1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾT QUẢ xét NGHIỆM MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG GIÁN TIẾP TRÊN tế bào HEP 2 tại BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

39 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG GIÁN TIẾP TRÊN TẾ BÀO HEP 2 TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG của sinh viên PHẠM THỊ CHÚC do Thạc sĩ. Bác sĩ VŨ NGUYỆT MINH hướng dẫn về da liễu trong KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA. Một luận văn có sự đầu tư thời gian và công sức, rất đáng chú ý

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn tới:

Th.s Vũ Nguyệt Minh, người thầy đã trực tiếp dìu dắt, tận tình hướng

dẫn và cho tôi những kinh nghiệm quý báu, giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để tôi hoàn thành tốt luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn đảng ủy, ban giám hiệu, phòng đào tạo trường Đại học Y Hà Nội, bộ môn Da liễu trường Đại học Y Hà Nội, các cán

bộ nhân viên bệnh viện Da liễu trung ương, đặc biệt khoa chuyên đề đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Bố Mẹ, gia đình, bạn bè và những người thân đã động viên giúp đỡ tôi tiếp thêm cho tôi sức mạnh để vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập cũng như viết bản khóa luận này!

****************************************

Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2015

PHẠM THỊ CHÚC

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:

 Phòng đào tạo đại học – trường Đại học Y Hà Nội

 Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

 Bộ môn Da liễu – trường Đại học Y Hà Nội

Tôi xin cam đoan toàn bộ số liệu và kết quả thu thập được trong luận văn này là trung thực, chưa từng công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác.Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin và số liệu đưa ra

Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2015

Phạm Thị Chúc

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

( bệnh lupus ban đỏ hệ thống)

DANH MỤC HÌNH VẼ- BẢNG BIỂU

Trang 5

Hình 1.1: Một số dạng lắng đọng huỳnh quang thường gặp

Hình 2.1 Quy trình xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang gián tiếp trên tế bào

hep 2

Bảng 3.1: Số xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang gián tiếp trên TB hep 2

được chỉ định (N=1209)

Bảng 3.2: Tỷ lệ mức độ lắng đọng huỳnh quang trên TB hep 2

Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh (n=279)

Bảng 3.4: Tỷ lệ các dạng lắng đọng và mức độ lắng đọng huỳnh quang trên

TB hep 2 của BN mô liên kết hệ thống(N=279)

Bảng 3.5: Tỷ lệ các dạng lắng đọng và mức độ lắng đọng huỳnh quang trên

TB hep 2 của BN SLE (N=189)

Bảng 3.6: Tỷ lệ các dạng lắng đọng và mức độ lắng đọng huỳnh quang trên

TB hep 2 theo số lượng tiêu chuẩn chẩn đoán SLE(N=189)

Bảng 3.7: Tỷ lệ các dạng lắng đọng và mức độ lắng đọng huỳnh quang trên

TB hep 2 theo số lượng tiêu chuẩn chẩn đoán XCB(N=77)

Bảng 3.8: Tỷ lệ các dạng lắng đọng và mức độ lắng đọng huỳnh quang trên

TB hep 2 theo số lượng tiêu chuẩn chẩn đoán VBC-VĐC (N=13)

Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới tính

Biểu đồ 3.2: Phân bố dạng lắng đọng huỳnh quang của bệnh XCB

Biểu đồ 3.3: Phân bố mức độ lắng đọng huỳnh quang của bệnh XCB

Biểu đồ 3.4 : Phân bố dạng lắng đọng huỳnh quang của bệnh VBC-VĐC

Trang 6

Biểu đồ 3.5: Phân bố mức độ lắng đọng huỳnh quang của bệnh VBC-VĐC

Trang 7

thể kháng nhân (ANA: Antinuclear antibodies) là những globulin miễn dịch

đặc hiệu đối với các cấu trúc khác nhau của nhân tế bào: axit nhân, histon,ribonucleoprotein chiếm tỷ lệ cao ANA có tỉ lệ dương tính cao ở một số bệnh

mô liên kết tự miễn như bệnh lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì, viêm bì cơ,bệnh mô liên kết phối hợp, hội chứng Sjögren Những tự kháng thể này đượccoi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán các bệnh mô liên kết tự miễn Hiệnnay tỉ lệ mắc bệnh ngày càng tăng vì vậy việc ứng dụng những thành tựu về kĩthuật miễn dịch để phát hiện các tự kháng thể là một yêu cầu cấp thiết để chẩnđoán sớm và điều trị kịp thời

Với nền y học tiến bộ hiện nay có rất nhiều kĩ thuật miễn dịch giúpphát hiện các tự kháng thể, trong đó kĩ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếptrên tế bào Hep-2 cho phép phát hiện nhiều loại kháng thể như kháng thểkháng nhân, kháng thể kháng lại nhiều thành phần cấu trúc tế bào và làphương pháp mới được đưa vào áp dụng tại bệnh viện Da Liễu Trung Ươnggần 2 năm nay

Trang 8

Chính vì kĩ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp trên tế bào Hep-2 làmột kĩ thuật mới được áp dụng và có vai trò rất quan trọng trong chẩn đoánbệnh nên chúng tôi thực hiện đề tài này với 2 mục tiêu:

 Khảo sát kết quả xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang gián tiếp trên tế bào hep 2 tại bệnh viện Da liễu trung ương

 Tổng kết kết quả xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang gián tiếp trên tế bào hep 2 của các bệnh nhân mắc bệnh mô liên kết tự miễn đủ tiêu chuẩn tại bệnh viện Da liễu trung ương.

Trang 9

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về bệnh mô liên kết tự miễn

1.1.1 Khái niệm

Bệnh mô liên kết tự miễn (autoimmune connective tissue diseases ACTDs) là một nhóm bệnh tự miễn có các biểu hiện lâm sàng đa dạng, tổnthương nhiều cơ quan

1.1.2 Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)

Lupus ban đỏ hệ thống (Systemic lupus erythematosus - SLE) là một

bệnh tự miễn có tổn thương đa cơ quan được đặc trưng bởi sự có mặt củakháng thể kháng nhân và nhiều tự kháng thể khác Cơ chế bệnh sinh của SLErất phức tạp, bệnh là hậu quả của sự tương tác giữa yếu tố di truyền (genbệnh), nội tiết và yếu tố môi trường (thuốc, tia cực tím, virus ) dẫn đến đápứng miễn dịch bất thường sản xuất không ngừng ra các tự kháng thể bệnhlý,các tự kháng thể này kết hợp với kháng nguyên tạo phức hợp miễn dịch

Trang 10

gắn vào các mô đích gây tổn thương [4], [5] Ở Mỹ, theo thống kê hàng nămcủa CDC (Centers for disease control) có khoảng 1.8-7.6 trường hợp mắc mớitrên 100.000 dân, tỉ lệ mắc bệnh khoảng 52/100.000 dân Bệnh gặp chủ yếu ở

nữ giới, tỷ lệ nữ/nam là 9/1[1], [2]

Biểu hiện lâm sàng của SLE gồm: [1], [4]

- Tổn thương ở da và niêm mạc (70% các trường hợp)

- Tổn thương cơ xương khớp gặp 90-100%

- Các tổn thương nội tạng như viêm cầu thận, viêm màng phổi, tim mạch, tổnthương thần kinh trung ương, thiếu máu, giảm bạch cầu, loét miệng

Tiêu chuẩn chẩn đoán SLE của hội Khớp học của Mỹ năm 1997 gồm:[3][4]

1 Nổi hồng ban có dạng hình cánh bướm ở hai bên má, phía dưới 2 mắt, sangthương có thể phẳng hoặc gồ lên mặt da

2 Ban hình đĩa: những mảng màu đỏ, nổi gồ lên kèm theo nổi vảy ở phần da phủ phía trên

3 Nhạy cảm với ánh sáng, nổi ban do phản ứng với ánh sáng mặt trời

4 Loét ở miệng, mũi hầu: thường ít đau

5 Viêm khớp, thường không gây biến dạng khớp, có thể sưng khớp và ấn đau

6 Viêm thanh mạc là tình trạng viêm của các túi hoặc màng bao bọc phổi, tim

và lát khoang ổ bụng

7 Bệnh tổn thương cầu thận: Protein niệu >500mg/24h hoặc tế bào niệu

Trang 11

8 Rối loạn về thần kinh, biểu hiện bằng cơn động kinh hoặc rối loạn tâm thầnkhông do các nguyên nhân khác

9 Rối loạn về máu, giảm số lượng các thành phần trong máu

10 Bệnh lý miễn dịch, để xác định chính xác cần phải thực hiện những xétnghiệm chuyên biệt, kháng thể kháng DNA, các protein nhân hoặc cácphospholipids, xét nghiệm này có thể dương tình giả ở bệnh giang mai

11 Kháng thể kháng nhân (ANA – antinuclear antibody) là yếu tố thường gặptrong máu ở các bệnh tự miễn

Chẩn đoán SLE khi có 4/11 tiêu chuẩn Trong 11 tiêu chuẩn đó kháng thểkháng nhân (antinuclear antibody - ANA) được coi là tiêu chuẩn quan trọngnhất, gặp ở 98% các trường hợp [1]

1.1.3 Bệnh xơ cứng bì hệ thống (systemic sclerosis- SSc)

Xơ cứng bì hệ thống là một bệnh tự miễn mạn tính, không rõ căn nguyên,đặc trưng về lâm sàng bởi tình trạng rối loạn vận mạch, xơ, teo da, mô dưới

da, cơ khớp, tiêu hóa, phổi, tim, thận, hệ thần kinh Bệnh xơ cứng bì đượchiểu dưới 2 mức độ: về đại thể cho thấy sự không co giãn của da, về vi thểcho thấy sự kết đặc các sợi collagen của da Bệnh thường gặp ở nữ (tỷ lệnữ/nam = 4/1), tần số bệnh xơ cứng bì toàn thể khoảng 2,3- 10 bệnh nhân trên1.000.000 người dân, tuổi khởi phát trong khoảng từ 30 – 40 tuổi Nguyênnhân tử vong thường do tổn thương nội tạng như tăng áp động mạch phổi, xơhóa phổi, bệnh tim [1], [4]

Xơ cứng bì hệ thống được chia làm 2 thể chính:

Trang 12

Xơ cứng bì hệ thống khu trú (Localized cutaneous systemic sclerosis lcSSc): còn gọi là hội chứng CREST gồm các biểu hiện Calci hóa đầu chi, hộichứng Raynaud, tổn thương thực quản, xơ cứng bì đầu chi và các chấm ban

-đỏ ở mặt Thương tổn da giới hạn ở vùng đầu chi mà không có ở gốc chi, thânmình, mặt, tiến triển chậm

- Xơ cứng bì hệ thống lan tỏa (Diffuse cutaneous systemic sclerosis –dcSSc): Xơ cứng vùng gốc chi, thân và mặt Xơ cứng bì hệ thống lan tỏa tiếntriển nhanh gây tổn thương nội tạng, rối loạn chức năng nhiều, tỉ lệ tử vongcao

Biểu hiện lâm sàng:

- Tổn thương da: gặp ở 100% các trường hợp [1]: vị trí tổn thương haygặp ở mặt, tay, chân, da cứng lại, giảm hoặc mất tính đàn hồi Tiến triển tổnthương thường qua 3 giai đoạn: phù nề, cứng hoặc xơ hóa da và cuối cùng làteo da

- Hội chứng Raynaud: gặp 85-100% các trường hợp và thường xuất hiệnsớm và nặng [1] Biều hiện: bệnh nhân thấy tê, giảm cảm giác đầu chi, chuộtrút, rối loạn vận mạch Điển hình hội chứng Raynaud có các giai đoạn:

+ Co mạch: bàn tay trắng bệch+ Giãn mạch gây ứ huyết: tím, đau nhức+ Trở lại bình thường

+ Nặng: tắc mạch, hoại tử, loét đầu chi

- Tổn thương hệ vận động: đau mỏi cơ, teo cơ, giảm cơ lực gốc chi,viêm cơ, tổn thương khớp

- Tổn thương hệ tiêu hóa: thực quản biểu hiện sớm khó nuốt, ứ nướcbọt, xo cứng, giảm co bóp, dạ dày biểu hiện kém nhu động, hẹp môn vị, đaubụng, chướng bụng

Trang 13

- Tổn thương phổi: gặp 25% bao gồm: xơ phổi kẽ lan tỏa dẫn đến rốiloạn thông khí, tăng áp lực động mạch phổi Tổn thương tim: xơ cơ im, suytim phải tổn thương thận, tổn thương mắt

Xơ cứng bì có biểu hiện lâm sàng đa dạng, gây tổn thương nhiều

cơ quan đe dọa tính mạng người bệnh vì vậy việc chẩn đoán sớm vôcùng quan trọng giúp ngăn chặn tốc độ phát triển, phục hồi chức năngcho người bệnh và kéo dài tuổi thọ

Tiêu chuẩn chẩn XCBHT theo Hội thấp khớp học Mỹ (ACR) 1980

- Tiêu chuẩn chính: XCB hướng tâm, đối xứng, da dầy, căng cứng

- Tiêu chuẩn phụ:

+ Xơ cứng da đầu chi

+ Sẹo lõm hoặc loét ở ngón tay

+ Xơ phổi vùng đáy 2 bên: Trên phim X quang thấy mờ hình dải hoặcnốt mờ ở hai đáy phổi, mờ có thể lốm đốm tạo thành hình "tổ ong" Nhữngtổn thương này không do bệnh phổi nguyên phát gây nên

Chẩn đoán xác định XCBHT khi có một tiêu chuẩn chính hoặc hai tiêuchuẩn phụ ở trên

1.1.4 Viêm bì cơ/viêm đa cơ

Là một bệnh hệ thống biểu hiện ở nhiều cơ quan khác nhau, trong đó chủyếu tác động đến da, cơ và các mao mạch, đặc trưng bởi các dát đỏ phù nềtrên da, yếu cơ và các dấu hiệu viêm Cơ chế bệnh sinh còn chưa rõ ràng Tỷ

lệ bệnh khoảng 5,5 trường hợp trong 1.000.000 dân tại Mỹ, nữ mắc bệnh gấpđôi nam giới Bệnh có thể gặp ở bất kỳ lữa tuổi nào, song có 2 lứa tuổi thườnggặp: ở người lớn khoảng 50 tuổi, trẻ nhỏ 5-10 tuổi

Trang 14

Biểu hiện lâm sàng:

- Tổn thương da: thường biểu hiện sớm nhất, dấu hiệu đặc trưng là các banheliotrope (ban tím sẫm quanh hốc mắt), sẩn gottron(xuất hiện trên các đầuxương) biến đổi móng tay,calci hóa ở da

- Tổn thương khớp: trên 25% bệnh nhân có triệu chứng đau, viêm khớp

- Tổn thương ống tiêu hóa: khó nuốt, khàn tiếng, rối loạn hấp thu do tổnthương cơ vân của họng hầu và phần trên thực quản

- Tổn thương phổi: viêm phổi kẽ, viêm phổi, tăng áp lực động mạch phổi

Có nhiều bộ tiêu chuẩn chẩn đoán viêm bì cơ Một trong những bộ tiêuchuẩn chẩn đoán hay được sử dụng là của Nhật Bản năm 1995, gồm:

- Triệu chứng da:

1 Ban tím sẫm quanh hốc mắt (helitrope rash)

2 Sẩn Gottron: ban xuất huyết sừng hóa, ban teo, mảng đỏ hoặc tím ởmặt duỗi của ngón tay

3 Hồng ban mặt duỗi các khớp ngoại vi lớn (khuỷu, gối)

- Triệu chứng về cơ và ngoài cơ

1.Yếu cơ gốc chi: chi trên, chi dưới, thân mình

2.Tăng creatinin kinase (CK) hoặc aldolase huyết thanh

3 Đau cơ khi cầm hoặc đau tự nhiên

4 Thay đổi trên điện cơ (đơn vị vận động đa pha ngắn có điện thế rung

tự nhiên)

Trang 15

5 Xét nghiệm kháng thể kháng Jo-1 dương tính.

6 Viêm khớp không có phá hủy khớp

7 Dấu hiệu viêm hệ thống: sốt, C reaction protein (CRP) tăng, máulắng >20mm/h

8.Mô bệnh học có tình trạng viêm cơ vân, thoái hóa sợi cơ

Chẩn đoán xác định viêm bì cơ khi có ít nhất 1/3 tiêu chuẩn về da và 4/8tiêu chuẩn về cơ và ngoài cơ Chẩn đoán viêm đa cơ khi có ít nhất 4/8 triệuchứng về cơ và ngoài cơ

1.2 Các tự kháng thể trong bệnh mô liên kết tự miễn

Các tự kháng thể trong bệnh mô liên kết tự miễn là các tự kháng thể khánglại nhiều thành phần tế bào: kháng thể kháng nhân, kháng thể kháng ty thể,lạp thể, kháng thể kháng màng tế bào, kháng thể kháng tương bào

1.2.1 Kháng thể kháng nhân (ANA- antinuclear antibody): tỉ lệ dương

tính cao, gặp 94% BN SLE và ANA được coi là một tiêu chuẩn trong số 11tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống, gặp ở 78% ở bệnh nhân

xơ cứng bì, trong viêm da cơ là 19% Tuy nhiên độ đặc hiệu không cao có thểgặp trong các bệnh tự miễn khác, bệnh lý nhiễm trùng mãn tính và gặp cả ởngười bình thường đặc biệt là người già.[7]

1.2.2 Kháng thể kháng DNA [1], [7]

Gồm:

Kháng thể kháng DNA chuỗi kép (anti-ds DNA- antibodies to stranded DNA): tỉ lệ dương tính cao 60-70%, độ đặc hiệu cao rất có ý nghĩatrong chẩn đoán SLE

Trang 16

double-Kháng thể kháng DNA chuỗi đơn (anti-ss DNA- antibodies to stranded DNA) gặp ở 30% bệnh nhân SLE, tuy nhiên nó có thể gặp tronglupus ban đỏ do thuốc, các bệnh nhiễm trùng và các bệnh tự miễn khác.

single-1.2.3 Kháng thể kháng Histon (Antibodies to individual histones)

70% bệnh nhân SLE có kháng thể kháng Histon dương tính, đó là khángthể kháng tiểu phần H1 và H2B Còn kháng thể kháng Histon H2A-2B, H3,H4 thường thấy trong bệnh Lupus đỏ do thuốc

1.2.4 Kháng thể kháng chất nhiễm sắc (Antibodies to chromatin)

Chất nhiễm sắc là phức hợp gồm DNA và protein loại Histon, trong đónucleosom là phức hợp của DNA và Histon loại 2A-2B 69% bệnh nhân SLE

có kháng thể kháng chất nhiễm sắc dương tính

1.2.5 Kháng thể kháng nhân hòa tan

- Kháng thể kháng Smith (Splicesome ribonucleoprotein): Kháng nguyênSmith là phức hợp của protein loại B, B’, D, E, F, G với các RNA nhân loạiU1, U2, U4-6 và U5 Phức hợp này đóng vai trò quan trọng đối với sự gắncủa tiền RNA thông tin, bước không thể thiếu trong quá trình sao chép RNA

từ DNA Như vậy, kháng thể kháng Smith thực chất gồm nhiều kháng thểkháng lại các protein nhân khác nhau Kháng thể kháng Smith có độ đặc hiệucao đối với bệnh lupus ban đỏ hệ thống Trong giai đoạn lui bệnh, kháng thểkháng DNA chuỗi kép có thể trở về giá trị bình thường nhưng kháng thểkháng Smith vẫn dương tính Do đó định lượng kháng thể kháng Smith có ýnghĩa trong chẩn đoán SLE, đặc biệt khi giá trị kháng thể kháng DNA chuỗikép ở ngưỡng bình thường

- Kháng thể kháng Ro (SSA)

Trang 17

Kháng thể kháng Ro (SSA) kháng phức hợp gồm 5 tiểu phần RNAtương bào (Y1-Y5) và khoảng 4 protein có trọng lượng phân tử 62, 60, 52, 50kilo dalton Kháng thể này gặp trong lupus ở trẻ sơ sinh, lupus bán cấp ở da,bệnh nhân lupus có tổn thương thận và phổi, hội chứng Sjögren

1.2.8 Kháng thể kháng Centromere

Kháng thể kháng đoạn trung tâm của chromosome, gặp ở 60% bệnhnhân xơ cứng bì hệ thống thể giới hạn, đặc hiệu cho thể này (98%) Chúngcũng có 6% ở bệnh nhân lupus (SLE), 17% ở bệnh nhân xơ gan đường mậttiên phát

1.2.9 Kháng thể Jo-1

Kháng Histidyl tRNA synthetase, gặp khoảng 20-30% bệnh nhân viêm

bì cơ liên quan đến hội chứng antisynthetase (antisynthetase syndrome) với cáctriệu chứng viêm cơ, bệnh phổi kẽ, viêm đa khớp mãn tính

1.3 Các kĩ thuật xét nghiệm phát hiện tự kháng thể

1.3.1 Miễn dịch kết tủa khuếch tán kép trên thạch (ouchterlony)

Trang 18

Kháng nguyên và kháng thể được đặt vào những lỗ đục ở trong thạchagarose Phức hợp này sẽ khuếch tán và tạo nên những đường kết tủa trên bềmặt thạch, sau đó dùng huyết thanh chuẩn hoặc kháng nguyên mẫu để sosánh Kỹ thuật này được đánh giá có độ nhạy, độ đặc hiệu thấp hơn các kỹthuật ELISA, miễn dịch huỳnh quang gián tiếp, miễn dịch đánh dấu

1.3.2 Miễn dịch gắn men (ELISA)

Nguyên tắc: Phương pháp ELISA (Enzyme Linked Immunosorbent

Assay) dựa trên sự kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng thể, trong

đó kháng thể được gắn với một enzyme Khi cho thêm cơ chất thích hợp(thường là nitrophenol phosphate) vào phản ứng, enzyme sẽ thủy phân cơchất thành một chất có màu Sự xuất hiện màu chứng tỏ đã xảy ra phản ứngđặc hiệu giữa kháng thể với kháng nguyên và thông qua cường độ màu màbiết được nồng độ kháng nguyên hay kháng thể cần phát hiện

Kĩ thuật ELISA gồm ba thành phần tham gia phản ứng là: kháng nguyên,kháng thể và chất tạo màu, thực hiện qua hai bước

Cơ chất

KN+ KT enzym à KN-KT + chất màu

- Phản ứng miễn dịch học: Là sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể

- Phản ứng hóa học: Thông qua hoạt tính xúc tác của enzyme làm giải phóngoxy nguyên tử [O] từ H2O2 để oxy hóa cơ chất chỉ thị màu, do đó làm thayđổi màu của hỗn hợp trong dung dịch thí nghiệm

Kĩ thuật này khá nhạy và đơn giản, tính tự động hóa cao cho phép ta xác địnhkháng nguyên hoặc kháng thể ở một nồng độ rất thấp (khoảng 0,1 ng/ml),

Trang 19

nhưng kém đặc hiệu so với miễn dịch huỳnh quang gián tiếp chất lượng phụthuộc nhiều vào hãng sản xuất.

1.3.3 Kỹ thuật miễn dịch phóng xạ (RIA)

Nguyên lý: Dùng đồng vị phóng xạ như Thymidin H3, Cacbon 14, I125

đánh dấu kháng nguyên hoặc kháng thể để theo dõi phản ứng kết hợp khángnguyên kháng thể

Kỹ thuật miễn dịch phóng xạ (radioimmunoassay, RIA) thì đòi hỏi sinh vậtphẩm đắt tiền, cần có máy đo tia gamma hoặc beta và trang bị xử lý chất thảicũng là những thứ rất tốn kém

1.3.4 Miễn dịch huỳnh quang gián tiếp

Nguyên lý: Kháng thể (nếu có) trong huyết thanh bệnh nhân sẽ kết hợp với

kháng nguyên nhân (nhân tế bào Hep-2), phức hợp kháng nguyên-kháng thểđược phát hiện bằng kính hiển vi huỳnh quang nhờ kết hợp với kháng thểkháng IgG của người đã gắn huỳnh quang (anti IgG-FITC)

Tế bào HEp-2 là tế bào được ly trích từ các tế bào ung thư thanh quản củangười Nhân tế bào rất lớn và hình thái dễ quan sát Do được nuôi cấy nên tếbào HEp-2 xuất hiện trên tiêu bản ở nhiều giai đoạn phát triển khác nhau giúpxác định dễ dàng các kháng thể mà trên mảnh cắt tổ chức không cho phép

Tế bào HEp-2 được sử dụng như một cơ chất nền trong phương pháp này

để phát hiện các loại kháng thể kháng nhân, kháng hạt nhân, kháng các thànhphần của bào tương (AND, histon, nucleosom, ribosom, enzyme…)

Cách tiến hành:

- Lam kính đã gắn sẵn tế bào hep-2

Ngày đăng: 13/06/2015, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Một số dạng  lắng đọng huỳnh quang thường gặp - KẾT QUẢ xét NGHIỆM MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG GIÁN TIẾP TRÊN tế bào HEP 2 tại BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG
Hình 1.1 Một số dạng lắng đọng huỳnh quang thường gặp (Trang 22)
Bảng 3.2: Tỷ lệ mức độ lắng đọng huỳnh quang trên TB hep 2 - KẾT QUẢ xét NGHIỆM MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG GIÁN TIẾP TRÊN tế bào HEP 2 tại BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG
Bảng 3.2 Tỷ lệ mức độ lắng đọng huỳnh quang trên TB hep 2 (Trang 28)
Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh (n=279) - KẾT QUẢ xét NGHIỆM MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG GIÁN TIẾP TRÊN tế bào HEP 2 tại BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh (n=279) (Trang 30)
Bảng 3.4:  Tỷ lệ các dạng lắng đọng và mức độ lắng đọng huỳnh - KẾT QUẢ xét NGHIỆM MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG GIÁN TIẾP TRÊN tế bào HEP 2 tại BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG
Bảng 3.4 Tỷ lệ các dạng lắng đọng và mức độ lắng đọng huỳnh (Trang 30)
Bảng 3.5:  Tỷ lệ các dạng lắng đọng và mức độ lắng đọng huỳnh  quang trên TB hep 2 của BN SLE (N=189) - KẾT QUẢ xét NGHIỆM MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG GIÁN TIẾP TRÊN tế bào HEP 2 tại BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG
Bảng 3.5 Tỷ lệ các dạng lắng đọng và mức độ lắng đọng huỳnh quang trên TB hep 2 của BN SLE (N=189) (Trang 31)
Bảng 3.7:  Tỷ lệ các dạng lắng đọng và mức độ lắng đọng huỳnh quang  trên TB hep 2 theo số lượng tiêu chuẩn chẩn đoán XCB(N=77) - KẾT QUẢ xét NGHIỆM MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG GIÁN TIẾP TRÊN tế bào HEP 2 tại BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG
Bảng 3.7 Tỷ lệ các dạng lắng đọng và mức độ lắng đọng huỳnh quang trên TB hep 2 theo số lượng tiêu chuẩn chẩn đoán XCB(N=77) (Trang 34)
Bảng 3.8:  Tỷ lệ các dạng lắng đọng và mức độ lắng đọng huỳnh quang  trên TB hep 2 theo số lượng tiêu chuẩn chẩn đoán VBC-VĐC - KẾT QUẢ xét NGHIỆM MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG GIÁN TIẾP TRÊN tế bào HEP 2 tại BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG
Bảng 3.8 Tỷ lệ các dạng lắng đọng và mức độ lắng đọng huỳnh quang trên TB hep 2 theo số lượng tiêu chuẩn chẩn đoán VBC-VĐC (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w