1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngân hàng đề thi lý thuyết môn điện công nghiệp

32 906 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với cùng một khoảng cách, để giảm tổn thất điện năng trên đường dây; Người ta thường chọn: a.. Khi nguồn điện ổn định, tốc độ từ trường quay trong động cơ không đồng bộ 3 pha phụ thuộc v

Trang 1

NGÂN HÀNG ĐỀ THI LÝ THUYẾT NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

I Chiếu Sáng Điện – Điện Cơ Bản

1 Tụ điện trong starter có tác dụng:

a Tích điện để khởi động đèn b Chống nhiễu cho các thiết bị vô tuyến

c Giúp đèn bắt sáng nhanh hơn d Tăng tuổi thọ cho starter

2 Khi đèn huỳnh quang đã được cắt nguồn (bằng công tắc), đèn vẫn còn sáng mờ 2 đầu là do:

a Bóng đèn quá tuổi thọ b Công tắc đấu ở dây trung tính

c Starter hoặc chấn lưu bị chập d Dây pha chạm máng đèn

3 Chấn lưu trong đèn huỳnh quang có nhiệm vụ:

a Ổn định điện áp nguồn để tăng tuổi thọ của

đèn

b Gây sụt áp khi đèn làm việc và ổn định điện áp qua đèn

c Tạo điện thế cao để đèn khởi động được tốt d Gây sụt áp khi đèn làm việc và tạo điện thế cao để đèn

khởi động

4 Khi bậc công tắc, đèn huỳnh quang nhấp nháy liên tục, bị đen đầu; Nguyên nhân có khả năng xãy ra nhiều nhất là:

5 Đèn huỳnh quang bắt sáng sau nhiều lần chớp tắt, nguyên nhân là:

6 Starter đèn ống hư có thể thay thế bằng :

7 Để tăng tuổi thọ đèn huỳnh quang, người ta thường thao tác:

8 Đối với đèn huỳnh quang; Khi bật công tắc: đèn đỏ hai đầu; Tháo bỏ Starter đèn sáng hẳn Nguyên nhân là:

a Đuôi đèn tiếp xúc không tốt b Chấn lưu bị chập

9 Đèn huỳnh quang mới lắp ráp; Các phụ kiện đều đạt yêu cầu Khi bật công tắc, đèn sáng lóe lên rồi tắc hẳn, hai đầu đèn bị đen Nguyên nhân là:

a Chấn lưu bị chập nhiều vòng b Bóng đèn hết tuổi thọ

10 Đèn huỳnh quang đang sử dụng ở điện áp 220V, tự nhiên bị mờ đi Nguyên nhân là:

a Điện áp nguồn tăng cao b Điện áp nguồn sụt giảm

11 Để kiểm tra chấn lưu trong đèn huỳnh quang, người ta mắc nối tiếp chấn lưu với một bóng đèn tròn Chấn lưu còn sử dụng được khi:

12 Trong mạng điện 1 pha cầu chì phải được mắc:

a Nối tiếp với dây pha b Nối tiếp với trung tính

13 Trong mạch điện chiếu sáng đang sử dụng thì bị đứt cầu chì Thay dây chảy mới (lớn hơn dây chảy cũ) vẫn bị nổ cầu chì là do sự cố về điện:

a Quá tải;

b Ngắn mạch;

c Quá áp;

d Sụt áp

Trang 2

14 Muốn điều khiển 1 bóng đèn ở 2 nơi người ta dùng:

a 1 công tắc 2 cực và 1 công tắc 3 cực b 1 công tắc 3 cực

16 Nguyên tắc cơ bản khi đi dây ngầm, các đầu nối dây phải:

a Đặt vào trong ống nhựa hoặc ống thép b Đưa về các bảng điều khiển phụ

c Đưa về các bảng điều khiển chính d Đưa vào các hộp nối hoặc dùng cách dấu dây

vòng lặp

17 Dùng bút thử điện kiểm tra ổ cắm, thấy bút đỏ ở cả 2 cực; Nhưng không thể cấp nguồn cho phụ tải, là do:

a Đứt 1 dây pha trong 3 pha b Đứt dây tiếp đất của trung tính

c Đứt dây trung tính và phụ tải 1 pha vẫn còn liên lạc d Đứt dây trung tính và dây pha chạm

vào dây trung tính sau điểm đứt

18 Mục đích đầu tiên của việc đấu song song nguồn điện là:

a Tăng công suất của nguồn b Tăng điện áp tiêu thụ

19 Khi 2 đèn công suất khác nhau, có cùng điện áp định mức mắc nối tiếp vào nguồn thì:

a Đèn có công suất lớn sẽ sáng hơn b Đèn có công suất nhỏ sẽ sáng hơn

c Hai đèn có độ sáng như nhau d Hai đèn đều không sáng

20 Độ sụt áp (∆U) theo tiêu chuẩn qui định trong hệ thống cung cấp điện là:

21 Độ sụt áp trong hệ thống cung cấp điện là hiệu số giữa điện áp đầu nguồn và:

a Điện áp trên tải xa nhất b Điện áp cách nguồn 10Km

c Điện áp trên tải trung gian d Điện áp tại MBA phân phối

22 Độ dao động tần số (∆f) theo tiêu chuẩn qui định trong hệ thống cung cấp điện là:

24 Cấp điện áp hạ thế chính qui hiện đang sử dụng ở Việt Nam là:

Trong 4 sơ đồ lắp đèn cầu thang sau đây, sơ đồ nào đúng:

b

CT1

Trang 3

c 3 pha 4 dây 220V d 1 pha 3 dây 110V/ 220V

25 Cấp điện áp truyền tải cao nhất Việt Nam hiện nay là:

26 Kết cấu lưới điện hạ thế hiện đang sử dụng ở Việt Nam là:

a 3 pha 4 dây trung tính cách ly b 3 pha 6 dây độc lập

c 3 pha 4 dây trung tính liên kết nối đất d 3 pha 6 dây không có trung tính

27 Để tạo được mạng hạ thế 3 pha 4 dây thì phía thứ cấp của MBA trung thế phân phối phải đấu dây theo kiểu:

a Đấu Y;

b Đấu ∆;

c Đấu YY;

d Đấu đối xứng

28 Ưu điểm của mạng hạ thế 3 pha 4 dây là:

a Tạo được các cấp điện áp đối xứng b Tạo được 2 cấp điện áp và giữ cân bằng pha khi sự cố

c Tạo được nhiều cấp điện áp khác nhau d Tổn hao không đáng kể

29 Trong mạng điện sinh hoạt, các thiết bị có điện áp bằng với điện áp nguồn thì phải mắc:

30 Với cùng một khoảng cách, để giảm tổn thất điện năng trên đường dây; Người ta thường chọn:

a Dây dẫn có điện trở suất lớn, tiết diện nhỏ b Dây dẫn có điện trở suất nhỏ, tiết diện nhỏ

c Dây dẫn có điện trở suất lớn, tiết diện lớn d Dây dẫn có điện trở suất nhỏ, tiết diện lớn

31 Điện áp rơi trên dây dẫn phụ thuộc vào:

c Số lượng phụ tải trên dây d Tiết diện, chiều dài và dòng điện qua dây dẫn

32 Thuật ngữ: “Dây đồng dẫn điện tốt hơn dây nhôm” là do nguyên nhân:

a Dây đồng có điện trở nhỏ hơn b Dây nhôm có điện trở nhỏ hơn

c Dây đồng tản nhiệt tốt hơn d Dây đồng có điện trở suất nhỏ hơn

33 Trong mạng điện gia đình, biện pháp thường dùng để giảm tổn thất trên đường dây là:

a Giảm tiết diện dây dẫn b Tăng tiết diện dây dẫn

c Giảm số lượng phụ tải d Sử dụng ỏn áp tự động

34 Trong bản vẽ điện; Sơ đồ đơn tuyến được sử dụng nhiều hơn sơ đồ nối dây chi tiết là do:

a Dễ trình bày và dễ đọc bản vẽ hơn b Công nhân dễ thi công hơn

c Dễ dự toán vật tư hơn d Bản vẽ đơn giản vẫn dự toán được vật tư và thi công

II MÁY ĐIỆN

35 Xét về tầm quan trọng, MBA được sử dụng chủ yếu trong:

a Mạng điện gia dụng và công nghiệp b Hệ thống truyền tải và phân phối điện năng

c Các xí nghiệp công nghiệp lớn d Trường học, cơ quan Nhà nước

36 Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh dùng để biến đổi:

a Điện áp xoay chiều và tần số b Điện áp xoay chiều và giữ nguyên tần số

c Tần số và giữ nguyên điện áp d Điện áp xoay chiều sang điện áp một chiều

37 Mạch từ của máy biến áp gồm nhiều lá thép kỹ thuật điện mỏng, sơn cách điện ghép lại với nhau là nhằm mục đích:

a Giảm dòng điện xoáy (Foucault) b Tăng độ cách điện giữa lõi thép và dây quấn

c Dễ tháo lắp khi di chuyển và thi công d Tăng cảm ứng từ B và tăng tiết diện lõi thép

38 Máy biến áp cảm ứng là loại máy điện có:

a Cuộn sơ cấp và thứ cấp b Cuộn sơ cấp và thứ cấp cách điện nhau

c Cuộn sơ cấp và thứ cấp cách ly, nhưng có liên hệ về từ d Sơ cấp và thứ cấp dùng chung một cuộn dây

39 Điện năng đưa vào sơ cấp của máy biến áp được chuyển thành:

a Hoàn toàn thành điện năng phía thứ cấp b Hoàn toàn thành nhiệt năng phía thứ cấp

c Tỏa nhiệt trong máy và điện năng phía thứ cấp d Cơ năng cấp cho tải

Trang 4

40 Số vòng dây quấn cho một volt của một máy biến áp phụ thuộc vào:

a Tiết diện dây quấn b Điện áp nguồn cấp cho máy biến áp

c Tiết diện và chất lượng của lõi thép d Mật độ từ thông

41 Máy biến áp cách ly có tỷ số biến áp K = U1/U2 = 1 được sử dụng với mục đích:

c Làm máy ổn dòng d Làm bộ nguồn cách ly, để tăng tính an toàn

42 Để tăng điện áp ra trong máy biến áp; Người ta tiến hành:

a Tăng số vòng quấn ở cuộn thứ cấp b Tăng dòng điện cuộn thứ cấp

c Giảm số vòng quấn ở cuộn thứ cấp d Giảm dòng điện cuộn thứ cấp

43 Yếu tố quyết định để đánh giá chất lượng lõi thép là:

44 Ảnh hưởng nhiều nhất đến tổn hao không tải trong MBA là:

45 Trong máy biến áp khi không tải và khi mang tải; Từ thông tổng cộng trong mạch từ chính sẽ:

c Như cũ, không thay đổi d Giảm khi tải nhỏ; Tăng khi tải lớn

46 Xét về mặt cấu tạo, survoltuer dùng trong gia đình là loại biến áp

47 Chuông trong survoltuer reo trễ, ta chỉnh lại như sau:

a Chuyển đầu dây chuông ở gallett 10 số về số nhỏ

hơn

b Chuyển đầu dây chuông ở gallett 10 số về số lớn hơn

c Đảo vị trí 2 đầu dây chuông vào 2 gallett d Đấu 2 đầu dây chuông vào điện áp 220V

48 Đồng hồ vônmét trên vỏ survolteur dùng để:

c Chỉ điện áp ngõ ra d Chỉ điện áp đặt lên chuông điện

49 Đồng hồ Ampe trong survolteur dùng để:

a Chỉ cường độ dòng điện ngõ vào b Chỉ cường độ dòng điện ngõ ra 110V

c Chỉ cường độ ngõ ra 220V d Chỉ cường độ ngõ ra 110V và 220V

50 Tiếp điển relay điện áp trong survolteur được đấu:

a Song song với đường dây nguồn vào b Nối tiếp với đường dây nguồn vào

c Nối tiếp với cuộn dây của relay điện áp d Song song với cuộn dây của relay điện áp

51 Đối với MBA, để giữ ổn định điện áp ra khi điện áp vào thay đổi thì điều chỉnh:

a Số vòng dây quấn sơ cấp b Số vòng dây quấn thứ cấp

c Số vòng dây quấn sơ hoặc thứ cấp d Thay đổi tiết diện lõi thép

52 Để xác định cuộn dây máy biến áp bị chập vòng sử dụng phương pháp:

a Quan sát độ sáng của đèn bằng mắt b Dùng Vôn kế đo điện áp vào và ra của máy

c Dùng Mega Ohm đo điện trở cách điện d Dùng rô nha để kiểm tra

53 Máy biến áp tự ngẫu so với máy biến áp cách ly thì:

a Tiết kiệm hơn nhưng kém an toàn b Tiết kiệm và an toàn hơn

c An toàn nhưng tổn hao nhiều hơn d Dễ dàng thi công hơn

54 Máy biến áp bị rò điện ra vỏ, nguyên nhân:

a Cuộn dây chạm mạch từ hoặc đường dây, cọc nối chạm võ b Quá trình tẩm sấy không đạt yêu cầu

c Không lót cách ly giữa lõi thép và võ máy d Các cọc nối, đường dây bị ngắn mạch

55 Khi làm việc lõi thép của máy biến áp quá nóng, nguyên nhân có thể:

a Cuộn dây bị chạm lõi thép b Cách điện giữa các lá thép bị hỏng

c Máy biến áp làm việc ở ché độ non tải d Cuộn dây thứ cấp bị chạm nhiều vòng

Trang 5

56 Máy biến áp được nối vào nguồn điện nhưng hoàn toàn không hoạt động, là do:

a Hở mạch phía phía nguồn vào b Tiếp xúc xấu ở cọc nối dây

57 Điện áp ra của máy biến áp không ổn định (khi có khi không), nguyên nhân là:

a Không tiếp xúc tại các mối nối, cọc

nối

b Cuộn dây sơ và thứ bị đứt, chổ đứt 2 đầu dây còn nằm kế cận nhau

c Cuộn dây sơ cấp bị chập nhiều vòng d Ngắn mạch năng phía thứ cấp

58 Khi máy biến áp (MBA) làm việc quá tải thì:

a Tổn hao điện năng nhiều nhất b Các thông số kỹ thuật vẫn bình thường

c Tổn hao nhiều và điện áp tăng lên d Tổn hao tăng lên và điện áp trên tải giảm nhiều

59 Nếu sử dụng MBA non tải thì:

a Hiệu suất đạt thấp b Mất ổn định điện áp ở ngỏ ra

60 Hiện tượng ngắn mạch MBA được ứng dụng trong:

a Chế tạo MBA ba pha loại tăng áp b Chế tạo máy hàn điện, mỏ hàn súng

c Vận hành trạm biến áp d Tính toán tiết diện dây quấn cho máy

điện 2 nắp của động cơ có tác dụng:

a Làm cho vỏ động cơ chắc chắn b Mang bạc đạn để lắp trục động cơ và che bộ dây quấn

c Khép kín mạch từ, giảm dòng không tải d An toàn cho người sử dụng

62 Trong động cơ điện quạt gió để làm mát cưỡng bức có tác dụng:

a Giảm tổn hao nhiệt của động cơ b Giảm tổn hao điện năng

c Giải nhiệt cho bộ dây, tăng độ bền cách điện d Nâng cao hệ số công suất

63 Tốc độ từ trường quay trong động cơ không đồng bộ được tính theo biểu thức:

64 Khi nguồn điện ổn định, tốc độ từ trường quay trong động cơ không đồng bộ 3 pha phụ thuộc vào:

a Tần số nguồn; b.Số đôi cực từ; c.Điện áp nguồn; d.Số vòng dây quấn

65 Chiều quay của động cơ không đồng bộ 3 pha sẽ:

a Theo chiều kim đồng hồ b Ngược chiều kim đồng hồ

c Theo chiều từ trường quay d Ngược chiều từ trường quay

66 Công suất định mức (Pđm) của một động cơ điện là:

a Công suất điện ghi trên nhãn máy b Công suất cơ đưa ra đầu trục động cơ

c Công suất điện đưa vào động cơ d Công suất tổn hao trong dây quấn

68 Tổn hao đồng trong máy điện phụ thuộc vào:

c Tần số nguồn cung cấp d Tính chất dung hay cảm của tải

HÌNH 2 SƠ ĐỒ HỘP NỐI DÂY

Để thuận tiện cho việc đấu dây vận hành động cơ không đồng bộ 3 pha, các đầu dây ra được bố trí trên hộp nối như hình 2 Hãy xác định sơ đồ nào đúng:

Hình 2a;

Hình 2b;

Hình 2c;

Hình 2d;

Trang 6

69 Động cơ không đồng bộ 3 pha khi làm việc không tải hoặc non tải thì:

a Không có tác hại gì cho máy b Gây nhiều tác hại cho máy

c Gây tổn hao điện năng d Làm tăng hệ số công suất

70 Động cơ không đồng bộ loại rotor dây quấn có ưu điểm hơn loại rotor lồng sóc là:

a Cấu tạo đơn giản, ít chi tiết hơn b Tốc độ quay cao và ổn định hơn

c Mômen mở máy lớn và dễ điều chỉnh tốc độ d Công suất lớn hơn nhiều

71 Để giảm dòng khởi động trong động cơ không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc ta phải:

a Mở máy Y – ∆; dùng cuộn kháng hoặc biến

áp tự ngẫu

b Mở máy qua điện trở phụ ở mạch rotor

c Giảm tải thật nhỏ lúc khởi động d Chỉ áp dụng phương pháp mở máy Y – ∆

72 Nguyên tắc chung để đảo chiếu quay động cơ không đồng bộ 3 pha là:

a Đổi chiều dòng điện trong rôto b Đổi chiều từ trường quay sinh ra

c Đổi vị trí 2 dây nguồn d Chuyển từ đấu Y sang ∆

73 Để đảo chiều quay động cơ không đồng bộ 3 pha, người ta thực hiện:

a Đảo thứ tự (bên trong) hai trong ba cuộn dây pha b Hoán vị thứ tự 2 pha của nguồn cung cấp

c Đảo cực tính (đầu – cuối) cuộn dây pha d Đảo chiều từ trường quay

74 Khi Hoán vị thứ tự 2 pha của nguồn cung cấp thì động cơ không đồng bộ 3 pha sẽ quay ngược là do:

a Góc lệch pha đổi ngược nhau trong 2 pha b Dòng điện đổi pha ngược nhau trong 2 pha

c Từ trường quay đảo chiều d Moment quay tăng lên cực đại

75 Một động không đồng bộ 3 pha trên nhãn máy có ghi 220V/ 380V Nếu đấu vào nguồn 3 pha có điện áp:

a 380V thì đấu Y; 220V thì đấu ∆ b 220V thì đấu Y; 380V thì đấu ∆

c Chỉ đấu Y ở điện áp 380V d Đấu YY ở điện áp 660V

76 Động cơ không đồng bộ 3 pha, trên biển máy ghi 220V/ 380V, nếu nguồn 3 pha có Ud = 220V thì phải đấu vận hành động cơ theo kiểu:

a Đấu theo kiểu tam giác b Đấu theo kiểu hình sao

c Đấu tam giác hay sao đều được d Không đấu được

77 Khi thay đổi tốc độ động cơ 3 pha bằng cách thay đổi tần số lưới, thì sự điều chỉnh có đặc điểm:

c Trơn khi n < nđb nấc khi n > nđb d Trơn khi n > nđb nấc khi n < nđb

78 Khi nguồn điện ổn định; Động cơ không đồng bộ vận hành bộ dây stator bị phát nóng là do:

a Quấn thiếu hoặc bộ dây stator bị chập một số vòng b Bộ dây quấn stator bị chập rất nhiều vòng

79 Tiếng kêu điện của động cơ phát ra khi vận hành chủ yếu là do:

a Từ trường bậc cao sinh ra b Dây quấn bị chập vòng

c Có hiện tượng sát cốt, khô dầu mỡ ở bạc

80 Khi cấp điện vào động cơ không đồng bộ 3 pha Động cơ quay tốc độ rất chậm, có tiếng gừ, phát nóng nhanh thì nguyên nhân đầu tiên phải phán đoán là:

a Hở mạch 2 pha bên trong b Đấu sai số đôi cực từ

c Mất pha hoặc đấu nhằm cực tính d Đấu sai từ Y sang ∆

81 Để phát hiện dây quấn stator động cơ không đồng bộ bị ngắn mạch bằng phương pháp phát nóng cục bộ Nhận xét chổ ngắn mạch bằng cách:

a Dùng bút thử điện hoặc volt kế AC b Dùng mega Ohm kế đo điện trở cách điện

c Dùng tay phát hiện, chổ nóng hơn là bị ngắn

c Dùng nguồn DC và mili volt kế d Dùng máy đo VOM

Để thuận tiện cho việc đấu dây vận hành động cơ không đồng bộ 3 pha, các đầu dây ra được bố trí trên hộp nối như hình 2 Hãy xác định sơ đồ nào đúng:

Hình 2a;

Hình 2b;

Hình 2c;

Hình 2d;

Trang 7

83 Khi dùng Ohm kế (hoặc đèn thư)û để kiễm tra đứt mạch ở dây quấn stator động cơ không đồng bộ Sau khi đã phát hiện được pha bị đứt tiếp tục thực hiện:

a Cứ mạnh dạn cắt từng bối và đo kiễm b Cắt thành mỗi nhóm 2 hoặc 3 bối để kiễm tra

c Chia thành 2 phần bằng nhau, đo kiễm loại

trừ, đến khi phát hiện được chổ bị đứt

d Dùng rô-nha để kiểm tra

84 Khi dùng rô-nha rotor và lá thép để kiễm tra ngắn mạch ở dây quấn rotor Bối dây bị ngắn mạch được phát hiện bằng cách:

a Lá thép bị rung mạnh hoặt hút chặt b Lá thép không bị hút

c Lá thép bị rung rất nhẹ d Lá thep bị nâng lên cao

85 Khi một quạt bàn có 3 số, 5 đầu dây hoạt động với tụ điện lớn hơn bình thường thì:

a Quạt chạy nhanh hơn; Dòng điện bình thường b Quạt chạy nhanh hơn nhưng phát nóng

c Quạt chạy yếu hơn nhưng tăng tuổi thọ d Không ảnh hưởng gì tới tốc độ quay

86 Một quạt bàn 3 số không tự động khởi động được mặc dù đã tăng trị số tụ, nguyên nhân về điện là:

87 Để xác định 3 đầu dây: chung, chạy , đề của quạt trần khi không còn màu sắc ta dùng bóng đèn tròn đấu nối tiếp với 2 dây Dây chung còn lại khi:

88 Nguyên tắc thay đổi tốc độ khi quạt trần làm việc là do:

a Thay đổi số cực của quạt b Thay đổi điện áp đặt trên quạt

c Thay đổi điện áp đặt lên cuộn số d Thay đổi số vòng quấn cuộn chạy

89 Đối với động cơ không đồng bộ 1 pha kiểu điện dung, tụ điện có tác dụng:

a Làm tăng dòng điện trong pha phụ để tăng lực

c Tăng được tốc độ mà động cơ không phát nóng d Cải thiện hệ số công suất cho động cơ

90 Muốn động cơ 1 pha khởi động tối ưu nhất, người ta sử dụng:

91 Động cơ 1 pha không thể tự khởi động được là do:

a Từ trường quay quá yếu b Máy chỉ sinh ra từ trường đập mạch

c Từ trường quay không tròn d Từ trường quay không lệch 900 điện

92 Để động cơ 1 pha kiểu điện dung tự khởi động được ta phải:

a Sử dụng cuộn dây phụ kết hợp với tụ điện b Đặt một vòng đồng trên 1/3 mặt cực stator

c Nối tiếp cuộn dây phụ với điện kháng d Sử dụng điện trở mở máy

93 Để động cơ 1 pha kiểu vòng ngắn mạch khởi động được ta phải:

a Sử dụng cuộn dây phụ kết hợp với tụ điện b Đặt một vòng đồng trên 1/3 mặt cực stator

c Nối tiếp cuộn dây phụ với điện kháng d Sử dụng điện trở mở máy

94 Mặt vít ly tâm trong động cơ không đồng bộ 1 pha có tác dụng:

a Cắt mạch cuộn đề khi động cơ khởi

c Đóng cắt tụ điện và tạo moment quay d Tạo góc lệch pha 90 độ và mômen khởi động

95 Để đảo chiều quay động cơ không đồng bộ 1 pha có vòng ngắn mạch người ta tiến hành:

a Đổi 2 đầu dây điện vào b Quay ngược startor từ sau ra trước

c Quấn lại bộ dây startor d Đổi vị trí vòng ngắn mạch ngược lại

96 Chiều quay của động cơ không đồng bộ 1 pha sử dụng vòng ngắn mạch được xác định:

a Từ phần không có vòng ngắn mạch sang

phần có vòng ngắn mạch

b Từ phần có vòng ngắn mạch sang phần không có vòng ngắn mạch

c Phụ thuộc vào cách đấu dây stator d Phụ thuộc vào cách lắp rotor

Trang 8

97 Trong động cơ không đồng bộ 1 pha sử dụng vòng ngắn mạch, để tăng cường moment mở máy người ta phải:

a Dùng cầu liên cực từ (còn gọi là nêm từ tính) b Nối tiếp tụ điện vào đường dây cấp nguồn

c Tăng điện áp nguồn d Tăng tiết diện vòng ngắn mạch

98 Nguyên tắc chung để đảo chiều quay của động cơ không đồng bộ 1 pha có dây quấn pha phụ là:

a Chỉ được đảo chiều dòng điện trong dây quấn pha

c Có thể đảo chiều dòng điện ở 1 trong 2 bộ dây quấn d Phải đảo chiều dòng điện trong cả 2 bộ

101 Số rãnh dưới một cực của một pha trong dây quấn stator động cơ không đồng bộ 3 pha được tính:

Cách 1 và cách 4 hoặc cách 2 và cách 3;

Cách 2 và cách 4;

Chỉ có cách 2 và cách 3;

Cách 1 và cách 3.

Trang 9

a Từ cực ảo sang cực thật b Từ cực thật sang cực ảo

106 Động cơ không đồng bộ 3 pha có 24 rãnh, tốc độ quay 1430 vòng/ phút, thì góc lệch điện giữa 2 rãnh kề nhau là (αđ) là:

111 Trong sơ đồ dây quấn động cơ không đồng bộ 1 pha Góc lệch 900 độ điện giữa pha chính và pha phụ) được xác định bởi:

c Trục của mỗi pha d Trục của 2 nhóm bối liên tiếp

112 Ưu điểm chính của dây quấn 2 lớp động cơ không đồng bộ 3 pha là:

a Dễ lồng dây, bộ dây có tính thẩm mỹ cao

hơn b Khử họa tần cải thiện dạng sóng dạng sức điện động

c Khuôn quấn nhỏ hơn, dễ thực hiện hàng loạt d Ít hao dây phần đầu nối, tiết kiệm được vật tư

113 Bước dây quấn (y) trong dây quấn 2 lớp động cơ không đồng bộ 3 pha được chọn như sau:

Đồng khuôn 1 lớp;

Đồng khuôn 2 lớp;

Đồng tâm.

Trang 10

115 Trong máy điện xoay chiều đồng bộ, Tốc độ rotor so với tốc độ từ trường quay thì:

116 Máy phát điện xoay chiều thường là loại máy điện:

a Xoay chiều không đồng bộ;

b Xoay chiều đồng bộ;

c Một chiều;

d Xoay chiều vạn năng

117 Động cơ điện một chiều được dùng khá nhiều trong ngành công nghiệp là vì:

a Có nhiều cấp công suất b Đặc tính điều chỉnh tốc độ rất tốt

c Gọn nhẹ và dễ sử dụng d Giá thành rẽ hơn máy điện xoay chiều

118 Dòng điện mở máy ở động cơ điện DC được giới hạng trong khoảng:

(Với: Imm: dòng điện mở máy; Iđm: dòng điện định mức)

119 Trong máy điện một chiều, cực từ phụ có tác dụng:

a Tăng cường từ trường cho cực từ chính b Tăng mômen và lực khởi động

c Giảm dòng điện không tải và công suất tổn

hao d Cải thiện đổi chiều, hạn chế tia lửa lửa trên vành góp

120 Cực từ phụ để cải thiện phản ứng phần ứng sẽ nhận dòng điện:

a Là dòng điện của mạch kích từ b Là dòng điện của mạch phần ứng

c Cấp nguồn riêng cho nó để tạo dòng điện d Dòng điện tổng trong mạch

121 Trên bề mặt rotor của động cơ điện DC; Người ta thường khoan một số lỗ theo một hướng nào đó là nhằm mục đích:

a Giảm bớt tia lửa trên chổi than b Làm mát rotor và giảm bớt khối lượng

c Cân bằng động rotor về khối lượng d Do ngẫu nhiên, không có mục đích gì cả

122 Đối với động cơ điện một chiều; Khi mang tải tia lửa trên chổi than nhiều hơn là do:

a Từ trường tại trung tính hình học bị dời sang

trung tính vật lý

b Tốc độ động cơ giảm nhiều do tải nặng

c Dòng điện rotor tăng và tốc độ quay giảm d Tốc độ động có tăng và moment sinh ra lớn

123 Điều kiện để máy phát điện một chiều tự kích được là:

a Có từ dư đủ lớn ban đầu b Có nguồn cung cấp cho phần ứng

c Chiều dòng điện kích từ cùng chiều với từ dư d Chiều dòng điện kích ngược chiều với từ dư

124 Khi máy phát điện một chiều bị qúa tải (không nhiều), thì điện áp trên tải sẽ:

a Đúng bằng định mức, không thay đổi b Cao hơn định mức khoảng 15%

c Mất hẳn, gọi là hiện tượng rã máy d Giảm 1 lượng nào đó, tuỳ vào mức độ qúa tải

125 Khi động cơ một chiều kích từ nối tiếp chạy không tải thì tốc độ động cơ sẽ:

114 Động cơ không đồng bộ 3 pha có 36 rãnh, sơ đồ dây quấn như hình 5, số cực từ của

Trang 11

c Giảm còn phân nữa d Tăng gấp 2 lần định mức

126 Công suất trên đầu trục của động cơ điện một chiều kích từ độc lập phụ thuộc vào:

a Điện áp và dòng điện qua dây quấn rotor b Chỉ phụ thuộc vào kích cở dây quấn rotor

c Phụ thuộc vào số rãnh và phiến góp d Phụ thuộc vào số cực và tốc độ quay

III ĐO LƯỜNG ĐIỆN

127 Cơ cấu đo từ điện đo được các đại lượng:

c Điện xoay chiều mọi tần số d Cả một chiều lẫn xoay chiều

128 Cơ cấu đo từ điện thang đo được chia:

129 Đặc điểm chính của 3 loại cơ cấu đo: kiểu điện từ; kiểu điện động và kiểu từ điện là:

a Kiểu điện từ: Phép đo chính xác và độ nhạy cao b Kiểu điện động: Phép đo chính xác và

độ nhạy cao

c Kiểu từ điện: Phép đo chính xác và độ nhạy cao d Ba kiểu là như nhau, không khác biệt

130 Để mở rộng giới hạn đo cho cơ cấu đo điện từ để đo điện áp xoay chiều trên 1000V, phải dùng:

a Điện trở phụ mắc nối tiếp;

b Điện trở phụ mắc song song;

c Biến áp đo lường;

d Biến dòng đo lường

131 Để mở rộng giới hạn đo của phép đo dòng điện một chiều thì phải dùng điện trở mắc:

a Song song với cơ cấu đo;

b Nối tiếp với cơ cấu đo; c Song song với phụ tải;d Nối tiếp với phụ tải

132 Giá trị bằng hiệu số giữa giá trị đúng của đại lượng cần đo và giá trị đo được trên mặt đồng hồ đo gọi là:

a Sai số phụ; b Sai số cơ bản; c Sai số tuyệt đối; d Sai số tương đối

133.Tỷ lệ giữa sai số tuyệt đối và giá trị thực cần đo (tính theo %) gọi là:

c Sai số cơ bản d Tỷ lệ phần trăm của sai số tuyệt đối

134 Khi đo điện áp xoay chiều 220V với dụng cụ đo có sai số tương đối 1,5% thì sai số tuyệt đối lớn nhất có thể có với dụng cụ là:

Trang 12

139.Dòng điện xoay chiều thường được đo bằng:

140.Khi đo điện trở phụ tải bằng Ohm kêá; Ta phải đo lúc:

141.Khi đo điện trở; Góc quay của kim càng lớn thì kết luận:

c Điện trở càng nhỏ d Tuỳ loại máy đo

142 Khi đo điện trở bằng máy đo chỉ thị kim Trị số phải được đọc trị từ:

143 Khi đo dòng điện hoặc điện áp; Góc quay của kim càng lớn thì kết luận:

a Trị số càng nhỏ;

b Trị số nhỏ rất;

c.Trị số càng lớn;

d Tuỳ loại

144.Khi đo dòng điện hoặc điện áp bằng máy đo chỉ thị kim Trị số phải được đọc trị từ:

145.Muốn kiểm tra chạm mát (chạm vỏ) các thiết bị điện; Dùng đồng hồ đo điện trở, đặt ở thang đo:

146 Khi điện trở cần đo có giá trị lớn; Đồng hồ VOM để ở thang đo quá nhỏ thì kim sẽ chỉ:

a Kim quay nhiều vượt khỏi thang đo b Kim dao động quanh vị trí 0Ω

Các sơ đồ mắc Ampere kế để đo dòng điện DC như hình 9 Sơ đồ đúng là:

Trang 13

c Kim quay rất ít gần như chỉ ở vô cùng d Đọc bình thường, rất chính xác

147.Khi đo điện áp: Để phép đo được chính xác, điện trở cơ cấu đo so với điện trở tải phải:

a Rất nhỏ; b Bằng nhau; c.Rất lớn; d.Lớn hơn

148.Công suất mạng 3 pha 4 dây được đo trực tiếp bằng:

149.Công suất mạng 3 pha 3 dây được đo trực tiếp bằng:

150.Công suất mạch điện 3 pha 4 dây được đo gián tiếp bằng:

151.Công suất mạch điện 3 pha 3 dây được đo gián tiếp bằng:

152.Dùng 3 Watt kế 1 pha để đo công suất mạng 3 pha khi:

a Mạng 3 pha không có dây trung tính b Mạng 3 pha có dây trung tính và phụ tải không đối xứng

c Mạng 3 pha có phụ tải không đối xứng d Mạng 3 pha trung thế trở lên

153.Dùng 2 Watt kế 1 pha để đo công suất mạng 3 pha khi:

a Mạng 3 pha không có dây trung tính b Mạng 3 pha có dây trung tính và phụ tải

không đối xứng

c Mạng 3 pha có phụ tải không đối xứng d Mạng 3 pha trung thế trở lên

154.Dùng 1 Watt kế 1 pha để đo công suất 3 pha khi :

a Mạng 3 pha không có dây trung tính b Mạng 3 pha có dây trung tính và

phụ tải không đối xứng

c Mạng 3 pha có dây trung tính và phụ tải đối xứng d Mạng 3 pha trung thế trở lên

155.Công suất mạng điện một chiều được đo gián tiếp bằng:

156.Công suất mạng điện một chiều được đo trực tiếp bằng:

157.Cuộn dây dòng điện trong Watt kế một pha được mắc:

158.Cuộn dây điện áp trong Watt kế một pha được mắc:

159.Thông thường Watt kế 1 pha dùng để đo:

a Công suất tác dụng b Công suất phản kháng

c Công suất biểu kiến d Dung lượng của tụ bù

Dùng Watt kế để đo công suất mạng 1 pha như hình 10 Sơ đồ đúng là:

b

W∼Tải

c

W∼Tải

d

Trang 14

161 Công tơ điện 1 pha dùng để đo:

a Công suất tiêu thụ của hộ gia đình b Điện năng tiêu thụ của hộ gia đình

c Dòng điện tiêu thụ của hộ gia đình d Điện năng tiêu thụ mạng DC

162 Cuộn dây dòng điện và cuộn dây điện áp trong công tơ 1 pha có đặc điểm:

a Cuộn điện áp nhiều vòng, dây nhỏ; Cuộn dòng điện ít vòng, dây to;

b Cuộn điện áp ít vòng, dây to; Cuộn dòng điện nhiều vòng, dây nhỏ;

c Cuộn điện áp nhiều vòng, dây to; Cuộn dòng điện ít vòng, dây nhỏ;

d Cuộn điện áp ít vòng, dây nhỏ; Cuộn dòng điện nhiều vòng, dây to

163 Khi công tơ điện không có nam châm vĩnh cửu thì hoạt động của dĩa nhôm có đặc điểm:

a Quay chậm hơn;

b Quay nhanh hơn;

c Không quay;

d Quay theo tần số nguồn

164 Một công tơ điện có số vòng quay cho mối KWh là 600 Khi hiệu chỉnh, nếu dùng bóng đèn 100W (ở đúng điện áp định mức) thì thời gian chỉnh định cho một vòng quay là:

165 Muốn kiểm tra tốc độ quay “nhanh” hay “chậm” của công tơ 1 pha Ngoài công suất tải ta còn phải căn cứ vào:

a Hằng số máy đếm của công tơ;

b Điện áp định mức của công tơ;

c Dòng điện tải qua công tơ;

d Tần số điện áp nguồn

167 Đồng hồ vạn năng dùng để đo:

a Điện trở; Điện áp một chiều, xoay chiều; Dòng điện một chiều, xoay chiều

b Điện trở; Điện áp xoay chiều và dòng điện một chiều

c Điện trở; Điện áp một chiều, xoay chiều và dòng điện xoay chiều

d Điện trở; Điện áp một chiều, xoay chiều và dòng điện một chiều

168 Nguồn pin bên trong máy do vạn năng (VOM chỉ thị kim) sử dụng cho mạch đo:

169 Trong máy VOM có sử dụng biến trở điều chỉnh 0Ω là nhằm mục đích:

a Hiệu chỉnh lại phần cơ khí của cơ cấu đo b Hiệu chỉnh nguồn cung cấp cho mỗi mạch đo

c Tăng điện trở nội của máy đo d Giảm sai số cá nhân

170 Dùng máy đo VOM để đo điện trở Đặt ở thang đo thấp, điều chỉnh kim chỉ 0Ω; Khi chuyển sang thang

đo lớn hơn kim không còn ở vị trí cũ, là do:

a Nguồn pin bị yếu nhiều b Biến trở điều chỉnh bị hỏng

A A

B C

V

HÌNH 11

Cho biết chỉ số Ampere kế và Volt kế trong mạch điện hình 11:

Dòng điện dây, điện áp dây;

Dòng điện dây, điện áp pha;

Dòng điện pha, điện áp dây;

Dòng điện pha, điện áp pha.

Trang 15

c Nội trở của mỗi thang đo khác nhau d Điện trở que đo có giá trị âm

171 Muốn đo dòng điện chính xác thì điện trở nội của Ampere kế so với điện trở phụ tải phải:

a Nhỏ hơn nhiều lần;

b Lớn hơn nhiều lần;

c Bằng nhau;

d Không so sánh được

172 Khi chọn Mêgômmet để đo điện trở cách điện căn cứ vào:

a Tốc độ quay của manhêtô b Điện áp định mức của thiết bị

c Chất lượng của vỏ thiết bị d Giới hạn đo của máy

173 Số chỉ của Mêgômmét chỉ chính xác khi:

a Quay manheto thật đều tay b Quay manheto đến đủ điện áp

c Kim ổn định, không còn dao động d Đèn báo sáng lên

174 Khi chưa quay manheto kim của Megometer nằm ở vị trí:

a Lệch về bên phải 15% b Nằm hẳn về bên phải mặt số

c Nằm bên trái mặt số d Lưng chừng bất kỳ trên mặt số

175 Máy biến dòng điện (BI) có công dụng:

a Biến dòng điện nhỏ thành dòng điện lớn phù hợp với công suất tải;

b Biến dòng điện lớn thành dòng điện nhỏ phù hợp với dụng cụ đo tiêu chuẩn;

c Biến điện áp nhỏ thành điện áp lớn phù hợp với điện áp của thiết bị;

d Biến điện áp lớn thành điện áp nhỏ phù hợp với dụng cụ đo tiêu chuẩn

176 Máy biến dòng điện sử dụng trong công nghiệp là loại:

a Biến đổi dòng điện nhỏ thành dòng điện lớn b Biến đổi dòng điện lớn thành dòng điện nhỏ

c Cách ly dòng điện cần đo với cơ cấu đo d Biến đổi công suất phản kháng

IV AN TOÀN ĐIỆN

177 Yếu tố cơ bản đánh giá mức độ nguy hiểm khi bị tai nạn điện giật là:

a Điện áp đặt lên người b Giá trị và loại dòng điện qua người

c Tần số dòng điện qua người d Thời gian bị điện giật

178 Dòng điện đi qua người được xem là nguy hiểm nhất khi có đường đi:

c Từ tay phải qua chân d Từ tay trái qua chân

179 Khi bị điện giật cơ quan bị tổn thương nhiều nhất là:

a Hệ thần kinh, tim, phổi b Chân tay

c Da, các bắp thịt d Tất cả các cơ quan đều tổn thương

180 Dòng điện một chiều được xem là ít nguy hiểm hơn dòng điện xoay chiều vì:

a Dòng điện một chiều không giật b Dòng điện một chiều chỉ gây ra chấn thương

c Dòng điện một chiều không gây rối loạn cơ

thể như dòng điện xoay chiều d Dòng điện một chiều có giá trị thấp

181 Đối với dòng điện xoay chiều; Giá trị dòng điện qua người có thể gây nguy hiểm cho người là:

182 Thời gian bị điện giật càng lâu thì điện trở của người sẽ:

183 Điện áp đặt lên người càng lớn thì điện trở của người sẽ:

184 Dòng điện qua người càng nhỏ thì mức độ nguy sẽ:

185 Điện áp an toàn cho người (trong các khu vực không thật quá nguy hiểm) người ta qui định khoảng:

Trang 16

c 110 V; d 220 V.

186 Mạng điện có trung tính nối đất; Khi đứng trực tiếp trên mặt đất chạm vào 1 dây pha thì điện áp đặt lên người là:

c Phân nữa điện áp pha d Không có điện áp

187 Mạng 3 pha, trung tính liên kết nối đất Người mang dép đứng trên mặt đất và chạm vào một dây pha Trường hợp này, người sẽ:

a An toàn, không bị điện giật b Bị điện giật rất nặng

c Bị giật, nhưng mức độ nguy hiểm không cao d Chưa xác định chính xác được, phụ thuộc

vào Rcđ của dép và giá trị nguồn điện

188 Mạng điện 3 pha có trung tính cách ly (với đất); Khi ta đứng ở đất mà chạm phải một pha thì:

a Rất nguy hiểm do tiếp xúc trực tiếp với mạng b Rất nguy hiểm do sự phóng hồ quang

c Hoàn toàn không nguy hiểm đối với mạng ≤

1000V

d Hoàn toàn không nguy hiểm đối với mọi loại mạng điện

189 Mạng điện 3 pha có trung tính cách ly (với đất); Khi có 1 dây pha chạm đất thì:

a Thiết bị bảo vệ (cầu chì, aptomat) cắt ngay

tức thời b Thiết bị bảo vệ cắt rất chậm nên đường dây bị cháy, hỏng

c Thiết bị bảo vệ không phát hiện sự cố trong

thời gian dài

d Thiết bị bảo vệ phát hiện sự cố xảy ra sau 5 giây

190 Mạng điện có trung tính nối đất Khi có 1 pha chạm đất thì các thiết bị bảo vệ sẽ:

a Tác động nhanh nếu điểm chạm với đất có điện trở nhỏ b Tác động rất nhanh trong mọi trường hợp

c Tác động cho các thiết bị bảo vệ quá tải d Mọi trường hợp tác động rất chậm

191 Lưới điện 3 pha 4 dây có dây trung tính nối dất Biện pháp an toàn được ưu tiên thực hiện là:

a Nối đất bảo vệ cho vỏ thiết bị b Nối dây trung tính cho vỏ thiết bị

c Biện pháp bảo vệ nào cũng thích hợp d Không cần bảo vệ

192 Khi khoảng cách từ điểm chạm đất của dây dẫn đến người đã xác định; Độ lớn của điện áp bước đặt vào

cơ thể phụ thuộc vào:

a Độ rông bước chân b Chiều cao của người

c Trọng lượng của người d Không phụ thuộc gì cả

193 Nối đất và nối trung hòa vỏ thiết bị nhằm:

a Giảm điện áp giữa võ thiết bị (so với đất)

đến mức an toàn b Giảm điện áp đặt lên người khi chạm phải vỏ thiết bị có điện

c Giảm dòng điện qua người khi chạm phải

vỏ thiết bị có điện d Giảm dòng điện qua thiết bị để thiết bị khỏi bị hư hỏng

194 Khi áp dụng phương pháp nối dây trung tính, để đảm bảo an toàn ta phải:

a Đặt cầu chì ở dây trung tính b Lắp thêm tiếp địa cho dây trung tính

c Tiếp địa đảm bảo và không đặt cầu chì ở dây trung tính d Không đặt cầu chì ở dây pha

195 Khi sử dụng dụng cụ ta cầm ở phần vỏ cao su bọc ngoài để:

a Tăng điện trở cách điện b Giảm điện áp đặt lên người

c Tránh trượt tay ra ngoài d Tăng tuổi thọ cho dụng cụ

196 Giới hạn điện trở cho hệ thống tiếp đất bảo vệ là:

a.Nhỏ hơn hoặc bằng 4Ω b Từ 4 Ω trở lên

197 Ngay sau khi tách nạn nhân ra khỏi mạng điện phải tiến hành làm hô hấp nhân tạo ngay nếu:

a Nạn nhân chưa mất tri giác b Nạn nhân mất tri giác, nhưng còn thở nhẹ

c Nạn nhân đã tắt thở d Nạn nhân đã tắt thở hoặc mất tri giác

198 Để tách nạn nhân ra khỏi vùng mang điện người ta sử dụng vật liệu:

Ngày đăng: 13/06/2015, 22:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các sơ đồ mắc vôn kế để đo điện áp AC như hình 6. Sơ đồ đúng là: - Ngân hàng đề thi lý thuyết môn điện công nghiệp
c sơ đồ mắc vôn kế để đo điện áp AC như hình 6. Sơ đồ đúng là: (Trang 11)
Các sơ đồ mắc Ampere kế để đo dòng điện DC như hình 9. Sơ đồ đúng là: - Ngân hàng đề thi lý thuyết môn điện công nghiệp
c sơ đồ mắc Ampere kế để đo dòng điện DC như hình 9. Sơ đồ đúng là: (Trang 12)
Dùng Watt kế để đo công suất mạng 1 pha như hình 10. Sơ đồ đúng là: - Ngân hàng đề thi lý thuyết môn điện công nghiệp
ng Watt kế để đo công suất mạng 1 pha như hình 10. Sơ đồ đúng là: (Trang 13)
Theo các sơ đồ hình 13. Sơ đồ đúng là: - Ngân hàng đề thi lý thuyết môn điện công nghiệp
heo các sơ đồ hình 13. Sơ đồ đúng là: (Trang 18)
235. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển như hình 14. Công dụng và đặc điểm của mạch là: - Ngân hàng đề thi lý thuyết môn điện công nghiệp
235. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển như hình 14. Công dụng và đặc điểm của mạch là: (Trang 19)
Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển như hình 14. Khi ấn nút R (9,11), khí cụ điện được cấp  nguồn là: - Ngân hàng đề thi lý thuyết môn điện công nghiệp
Sơ đồ nguy ên lý mạch điều khiển như hình 14. Khi ấn nút R (9,11), khí cụ điện được cấp nguồn là: (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w