầu thể hiện về qui mô khối lượng của một đại lượng, so sánh tương quan

về độ lớn giữa các đại lượng

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một dãy cột đơn; Biểu đồ có 2, 3, cột gộpnhóm (cùng một đại lượng); Biểu đồ có 2, 3, cột gộp nhóm (nhưng có hai hay nhiềuđại lượng khác nhau); Biểu đồ nhiều đối tượng trong một thời điểm; Biểu đồ thanhngang; Tháp dân số (dạng đặc biệt)

- Biểu đồ kết hợp cột và đường

▪ Yêu cầu thể hiện động lực phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ cột và đường (có 2 đại lượng khác nhau);Biểu đồ cột và đường có 3 đại lượng (nhưng phải có 2 đại lượng phải cùng chung mộtđơn vị tính)

● Nhóm 2 Hệ thống các biểu đồ cơ cấu, có các dạng biểu đồ sau:

Trang 8

- Biểu đồ cột chồng

▪ Yêu cầu thể hiện qui mô và cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một cột chồng; Biểu đồ 2, 3 cột chồng (cùngmột đại lượng)

- Biểu đồ 100 ô vuông Chủ yếu dùng để thể hiện cơ cấu đối tượng Loại này

cũng có các dạng biểu đồ một hay nhiều ô vuông (cùng một đại lượng)

4.2 Giáo viên hướng dẫn kỹ năng lựa chọn biểu đồ.

4.2.1 Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất

Câu hỏi trong các bài tập thực hành về kĩ năng biểu đồ thường có 3 phần: Lời dẫn (đặt vấn đề); Bảng số liệu thống kê; Lời kết (yêu cầu cần làm)

● Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề) Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau:

- Dạng lời dẫn có chỉ định Ví dụ: “Từ bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể

hiện cơ cấu sử dụng … năm ” Như vậy, ta có thể xác định ngay được biểu đồ cầnthể hiện

Trang 9

- Dạng lời dẫn kín Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau Hãy vẽ biểu đồ thích hợp

nhất thể hiện… & cho nhận xét)” Như vậy, bảng số liệu không đưa ra một gợi ýnào, muốn xác định được biểu đồ cần vẽ, ta chuyển xuống nghiên cứu các thành phầnsau của câu hỏi Với dạng bài tập có lời dẫn kín thì bao giờ ở phần cuối “trong câukết” cũng gợi ý cho chúng ta nên vẽ biểu đồ gì

- Dạng lời dẫn mở Ví dụ: “Cho bảng số liệu Hãy vẽ biểu đồ sản lượng công

nghiệp nước ta phân theo các vùng kinh tế năm )” Như vậy, trong câu hỏi đã có gợi

ý ngầm là vẽ một loại biểu đồ nhất định Với dạng ”lời dẫn mở“ cần chú ý vào một số

từ gợi mở trong câu hỏi Ví dụ:

+ Khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn: Thường có những từ gợi mở đi kèm như

“tăng trưởng”, “biến động”, “phát triển”, “qua các năm từ đến ” Ví dụ:

Tốc độ tăng dân số của nước ta qua các năm ; Tình hình biến động về sảnlượng lương thực ; Tốc độ phát triển của nền kinh tế v.v

+ Khi vẽ biểu đồ hình cột: Thường có các từ gợi mở như: ”Khối lượng”, “Sản lượng”, “Diện tích” từ năm đến năm ”, hay “Qua các thời kỳ ” Ví dụ:

Khối lượng hàng hoá vận chuyển ; Sản lượng lương thực của …; Diện tíchtrồng cây công nghiệp

+ Khi vẽ biểu đồ cơ cấu: Thường có các từ gợi mở “Cơ cấu”, “Phân theo”,

“Trong đó”, “Bao gồm”, “Chia ra”, “Chia theo ” Ví dụ: Giá trị ngành sản

lượng công nghiệp phân theo ; Hàng hoá vận chuyển theo loại đường ; Cơcấu tổng giá trị xuất - nhập khẩu

● Căn cứ vào trong bảng số liệu thống kê: Việc nghiên cứu đặc điểm của bảng

số liệu để chọn vẽ biểu đồ thích hợp, cần lưu ý:

- Nếu bảng số liệu đưa ra dãy số liệu: Tỉ lệ (%), hay giá trị tuyệt đối phát triểntheo một chuỗi thời gian (có ít nhất là từ 4 thời điểm trở lên) Nên chọn vẽ biểu đồđường biểu diễn

Trang 10

- Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về qui mô, khối lượng của một (hay nhiều) đốitượng biến động theo một số thời điểm (hay theo các thời kỳ) Nên chọn biểu đồ hìnhcột đơn.

- Trong trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng khác nhau, nhưng có mối quan

hệ hữu cơ Ví dụ: diện tích (ha), năng suất (tạ/ha) của một vùng nào đó theo chuỗi thờigian Chọn biểu đồ kết hợp

- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (tấn,mét, ha ) diễn biến theo thời gian Chọn biểu đồ chỉ số

- Trong trường hợp bảng số liệu trình bày theo dạng phân ra từng thành phần Vídụ: tổng số, chia ra: nông - lâm – ngư; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ Với bảng sốliệu này ta chọn biểu đồ cơ cấu, có thể là hình tròn; cột chồng; hay biểu đồ miền Cầnlưu ý:

▪ Nếu vẽ biểu đồ hình tròn: Điều kiện là số liệu các thành phần khi tính toán phảibằng 100% tổng

▪ Nếu vẽ biểu đồ cột chồng: Khi một tổng thể có quá nhiều thành phần, nếu vẽbiểu đồ hình tròn thì các góc cạnh hình quạt sẽ quá hẹp, trường hợp này nênchuyển sang vẽ biểu đồ cột chồng (theo đại lượng tương đối (%) cho dễ thểhiện

▪ Nếu vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua từ 4 thờiđiểm trở lên (trường hợp này không nên vẽ hình tròn)

● Căn cứ vào lời kết của câu hỏi

Có nhiều trường hợp, nội dung lời kết của câu hỏi chính là gợi ý cho vẽ một loạibiểu đồ cụ thể nào đó Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau… Anh (chị) hãy vẽ biểu đồ thíchhợp Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu… và giải thích nguyên nhân của sự chuyển

dịch đó” Như vậy, trong lời kết của câu hỏi đã ngầm cho ta biết nên chọn loại biểu đồ

(thuộc nhóm biểu đồ cơ cấu) là thích hợp

Trang 11

Các loại biểu đồ có thể sử dụng thay thế cho nhau tùy theo đặc trưng của các sốliệu và yêu cầu của nội dung Khi lựa chọn các loại biểu đồ thích hợp, cần hiểu rõnhững ưu điểm, hạn chế cũng như khả năng biểu diễn của từng loại biểu đồ Cần tránhmang định kiến về các loại biểu đồ, học sinh dễ nhầm lẫn khi số liệu cho là (%) khôngnhất thiết phải vẽ biểu đồ hình tròn Ví dụ, bảng số liệu cho tỉ suất sinh, tỉ suất tử quanăm (đơn vị tính %) Yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất tỉ suất sinh, tỉ suất tử và giatăng dân số tự nhiên; trường hợp này không thể vẽ biểu đồ hình tròn được, mà chuyểnsang vẽ biểu đồ miền chồng từ gốc tọa độ

Việc lựa chọn, vẽ biểu đồ phụ thuộc vào đặc điểm của chuỗi số liệu Ví dụ:

- Trong tổng thể có các thành phần chiếm tỉ trọng quá nhỏ (hoặc quá nhiều thànhphần) như cơ cấu giá trị sản lượng của 19 nhóm ngành CN nước ta thì rất khó vẽ biểu

đồ hình tròn; Hoặc yêu cầu thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của nước ta trải qua ítnhất là 4 năm (thời điểm) thì việc vẽ biểu đồ hình tròn chưa hẳn là giải pháp tốt nhất

- Đề thi học sinh giỏi huyên Phổ Yên năm học 2010 – 2011:

Cho bảng số liêu sau:

Giá trị sản suất công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước thời kì 1995 – 2002:

( giá so sánh năm 1994, đơn vị nghìn tỉ đồng)

Với bảng số liệu và yêu cầu của bài tập này nhiều học sinh và cả giáo viên đã lựa chọn

và vẽ sai biểu đồ Không phải là thấy có % mà vẽ biểu đồ đường, hay thấy từ “ giá trị”

mà vẽ biểu đồ cột Phải dựa vào yêu cầu “tốc độ phát triển” nên biểu đồ thích hợp nhất phải là biểu đồ đường (đồ chỉ số phát triển)

Trang 12

Mục đích phân tích: Cần lựa chọn một số cách tổ hợp các chỉ tiêu, đan cắt các chỉtiêu Sau đó chọn cách tổ hợp nào là tốt nhất thể hiện được ý đồ lý thuyết.

Ví d : C n c v o b ng s li u: S lứ vào bảng số liệu: Số lượng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu của ào bảng số liệu: Số lượng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu của ảng số liệu: Số lượng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu của ố liệu: Số lượng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu của ệu: Số lượng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu của ố liệu: Số lượng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu của ượng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu củang đào bảng số liệu: Số lượng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu củan trâu, bò, l n v dê, c u c aợng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu của ào bảng số liệu: Số lượng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu của ừu của ủa

nước ta thời kì từ 1990–2004 (Đơn vị: Nghìn con) c ta th i kì t 1990–2004 (ời kì từ 1990–2004 (Đơn vị: Nghìn con) ừu của Đơn vị: Nghìn con) n v : Nghìn con) ị: Nghìn con)

▪ V i b i t p n y ta có th v ớc ta thời kì từ 1990–2004 (Đơn vị: Nghìn con) ào bảng số liệu: Số lượng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu của ập này ta có thể vẽ được 6 dạng biểu đồ khác nhau ào bảng số liệu: Số lượng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu của ể vẽ được 6 dạng biểu đồ khác nhau ẽ được 6 dạng biểu đồ khác nhau đượng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu củac 6 d ng bi u ạng biểu đồ khác nhau ể vẽ được 6 dạng biểu đồ khác nhau đồ khác nhau khác nhau

Cách 1: Vẽ biểu đồ đường Cách 2: Vẽ biểu đồ cột chồng

Cách 3: Vẽ biểu đồ cột đơn gộp nhóm Cách 4: Vẽ biểu đồ miền chồng theo

giá trị tuyệt đối

Ngày đăng: 14/06/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w