1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp hải Hậu

112 951 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 397,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn lại thị trường gạch ngói đất sét nung tại Việt Nam trong thời gian qua từ khi dây chuyền sản xuất gạch Tuynel đầu tiên đi vào hoạt động đến nay ngành sản xuất vật liệu xây dựng gạch

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

Chương I: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu năm 2014 4

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp: 5

1.1.1 Khái quát lịch sử hình thành 6

1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 6

1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu: 7

1.2.1 Điều kiện địa lý, khí hậu 7

1.3 Công nghệ sản xuất 9

1.3.1 Công nghệ sản xuất 9

1.3.2 Những trang thiết bị chủ yếu của Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu 10

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của doanh nghiệp 12

1.4.1 Sơ đồ tổ chức tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 12

1.4.2 Tình hình sử dụng lao động trong Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu năm 2014 15

1.4.3 Chế độ làm việc, nghỉ ngơi của lao động 17

1.5 Phương hướng phát triển Công ty trong giai đoạn 2011 – 2015 17

1.5.1 Phương hướng phát triển Công ty trong giai đoạn 2011 – 2015 17

1.5.1.1 Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh 17

1.5.1.2 Chiến lược phát triển các nguồn lực 17

1.5.2 Chương trình mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm năm 2015 18

1.5.2.1 Các chỉ tiêu chủ yếu trong năm 2014 18

1.5.2.2 Chương trình mục tiêu năm 2015 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20

Chương II : Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu

22

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu năm 2014 23

2.1.1 Khái niệm và mục đích phân tích 23

2.1.2 Nhiệm vụ của phân tích 24

2.1.3 Các phương pháp phân tích 24

2.1.4 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu năm 2014 25

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 30

2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất của Công ty 30

2.2.1.1 Phân tích tình hình sản xuất theo chỉ tiêu khối lượng 30

2.2.1.2 Phân tích kết cấu sản phẩm sản xuất 33

2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 34

2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo khối lượng sản phẩm 34

2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị 37

Trang 2

2.2.2.3 Phân tích kết cấu sản phẩm tiêu thụ theo chỉ tiêu giá trị 43

2.2.2.4 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng 43

2.2.3 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty 48 2.2.3.1 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất 48

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) 53

2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 53

2.3.2 Phân tích kết cấu TSCĐ 55

2.3.3 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ 56

2.3.4 Phân tích mức độ hao mòn của TSCĐ 58

2.4 Phân tích tình hình lao động tiền lương 60

2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và cơ cấu lao động 60

2.4.2 Phân tích chất lượng lao động 63

2.4.3 Phân tích năng suất lao động 65

2.4.4 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương 70

2.5 Phân tích giá thành sản phẩm 73

2.5.1.Phân tích giá thành đơn vị theo khoản mục chi phí 78

2.5.2 Phân tích kết cấu giá thành 79

2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu năm 2014 79

2.6.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty 80

2.6.2.Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu 90

2.6.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán năm 2014 của Công ty CP Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu 92

2.6.3.1 Phân tích tình hình thanh toán 92

2.6.3.2 Phân tích khả năng thanh toán 94

2.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn ngắn hạn nói riêng 100 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 107

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam ngày nay đang từng bước khẳng

định vị thế của mình trên trường quốc tế và trong khu vực Với nền kinh tế nhiều

thành phần, hoạt động dưới sự quản lý của nhà nước, các doanh nghiệp đang cố

gắng vươn lên nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam luôn đạt tốc độ tăng trưởng

GDP cao, trong đó ngành xây dựng đóng góp tỷ trọng GDP là khá cao Nhu cầu về

các loại vật liệu xây dựng phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng

gia tăng; tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất

vật liệu xây dựng

Do hiểu được tầm quan trọng và nhu cầu cấp thiết đó, ngày 05/01/2001 Công

ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu đã được thành lập Là một Công ty

chuyên sản xuất gạch Tuynel đòi hỏi Công ty không ngừng đổi mới dây chuyền

công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm trong khi hạ giá thành sản phẩm để có thể

chiếm lĩnh thị trường khu vực huyện Hải Hậu và từng bước đưa sản phẩm của mình

thâm nhập vào thị trường Nam Định

Nhìn lại thị trường gạch ngói đất sét nung tại Việt Nam trong thời gian qua từ

khi dây chuyền sản xuất gạch Tuynel đầu tiên đi vào hoạt động đến nay ngành sản

xuất vật liệu xây dựng gạch ngói đất sét nung đã có nhiều tiến bộ, đổi mới cả trong

lĩnh vực công nghệ lẫn chủng loại chất lượng sản phẩm Hầu hết các đơn vị được

đầu tư hệ lò này đều đã sản xuất kinh doanh ổn định và đạt hiệu quả tốt đặc biệt là

sau khi khấu hao xong Với những ưu điểm về chất lượng và khả năng đa dạng hóa

chủng loại sản phẩm, tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu thấp và đặc biệt là cải thiện

được điều kiện làm việc cho công nhân, giảm mức độ ảnh hưởng môi trường sinh

thái

Luận văn tốt nghiệp được trình bày với kết cấu như sau:

Chương I: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty

Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu.

Trang 4

Chương II: : Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014

của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu.

Chương III : Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất

vật liệu và xây lắp hải Hậu

Qua đây, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong khoa KT –

QTKD đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em hoàn thành báo cáo này Em cũng xin

được gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô, chú, các anh chị trong Công ty Cổ phần

Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu đã tận tình giúp đỡ trong thời gian em thực

tập tại Công ty

Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Ngọc Tú

Trang 5

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN

XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU VÀ XÂY LẮP HẢI HẬU

Trang 6

TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU VÀ

XÂY LẮP HẢI HẬU.

Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu

Loại hình sở hữu : Công ty Cổ phần

Địa chỉ : Khu 3, Thị trấn Yên Định, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

Email :Ctysanxuatvatlieuhaihau@gmail.com

Số điện thoại :03503.878.281

Số tài khoản : 3207201000783 Ngân hàng giao dịch :

Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Hậu

Tổng giám đốc : Nguyễn Hữu Dũng

Cán bộ QLNL : Phạm Thị Liên

Ngành nghề SXKD – Dịch vụ : Sản xuất vật liệu xây dựng, xây lắp công trình

dân dụng

Nguyên liệu đầu vào : đất, than cám

Số lượng công nhân : 185 người

Số giờ làm việc trong ngày : 8h(làm theo giờ hành chính)

Số ngày làm việc trong năm: 317 ngày

Diện tích mặt bằng : 5578m2

Vốn kinh doanh, vốn đầu tư: 2.688.900.000 đồng

Tổng doanh thu năm 2014: 26.622.342.556đồng

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp:

1.1.1 Khái quát lịch sử hình thành:

Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu là Công ty Cổ phần do

giám đốc Nguyễn Hữu Dũng quản lý, chuyên sản xuất các loại gạch phục vụ cho

xây dựng và xây lắp công trình dân dụng Doanh nghiệp được thành lập vào năm

2001, tại khu 3- Thị trấn Yên Định với 5578 m2 mặt bằng và số công nhân ban đầu

Trang 7

nghệ mới phục vụ cho sản xuất Doanh nghiệp không chỉ tuyển các lao động có tay

nghề mà còn nhận đào tạo các lao động mới bước vào nghề

Sản phẩm đầu ra được kiểm tra, kiểm định chặt chẽ, kĩ lưỡng nên luôn đảm

bảo về chất lượng Điều này góp phần tạo được lòng tin nơi người tiêu dùng và giúp

doanh nghiệp đứng vững trên thị trường cạnh tranh Hiện nay, doanh nghiệp là

nguồn cung độc quyền của hầu hết các tỉnh lân cận như Ninh Bình,Thái Bình…

Nhiều năm liền doanh nghiệp đã đạt được các danh hiệu như Doanh nghiệp xuất

sắc, Doanh nghiệp tiêu biểu của huyện hải Hậu,…

Công ty đầu tư xây nhà máy gạch TUYNEL công suất 15 triệu viên QTC/

năm Năm 2004 xây dựng nhà máy gạch TUYNEL thứ 2 công nghệ công suất 15

triệu viên QTC /năm Năm 2008 Công ty đã mở rộng sản xuất xây dựng thêm dây

truyền thứ 3 công suất 15 triệu viên QTC /năm tại xã Hải Quang - Hải Hậu- Nam

Định Năm 2009, Công ty đầu tư xây dựng khu nhà ở xã Hải Quang- Hải Hậu –

Nam Định với tổng số vốn đầu tư 2.688.900.000đồng

Hiện nay Công ty Cổ phần sản xuất Vật liệu và xây lắp Hải Hậu gồm 2 nhà

máy: nhà máy gạch Tuynel và xây lắp công trình dân dụng xã Hải Quang –Hải

Hậu – Nam Định, nhà máy gạch khu 3- Thị trấn Yên Định- Hải Hậu – Nam Định

Trải qua hơn 14 năm hình thành và phát triển, Công ty đã trở thành đơn vị có

uy tín hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét nung tại Việt

Nam Ba năm liền ( 2011, 2012 , 2013) Công ty đã được nhận giấy khen của Sở

Khoa học- Công nghệ

1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

 Sản xuất kinh doanh gạch đất sét nung, sản xuất gạch Tuynel, gạch xi

măng, xi măng

 Thi công công trình dân dụng, công trình giao thông, công trình thủy lợi

 Kinh doanh xăng dầu

 Mua bán vật liệu xây dựng

 Đầu tư xây dựng và kinh doanh phát triển nhà ở, khu đô thị, xây dựng hạ

tầng khu đô thị

 Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe

Trang 8

1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Công ty Cổ phần sản xuất vật

liệu xây dựng Hải Hậu:

1.2.1 Điều kiện địa lý, khí hậu

Công ty Cổ phần Sản xuất Hải Hậu nằm trên địa phận xã Hải Quang- Hải Hậu

– Nam Định, phía bắc giáp với tỉnh Thái Bình và Hà Nam, phía đông giáp biển

Đông, phía tây giáp với tỉnh Ninh Bình, phía nam giáp huyện Nghĩa Hưng Nơi đây

có nguồn đất sét dồi dào, dễ khai thác qua đó giúp Công ty giảm chi phí đầu vào

Nhà máy gạch Tuynel được xây dựng tại xã hải Quang- Hải Hậu – Nam Định Nhà

máy gạch Tuynel gần với khu công nghiệp Thịnh Nghĩa- Nam Định Trụ sở của

Công ty đặt tại khu 3- Thị trấn Yên Định- Hải Hậu, là trung tâm văn hóa, kinh tế,

chính trị của huyện, điều này rất thuận lợi cho việc tiêu thụ hàng hóa và ký kết các

hợp đồng kinh tế

Cơ sở sản xuất của Công ty thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Căn cứ vào

tài liệu khí tượng thủy văn thì trong tháng giêng là tháng có nhiệt độ thấp nhất nhiệt

độ trung bình tháng riêng là 16 độ, cao nhất là 21 độ thấp nhất là 8 độ Tháng nóng

nhất là tháng 5, nhiệt độ cao nhất là 39 độ thấp nhất là 24 độ Mùa mưa kéo dài từ

tháng 10 đến tháng 4 năm sau thường có rét đột ngột trong thời gian ngắn và kèm

theo gió mùa đông bắc Độ ẩm khá cao, mùa khô 80% - 85%, và mùa mưa 90%

Mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9 lượng mưa trung bình hàng năm 2724mm

Với điều kiện như vậy làm cho Công ty gặp nhiều khó khăn khi phơi khô gạch mộc,

nhất là những tháng mùa mưa

1.2.2 Điều kiện về lao động - dân số

Công ty có trụ sở đặt tại Huyện Hải Hậu- Nam Định là nơi có mật độ dân cư

đông đúc, dân cư trong vùng chủ yếu là làm nông nghiệp và đánh bắt hải sản Trong

vùng các có các ngành công nghiệp phát triển, trình độ dân trí khá cao Đây là điều

kiện tốt cho Công ty tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu của Công ty Tuy

Trang 9

Mức độ phát triển kinh tế của vùng: Với việc nằm gần các trung tâm lớn nhất

cả nước có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh, trình độ dân trí cao, lại thuộc vùng kinh tế

trọng điểm phía Bắc tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty, kí kết các hợp đồng kinh tế Với việc lạm phát trong năm 2014 giảm, tỉ giá

ổn định, tái cơ cấu hệ thống ngân hàng cũng như sự hồi phục của các thị trường

nước ngoài dự báo kinh tế năm 2015 sẽ bớt ảm đạm hơn năm 2014

Về giao thông : Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu có trụ sở đặt

tại Khu 3 – Thị trấn Yên Định- hải Hậu, nằm sát quốc lộ 21 từ Phủ Lý- Hà Nam đi

Nam Định, cách thị xã Kim Sơn – Ninh bình là 23km Đây là những con đường

huyết mạch quan trọng cho việc vận chuyển hàng hóa cũng như nguyên, nhiên, vật

liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Về thông tin liên lạc: Gần trụ sở Công ty có bưu điện huyện Hải Hậu thuận lợi

cho việc kết nối internet, đặt các ấn phẩm báo chí và lắp đặt các thiết bị thông tin

phục vụ cho sản xuất

Nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy là các mỏ đất nguyên liệu ở khu vực

lân cận và từ các khu đầm, ruộng sát với khu vực đặt nhà máy Trữ lượng khai thác

từ 8-20 năm đảm bảo cung cấp nguyên liệu đất cho nhà máy ổn định

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm cao nhất và giảm tác động đối với môi

tr-ường, lựa chọn nhiên liệu để đốt lò là than cám 5 Nhiên liệu than cám dự kiến sẽ

mua của Công ty than Miền Bắc, được vận chuyển về nhà máy bằng phương tiện

Trang 10

Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch của Công ty CP sản xuất vật liệu xây

dựng Hải Hậu

Nhà chứa thanNhà chứa đất

Băng tải ra gạch

Xếp xe vận chuyển

Than nghiền mịnSân phơi

Trang 11

Đặc điểm quy trình công nghệ

Với dây chuyền công nghệ sản xuất gạch của Đức, Công ty tổ chức sản xuất

theo kiểu hàng loạt, chu kỳ ngắn và xen kẽ Mỗi ngày Công ty có thể sản xuất ra

khoảng 3000 đến 3500 viên gạch các loại QTC

Quy trình sản xuất gạch của Công ty được chia làm 2 khâu chính

- Khâu chế biến tạo hình: Đất mua về nhập tại kho để phong hóa từ 2 đến 3

tháng, (càng lâu càng tốt) Sau đó đất được đưa vào máy cấp liệu cùng với than đã

được nghiền mịn Xuống máy cán thô , máy cán mịn , máy nhào hai trục, máy đùn

ép l và bàn cắt tự động tạo thành gạch mộc Công nhân vận chuyển gạch mộc ra

phơi trong nhà kính Gạch được phơi đảo theo đúng tiêu chuẩn quy định, đạt độ ẩm

từ 10 đến 15% rồi được tiếp tục xếp lên các xe goòng

- Khâu nung: xe goòng chứa gạch đưa vào hầm sấy tuynel rồi qua lò nung cứ

một xe goòng thành phẩm ra khỏi lò nung thì xe goòng chứa gạch mộc khác lại tiếp

tục đưa vào hầm sấy Khi gạch chín ra lò, được phân thành các thứ hạng phẩm cấp

khác nhau, xếp thành các kiêu gạch, Cuối cùng thủ kho cùng KCS và ban kiểm

nghiệm SP kiểm tra, làm thủ tục nhập kho thành phẩm

1.3.2 Những trang thiết bị chủ yếu của Công ty CP Sản xuất vật liệu xây

dựng Hải Hậu

Bảng 1-1 ST

Đơn

Nơi sản xuất

Số lượng

Tình trạng

kỹ thuật

1 Dây truyền sx gạch mộc Cái 15 triệu

Trang 12

Số lượng

Tình trạng

kỹ thuật

- Lò nung Tuynel (kiểu

30 triệu

Trang 13

Số lượng máy móc, trang thiết bị của Công ty đã phần nào đáp ứng được

cho quá trình sản xuất Tuy nhiên để cho quá trình sản xuất được thuận lợi hơn

và năng suất lao động tăng cao hơn thì Công ty cần thay mới những máy móc

đã cũ đồng thời trang bị thêm máy móc cho những bộ phận còn thiếu máy móc

trong quá trình làm việc Công ty nên mua thêm mộ số máy ép, máy xử lý khí

thải

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của doanh nghiệp.

1.4.1 Sơ đồ tổ chức tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.

Là một Doanh nghiệp được hình thành trong cơ chế thị trường, Công ty đã

thiết lập được một bộ máy tổ chức quản lý có cơ cấu gọn nhẹ nhưng lại thực hiện

đầy đủ các chức năng với hiệu quả cao Sơ đồ 1.2 sẽ cho ta thấy toàn bộ bộ máy tổ

chức quản lý của Công ty

* HĐQT

* Giám đốc: Là người quản lý mọi mặt hoạt động của Công ty và chịu trách

nhiệm về các quyết định của mình và của phó Giám đốc có liên quan đến việc thực

hiện các công việc được Giám đốc phân công Đồng thời, Giám đốc công ty chỉ đạo

trực tiếp toàn bộ các phòng ban, phân xưởng trong công ty Giám đốc cũng là người

trực tiếp tham gia các quan hệ đối ngoại của công ty với các bên có liên quan

* Phó Giám đốc: Là người tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong mọi

hoạt động của công ty và thay mặt cho Giám đốc chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động

SXKD của công ty Giám đốc chỉ định phó giám đốc

+ Phó giám đốc thứ nhất phụ trách sản xuất kinh doanh: theo dõi chỉ đạo các

lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty gồm: tình hình sản xuất của 2 nhà máy 1

và 2, sửa chữa cơ khí, kinh doanh xăng dầu và dịch vụ khác Chỉ đạo phòng kế

hoạch kỹ thuật kinh doanh chuẩn bị đầu vào, tiêu thụ sản phẩm và hoạt động của 2

nhà máy Tuylen Ký duyệt các giấy đề nghị thanh toán, phiếu lĩnh vật tư nội bộ…

chịu trách nhiệm trước giám đốc về các lĩnh vực được giao

+ Phó giám đốc thứ 2 phụ trách công tác Đảng và các đoàn thể, tổ chức hành

chính, lĩnh vực xây dựng, thi đua khen thưởng ký những giấy thanh toán trong lĩnh

vực mình phụ trách kể cả duyệt bảng lương và cũng phải chịu trách nhiệm trước

giám đốc về các lĩnh vực được giao

Trang 14

*Phòng Kinh doanh:

- Thực hiện và chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra toàn

bộ quá trình SXKD của công ty từ tiếp nhận hợp đồng, đơn đặt hàng từ phía khách

hàng đến việc tổ chức triển khai thực hiện

- Kiến nghị thưởng phạt đối với từng cá nhân trong phòng về mặt thực hiện

tiến độ doanh thu và năng suất lao động Phát hiện kịp thời các nhân viên tiêu thụ

làm việc không hiệu quả đề xuất biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời

* Phòng Tổ chức - hành chính: tham mưu cho Ban Giám đốc trong lĩnh vực

quản lý nhân sự thực hiện theo Bộ luật Lao động Soạn thảo các văn bản có liên

quan về lao động để hướng dẫn cho các đơn vị thực hiện Quản lý và bảo quản hồ

sơ nhân sự toàn công ty Phối hợp với các phòng ban chức năng nghiệp vụ và các

đơn vị để kiểm tra, đánh giá năng lực thực tế của cán bộ công nhân viên, để đề xuất

việc sắp xếp, bố trí, điều phối cán bộ công nhân viên toàn công ty

*Phòng kế hoạch kỹ thuật

- Phòng trực tiếp điều hành sản xuất và sản xuất từ đầu tới cuối của quy trình

sản xuất sản phẩm Nhiệm vụ của phòng là quản lý, điều hành dây chuyền sản xuất

thực hiện đúng quy trình sản xuất sản phẩm Liên hệ tìm kiếm nguyên liệu đầu vào

nhất là nguồn đất để sản xuất gạch Nghiên cứu những quy trình công nghệ mới để

nâng cao chất lượng sản phẩm, và giảm chi phí đầu vào

*Phòng Tài chính - kế toán:

- Tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác quản lý sử dụng và điều tiết

nguồn vốn của công ty để đạt hiệu quả cao nhất Thực hiện nguyên tắc hoạt động tài

chính, kế toán theo luật định

- Lập kế hoạch tài chính năm kế hoạch và lập kế hoạch vây vốn lưu động tại

ngân hàng

- Kiểm tra hướng dẫn các hoạt động tài chính, kế toán theo khuôn khổ pháp

Trang 15

- Tổng hợp và phân tích các hoạt động kinh tế của Công ty hàng quý và hàng

năm, từ đó phát hiện kịp thời các đơn vị SXKD không hiệu quả có thể dẫn đến thua

lỗ để đề xuất biến pháp khắc phục và xử lý kịp thờ

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.

Chỉ quyền hạn của ban lãnh đạo công ty đối với các phòng ban, nhà máy, đội

xây dựng của công ty Theo sơ đồ này thì Giám đốc là người có quyền hạn cao nhất,

chỉ đạo chung toàn công ty Hai Phó giám đốc thì về quyền hạn là cao hơn các

phòng ban và các bộ phận, tuy nhiên mỗi một Phó giám đốc phụ trách từng mảng

riêng như đã trình bày ở trên Các phòng ban, nhà máy, tổ đội không ai chịu sự

quản lý của ai nhưng trong công việc có mối liên quan đến nhau

1.4.2 Tình hình sử dụng lao động trong Công ty Cổ phần Sản xuất vật

liệu và xây lắp Hải Hậu năm 2014

Đại HĐCĐ

soát GIÁM ĐỐC

Phó GĐ phụ trách Xâydựng, Đảng…

Phó GĐ phụ trách

sản xuất

Phòng Tàichính- kếtoán

PhòngKinhdoanh

Đội xây dựng 2

Trang 16

Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty năm 2014 là 185 người được

thống kê trong bảng 1.2 và 1.3

Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên có ảnh hưởng rất lớn đến

năng suất lao động cũng như tới hiệu quả kinh doanh của một tổ chức kinh doanh

Nhằm nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý điều hành trong những

năm qua của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu đã thực thi

những bước quan trọng trong việc củng cố bộ máy, cải tiến bộ máy sản xuất nhằm

đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất Song song với việc mở rộng sản xuất, lực lượng

lao động cũng không ngừng được bổ xung và hoàn thiện cả về số lượng và chất

lượng nhằm đáp ứng với những đòi hỏi cấp thiết của việc mở rộng sản xuất, đa dạng

hóa mặt hàng phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty Công ty Cổ phần Sản

xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu luôn chú trọng tới công tác đào tạo từ mấy năm gần

đây Công ty đã tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi đào tạo ngoài Cán bộ quản lý

và cán bộ kỹ thuật thường xuyên được cho đi đào tạo để nâng cao trình độ

Đặc điểm công nhân trong Công ty đều là những lao động phổ thông, công

việc không có tính ổn định Do vậy, số lượng công nhân trong Công ty luôn luôn

biến động, Công ty phải tốn nhiều thời gian và chi phí để đào tạo những công nhân

mới Việc này gây khó khăn cho nỗ lực nâng cao năng suất lao động và kiểm soát

chất lượng sản phẩm do những công nhân mới vào thiếu kinh nghiệm và tay nghề

chưa cao

Trang 17

Bảng thống kê số lượng lao động của Công ty Cổ phần Sản xuất và xây lắp Hải

Hậu phân theo các tiêu chí năm 2014

Bảng phân loại lao động theo hợp đồng lao động của Công ty CP Sản xuất vật

liệu xây dựng Hải Hậu năm 2014

Bộ máy điều hành: Gồm ban giám đốc, các phòng hành chính làm việc theo

giờ hành chính ngày làm 8 tiếng, làm việc tất cả các ngày trong tuần

Công nhân trực tiếp sản xuất thì làm việc theo ca, ba ca một ngày mỗi ca 8

tiếng Ca 1 từ 7h - 15h, ca 2 từ 15h - 23h, ca 3 từ 23h -7h, và lịch sản xuất được bố

trí theo chế độ đảo ngược mỗi tuần một lần Bên cạnh đó còn có ca làm thêm không

cố định thời gian

Trang 18

b Chế độ nghỉ ngơi

Đối với bộ phận quản lý và một số lao động trực tiếp thì chế độ nghỉ ngơi thai sản

và các loại bồi dưỡng phụ cấp khác được hưởng theo chế độ hiện hành của luật lao

động Lao động nữ mang thai và người lao động nhận nuôi con nuôi phải đóng

BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận

nuôi con nuôi thì hưởng:

- Mức trợ cấp bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng

BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc

- Nếu đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng khi khám thai, sảy thai, nạo

hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện KHH dân số là mức bình quân tiền lương, tiền

công của các tháng đã đóng BHXH

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH,

thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH

Đối với đa số lao động trực tiếp khác đó là lao động đa ngành, tranh thủ thời

gian làm thêm giờ, nên chế độ nghỉ ngơi của những công nhân này cũng gián đoạn

1.5 Phương hướng phát triển Công ty trong tương lai.

1.5.1 Phương hướng phát triển Công ty trong giai đoạn 2011 – 2015

Căn cứ vào định hướng phát triển của Công ty Cổ Phần Sản xuất vật liệu xây

dựng Hải Hậu với các nguồn lực, lợi thế, cơ hội thị trường hiện có, lãnh đạo Công

ty đưa ra các mục tiêu như sau :

a Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh

 Tiếp tục hoàn thiện và phát triển trở thành một Công ty mạnh trong lĩnh

vực sản xuất gạch xây dựng

 Đảm bảo tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu hàng

năm tăng 10÷15% so với năm trước hoạt động hiệu quả, có xu thế phát triển tốt, bền

vững

Trang 19

công nghệ mới vào đầu tư, sản xuất kinh doanh; tăng cường mở rộng hợp tác với

các đối tác nhà đầu tư, các đơn vị có tiềm năng trong nước và ngoài nước… để tận

dụng các cơ hội kinh doanh; xây dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên

nghiệp

1.5.2 Chương trình mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm năm 2015

Năm 2015 được dự báo là một năm nền kinh tế phát triển, thịnh vượng tài

chính và phát triển kinh tế toàn cầu Kinh tế tiến triển, tuy nhiên bên cạnh đó còn có

những thách thức khó lường của thị trường tài chính trong nước, chính sách tài khóa

thắt chặt, cắt giảm đầu tư công của Chính phủ tiếp tục được duy trì sẽ tạo ra thách

thức rất lớn cho mỗi doanh nghiệp Gần đây đã có một số tín hiệu tích cực về kinh

tế vĩ mô, chủ yếu là lạm phát có xu hướng giảm, lãi suất đang được điều chỉnh

xuống…, nếu nền kinh tế phục hồi sẽ là cơ hội để Công ty tiếp cận các dự án, công

trình, nguồn vốn hợp lý, làm tiền đề cho các năm tiếp theo

a Các chỉ tiêu chủ yếu trong năm 2014

- Doanh thu: 27 tỷ đồng, bằng 105,17% so với thực hiện năm 2013

- Lợi nhuận trước thuế: 600.440.720 đồng, bằng 387,91% so với thực hiện năm

2013

- Lợi nhuận sau thuế: 468.343.762 đồng, bằng 113,06% so với thực hiện năm 2013.

b Chương trình mục tiêu năm 2015.

- Công ty CP Sản xuất vật liệu xậy dựng Hải Hậu kiên trì thực hiện các mục

tiêu theo định hướng của Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2011 – 2015, tuy nhiên có

xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế Năm 2015, toàn hệ thống lấy

việc duy trì, ổn định sản xuất kinh doanh, đảm bảo mức lợi nhuận hợp lý là mục

tiêu xuyên suốt trong năm, với các chỉ tiêu chính: doanh thu 29 tỷ đồng, lợi nhuận

trước thuế trên 700 triệu đồng

- Đảm bảo công tác hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản

phẩm về kĩ – mĩ thuật

- Củng cố và hoàn thiện bộ máy trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ quản lý Bất

đọng sản

- Đảm bảo tài chính lành mạnh, trả kịp thời các nghĩa vụ thuế, tiền lương, cổ

tức, bảo hiểm, các khoản công nợ, quan hệ tín dụng tốt

Trang 20

- Tăng cường đánh giá chất lượng lao động trong toàn hệ thống.

- Kiểm soát chặt chẽ, tăng cường quản lý để hạ giá thành SXKD, tiết giảm

5-10% chi phí quản lý

Trang 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua phân tích tình hình chung và các điều kiện ảnh hưởng đến hoạt động sản

xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu nhận

thấy Công ty có những thuận lợi khó khăn sau:

Thuận lợi

 Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu là một trong những Công

ty hàng đầu trong khu vực tỉnh Nam Định cung cấp các loại gạch chất lượng cao

phục vụ cho ngành xây dựng trong vùng

 Đã có kinh nghiệm 14 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, có tốc độ phát

triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Doanh thu và lợi nhuận ổn định và

đảm bảo phát triển bền vững

 Ban lãnh đạo Công ty năng động, sáng tạo, tận tụy, bản lĩnh và trách nhiệm

cao, có đội ngũ công nhân kỹ thuật giỏi về tay nghề

 Công ty có chiến lược kinh doanh đúng đắn, chiến lược xây dựng các

nguồn lực đủ mạnh để phát triển Công ty (con người, cơ sở hạ tầng, cải tiến công

nghệ…) Công ty cam kết cung cấp các sản phẩm đạt chất lượng cao và luôn luôn ổn

định làm vừa lòng khách hàng Thường xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lượng

theo tiêu chuẩn Việt Nam ( TCVN 1450-98)

 Các mặt hàng chủ yếu của Công ty như: gạch đất sét nung, gạch Tuynel 2 lỗ

là các mặt hàng truyền thống của Công ty Với các loại sản phẩm này thương hiệu

của Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu đã có mặt không những trong

khu vực tỉnh Nam Định mà sản phẩm của Công ty đã có mặt tại thị Đông bắc bộ,

một thị trường có mức tiêu thụ vật liệu xây dựng lớn nhất miền Bắc

 Vật liệu sản xuất gạch đảm bảo chất lượng tốt

 Do sử dụng được lực lượng lao động giá rẻ nên sản phẩm của Công ty có

thể cạnh tranh với sản phẩm của Công ty khác bằng giá thành sản phẩm

 Công ty sử dụng công nghệ sản xuất tự động cho ra các sản phẩm mới chất

lượng hơn giá thành cạnh tranh để phục vụ các thị trường tiềm năng

 Công ty có quan hệ tốt với các ngân hàng trong vùng giúp cho Công ty huy

động vốn sản xuất kinh doanh dễ dàng hơn

Trang 22

 Sản phẩm của Công ty đơn giản khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ, tạo

công ăn việc làm cho người lao động xung quanh

 Khách hàng của Công ty rất đa dạng phong phú như các khu công nghiệp

đến nhân dân từ nông thôn đến thành thị

 Lực lượng lao động phổ thông của Công ty chiếm tới 88,11% tổng số người

trong Công ty,chủ yếu là lao động hợp đồng nên rất khó khăn trong việc quản lý về

chất lượng sản phẩm cũng như số lượng sản phẩm, rất khó khăn trong việc điều

hành cũng như việc thực hiện kế hoạch đặt ra Một điểm nữa đó là có thời gian số

lượng lao động này hết hạn thì sẽ phải mất 1 thời gian khá dài để đào tạo lực lượng

lao động mới vào làm cho quá trình sản xuất bị chậm lại đôi chút

 Đa số máy móc thiết bị sử dụng trong sản xuất đã cũ và thường xuyên bị

hỏng hóc dẫn đến hiệu quả sản xuất chưa được cao

Từ thuận lợi và khó khăn trên, muốn đứng vững và phát triển Công ty cần phải

tăng cường hiệu quả quản lý điều hành, sắp xếp bộ máy, đặc biệt chú trọng đến

công tác bồi dưỡng năng lực quản lý cũng như kiến thức cho cán bộ quản lý của

mình Hoàn thiện hệ thống phòng ban và hoàn thiện công tác lập định mức trong

sản xuất Đầu tư có hiệu quả giữ vững và tích cực mở rộng thị trường, giảm chi phí

sản xuất, quản lý, thực hành tiết kiệm, phòng và chống lãng phí tiêu cực nhằm bảo

toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng thu nhập cho người lao động

Trên đây mới chỉ là những nét chung nhất của Công ty Để tìm hiểu về mọi

hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích toàn

Trang 23

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT

VẬT LIỆU XÂY DỰNG HẢI HẬU NĂM 2014.

Trang 24

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Sản

xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu năm 2014

2.1.1 Khái niệm và mục đích phân tích

Trong nền kinh tế thị trường như nước ta hiện nay để doanh nghiệp tồn tại và

phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi Muốn vậy doanh nghiệp

phải thường xuyên phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh (HĐSXKD), định kỳ

theo tháng, quý, năm Để có thể đánh giá đúng mọi hoạt động kinh tế của doanh

nghiệp sõ có những biện pháp hữu hiệu và đưa ra những biện pháp hưu hiệu và đưa

ra được những quyết định tối ưu để quản lý việc sản xuất kinh doanh của mình

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình nghiên cứu hoạt động sản

xuất kinh doanh bằng những phương pháp chuyên dùng để đánh giá thực trạng của

quá trình sản xuất kinh doanh, tìm ra nguyên nhân những ưu nhược điểm, trên cơ sở

đó tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế- xã hội của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích làm cho doanh

nghiệp khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh phải quan tâm đến hiệu quả kinh

doanh đó là các chỉ tiêu của một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh

nghiệp được mở rộng hay thu hẹp quy mô đều được đánh giá qua các chỉ tiêu của

kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh có thể là kết quả riêng biệt của từng khâu,

từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh hoặc có thể là kết quả tổng hợp

của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài phân tích hoạt động sản

xuất kinh doanh còn nhằm mục đích đánh giá xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu

kinh tế đồng thời đưa ra các biện pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tới mức tối thiểu

cũng như phát hiện ra những khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, phân tích kinh tế được sử dụng để nhận thức

các hiện tượng và kết quả hoạt động kinh tế nhăm xác định hệ số cấu thành và phát

Trang 25

tố tích cực, khai thác được những thế mạnh, khả năng sẵn có để cho hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả

2.1.2 Nhiệm vụ của phân tích

Thu thập các thông tin số liệu đã và đang diễn ra chỉ tiêu phản ánh kết quả sản

xuất kinh doanh của Công ty từ bộ phận thống kê, kế toán, các phòng ban nghiệp

vụ, tiến hành tổng hợp để xem xét tình trạng tốt hay xấu

Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch thông qua từng chỉ tiêu phản ánh kết

quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến tình

hình hoàn thành kế hoạch và từng chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Đánh giá mức độ tận dụng các nguồn tiềm năng của sản xuất như: vốn, lao

động, tài nguyên đồng thời phát hiện những tiềm năng còn chưa được phát huy và

khả năng tận dụng chúng thông qua các biện pháp tổ chức kỹ thuật trong sản xuất

Cung cấp tài liệu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, các dự báo tinh hình

kinh doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đến các cấp lãnh

đạo và các bộ phận quản lý của Công ty, diều đó giú các nhà quản lý các định

phương hướng chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn

Như vậy nhiệm vụ của phân tích là nhằm xem xét dự báo, dự đoán mức độ có

thể đạt được trong tương lai rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu

kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

2.1.3 Các phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích

để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành

sa sánh giải quyết những vấn đề cơ bản như: xác định số kỳ gốc, xác định điều kiện

Trang 26

So sánh thực tế với định mức giúp chúng ta nhận ra được các tiềm năng chưa

được sử dụng hết

So sánh thực tế với chỉ tiêu kỳ trước giúp chúng ta tìm nguyên nhân của biến

cố đồng thời xác định quy luật phát triển của các hiện tượng kinh tế

2.1.4 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu năm 2014

Bước vào năm 2014 Công ty CP Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu đã xác

định được những thuận lợi cũng như những khó khăn thách thức trong kinh doanh

Vì vậy mà ban giám đốc đã đưa ra những chủ trương chính sách đúng đắn, đề ra

những biện pháp tháo gỡ khó khăn, phát huy triệt để những thuận lợi và tập trung

sức mạnh tập thể

Việc đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP

Sản xuất vật liệu xây dựng Hải Hậu được trình bày trong bảng 2-1

Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy: tổng số lượng sản phẩm sản xuất

trong năm 2014 đạt 30.920.000 viên giảm 8.607.000 viên tương ứng giảm

21,77% so với năm 2013, tăng 1.420.000 viên so với kế hoạch tương ứng tăng

4,81% Nguyên nhân của hiện tượng số lượng sản phẩm sản xuất năm 2014 giảm

so với năm 2013 là do hàng tồn kho nhiều, tuy nhiên tăng so với kế hoạch là do

tận dụng được tốt công suất của máy móc thiết bị, thời gian chờ máy giảm xuống

và đồng thời có sự giảm sát quản lý tốt của bộ phận quản lý trong năm 2014

Nguyên vật liệu luôn được cung cấp đầy đủ, không để xảy ra tình trạng thiếu hụt

trong sản xuất

Tổng sản lượng tiêu thụ năm 2014 tăng 6.392.000 viên so với năm 2013 tăng

tương ứng 20,53%, tăng 3.421.000 viên tương ứng tăng 10,03% so với kế hoạch

Nguyên nhân là do tăng doanh số từ nhóm khách hàng cá nhân, tuy thị trường ế ẩm

nhưng nhu cầu xây dựng nhà ở của các hộ gia đình vẫn còn rất lớn

Trang 27

so với năm 2013, tương ứng tăng 18,69%; và tăng 2.607.769.167 đồng, tương ứng

tăng 12,20% so với kế hoạch năm 2014 Cho thấy doanh thu gạch luôn chỉ tỉ lệ chủ

yếu trong doanh thu tổng thể của công ty

Tổng tài sản bình quân năm 2014 là 23.288.750.570 đồng giảm 4.898.674.080

đồng so với năm 2013 giảm tương ứng 17,38%, giảm 5.033.366.330 đồng tương

đương giảm 17,77% so với kế hoạch Ta có thể thấy trong năm 2014 tài sản của

Công ty giảm mạnh so với so với năm 2013, nguyên nhân do hàng tồn kho đã giảm,

việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tồn kho chính là nguyên nhân làm giảm tài sản ,đây

là một dấu hiệu tốt mà không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng làm được nhất là

việc thúc đẩy sản xuất này lại đúng vào thời kỳ suy thoái kinh tế

Năm 2014 Công ty có 185 lao động,tăng 5 người so với năm 2013 tương ứng

tăng 2,78% và không giảm so với kế hoạch Từ đây ta có thể thấy số lượng lao động

tăng lên ít nhưng khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng lên khá mạnh chứng tỏ là trong

năm 2014 bộ phận bán hàng của Công ty hoạt động rất tốt, đã tận dụng tối đa sự

linh hoạt, khéo léo trong công tác marketing sản phẩm

Trong năm 2014, năng suất lao động tính theo chỉ tiêu hiện vật và tính chỉ tiêu

giá trị đều tăng lên.Cụ thể như sau : năng suất lao động tính theo giá trị năm 2014 là

143.904.554 đồng/người–năm, tăng 6.922.398 đồng/người-năm tương ứng 5,05% so

với năm 2013 và tăng 6.414.825 đồng/người-năm ứng với 4,67% so với kế hoạch

Năng suất lao động tính theo hiện vật năm 2014 là 167.135 viên/người-năm tăng so

với kế hoạch là 7.676 viên/người-năm tương ứng 4,81% và giảm 52.459

viên/người-năm ứng với giảm 23,89% so với viên/người-năm 2013 Đây là dấu hiệu không tốt bởi vì năng

suất lao động là yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Nó là một trong

những yếu tố làm hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm

trên thị trường Tuy nhiên do lượng hàng tồn kho còn nhiều nên tổng lượng gạch

sản xuất ra giảm, cho nên có thể hiểu năng suất lao động giảm là điều dễ hiểu

Tổng quỹ lương năm 2014 là 7.237.728.000 đồng tăng 727.161.000 đồng so

với năm 2013 tương ứng tăng 11,17%, tăng 517.233.000 đồng so với kế hoạch

tương đương tăng 7,7% Quỹ lương thực tế của năm 2014 tăng so với năm 2013

và kế hoạch là bởi vì tiền lương của nhân viên bán hàng tăng lên; bởi khối lượng

Trang 28

sản phẩm tiêu thụ thực tế trong năm 2014 tăng lên khá mạnh, nhưng quỹ lương

tăng như thế đã hợp lý chưa ta sẽ phân tích ở phần sau

Thu nhập bình quân theo đầu người năm 2014 là 39.122.854 đồng tăng lên so

với năm 2013 là 2.953.037 đồng tương ứng tăng 8,16%, tăng so với kế hoạch là

2.795.854 đồng tăng tương ứng là 7,7% Điều này cũng có thể hiểu nguyên nhân

của sự tăng này đó là do tổng quỹ lương của Công ty tăng lên khá mạnh trong khi

đó số lượng lao động tăng lên tương đối ít dẫn dến tiền lương bình quân của người

lao động tăng lên

Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2014 là 133.087.819 đồng tăng lên so với

năm 2013 là 16.998.994 đồng tương đương tăng 14,64%, tăng so với kế hoạch là

3.403.719 đồng tương ứng tăng 2,62% Ta có thể thấy đó là doanh thu thực tế năm

2014 tăng lên nhiều so với năm 2013 và so với kế hoạch cùng năm thì lợi nhuận sau

thuế cũng tăng lên tương đối có thể do một số nguyên nhân như chi phí nguyên

nhiên vật liệu, các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất giảm đi dẫn đến giá thành

sản phẩm giảm và kéo theo đó là lợi nhuận tăng lên Cũng có thể do nguyên nhân là

sản phẩm sai hỏng giảm đi cũng làm cho giá thành sản phẩm giảm điều đó cũng

làm cho lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng lên

Năm 2014 số tiền Công ty nộp cho ngân sách nhà nước tăng không đáng kể

so với kế hoạch cùng năm và thực hiện 2013 cụ thể là tăng 5,35% so với năm 2013

và tăng 2% so với kế hoạch Nguyên nhân của sự tăng đó là sang năm 2014 Nhà

nước cũng có những chính sách thiết chặt một số loại thuế đối với doanh nghiêp

Qua phân tích các chỉ tiêu ở trên thì ta có thể thấy kết quả sản xuất kinh doanh

của Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu năm 2014 tương đối tốt

Các chỉ tiêu kinh tế đều tăng lên so với năm 2014 và so với kế hoạch Để thấy được

điều này rõ hơn ta cần đi sâu phân tích một số chỉ tiêu chính tiếp theo để thấy rõ

hơn điều này

Trang 29

Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2014 của Công ty CP Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu

Bảng 2-1 STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Kế hoạch 2014 Thực hiện 2014 SS TH2014/TH2013 SS TH2014/KH2014

SVTH : Nguyễn Ngọc Tú 29

Trang 30

9 Tổng LNTT Đồng 154.785.101 169.649.975 600.440.720 19.068.052 112,32 4.203.178 102,48

10 Các khoản nộp

Trang 31

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Việc phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho phép đánh giá một

cách toàn diện các mặt của hoạt động sản xuất trong mối liên hệ với thị trường và

các nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đặt ra Từ đó doanh nghiệp đưa ra các

kết luận về quy mô sản xuất, tính nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ Ngoài ra

qua việc phân tích này doanh nghiệp có thể đánh giá được tiềm năng sẵn có và đưa

ra chiến lược kinh doanh mới về sản xuất như: Phương án sản xuất mặt hàng, khối

lượng, quy cách phẩm cấp

2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất của Công ty

Đây là chỉ tiêu phân tích sản lượng, xem xét sự biến động về sản lượng thực tế

sản xuất ra so với kế hoạch nhằm khái quát được tình hình thực hiện kế hoạch của

Công ty Phân tích tình hình sản xuất bao gồm: Phân tích khối lượng sản phẩm sản

xuất bằng cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị, phân tích mặt hàng và chất lượng sản

phẩm

a Phân tích tình hình sản xuất theo chỉ tiêu khối lượng

Với dây chuyền sản xuất gạch Tuynel của Đức có công suất 15 triệu viên 1

năm và cho ra lò nhiều loại gạch với chất lượng và phẩm cấp khác nhau Các loại

sản phẩm của Công ty gồm có gạch đặc, gạch 2 lỗ A1, gạch 2 lỗ A2 phẳng, gạch 2

lỗ A2 sẫm hiện đang được Công ty sản xuất và tiêu thụ trên thị trường và đã phần

nào đáp ứng được nhu cầu của thị trường khu vực và từng bước gây dựng hình ảnh

của Công ty trong lòng khách hàng

Trong năm 2014, sản lượng sản xuất gạch của tất cả các mặt hàng nhìn chung

đều vượt mức kế hoạch đặt ra nhưng lại giảm đáng kể so với năm 2013 Cụ thể:

- Gạch đặc sản xuất tại Xí nghiệp 1 Hải Quang là 2.830.600 viên vượt 12,09%

so với kế hoạch 2014, giảm 29,75% so với năm 2013; gạch đặc sản xuất tại Xí

nghiệp 2 Hải Ninh là 2.400.000 vượt 21,19% so với kế hoạch 2014 và giảm

14,81% so vơi năm 2013 Gạch đặc chịu nén tốt thường được dùng để xây dựng

móng, tường rào,hầm… Đây là loại gạch có sự cạnh tranh rất lớn đặc biệt là từ các

lò gạch thủ công

SVTH : Nguyễn Ngọc Tú 31

Trang 32

- Nhóm gạch rỗng: Tại xí nghiệp 1 Hải Quang sản lượng sản xuất gạch rỗng

A1 là 11.079.800 viên vượt 9,05% so với kế hoạch và giảm 17,90% so vơi năm

2013; gạch A2 phẳng sản xuất 1.938.500 viên vượt 4,63% so với kế hoạch và giảm

29,92% so với năm 2013; gạch A2 sẫm sản xuất là 2.290.650 viên vượt 7,87% so

với kế hoạch và giảm 17,15% so với năm 2013 Tại xí nghiệp 2 Hải Ninh sản lượng

sản xuất gạch rỗng A1 là 8.025.200 viên, đạt 91,77% so với kế hoạch và giảm

26,31% so với năm 2013; gạch A2 phẳng sản xuất là 1.005.000 viên, vượt 1,19% so

với kế hoạch và giảm 26,10% so với 2013; gạch A2 sẫm sản xuất 1.350.250 viên

vuotj 20,56% so với kế hoạch và giảm 3,61% so với năm 2013 Gạch 2 lỗ có khối

lượng nhẹ, bền chắc do vậy thường được sử dụng cho các công trình dân dụng

Nhìn chung trong năm 2014 Công ty có sản lượng sản xuất vượt sản lượng kế

hoạch Nguyên nhân do Công ty đã tận dụng tốt nguồn nhân lực, sử dụng hiệu quả

nguồn nguyên vật liệu, tuân thủ đúng theo quy trình máy móc thiết bị Sản lượng

sản xuất giảm so với năm 2013 là do sản lượng gạch tồn kho nhiều trong năm 2013

nên công ty giảm sản lượng sản xuất trong năm 2014 để tiêu thụ hết số gạch tồn kho

trong năm 2013

Trang 33

Thực hiện 2014

TH 2014/ TH 2013

TH 2014/ KH 2014

2 Xí nghiệp 2Hải Ninh

Gạch đặc Viên 2.820.500 1.980.300 2.400.000 -420.500 85,09 419.700 121,19Gạch rỗng

A1 Viên 10.890.200 8.745.000 8.025.200 2.865.000- 73,69 -719.800 91,77A2 phẳng Viên 1.360.000 993.200 1.005.000 -355.000 73,90 11.800 101,19A2 sẫm Viên 1.400.800 1.120.000 1.350.250 -50.550 96,39 230.250 120,56

SVTH : Nguyễn Ngọc Tú 33

Trang 34

Do đặc điểm của công nghệ sản xuất gạch Tuynel có đặc điểm hiệu suất làm

việc càng lớn thì chất lượng gạch sản xuất ra càng tăng và ngược lại, vì vậy nhiệm

vụ đặt ra cho các nhà quản lý đó là làm sao cho công việc sản xuất cũng như đốt

gạch không được gián đoạn vì điều đó sẽ vừa làm giảm số lượng gạch vừa ảnh

hưởng đến chất lượng gạch sau đó

2.2.1.2 Phân tích kết cấu sản phẩm sản xuất

Việc phân tích kết sản phẩm sản xuất ra cho ta biết được kết cấu của sản phẩm

sản xuất ra trong năm qua đó ta có được cái nhìn tổng quát hơn

Số liệu dùng để phân tích được thể hiện trong bảng 2-3

Qua bảng phân tích kết cấu sản phẩm ta thấy sản phẩm gạch 2 lỗ A1 chiếm tỷ

trọng lớn nhất Năm 2014 tỷ trọng của gạch 2 lỗ A1 là 61,79% và tăng 0,10% so với

năm 2013.Nguyên nhân là do gạch 2 lỗ A1 là sản phẩm truyền thống của Công ty,

được các khách hàng ưa chuộng Tiếp theo là gạch đặc chiếm tỷ trọng 16,92%%,

giảm 3,96%% so với năm 2013 Do gạch đặc chịu nén tốt thường được dùng để xây

dựng móng, tường rào,hầm… nên gạch đăc chiếm tỷ trọng lớn thứ hai Gạch đặc A1

tỷ trọng năm 2014 là 8,49%, tăng 0,03% so với năm 2013 Tỷ trọng gạch rỗng A2

sẫm năm 2014 là 11,78%, tăng 3,26% so với năm 2013 Loại gạch chiếm tỷ trọng

thấp nhất là gạch rỗng A2 phẳng với tỷ trọng năm 2013 là 8,92% và năm 2014 là

9,52% Do đặc điểm chỉ đáp ứng cho nhu cầu xây dựng dân dụng nên các loại gạch

này chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong Công ty

Trang 35

1 Xí nghiệp 1Hải Quang

Gạch đặc 4.629.500 11,71 2.830.600 9,15 -2,56Gạch

rỗng

A1 13.495.300 34,14 11.079.800 35,83 1,69A2 phẳng 2.466.000 6,24 1.938.500 6,27 0,03A2 sẫm 2.164.700 5,48 2.290.650 7,41 1,93

2 Xí nghiệp 2

Hải Ninh

Gạch đặc 3.620.500 9,16 2.400.000 7,76 -1,40Gạch

rỗng

A1 10.890.200 27,55 8.025.200 25,95 -1,60A2 phẳng 1.060.000 2,68 1.005.000 3,25 0,57A2 sẫm 1.200.800 3,04 1.350.250 4,37 1,33

tạo thu thập cho người lao động

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm dựa trên tính cân đối giữa sản xuất vớinhu cầu tiêu thụ của khách hàng, số lượng và chất lượng sản phẩm

2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo khối lượng sản phẩm

Việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm cho ta biết số lượng sản phẩm đãđược tiêu thụ trong năm, kết cấu của từng mặt hàng nhằm mục đích giúp cho nhà

quản lý biết được xu hướng từ đó để tìm ra biện pháp điều chỉnh kết cấu sản phẩm

trong những năm tiếp theo cho hợp lý

Qua bảng số liệu ta thấy: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm 2014 tănglên so với năm 2013 là 6.392.000 viên tương ứng tăng 20,53%, tăng lên so với kế

hoạch là 3.421.000 viên tương đương tăng 10,03% nguyên nhân:

SVTH : Nguyễn Ngọc Tú 35

Trang 36

Trong năm 2014 tổng khối lượng gạch rỗng A1 được tiêu thụ nhiều nhất

12.420.250 + 9.481.350= 21.901.600 viên tăng so với năm 2013 là 685.950 viên

tương ứng với con số tương đối là 3,23%, tăng lên so với kế hoạch là 1.476.600

viên tăng tương ứng 7,23% Đây là mặt hàng chủ lực của Công ty trong các năm

qua, được rất nhiều khách hàng ưa chuộng vì giá cả hợp lí và chất lượng sản phẩm

tốt

Khối lượng gạch đặc tiêu thụ trong năm 2014 là 3.359.300 + 2.840.700 =

6.200.000 viên tăng 1.110.500 viên, tương đương 21,82% so với năm 2013, và tăng

3,33% so với kế hoạch Tuy chịu sự cạnh tranh lớn đến từ những lò sản xuất gạch

thủ công nhưng sự vượt trội về chất lượng sản phẩm cũng như đảm bảo về uy tín

của Công ty đã giúp cho gạch đặc A2 có khối lượng tiêu thụ tốt

 Khối lượng gạch rỗng A2 phẳng tiêu thụ trong năm 2014 tăng lên so với

năm 2013 là 1.361.900 viên tăng tương ứng 48,86% và tăng lên so với kế hoạch là

16,88% tương ứng với con số tuyệt đối là 599.400 viên Nằm trong nhóm mặt hàng

chủ lực của Công ty, năm 2014 cũng là một năm có sản lượng tiêu thụ tốt của sản

phẩm này Do giá thành rẻ nên đối tượng khách hàng chính của sản phẩm này là

những khách hàng cá nhân – nhóm khách hàng có những yêu cầu không quá khắt

khe về chất lượng sản phẩm

 Sản lượng gạch rỗng A2 sẫm tiêu thụ trong năm 2014 tăng mạnh Cụ thể,

sản lượng gạch tăng so với năm 2013 là 3.233.650 viên tương ứng tăng 158,80%,

tăng lên 1.145.000 viên so với kế hoạch tức là tăng 27,76%

Tóm lại, trong năm 2014 tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty là tương đối

tốt Nguyên nhân là do chất lượng sản phẩm của Công ty trong năm 2014 khá tốt

đồng thời trong năm qua Công ty đã có những chính sách marketing hợp lý vì thế

thông qua các hoạt động marketing của Công ty mà thương hiệu của Công ty đã và

đang được người tiêu dùng biết đến

Trang 37

tới việc khảo sát nhu cầu thị trường để dựa vào đó lập kế hoạch tiêu thụ cho hợp lý

hơn nữa

SVTH : Nguyễn Ngọc Tú 37

Trang 38

Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo các sản phẩm

TH 2014/ KH 2014

1 Xí nghiệp 1Hải Quang

Gạch đặc 3.053.350 3.235.750 3.359.300 305.950 110,02 123.550 103,82Gạch

rỗng

A1 11.754.420 11.599.200 12.420.250 665.830 105,66 821.050 107,08A2 phẳng 1.635.400 2.429.500 3.137.400 1.502.000 191,84 707.900 129,14A2 sẫm 1.216.320 2.615.000 3.459.650 2.243.330 284,44 844.650 132,3

2 Xí nghiệp 2Hải Ninh

Gạch đặc 2.036.150 2.764.250 2.840.700 804.550 139,51 76.450 102,77Gạch

rỗng

A1 9.461.230 8.825.800 9.481.350 20.120 100,21 655.550 107,43A2 phẳng 1.152.100 1.120.500 1.012.000 -140.100 87,84 -108.500 90,317A2 sẫm 820.030 1.510.000 1.810.350 990.320 220,77 300.350 119,89

Trang 39

2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị

Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị và kết cấu để xem xét sự thay đổi khốilượng mặt hàng tiêu thụ theo chỉ tiêu hiện vật sẽ ảnh hưởng đến doanh thu chungcủa Công ty như thế nào

A So với thực hiện năm 2011

Qua bảng 2-5 ta thấy trong năm 2014 Tổng doanh thu của Công ty tăng khá

mạnh Cụ thể là Tổng doanh thu năm 2014 là 23.975.469.167 đồng tăng 3.775.185.646 đồng so với năm 2013 tương ứng tăng 18,69% nguyên nhân là do:

- Doanh thu sản phẩm gạch đặc trong năm 2014 tăng 23,20% so với năm 2013tương ứng với con số tuyệt đối là 1.094.558.800 đồng

- Cũng trong năm 2014 doanh thu của sản phẩm gạch 2 lỗ A1 cũng tăng4,91% tương ứng với số tăng tuyệt đối là 657.621.600 đồng

- Trong năm 2014, doanh thu sản phẩm gạch 2 lỗ A2 phẳng tăng 640.797.000đồng so với năm 2013 tương ứng tăng 51,36%

- Doanh thu sản phẩm gạch 2 lỗ A2 sẫm năm 2014 tăng 1.382.208.246 đồng

so với năm 2013 tương ứng tăng 163,21%

Để tìm hiểu rõ hơn nguyên nhân biến động xem những nhân tố ảnh hưởng đếndoanh thu tiêu thụ hàng hóa và mức độ ảnh hưởng của chúng đến doanh thu tiêu thụ

ta dùng phương pháp thay thế liên hoàn

Ta có công thức:

DT = Gđặc xSLđặc +Grỗng A1 xSLrỗng A1+Grỗng A2 phẳng xSL rỗng A2 phẳng + Grỗng A2 sẫm xSL

rỗng A2 sẫm

Với DT: là Doanh thu tiêu thụ hàng hóa

Gđặc, rỗng A1, rỗng A2 phẳng, rỗng A2 sẫm: lần lượt là giá của sản phẩm gạch đặc, gạch rỗngA1, gạch rỗng A2 phẳng, gạch rỗng A2 sẫm

SLđặc, rỗng A1, rỗng A2 phẳng, rỗng A2 sẫm: lần lượt là số lượng sản gạch đặc, gạch rỗng A1,gạch rỗng A2 phẳng, gạch rỗng A2 sẫm

DT TH14 = (3.359.300 x 952 + 12.420.250 x 650 + 3.137.400 x 460 + 3.459.650 x

430) + (2.840.700 x 920 + 9.481.350 x 630 + 1.012.000 x 440 + 1.810.350 x 410) =

23.975.469.167 đồng.

Trang 40

DT TH13= (3.053.350 x 938 + 11.754.420 x 640 + 1.635.400 x 460 + 1.216.320 x420) + (2.036.150 x 910 + 9.461.230 x 620 + 1.152.100 x 430 + 820.030 x 410) =

20.200.283.521 đồng.

Ảnh hưởng của yếu tố giá bán đơn vị:

DT G = Gđặc TH2013 xSLđặc TH2014 +Grỗng A1 TH2013 xSLrỗng A1 TH2014+Grỗng A2 phẳng TH2013 xSL rỗng A2 phẳng TH2014+ Grỗng A2 sẫm TH2013 xSL rỗng A2 sẫm TH2014 = ( 938 x 3.359.300 + 640 x12.420.250 + 460 x 3.137.400 + 420 x 3.459.650) + (910 x 2.840.700 + 620 x9.481.350 + 430 x 1.012.000 + 410 x 1.810.350) = 23.637.117.900 đồng

là sản lượng tiêu thụ tăng Ngoài hai nhân tố trên thì kết cấu sản phẩm cũng là mộtnhân tố ảnh hưởng mạnh tới doanh thu

Ngày đăng: 13/06/2015, 22:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Công nghệ sản xuất gạch Tuynel - Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp hải Hậu
Hình 1 1: Công nghệ sản xuất gạch Tuynel (Trang 8)
Bảng 1-1 ST - Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp hải Hậu
Bảng 1 1 ST (Trang 9)
1.4.1. Sơ đồ tổ chức tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp. - Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp hải Hậu
1.4.1. Sơ đồ tổ chức tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp (Trang 10)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty. - Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp hải Hậu
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty (Trang 13)
Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2014 của Công ty CP Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu - Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp hải Hậu
Bảng ph ân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2014 của Công ty CP Sản xuất vật liệu và xây lắp Hải Hậu (Trang 25)
Bảng tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng - Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp hải Hậu
Bảng t ình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng (Trang 29)
Bảng phân tích kết cấu sản phẩm - Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp hải Hậu
Bảng ph ân tích kết cấu sản phẩm (Trang 31)
Bảng phân tích tình hình thực tế tiêu thụ sản phẩm theo chỉ tiêu giá trị so với năm 2013                                     Bảng 2-5 - Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp hải Hậu
Bảng ph ân tích tình hình thực tế tiêu thụ sản phẩm theo chỉ tiêu giá trị so với năm 2013 Bảng 2-5 (Trang 37)
Bảng phân tích kết cấu mặt hàng theo chỉ tiêu giá trị - Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp hải Hậu
Bảng ph ân tích kết cấu mặt hàng theo chỉ tiêu giá trị (Trang 42)
Bảng phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng - Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp hải Hậu
Bảng ph ân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng (Trang 44)
Hình 2-1: Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình sản xuất - Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp hải Hậu
Hình 2 1: Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình sản xuất (Trang 48)
Hình 2-1: Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ - Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu và xây lắp hải Hậu
Hình 2 1: Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w