Nhìn lại thị trường gạch ngói đất sét nung tại Việt Nam trong thời gian qua từ khi dây chuyền sản xuất gạch Tuynel đầu tiên đi vào hoạt động đến nay ngành sản xuất vật liệu xây dựng gạch
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương I: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu năm 2014 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp: 5
1.1.1 Khái quát lịch sử hình thành 6
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 6
1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu: 7
1.2.1 Điều kiện địa lý, khí hậu 7
1.3 Công nghệ sản xuất 9
1.3.1 Công nghệ sản xuất 9
1.3.2 Những trang thiết bị chủ yếu của Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu 10
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của doanh nghiệp 12
1.4.1 Sơ đồ tổ chức tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 12
1.4.2 Tình hình sử dụng lao động trong Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu năm 2014 15
1.4.3 Chế độ làm việc, nghỉ ngơi của lao động 17
1.5 Phương hướng phát triển Công ty trong giai đoạn 2011 – 2015 17
1.5.1 Phương hướng phát triển Công ty trong giai đoạn 2011 – 2015 17
1.5.1.1 Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh 17
1.5.1.2 Chiến lược phát triển các nguồn lực 17
1.5.2 Chương trình mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm năm 2015 18
1.5.2.1 Các chỉ tiêu chủ yếu trong năm 2014 18
1.5.2.2 Chương trình mục tiêu năm 2015 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
Chương II : Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu
22
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu năm 2014 23
2.1.1 Khái niệm và mục đích phân tích 23
2.1.2 Nhiệm vụ của phân tích 24
2.1.3 Các phương pháp phân tích 24
2.1.4 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu năm 2014 25
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 30
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất của Công ty 30
2.2.1.1 Phân tích tình hình sản xuất theo chỉ tiêu khối lượng 30
2.2.1.2 Phân tích kết cấu sản phẩm sản xuất 33
2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 34
2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo khối lượng sản phẩm 34
2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị 37
Trang 22.2.2.3 Phân tích kết cấu sản phẩm tiêu thụ theo chỉ tiêu giá trị 43
2.2.2.4 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng 43
2.2.3 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty 48 2.2.3.1 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất 48
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) 53
2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 53
2.3.2 Phân tích kết cấu TSCĐ 55
2.3.3 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ 56
2.3.4 Phân tích mức độ hao mòn của TSCĐ 58
2.4 Phân tích tình hình lao động tiền lương 60
2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và cơ cấu lao động 60
2.4.2 Phân tích chất lượng lao động 63
2.4.3 Phân tích năng suất lao động 65
2.4.4 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương 70
2.5 Phân tích giá thành sản phẩm 73
2.5.1.Phân tích giá thành đơn vị theo khoản mục chi phí 78
2.5.2 Phân tích kết cấu giá thành 79
2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu năm 2014 79
2.6.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty 80
2.6.2.Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu 90
2.6.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán năm 2014 của Công ty CP Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu 92
2.6.3.1 Phân tích tình hình thanh toán 92
2.6.3.2 Phân tích khả năng thanh toán 94
2.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn ngắn hạn nói riêng 100 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 107
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam ngày nay đang từng bước khẳng
định vị thế của mình trên trường quốc tế và trong khu vực Với nền kinh tế nhiều
thành phần, hoạt động dưới sự quản lý của nhà nước, các doanh nghiệp đang cố
gắng vươn lên nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam luôn đạt tốc độ tăng trưởng
GDP cao, trong đó ngành xây dựng đóng góp tỷ trọng GDP là khá cao Nhu cầu về
các loại vật liệu xây dựng phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng
gia tăng; tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
vật liệu xây dựng
Do hiểu được tầm quan trọng và nhu cầu cấp thiết đó, ngày 05/01/2001 Công
ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu đã được thành lập Là một Công ty
chuyên sản xuất gạch Tuynel đòi hỏi Công ty không ngừng đổi mới dây chuyền
công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm trong khi hạ giá thành sản phẩm để có thể
chiếm lĩnh thị trường khu vực huyện Hải Hậu và từng bước đưa sản phẩm của mình
thâm nhập vào thị trường Nam Định
Nhìn lại thị trường gạch ngói đất sét nung tại Việt Nam trong thời gian qua từ
khi dây chuyền sản xuất gạch Tuynel đầu tiên đi vào hoạt động đến nay ngành sản
xuất vật liệu xây dựng gạch ngói đất sét nung đã có nhiều tiến bộ, đổi mới cả trong
lĩnh vực công nghệ lẫn chủng loại chất lượng sản phẩm Hầu hết các đơn vị được
đầu tư hệ lò này đều đã sản xuất kinh doanh ổn định và đạt hiệu quả tốt đặc biệt là
sau khi khấu hao xong Với những ưu điểm về chất lượng và khả năng đa dạng hóa
chủng loại sản phẩm, tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu thấp và đặc biệt là cải thiện
được điều kiện làm việc cho công nhân, giảm mức độ ảnh hưởng môi trường sinh
thái
Luận văn tốt nghiệp được trình bày với kết cấu như sau:
Chương I: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty
Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu.
Trang 4Chương II: : Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014
của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu.
Chương III : Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất
vật liệu và xây lắp hải Hậu
Qua đây, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong khoa KT –
QTKD đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em hoàn thành báo cáo này Em cũng xin
được gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô, chú, các anh chị trong Công ty Cổ phần
Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu đã tận tình giúp đỡ trong thời gian em thực
tập tại Công ty
Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Tú
Trang 5CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN
XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU VÀ XÂY LẮP HẢI HẬU
Trang 6TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU VÀ
XÂY LẮP HẢI HẬU.
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu
Loại hình sở hữu : Công ty Cổ phần
Địa chỉ : Khu 3, Thị trấn Yên Định, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Email :Ctysanxuatvatlieuhaihau@gmail.com
Số điện thoại :03503.878.281
Số tài khoản : 3207201000783 Ngân hàng giao dịch :
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Hậu
Tổng giám đốc : Nguyễn Hữu Dũng
Cán bộ QLNL : Phạm Thị Liên
Ngành nghề SXKD – Dịch vụ : Sản xuất vật liệu xây dựng, xây lắp công trình
dân dụng
Nguyên liệu đầu vào : đất, than cám
Số lượng công nhân : 185 người
Số giờ làm việc trong ngày : 8h(làm theo giờ hành chính)
Số ngày làm việc trong năm: 317 ngày
Diện tích mặt bằng : 5578m2
Vốn kinh doanh, vốn đầu tư: 2.688.900.000 đồng
Tổng doanh thu năm 2014: 26.622.342.556đồng
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp:
1.1.1 Khái quát lịch sử hình thành:
Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu là Công ty Cổ phần do
giám đốc Nguyễn Hữu Dũng quản lý, chuyên sản xuất các loại gạch phục vụ cho
xây dựng và xây lắp công trình dân dụng Doanh nghiệp được thành lập vào năm
2001, tại khu 3- Thị trấn Yên Định với 5578 m2 mặt bằng và số công nhân ban đầu
Trang 7nghệ mới phục vụ cho sản xuất Doanh nghiệp không chỉ tuyển các lao động có tay
nghề mà còn nhận đào tạo các lao động mới bước vào nghề
Sản phẩm đầu ra được kiểm tra, kiểm định chặt chẽ, kĩ lưỡng nên luôn đảm
bảo về chất lượng Điều này góp phần tạo được lòng tin nơi người tiêu dùng và giúp
doanh nghiệp đứng vững trên thị trường cạnh tranh Hiện nay, doanh nghiệp là
nguồn cung độc quyền của hầu hết các tỉnh lân cận như Ninh Bình,Thái Bình…
Nhiều năm liền doanh nghiệp đã đạt được các danh hiệu như Doanh nghiệp xuất
sắc, Doanh nghiệp tiêu biểu của huyện hải Hậu,…
Công ty đầu tư xây nhà máy gạch TUYNEL công suất 15 triệu viên QTC/
năm Năm 2004 xây dựng nhà máy gạch TUYNEL thứ 2 công nghệ công suất 15
triệu viên QTC /năm Năm 2008 Công ty đã mở rộng sản xuất xây dựng thêm dây
truyền thứ 3 công suất 15 triệu viên QTC /năm tại xã Hải Quang - Hải Hậu- Nam
Định Năm 2009, Công ty đầu tư xây dựng khu nhà ở xã Hải Quang- Hải Hậu –
Nam Định với tổng số vốn đầu tư 2.688.900.000đồng
Hiện nay Công ty Cổ phần sản xuất Vật liệu và xây lắp Hải Hậu gồm 2 nhà
máy: nhà máy gạch Tuynel và xây lắp công trình dân dụng xã Hải Quang –Hải
Hậu – Nam Định, nhà máy gạch khu 3- Thị trấn Yên Định- Hải Hậu – Nam Định
Trải qua hơn 14 năm hình thành và phát triển, Công ty đã trở thành đơn vị có
uy tín hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét nung tại Việt
Nam Ba năm liền ( 2011, 2012 , 2013) Công ty đã được nhận giấy khen của Sở
Khoa học- Công nghệ
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất kinh doanh gạch đất sét nung, sản xuất gạch Tuynel, gạch xi
măng, xi măng
Thi công công trình dân dụng, công trình giao thông, công trình thủy lợi
Kinh doanh xăng dầu
Mua bán vật liệu xây dựng
Đầu tư xây dựng và kinh doanh phát triển nhà ở, khu đô thị, xây dựng hạ
tầng khu đô thị
Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe
Trang 81.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Công ty Cổ phần sản xuất vật
liệu xây dựng Hải Hậu:
1.2.1 Điều kiện địa lý, khí hậu
Công ty Cổ phần Sản xuất Hải Hậu nằm trên địa phận xã Hải Quang- Hải Hậu
– Nam Định, phía bắc giáp với tỉnh Thái Bình và Hà Nam, phía đông giáp biển
Đông, phía tây giáp với tỉnh Ninh Bình, phía nam giáp huyện Nghĩa Hưng Nơi đây
có nguồn đất sét dồi dào, dễ khai thác qua đó giúp Công ty giảm chi phí đầu vào
Nhà máy gạch Tuynel được xây dựng tại xã hải Quang- Hải Hậu – Nam Định Nhà
máy gạch Tuynel gần với khu công nghiệp Thịnh Nghĩa- Nam Định Trụ sở của
Công ty đặt tại khu 3- Thị trấn Yên Định- Hải Hậu, là trung tâm văn hóa, kinh tế,
chính trị của huyện, điều này rất thuận lợi cho việc tiêu thụ hàng hóa và ký kết các
hợp đồng kinh tế
Cơ sở sản xuất của Công ty thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Căn cứ vào
tài liệu khí tượng thủy văn thì trong tháng giêng là tháng có nhiệt độ thấp nhất nhiệt
độ trung bình tháng riêng là 16 độ, cao nhất là 21 độ thấp nhất là 8 độ Tháng nóng
nhất là tháng 5, nhiệt độ cao nhất là 39 độ thấp nhất là 24 độ Mùa mưa kéo dài từ
tháng 10 đến tháng 4 năm sau thường có rét đột ngột trong thời gian ngắn và kèm
theo gió mùa đông bắc Độ ẩm khá cao, mùa khô 80% - 85%, và mùa mưa 90%
Mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9 lượng mưa trung bình hàng năm 2724mm
Với điều kiện như vậy làm cho Công ty gặp nhiều khó khăn khi phơi khô gạch mộc,
nhất là những tháng mùa mưa
1.2.2 Điều kiện về lao động - dân số
Công ty có trụ sở đặt tại Huyện Hải Hậu- Nam Định là nơi có mật độ dân cư
đông đúc, dân cư trong vùng chủ yếu là làm nông nghiệp và đánh bắt hải sản Trong
vùng các có các ngành công nghiệp phát triển, trình độ dân trí khá cao Đây là điều
kiện tốt cho Công ty tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu của Công ty Tuy
Trang 9Mức độ phát triển kinh tế của vùng: Với việc nằm gần các trung tâm lớn nhất
cả nước có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh, trình độ dân trí cao, lại thuộc vùng kinh tế
trọng điểm phía Bắc tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty, kí kết các hợp đồng kinh tế Với việc lạm phát trong năm 2014 giảm, tỉ giá
ổn định, tái cơ cấu hệ thống ngân hàng cũng như sự hồi phục của các thị trường
nước ngoài dự báo kinh tế năm 2015 sẽ bớt ảm đạm hơn năm 2014
Về giao thông : Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu có trụ sở đặt
tại Khu 3 – Thị trấn Yên Định- hải Hậu, nằm sát quốc lộ 21 từ Phủ Lý- Hà Nam đi
Nam Định, cách thị xã Kim Sơn – Ninh bình là 23km Đây là những con đường
huyết mạch quan trọng cho việc vận chuyển hàng hóa cũng như nguyên, nhiên, vật
liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Về thông tin liên lạc: Gần trụ sở Công ty có bưu điện huyện Hải Hậu thuận lợi
cho việc kết nối internet, đặt các ấn phẩm báo chí và lắp đặt các thiết bị thông tin
phục vụ cho sản xuất
Nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy là các mỏ đất nguyên liệu ở khu vực
lân cận và từ các khu đầm, ruộng sát với khu vực đặt nhà máy Trữ lượng khai thác
từ 8-20 năm đảm bảo cung cấp nguyên liệu đất cho nhà máy ổn định
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm cao nhất và giảm tác động đối với môi
tr-ường, lựa chọn nhiên liệu để đốt lò là than cám 5 Nhiên liệu than cám dự kiến sẽ
mua của Công ty than Miền Bắc, được vận chuyển về nhà máy bằng phương tiện
Trang 10 Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch của Công ty CP sản xuất vật liệu xây
dựng Hải Hậu
Nhà chứa thanNhà chứa đất
Băng tải ra gạch
Xếp xe vận chuyển
Than nghiền mịnSân phơi
Trang 11Đặc điểm quy trình công nghệ
Với dây chuyền công nghệ sản xuất gạch của Đức, Công ty tổ chức sản xuất
theo kiểu hàng loạt, chu kỳ ngắn và xen kẽ Mỗi ngày Công ty có thể sản xuất ra
khoảng 3000 đến 3500 viên gạch các loại QTC
Quy trình sản xuất gạch của Công ty được chia làm 2 khâu chính
- Khâu chế biến tạo hình: Đất mua về nhập tại kho để phong hóa từ 2 đến 3
tháng, (càng lâu càng tốt) Sau đó đất được đưa vào máy cấp liệu cùng với than đã
được nghiền mịn Xuống máy cán thô , máy cán mịn , máy nhào hai trục, máy đùn
ép l và bàn cắt tự động tạo thành gạch mộc Công nhân vận chuyển gạch mộc ra
phơi trong nhà kính Gạch được phơi đảo theo đúng tiêu chuẩn quy định, đạt độ ẩm
từ 10 đến 15% rồi được tiếp tục xếp lên các xe goòng
- Khâu nung: xe goòng chứa gạch đưa vào hầm sấy tuynel rồi qua lò nung cứ
một xe goòng thành phẩm ra khỏi lò nung thì xe goòng chứa gạch mộc khác lại tiếp
tục đưa vào hầm sấy Khi gạch chín ra lò, được phân thành các thứ hạng phẩm cấp
khác nhau, xếp thành các kiêu gạch, Cuối cùng thủ kho cùng KCS và ban kiểm
nghiệm SP kiểm tra, làm thủ tục nhập kho thành phẩm
1.3.2 Những trang thiết bị chủ yếu của Công ty CP Sản xuất vật liệu xây
dựng Hải Hậu
Bảng 1-1 ST
Đơn
Nơi sản xuất
Số lượng
Tình trạng
kỹ thuật
1 Dây truyền sx gạch mộc Cái 15 triệu
Trang 12Số lượng
Tình trạng
kỹ thuật
- Lò nung Tuynel (kiểu
30 triệu
Trang 13Số lượng máy móc, trang thiết bị của Công ty đã phần nào đáp ứng được
cho quá trình sản xuất Tuy nhiên để cho quá trình sản xuất được thuận lợi hơn
và năng suất lao động tăng cao hơn thì Công ty cần thay mới những máy móc
đã cũ đồng thời trang bị thêm máy móc cho những bộ phận còn thiếu máy móc
trong quá trình làm việc Công ty nên mua thêm mộ số máy ép, máy xử lý khí
thải
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của doanh nghiệp.
1.4.1 Sơ đồ tổ chức tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Là một Doanh nghiệp được hình thành trong cơ chế thị trường, Công ty đã
thiết lập được một bộ máy tổ chức quản lý có cơ cấu gọn nhẹ nhưng lại thực hiện
đầy đủ các chức năng với hiệu quả cao Sơ đồ 1.2 sẽ cho ta thấy toàn bộ bộ máy tổ
chức quản lý của Công ty
* HĐQT
* Giám đốc: Là người quản lý mọi mặt hoạt động của Công ty và chịu trách
nhiệm về các quyết định của mình và của phó Giám đốc có liên quan đến việc thực
hiện các công việc được Giám đốc phân công Đồng thời, Giám đốc công ty chỉ đạo
trực tiếp toàn bộ các phòng ban, phân xưởng trong công ty Giám đốc cũng là người
trực tiếp tham gia các quan hệ đối ngoại của công ty với các bên có liên quan
* Phó Giám đốc: Là người tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong mọi
hoạt động của công ty và thay mặt cho Giám đốc chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động
SXKD của công ty Giám đốc chỉ định phó giám đốc
+ Phó giám đốc thứ nhất phụ trách sản xuất kinh doanh: theo dõi chỉ đạo các
lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty gồm: tình hình sản xuất của 2 nhà máy 1
và 2, sửa chữa cơ khí, kinh doanh xăng dầu và dịch vụ khác Chỉ đạo phòng kế
hoạch kỹ thuật kinh doanh chuẩn bị đầu vào, tiêu thụ sản phẩm và hoạt động của 2
nhà máy Tuylen Ký duyệt các giấy đề nghị thanh toán, phiếu lĩnh vật tư nội bộ…
chịu trách nhiệm trước giám đốc về các lĩnh vực được giao
+ Phó giám đốc thứ 2 phụ trách công tác Đảng và các đoàn thể, tổ chức hành
chính, lĩnh vực xây dựng, thi đua khen thưởng ký những giấy thanh toán trong lĩnh
vực mình phụ trách kể cả duyệt bảng lương và cũng phải chịu trách nhiệm trước
giám đốc về các lĩnh vực được giao
Trang 14*Phòng Kinh doanh:
- Thực hiện và chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra toàn
bộ quá trình SXKD của công ty từ tiếp nhận hợp đồng, đơn đặt hàng từ phía khách
hàng đến việc tổ chức triển khai thực hiện
- Kiến nghị thưởng phạt đối với từng cá nhân trong phòng về mặt thực hiện
tiến độ doanh thu và năng suất lao động Phát hiện kịp thời các nhân viên tiêu thụ
làm việc không hiệu quả đề xuất biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời
* Phòng Tổ chức - hành chính: tham mưu cho Ban Giám đốc trong lĩnh vực
quản lý nhân sự thực hiện theo Bộ luật Lao động Soạn thảo các văn bản có liên
quan về lao động để hướng dẫn cho các đơn vị thực hiện Quản lý và bảo quản hồ
sơ nhân sự toàn công ty Phối hợp với các phòng ban chức năng nghiệp vụ và các
đơn vị để kiểm tra, đánh giá năng lực thực tế của cán bộ công nhân viên, để đề xuất
việc sắp xếp, bố trí, điều phối cán bộ công nhân viên toàn công ty
*Phòng kế hoạch kỹ thuật
- Phòng trực tiếp điều hành sản xuất và sản xuất từ đầu tới cuối của quy trình
sản xuất sản phẩm Nhiệm vụ của phòng là quản lý, điều hành dây chuyền sản xuất
thực hiện đúng quy trình sản xuất sản phẩm Liên hệ tìm kiếm nguyên liệu đầu vào
nhất là nguồn đất để sản xuất gạch Nghiên cứu những quy trình công nghệ mới để
nâng cao chất lượng sản phẩm, và giảm chi phí đầu vào
*Phòng Tài chính - kế toán:
- Tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác quản lý sử dụng và điều tiết
nguồn vốn của công ty để đạt hiệu quả cao nhất Thực hiện nguyên tắc hoạt động tài
chính, kế toán theo luật định
- Lập kế hoạch tài chính năm kế hoạch và lập kế hoạch vây vốn lưu động tại
ngân hàng
- Kiểm tra hướng dẫn các hoạt động tài chính, kế toán theo khuôn khổ pháp
Trang 15- Tổng hợp và phân tích các hoạt động kinh tế của Công ty hàng quý và hàng
năm, từ đó phát hiện kịp thời các đơn vị SXKD không hiệu quả có thể dẫn đến thua
lỗ để đề xuất biến pháp khắc phục và xử lý kịp thờ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.
Chỉ quyền hạn của ban lãnh đạo công ty đối với các phòng ban, nhà máy, đội
xây dựng của công ty Theo sơ đồ này thì Giám đốc là người có quyền hạn cao nhất,
chỉ đạo chung toàn công ty Hai Phó giám đốc thì về quyền hạn là cao hơn các
phòng ban và các bộ phận, tuy nhiên mỗi một Phó giám đốc phụ trách từng mảng
riêng như đã trình bày ở trên Các phòng ban, nhà máy, tổ đội không ai chịu sự
quản lý của ai nhưng trong công việc có mối liên quan đến nhau
1.4.2 Tình hình sử dụng lao động trong Công ty Cổ phần Sản xuất vật
liệu và xây lắp Hải Hậu năm 2014
Đại HĐCĐ
soát GIÁM ĐỐC
Phó GĐ phụ trách Xâydựng, Đảng…
Phó GĐ phụ trách
sản xuất
Phòng Tàichính- kếtoán
PhòngKinhdoanh
Đội xây dựng 2
Trang 16Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty năm 2014 là 185 người được
thống kê trong bảng 1.2 và 1.3
Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên có ảnh hưởng rất lớn đến
năng suất lao động cũng như tới hiệu quả kinh doanh của một tổ chức kinh doanh
Nhằm nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý điều hành trong những
năm qua của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu đã thực thi
những bước quan trọng trong việc củng cố bộ máy, cải tiến bộ máy sản xuất nhằm
đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất Song song với việc mở rộng sản xuất, lực lượng
lao động cũng không ngừng được bổ xung và hoàn thiện cả về số lượng và chất
lượng nhằm đáp ứng với những đòi hỏi cấp thiết của việc mở rộng sản xuất, đa dạng
hóa mặt hàng phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty Công ty Cổ phần Sản
xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu luôn chú trọng tới công tác đào tạo từ mấy năm gần
đây Công ty đã tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi đào tạo ngoài Cán bộ quản lý
và cán bộ kỹ thuật thường xuyên được cho đi đào tạo để nâng cao trình độ
Đặc điểm công nhân trong Công ty đều là những lao động phổ thông, công
việc không có tính ổn định Do vậy, số lượng công nhân trong Công ty luôn luôn
biến động, Công ty phải tốn nhiều thời gian và chi phí để đào tạo những công nhân
mới Việc này gây khó khăn cho nỗ lực nâng cao năng suất lao động và kiểm soát
chất lượng sản phẩm do những công nhân mới vào thiếu kinh nghiệm và tay nghề
chưa cao
Trang 17Bảng thống kê số lượng lao động của Công ty Cổ phần Sản xuất và xây lắp Hải
Hậu phân theo các tiêu chí năm 2014
Bảng phân loại lao động theo hợp đồng lao động của Công ty CP Sản xuất vật
liệu xây dựng Hải Hậu năm 2014
Bộ máy điều hành: Gồm ban giám đốc, các phòng hành chính làm việc theo
giờ hành chính ngày làm 8 tiếng, làm việc tất cả các ngày trong tuần
Công nhân trực tiếp sản xuất thì làm việc theo ca, ba ca một ngày mỗi ca 8
tiếng Ca 1 từ 7h - 15h, ca 2 từ 15h - 23h, ca 3 từ 23h -7h, và lịch sản xuất được bố
trí theo chế độ đảo ngược mỗi tuần một lần Bên cạnh đó còn có ca làm thêm không
cố định thời gian
Trang 18b Chế độ nghỉ ngơi
Đối với bộ phận quản lý và một số lao động trực tiếp thì chế độ nghỉ ngơi thai sản
và các loại bồi dưỡng phụ cấp khác được hưởng theo chế độ hiện hành của luật lao
động Lao động nữ mang thai và người lao động nhận nuôi con nuôi phải đóng
BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận
nuôi con nuôi thì hưởng:
- Mức trợ cấp bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng
BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc
- Nếu đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng khi khám thai, sảy thai, nạo
hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện KHH dân số là mức bình quân tiền lương, tiền
công của các tháng đã đóng BHXH
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH,
thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH
Đối với đa số lao động trực tiếp khác đó là lao động đa ngành, tranh thủ thời
gian làm thêm giờ, nên chế độ nghỉ ngơi của những công nhân này cũng gián đoạn
1.5 Phương hướng phát triển Công ty trong tương lai.
1.5.1 Phương hướng phát triển Công ty trong giai đoạn 2011 – 2015
Căn cứ vào định hướng phát triển của Công ty Cổ Phần Sản xuất vật liệu xây
dựng Hải Hậu với các nguồn lực, lợi thế, cơ hội thị trường hiện có, lãnh đạo Công
ty đưa ra các mục tiêu như sau :
a Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh
Tiếp tục hoàn thiện và phát triển trở thành một Công ty mạnh trong lĩnh
vực sản xuất gạch xây dựng
Đảm bảo tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu hàng
năm tăng 10÷15% so với năm trước hoạt động hiệu quả, có xu thế phát triển tốt, bền
vững
Trang 19công nghệ mới vào đầu tư, sản xuất kinh doanh; tăng cường mở rộng hợp tác với
các đối tác nhà đầu tư, các đơn vị có tiềm năng trong nước và ngoài nước… để tận
dụng các cơ hội kinh doanh; xây dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên
nghiệp
1.5.2 Chương trình mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm năm 2015
Năm 2015 được dự báo là một năm nền kinh tế phát triển, thịnh vượng tài
chính và phát triển kinh tế toàn cầu Kinh tế tiến triển, tuy nhiên bên cạnh đó còn có
những thách thức khó lường của thị trường tài chính trong nước, chính sách tài khóa
thắt chặt, cắt giảm đầu tư công của Chính phủ tiếp tục được duy trì sẽ tạo ra thách
thức rất lớn cho mỗi doanh nghiệp Gần đây đã có một số tín hiệu tích cực về kinh
tế vĩ mô, chủ yếu là lạm phát có xu hướng giảm, lãi suất đang được điều chỉnh
xuống…, nếu nền kinh tế phục hồi sẽ là cơ hội để Công ty tiếp cận các dự án, công
trình, nguồn vốn hợp lý, làm tiền đề cho các năm tiếp theo
a Các chỉ tiêu chủ yếu trong năm 2014
- Doanh thu: 27 tỷ đồng, bằng 105,17% so với thực hiện năm 2013
- Lợi nhuận trước thuế: 600.440.720 đồng, bằng 387,91% so với thực hiện năm
2013
- Lợi nhuận sau thuế: 468.343.762 đồng, bằng 113,06% so với thực hiện năm 2013.
b Chương trình mục tiêu năm 2015.
- Công ty CP Sản xuất vật liệu xậy dựng Hải Hậu kiên trì thực hiện các mục
tiêu theo định hướng của Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2011 – 2015, tuy nhiên có
xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế Năm 2015, toàn hệ thống lấy
việc duy trì, ổn định sản xuất kinh doanh, đảm bảo mức lợi nhuận hợp lý là mục
tiêu xuyên suốt trong năm, với các chỉ tiêu chính: doanh thu 29 tỷ đồng, lợi nhuận
trước thuế trên 700 triệu đồng
- Đảm bảo công tác hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản
phẩm về kĩ – mĩ thuật
- Củng cố và hoàn thiện bộ máy trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ quản lý Bất
đọng sản
- Đảm bảo tài chính lành mạnh, trả kịp thời các nghĩa vụ thuế, tiền lương, cổ
tức, bảo hiểm, các khoản công nợ, quan hệ tín dụng tốt
Trang 20- Tăng cường đánh giá chất lượng lao động trong toàn hệ thống.
- Kiểm soát chặt chẽ, tăng cường quản lý để hạ giá thành SXKD, tiết giảm
5-10% chi phí quản lý
Trang 21KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua phân tích tình hình chung và các điều kiện ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu nhận
thấy Công ty có những thuận lợi khó khăn sau:
Thuận lợi
Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu là một trong những Công
ty hàng đầu trong khu vực tỉnh Nam Định cung cấp các loại gạch chất lượng cao
phục vụ cho ngành xây dựng trong vùng
Đã có kinh nghiệm 14 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, có tốc độ phát
triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Doanh thu và lợi nhuận ổn định và
đảm bảo phát triển bền vững
Ban lãnh đạo Công ty năng động, sáng tạo, tận tụy, bản lĩnh và trách nhiệm
cao, có đội ngũ công nhân kỹ thuật giỏi về tay nghề
Công ty có chiến lược kinh doanh đúng đắn, chiến lược xây dựng các
nguồn lực đủ mạnh để phát triển Công ty (con người, cơ sở hạ tầng, cải tiến công
nghệ…) Công ty cam kết cung cấp các sản phẩm đạt chất lượng cao và luôn luôn ổn
định làm vừa lòng khách hàng Thường xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn Việt Nam ( TCVN 1450-98)
Các mặt hàng chủ yếu của Công ty như: gạch đất sét nung, gạch Tuynel 2 lỗ
là các mặt hàng truyền thống của Công ty Với các loại sản phẩm này thương hiệu
của Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu đã có mặt không những trong
khu vực tỉnh Nam Định mà sản phẩm của Công ty đã có mặt tại thị Đông bắc bộ,
một thị trường có mức tiêu thụ vật liệu xây dựng lớn nhất miền Bắc
Vật liệu sản xuất gạch đảm bảo chất lượng tốt
Do sử dụng được lực lượng lao động giá rẻ nên sản phẩm của Công ty có
thể cạnh tranh với sản phẩm của Công ty khác bằng giá thành sản phẩm
Công ty sử dụng công nghệ sản xuất tự động cho ra các sản phẩm mới chất
lượng hơn giá thành cạnh tranh để phục vụ các thị trường tiềm năng
Công ty có quan hệ tốt với các ngân hàng trong vùng giúp cho Công ty huy
động vốn sản xuất kinh doanh dễ dàng hơn
Trang 22 Sản phẩm của Công ty đơn giản khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ, tạo
công ăn việc làm cho người lao động xung quanh
Khách hàng của Công ty rất đa dạng phong phú như các khu công nghiệp
đến nhân dân từ nông thôn đến thành thị
Lực lượng lao động phổ thông của Công ty chiếm tới 88,11% tổng số người
trong Công ty,chủ yếu là lao động hợp đồng nên rất khó khăn trong việc quản lý về
chất lượng sản phẩm cũng như số lượng sản phẩm, rất khó khăn trong việc điều
hành cũng như việc thực hiện kế hoạch đặt ra Một điểm nữa đó là có thời gian số
lượng lao động này hết hạn thì sẽ phải mất 1 thời gian khá dài để đào tạo lực lượng
lao động mới vào làm cho quá trình sản xuất bị chậm lại đôi chút
Đa số máy móc thiết bị sử dụng trong sản xuất đã cũ và thường xuyên bị
hỏng hóc dẫn đến hiệu quả sản xuất chưa được cao
Từ thuận lợi và khó khăn trên, muốn đứng vững và phát triển Công ty cần phải
tăng cường hiệu quả quản lý điều hành, sắp xếp bộ máy, đặc biệt chú trọng đến
công tác bồi dưỡng năng lực quản lý cũng như kiến thức cho cán bộ quản lý của
mình Hoàn thiện hệ thống phòng ban và hoàn thiện công tác lập định mức trong
sản xuất Đầu tư có hiệu quả giữ vững và tích cực mở rộng thị trường, giảm chi phí
sản xuất, quản lý, thực hành tiết kiệm, phòng và chống lãng phí tiêu cực nhằm bảo
toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng thu nhập cho người lao động
Trên đây mới chỉ là những nét chung nhất của Công ty Để tìm hiểu về mọi
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích toàn
Trang 23CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG HẢI HẬU NĂM 2014.
Trang 242.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Sản
xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu năm 2014
2.1.1 Khái niệm và mục đích phân tích
Trong nền kinh tế thị trường như nước ta hiện nay để doanh nghiệp tồn tại và
phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi Muốn vậy doanh nghiệp
phải thường xuyên phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh (HĐSXKD), định kỳ
theo tháng, quý, năm Để có thể đánh giá đúng mọi hoạt động kinh tế của doanh
nghiệp sõ có những biện pháp hữu hiệu và đưa ra những biện pháp hưu hiệu và đưa
ra được những quyết định tối ưu để quản lý việc sản xuất kinh doanh của mình
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình nghiên cứu hoạt động sản
xuất kinh doanh bằng những phương pháp chuyên dùng để đánh giá thực trạng của
quá trình sản xuất kinh doanh, tìm ra nguyên nhân những ưu nhược điểm, trên cơ sở
đó tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế- xã hội của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích làm cho doanh
nghiệp khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh phải quan tâm đến hiệu quả kinh
doanh đó là các chỉ tiêu của một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh
nghiệp được mở rộng hay thu hẹp quy mô đều được đánh giá qua các chỉ tiêu của
kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh có thể là kết quả riêng biệt của từng khâu,
từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh hoặc có thể là kết quả tổng hợp
của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài phân tích hoạt động sản
xuất kinh doanh còn nhằm mục đích đánh giá xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu
kinh tế đồng thời đưa ra các biện pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tới mức tối thiểu
cũng như phát hiện ra những khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, phân tích kinh tế được sử dụng để nhận thức
các hiện tượng và kết quả hoạt động kinh tế nhăm xác định hệ số cấu thành và phát
Trang 25tố tích cực, khai thác được những thế mạnh, khả năng sẵn có để cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả
2.1.2 Nhiệm vụ của phân tích
Thu thập các thông tin số liệu đã và đang diễn ra chỉ tiêu phản ánh kết quả sản
xuất kinh doanh của Công ty từ bộ phận thống kê, kế toán, các phòng ban nghiệp
vụ, tiến hành tổng hợp để xem xét tình trạng tốt hay xấu
Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch thông qua từng chỉ tiêu phản ánh kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến tình
hình hoàn thành kế hoạch và từng chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Đánh giá mức độ tận dụng các nguồn tiềm năng của sản xuất như: vốn, lao
động, tài nguyên đồng thời phát hiện những tiềm năng còn chưa được phát huy và
khả năng tận dụng chúng thông qua các biện pháp tổ chức kỹ thuật trong sản xuất
Cung cấp tài liệu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, các dự báo tinh hình
kinh doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đến các cấp lãnh
đạo và các bộ phận quản lý của Công ty, diều đó giú các nhà quản lý các định
phương hướng chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn
Như vậy nhiệm vụ của phân tích là nhằm xem xét dự báo, dự đoán mức độ có
thể đạt được trong tương lai rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu
kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
2.1.3 Các phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích
để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành
sa sánh giải quyết những vấn đề cơ bản như: xác định số kỳ gốc, xác định điều kiện
Trang 26So sánh thực tế với định mức giúp chúng ta nhận ra được các tiềm năng chưa
được sử dụng hết
So sánh thực tế với chỉ tiêu kỳ trước giúp chúng ta tìm nguyên nhân của biến
cố đồng thời xác định quy luật phát triển của các hiện tượng kinh tế
2.1.4 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu năm 2014
Bước vào năm 2014 Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu đã xác
định được những thuận lợi cũng như những khó khăn thách thức trong kinh doanh
Vì vậy mà ban giám đốc đã đưa ra những chủ trương chính sách đúng đắn, đề ra
những biện pháp tháo gỡ khó khăn, phát huy triệt để những thuận lợi và tập trung
sức mạnh tập thể
Việc đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP
Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu được trình bày trong bảng 2-1
Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy: tổng số lượng sản phẩm sản xuất
trong năm 2014 đạt 30.920.000 viên giảm 8.607.000 viên tương ứng giảm
21,77% so với năm 2013, tăng 1.420.000 viên so với kế hoạch tương ứng tăng
4,81% Nguyên nhân của hiện tượng số lượng sản phẩm sản xuất năm 2014 giảm
so với năm 2013 là do hàng tồn kho nhiều, tuy nhiên tăng so với kế hoạch là do
tận dụng được tốt công suất của máy móc thiết bị, thời gian chờ máy giảm xuống
và đồng thời có sự giảm sát quản lý tốt của bộ phận quản lý trong năm 2014
Nguyên vật liệu luôn được cung cấp đầy đủ, không để xảy ra tình trạng thiếu hụt
trong sản xuất
Tổng sản lượng tiêu thụ năm 2014 tăng 6.392.000 viên so với năm 2013 tăng
tương ứng 20,53%, tăng 3.421.000 viên tương ứng tăng 10,03% so với kế hoạch
Nguyên nhân là do tăng doanh số từ nhóm khách hàng cá nhân, tuy thị trường ế ẩm
nhưng nhu cầu xây dựng nhà ở của các hộ gia đình vẫn còn rất lớn
Trang 27so với năm 2013, tương ứng tăng 18,69%; và tăng 2.607.769.167 đồng, tương ứng
tăng 12,20% so với kế hoạch năm 2014 Cho thấy doanh thu gạch luôn chỉ tỉ lệ chủ
yếu trong doanh thu tổng thể của công ty
Tổng tài sản bình quân năm 2014 là 23.288.750.570 đồng giảm 4.898.674.080
đồng so với năm 2013 giảm tương ứng 17,38%, giảm 5.033.366.330 đồng tương
đương giảm 17,77% so với kế hoạch Ta có thể thấy trong năm 2014 tài sản của
Công ty giảm mạnh so với so với năm 2013, nguyên nhân do hàng tồn kho đã giảm,
việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tồn kho chính là nguyên nhân làm giảm tài sản ,đây
là một dấu hiệu tốt mà không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng làm được nhất là
việc thúc đẩy sản xuất này lại đúng vào thời kỳ suy thoái kinh tế
Năm 2014 Công ty có 185 lao động,tăng 5 người so với năm 2013 tương ứng
tăng 2,78% và không giảm so với kế hoạch Từ đây ta có thể thấy số lượng lao động
tăng lên ít nhưng khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng lên khá mạnh chứng tỏ là trong
năm 2014 bộ phận bán hàng của Công ty hoạt động rất tốt, đã tận dụng tối đa sự
linh hoạt, khéo léo trong công tác marketing sản phẩm
Trong năm 2014, năng suất lao động tính theo chỉ tiêu hiện vật và tính chỉ tiêu
giá trị đều tăng lên.Cụ thể như sau : năng suất lao động tính theo giá trị năm 2014 là
143.904.554 đồng/người–năm, tăng 6.922.398 đồng/người-năm tương ứng 5,05% so
với năm 2013 và tăng 6.414.825 đồng/người-năm ứng với 4,67% so với kế hoạch
Năng suất lao động tính theo hiện vật năm 2014 là 167.135 viên/người-năm tăng so
với kế hoạch là 7.676 viên/người-năm tương ứng 4,81% và giảm 52.459
viên/người-năm ứng với giảm 23,89% so với viên/người-năm 2013 Đây là dấu hiệu không tốt bởi vì năng
suất lao động là yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Nó là một trong
những yếu tố làm hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trường Tuy nhiên do lượng hàng tồn kho còn nhiều nên tổng lượng gạch
sản xuất ra giảm, cho nên có thể hiểu năng suất lao động giảm là điều dễ hiểu
Tổng quỹ lương năm 2014 là 7.237.728.000 đồng tăng 727.161.000 đồng so
với năm 2013 tương ứng tăng 11,17%, tăng 517.233.000 đồng so với kế hoạch
tương đương tăng 7,7% Quỹ lương thực tế của năm 2014 tăng so với năm 2013
và kế hoạch là bởi vì tiền lương của nhân viên bán hàng tăng lên; bởi khối lượng
Trang 28sản phẩm tiêu thụ thực tế trong năm 2014 tăng lên khá mạnh, nhưng quỹ lương
tăng như thế đã hợp lý chưa ta sẽ phân tích ở phần sau
Thu nhập bình quân theo đầu người năm 2014 là 39.122.854 đồng tăng lên so
với năm 2013 là 2.953.037 đồng tương ứng tăng 8,16%, tăng so với kế hoạch là
2.795.854 đồng tăng tương ứng là 7,7% Điều này cũng có thể hiểu nguyên nhân
của sự tăng này đó là do tổng quỹ lương của Công ty tăng lên khá mạnh trong khi
đó số lượng lao động tăng lên tương đối ít dẫn dến tiền lương bình quân của người
lao động tăng lên
Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2014 là 133.087.819 đồng tăng lên so với
năm 2013 là 16.998.994 đồng tương đương tăng 14,64%, tăng so với kế hoạch là
3.403.719 đồng tương ứng tăng 2,62% Ta có thể thấy đó là doanh thu thực tế năm
2014 tăng lên nhiều so với năm 2013 và so với kế hoạch cùng năm thì lợi nhuận sau
thuế cũng tăng lên tương đối có thể do một số nguyên nhân như chi phí nguyên
nhiên vật liệu, các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất giảm đi dẫn đến giá thành
sản phẩm giảm và kéo theo đó là lợi nhuận tăng lên Cũng có thể do nguyên nhân là
sản phẩm sai hỏng giảm đi cũng làm cho giá thành sản phẩm giảm điều đó cũng
làm cho lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng lên
Năm 2014 số tiền Công ty nộp cho ngân sách nhà nước tăng không đáng kể
so với kế hoạch cùng năm và thực hiện 2013 cụ thể là tăng 5,35% so với năm 2013
và tăng 2% so với kế hoạch Nguyên nhân của sự tăng đó là sang năm 2014 Nhà
nước cũng có những chính sách thiết chặt một số loại thuế đối với doanh nghiêp
Qua phân tích các chỉ tiêu ở trên thì ta có thể thấy kết quả sản xuất kinh doanh
của Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu năm 2014 tương đối tốt
Các chỉ tiêu kinh tế đều tăng lên so với năm 2014 và so với kế hoạch Để thấy được
điều này rõ hơn ta cần đi sâu phân tích một số chỉ tiêu chính tiếp theo để thấy rõ
hơn điều này
Trang 29Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2014 của Công ty CP Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu
Bảng 2-1 STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Kế hoạch 2014 Thực hiện 2014 SS TH2014/TH2013 SS TH2014/KH2014
SVTH : Nguyễn Ngọc Tú 29
Trang 309 Tổng LNTT Đồng 154.785.101 169.649.975 600.440.720 19.068.052 112,32 4.203.178 102,48
10 Các khoản nộp
Trang 312.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Việc phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho phép đánh giá một
cách toàn diện các mặt của hoạt động sản xuất trong mối liên hệ với thị trường và
các nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đặt ra Từ đó doanh nghiệp đưa ra các
kết luận về quy mô sản xuất, tính nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ Ngoài ra
qua việc phân tích này doanh nghiệp có thể đánh giá được tiềm năng sẵn có và đưa
ra chiến lược kinh doanh mới về sản xuất như: Phương án sản xuất mặt hàng, khối
lượng, quy cách phẩm cấp
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất của Công ty
Đây là chỉ tiêu phân tích sản lượng, xem xét sự biến động về sản lượng thực tế
sản xuất ra so với kế hoạch nhằm khái quát được tình hình thực hiện kế hoạch của
Công ty Phân tích tình hình sản xuất bao gồm: Phân tích khối lượng sản phẩm sản
xuất bằng cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị, phân tích mặt hàng và chất lượng sản
phẩm
a Phân tích tình hình sản xuất theo chỉ tiêu khối lượng
Với dây chuyền sản xuất gạch Tuynel của Đức có công suất 15 triệu viên 1
năm và cho ra lò nhiều loại gạch với chất lượng và phẩm cấp khác nhau Các loại
sản phẩm của Công ty gồm có gạch đặc, gạch 2 lỗ A1, gạch 2 lỗ A2 phẳng, gạch 2
lỗ A2 sẫm hiện đang được Công ty sản xuất và tiêu thụ trên thị trường và đã phần
nào đáp ứng được nhu cầu của thị trường khu vực và từng bước gây dựng hình ảnh
của Công ty trong lòng khách hàng
Trong năm 2014, sản lượng sản xuất gạch của tất cả các mặt hàng nhìn chung
đều vượt mức kế hoạch đặt ra nhưng lại giảm đáng kể so với năm 2013 Cụ thể:
- Gạch đặc sản xuất tại Xí nghiệp 1 Hải Quang là 2.830.600 viên vượt 12,09%
so với kế hoạch 2014, giảm 29,75% so với năm 2013; gạch đặc sản xuất tại Xí
nghiệp 2 Hải Ninh là 2.400.000 vượt 21,19% so với kế hoạch 2014 và giảm
14,81% so vơi năm 2013 Gạch đặc chịu nén tốt thường được dùng để xây dựng
móng, tường rào,hầm… Đây là loại gạch có sự cạnh tranh rất lớn đặc biệt là từ các
lò gạch thủ công
SVTH : Nguyễn Ngọc Tú 31
Trang 32- Nhóm gạch rỗng: Tại xí nghiệp 1 Hải Quang sản lượng sản xuất gạch rỗng
A1 là 11.079.800 viên vượt 9,05% so với kế hoạch và giảm 17,90% so vơi năm
2013; gạch A2 phẳng sản xuất 1.938.500 viên vượt 4,63% so với kế hoạch và giảm
29,92% so với năm 2013; gạch A2 sẫm sản xuất là 2.290.650 viên vượt 7,87% so
với kế hoạch và giảm 17,15% so với năm 2013 Tại xí nghiệp 2 Hải Ninh sản lượng
sản xuất gạch rỗng A1 là 8.025.200 viên, đạt 91,77% so với kế hoạch và giảm
26,31% so với năm 2013; gạch A2 phẳng sản xuất là 1.005.000 viên, vượt 1,19% so
với kế hoạch và giảm 26,10% so với 2013; gạch A2 sẫm sản xuất 1.350.250 viên
vuotj 20,56% so với kế hoạch và giảm 3,61% so với năm 2013 Gạch 2 lỗ có khối
lượng nhẹ, bền chắc do vậy thường được sử dụng cho các công trình dân dụng
Nhìn chung trong năm 2014 Công ty có sản lượng sản xuất vượt sản lượng kế
hoạch Nguyên nhân do Công ty đã tận dụng tốt nguồn nhân lực, sử dụng hiệu quả
nguồn nguyên vật liệu, tuân thủ đúng theo quy trình máy móc thiết bị Sản lượng
sản xuất giảm so với năm 2013 là do sản lượng gạch tồn kho nhiều trong năm 2013
nên công ty giảm sản lượng sản xuất trong năm 2014 để tiêu thụ hết số gạch tồn kho
trong năm 2013
Trang 33Thực hiện 2014
TH 2014/ TH 2013
TH 2014/ KH 2014
2 Xí nghiệp 2Hải Ninh
Gạch đặc Viên 2.820.500 1.980.300 2.400.000 -420.500 85,09 419.700 121,19Gạch rỗng
A1 Viên 10.890.200 8.745.000 8.025.200 2.865.000- 73,69 -719.800 91,77A2 phẳng Viên 1.360.000 993.200 1.005.000 -355.000 73,90 11.800 101,19A2 sẫm Viên 1.400.800 1.120.000 1.350.250 -50.550 96,39 230.250 120,56
SVTH : Nguyễn Ngọc Tú 33
Trang 34Do đặc điểm của công nghệ sản xuất gạch Tuynel có đặc điểm hiệu suất làm
việc càng lớn thì chất lượng gạch sản xuất ra càng tăng và ngược lại, vì vậy nhiệm
vụ đặt ra cho các nhà quản lý đó là làm sao cho công việc sản xuất cũng như đốt
gạch không được gián đoạn vì điều đó sẽ vừa làm giảm số lượng gạch vừa ảnh
hưởng đến chất lượng gạch sau đó
2.2.1.2 Phân tích kết cấu sản phẩm sản xuất
Việc phân tích kết sản phẩm sản xuất ra cho ta biết được kết cấu của sản phẩm
sản xuất ra trong năm qua đó ta có được cái nhìn tổng quát hơn
Số liệu dùng để phân tích được thể hiện trong bảng 2-3
Qua bảng phân tích kết cấu sản phẩm ta thấy sản phẩm gạch 2 lỗ A1 chiếm tỷ
trọng lớn nhất Năm 2014 tỷ trọng của gạch 2 lỗ A1 là 61,79% và tăng 0,10% so với
năm 2013.Nguyên nhân là do gạch 2 lỗ A1 là sản phẩm truyền thống của Công ty,
được các khách hàng ưa chuộng Tiếp theo là gạch đặc chiếm tỷ trọng 16,92%%,
giảm 3,96%% so với năm 2013 Do gạch đặc chịu nén tốt thường được dùng để xây
dựng móng, tường rào,hầm… nên gạch đăc chiếm tỷ trọng lớn thứ hai Gạch đặc A1
tỷ trọng năm 2014 là 8,49%, tăng 0,03% so với năm 2013 Tỷ trọng gạch rỗng A2
sẫm năm 2014 là 11,78%, tăng 3,26% so với năm 2013 Loại gạch chiếm tỷ trọng
thấp nhất là gạch rỗng A2 phẳng với tỷ trọng năm 2013 là 8,92% và năm 2014 là
9,52% Do đặc điểm chỉ đáp ứng cho nhu cầu xây dựng dân dụng nên các loại gạch
này chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong Công ty
Trang 351 Xí nghiệp 1Hải Quang
Gạch đặc 4.629.500 11,71 2.830.600 9,15 -2,56Gạch
rỗng
A1 13.495.300 34,14 11.079.800 35,83 1,69A2 phẳng 2.466.000 6,24 1.938.500 6,27 0,03A2 sẫm 2.164.700 5,48 2.290.650 7,41 1,93
2 Xí nghiệp 2
Hải Ninh
Gạch đặc 3.620.500 9,16 2.400.000 7,76 -1,40Gạch
rỗng
A1 10.890.200 27,55 8.025.200 25,95 -1,60A2 phẳng 1.060.000 2,68 1.005.000 3,25 0,57A2 sẫm 1.200.800 3,04 1.350.250 4,37 1,33
tạo thu thập cho người lao động
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm dựa trên tính cân đối giữa sản xuất vớinhu cầu tiêu thụ của khách hàng, số lượng và chất lượng sản phẩm
2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo khối lượng sản phẩm
Việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm cho ta biết số lượng sản phẩm đãđược tiêu thụ trong năm, kết cấu của từng mặt hàng nhằm mục đích giúp cho nhà
quản lý biết được xu hướng từ đó để tìm ra biện pháp điều chỉnh kết cấu sản phẩm
trong những năm tiếp theo cho hợp lý
Qua bảng số liệu ta thấy: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm 2014 tănglên so với năm 2013 là 6.392.000 viên tương ứng tăng 20,53%, tăng lên so với kế
hoạch là 3.421.000 viên tương đương tăng 10,03% nguyên nhân:
SVTH : Nguyễn Ngọc Tú 35
Trang 36Trong năm 2014 tổng khối lượng gạch rỗng A1 được tiêu thụ nhiều nhất
12.420.250 + 9.481.350= 21.901.600 viên tăng so với năm 2013 là 685.950 viên
tương ứng với con số tương đối là 3,23%, tăng lên so với kế hoạch là 1.476.600
viên tăng tương ứng 7,23% Đây là mặt hàng chủ lực của Công ty trong các năm
qua, được rất nhiều khách hàng ưa chuộng vì giá cả hợp lí và chất lượng sản phẩm
tốt
Khối lượng gạch đặc tiêu thụ trong năm 2014 là 3.359.300 + 2.840.700 =
6.200.000 viên tăng 1.110.500 viên, tương đương 21,82% so với năm 2013, và tăng
3,33% so với kế hoạch Tuy chịu sự cạnh tranh lớn đến từ những lò sản xuất gạch
thủ công nhưng sự vượt trội về chất lượng sản phẩm cũng như đảm bảo về uy tín
của Công ty đã giúp cho gạch đặc A2 có khối lượng tiêu thụ tốt
Khối lượng gạch rỗng A2 phẳng tiêu thụ trong năm 2014 tăng lên so với
năm 2013 là 1.361.900 viên tăng tương ứng 48,86% và tăng lên so với kế hoạch là
16,88% tương ứng với con số tuyệt đối là 599.400 viên Nằm trong nhóm mặt hàng
chủ lực của Công ty, năm 2014 cũng là một năm có sản lượng tiêu thụ tốt của sản
phẩm này Do giá thành rẻ nên đối tượng khách hàng chính của sản phẩm này là
những khách hàng cá nhân – nhóm khách hàng có những yêu cầu không quá khắt
khe về chất lượng sản phẩm
Sản lượng gạch rỗng A2 sẫm tiêu thụ trong năm 2014 tăng mạnh Cụ thể,
sản lượng gạch tăng so với năm 2013 là 3.233.650 viên tương ứng tăng 158,80%,
tăng lên 1.145.000 viên so với kế hoạch tức là tăng 27,76%
Tóm lại, trong năm 2014 tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty là tương đối
tốt Nguyên nhân là do chất lượng sản phẩm của Công ty trong năm 2014 khá tốt
đồng thời trong năm qua Công ty đã có những chính sách marketing hợp lý vì thế
thông qua các hoạt động marketing của Công ty mà thương hiệu của Công ty đã và
đang được người tiêu dùng biết đến
Trang 37tới việc khảo sát nhu cầu thị trường để dựa vào đó lập kế hoạch tiêu thụ cho hợp lý
hơn nữa
SVTH : Nguyễn Ngọc Tú 37
Trang 38Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo các sản phẩm
TH 2014/ KH 2014
1 Xí nghiệp 1Hải Quang
Gạch đặc 3.053.350 3.235.750 3.359.300 305.950 110,02 123.550 103,82Gạch
rỗng
A1 11.754.420 11.599.200 12.420.250 665.830 105,66 821.050 107,08A2 phẳng 1.635.400 2.429.500 3.137.400 1.502.000 191,84 707.900 129,14A2 sẫm 1.216.320 2.615.000 3.459.650 2.243.330 284,44 844.650 132,3
2 Xí nghiệp 2Hải Ninh
Gạch đặc 2.036.150 2.764.250 2.840.700 804.550 139,51 76.450 102,77Gạch
rỗng
A1 9.461.230 8.825.800 9.481.350 20.120 100,21 655.550 107,43A2 phẳng 1.152.100 1.120.500 1.012.000 -140.100 87,84 -108.500 90,317A2 sẫm 820.030 1.510.000 1.810.350 990.320 220,77 300.350 119,89
Trang 392.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị
Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị và kết cấu để xem xét sự thay đổi khốilượng mặt hàng tiêu thụ theo chỉ tiêu hiện vật sẽ ảnh hưởng đến doanh thu chungcủa Công ty như thế nào
A So với thực hiện năm 2011
Qua bảng 2-5 ta thấy trong năm 2014 Tổng doanh thu của Công ty tăng khá
mạnh Cụ thể là Tổng doanh thu năm 2014 là 23.975.469.167 đồng tăng 3.775.185.646 đồng so với năm 2013 tương ứng tăng 18,69% nguyên nhân là do:
- Doanh thu sản phẩm gạch đặc trong năm 2014 tăng 23,20% so với năm 2013tương ứng với con số tuyệt đối là 1.094.558.800 đồng
- Cũng trong năm 2014 doanh thu của sản phẩm gạch 2 lỗ A1 cũng tăng4,91% tương ứng với số tăng tuyệt đối là 657.621.600 đồng
- Trong năm 2014, doanh thu sản phẩm gạch 2 lỗ A2 phẳng tăng 640.797.000đồng so với năm 2013 tương ứng tăng 51,36%
- Doanh thu sản phẩm gạch 2 lỗ A2 sẫm năm 2014 tăng 1.382.208.246 đồng
so với năm 2013 tương ứng tăng 163,21%
Để tìm hiểu rõ hơn nguyên nhân biến động xem những nhân tố ảnh hưởng đếndoanh thu tiêu thụ hàng hóa và mức độ ảnh hưởng của chúng đến doanh thu tiêu thụ
ta dùng phương pháp thay thế liên hoàn
Ta có công thức:
DT = Gđặc xSLđặc +Grỗng A1 xSLrỗng A1+Grỗng A2 phẳng xSL rỗng A2 phẳng + Grỗng A2 sẫm xSL
rỗng A2 sẫm
Với DT: là Doanh thu tiêu thụ hàng hóa
Gđặc, rỗng A1, rỗng A2 phẳng, rỗng A2 sẫm: lần lượt là giá của sản phẩm gạch đặc, gạch rỗngA1, gạch rỗng A2 phẳng, gạch rỗng A2 sẫm
SLđặc, rỗng A1, rỗng A2 phẳng, rỗng A2 sẫm: lần lượt là số lượng sản gạch đặc, gạch rỗng A1,gạch rỗng A2 phẳng, gạch rỗng A2 sẫm
DT TH14 = (3.359.300 x 952 + 12.420.250 x 650 + 3.137.400 x 460 + 3.459.650 x
430) + (2.840.700 x 920 + 9.481.350 x 630 + 1.012.000 x 440 + 1.810.350 x 410) =
23.975.469.167 đồng.
Trang 40
DT TH13= (3.053.350 x 938 + 11.754.420 x 640 + 1.635.400 x 460 + 1.216.320 x420) + (2.036.150 x 910 + 9.461.230 x 620 + 1.152.100 x 430 + 820.030 x 410) =
20.200.283.521 đồng.
Ảnh hưởng của yếu tố giá bán đơn vị:
DT G = Gđặc TH2013 xSLđặc TH2014 +Grỗng A1 TH2013 xSLrỗng A1 TH2014+Grỗng A2 phẳng TH2013 xSL rỗng A2 phẳng TH2014+ Grỗng A2 sẫm TH2013 xSL rỗng A2 sẫm TH2014 = ( 938 x 3.359.300 + 640 x12.420.250 + 460 x 3.137.400 + 420 x 3.459.650) + (910 x 2.840.700 + 620 x9.481.350 + 430 x 1.012.000 + 410 x 1.810.350) = 23.637.117.900 đồng
là sản lượng tiêu thụ tăng Ngoài hai nhân tố trên thì kết cấu sản phẩm cũng là mộtnhân tố ảnh hưởng mạnh tới doanh thu