giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lý thcsgiáo án bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lý thcsgiáo án bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lý thcsgiáo án bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lý thcsgiáo án bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lý thcsgiáo án bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lý thcs
Trang 1Ngày soạn: 14/9/2012 Ngày giảng: 17/9/2012 Dạy lớp: 9
Chủ đề 1: TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI HÌNH DẠNG TRÁI ĐẤT VÀ
CÁCH THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ.
1 Mục tiêu bài học
a Kiến thức: Biết đựơc kiến thức phổ thông, cơ bản về:
- Trái Đất : Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến, biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết cách xác định phương hướng trên bản đồ
b Về kỹ năng
- Xác định được vị trí của Trấi Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ
- Xác định được kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
- Biết cách tính tỉ lệ bản đồ theo đường chim bay
- Xác định được phương hướng và toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả địa cầu
c Về thái độ
- Yêu thích bộ môn và có niềm tin khoa học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Soạn - giảng
- SGK, SGV
- SGK Địa lí 10
b Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, giấy bút….
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ
b Dạy bài mới
Vào bài : Chúng ta cùng hệ thống lại kiến thức môn Địa lí từ Địa lí Đại cương
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung và ghi bảng
- Cung cấp cho hs các khái
niệm:
- Vũ trụ:
- Giải thích thêm : Thiên hà
có chứa MT và các hành
tinh của nó trong đó có T
- Hệ MT là gì:
1, Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất.
- Vũ trụ Là khoảng không gian bao la vô tận chứa các thiên hà ( Thiên hà có chứa
MT và các hành tinh của nó trong đó có TĐ)
- Hệ MT là tập hợp các thiên thể nằm trong dải ngân hà
Trang 2- Giải thích thêm : Hệ MT
gồ có MT ở trung tâm cùng
với các thiên thể chuyển
động xunh quanh (Các hành
tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh,
sao chổi, thiên thạch) và các
đám bụi khí
? TĐ nàm ở vị trí thứ mấy
theo thứ tự xa dần MT? Cho
biết ý nghĩa của vị trí đó?
? Chp biết hình dạng và kích
thước của TĐ?
- Hướng dẫn hs quan sát H3
sgk /7 nêu và trinỳh bày khái
niệm : Kinh tuyến, vĩ tuyến?
? Thế nào là kinh tuyến gốc?
Xác định nửa cầu Đông, nửa
- Vị trí thứ 3
- Hình dạng của TĐ : dạng hình cầu
- Kích thước rất lớn
- Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Hệ MT gồm 8 hành tinh:
- Trái Đất trong hệ MT: + TĐ là một hành tinh trong
hệ MT
+ Vị trí của TĐ trong hệ
MT (Vị trí thứ 3 theo thứ tự
xa dần MT) + Khoảng cách TB từ TĐ đến MT là 149,6 triệu km Khoảng cách đó cùng với
sự tự quay làm cho TĐ nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể phát sinh và phát triển
- Hình dạng của TĐ : dạng hình cầu
- Kích thước rất lớn : Từ cực Bắc đến cực Nam dài
40076 km, chiều dài bán kính đường XĐ là 6370 km
2, Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây
- Kinh tuyến: là những đường nối từ cực Bắc xuống cực Nam (Trên bề mặt TĐ
có 360 KT)
- Vĩ Tuyến: là đường vòng tròn vuông góc với đường kinh tuyến (Trên bề mặt TĐ
có 181 VT)
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến o0, đi qua đài thiên
Trang 3cầu Tây dựa vào kinh tuyến
gốc?
? Thế nào là vĩ tuyến gốc?
Xác định nửa cầu Bắc, nửa
cầu Nam dựa vào vĩ tuyến
gốc?
- Nửa cầu Đông: nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T
và 1600Đ
- Nửa cầu Tây: nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến 0o (xích đạo)
- Nửa cầu Bắc: nửa bền mặt địa cầu tính từ xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: nửa bền mặt địa cầu tính từ xích đạo đến cực Nam
văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)
- Kinh tuyến Đông: Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
- Kinh tuyến Tây: Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
- Nửa cầu Đông: nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ
- Nửa cầu Tây: nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến
200T và 1600Đ
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến 0o
(xích đạo)
- Vĩ tuyến Bắc: Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc
- Vĩ tuyến Nam: Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam
- Nửa cầu Bắc: nửa bền mặt địa cầu tính từ xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: nửa bền mặt địa cầu tính từ xích đạo đến cực Nam
3, Định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết cách xác định phương hướng trên bản
đồ và một số yếu tố cơ bản
về bản đồ.
- Định nghĩa bản đồ : bản
đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
Trang 4? Bản đồ là gì?
? Có những hướng chính
nào trên bản đồ? Làm thế
nào để xác định phương
hướng trên bản đồ?
? Em hãy cho biết ý nghĩa
của tỉ lệ bản đồ? Làm thế
nào để tính tỉ lệ bản đồ?
? Khi nào thì sử dụng các
loại kí hiệu điểm, đường,
diện tích?
- Dựa vào thông tin sgk trả lời
+ Phương hướng chính trên bản đồ (8 hướng chính)
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu so với kích thước thực của chúng trên thực tế
- Ký hiệu điểm thường được thể hiện vị trí các đối tượng có diện tích
- Phương hướng trên bản đồ :
+ Phương hướng chính trên bản đồ (8 hướng chính) + Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
Với bản đồ có kinh tuyến,
vĩ tuyến : Phải dựa vào KT
và VT để xác định
Với bản đồ không vẽ kinh
tuyến, vĩ tuyến : Phải dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc
để xác định hướng bắc sau
đó tìm các hướng còn lại
- Tỉ lệ bản đồ:
+ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ :
Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu so với kích thước thực của chúng trên thực tế
+ Có 2 dạng tỉ lệ bản đồ : tỉ lện thước và tỉ lệ số
- Kí hiệu bản đồ : + Có 3 loại KH : Điểm, đường, diện tích
+ Có 3 dạng kí hiệu: chữ, hình học, diện tích
+ Ngoài ra còn có các dạng
kí hiệu đường chuyển động, phương pháp chấm điểm, phương pháp bản đồ - biểu đồ
- Cách biểu hiện độ cao của địa hình trên bản đồ : bằng thang màu, bằng đường đồng mức
- Đ/N: Đường đồng mức là
đường nối những điểm có cùng độ cao với nhau
- Kinh độ của 1 điểm là số
Trang 5- Cho hs xác định toạ độ của
điểm trên bản đồ sgk:
nhỏ, trong ký hiệu điểm người ta có thể
sử dụng ký hiệu dạng hình học, ký hiệu chữ,
ký hiệu tượng hình
độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó tới kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ vĩ tuyến
đi qua địa điểm đó đến vĩ tuyến gốc
- Tọa độ địa lý của một điểm là kinh độ, vĩ độ của điểm đó
c Củng cố, luyện tập (4')
GV: Yêu cầu hs nhắc lại nội dung bài học.
d Hướng dẫn hs học bài ở nhà (1')
- Học bài cũ và trả lời các câu hỏi trong sgk
e Rút kinh nghiệm
-Ngày soạn: 21/9 Ngày giảng:24/9/2012 Dạy lớp: 9
Chủ đề 2: CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT VÀ HỆ QUẢ
1 Mục tiêu bài học
a Kiến thức: Biết đựơc kiến thức phổ thông, cơ bản về:
- Chuyển động tự quay quanh trục và quanh MT : hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động
- Các hệ quả chuyển động của giải thích được nguyên nhân sinh ra các hệ quả trên TĐ
b Về kỹ năng
Trang 6- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của TĐ và chuyển động của
TĐ quanh MT
- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướng của các vật thể trên TĐ
- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng
và hướng nghiêng của trục TĐ khi chuyển động
c Về thái độ
- Yêu thích bộ môn và có niềm tin khoa học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
- Soạn - giảng
- SGK, SGV
- SGK Địa lí 10
b Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, giấy bút….
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ
b Dạy bài mới
Vào bài : Ta cùng học tiếp bài Địa Lí Đại cương
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung và ghi bảng
- Yêu cầu hs biết và hiểu
được kiến thức trọng tâm
của các bài đã học
? Cho biết hướng tự quay
quanh trục của TĐ? Thời
gian tự quay quanh trục?
? Thời gian tự quay quanh
trục của TĐ một vòng thật là
bao nhiêu?
? TĐ chuyển động quanh
MT theo hình gì? Một vòng
quay của TĐ quanh MT là
bao nhiêu ngày?
- Dựa vào kiến thức đã học để trả lời
- 23 giờ 56 phút 56 giây
- TĐ chuyển động quanh MT theo quỹ
1, Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục
và quanh MT : hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động.
- Chuyển động tự quay quanh trục của TĐ :
+ TĐ tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo + Hướng tự quay : từ Tây sang Đông
+ Thời gian tự quay một vòng quanh trực là 24 giờ (Một ngày đêm) Vì vậy, bề mặt TĐ được chia thành 24 khu vực giờ
- Chuyển động của TĐ quanh MT :
+ TĐ chuyển động quanh
MT theo quỹ đạo hình elíp gần tròn
+ Hướng tự quay : từ Tây sang Đông
+ Thời gian TĐ chuyển
Trang 7? Em hãy nêu các hệ quả
của chuyển động tự quay
quanh trục của TĐ?
? Em hãy cho biết nguyên
nhân sinh ra hiện tượng
ngày, đêm trên TĐ?
? Nguyên nhân sinh ra giờ
trên TĐ là gì?
đạo hình elíp gần tròn
- Thời gian TĐ chuyển động một vòng quanh
MT là 365 ngày 6 giờ
- Hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên TĐ
- Giờ trên TĐ và đường chuyển ngày quốc tế
- Sự chuyển động lệch hướng của các vật thẻ chuyển động ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bề mặt TĐ
- Nguyên nhân : do hình dang TĐ là hình khối cầu nên TĐ luôn được MT chiếu sáng một nửa, còn một nửa không được chiếu sáng Do TĐ tự quay quanh trục nên có hiện tượng luôn phiên ngày
và đêm
- Do TĐ hình cầu và
tự quay quanh trục từ Tây sang Đông nên ở
động một vòng quanh MT
là 365 ngày 6 giờ
+ Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh MT, trục TĐ lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của trục không đổi Đó là sự chuyển động tịnh tiến
2, Trình bày được các hệ quả chuyển động của TĐ.
- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của TĐ :
+ Hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên TĐ Nguyên nhân do hình dang TĐ là hình khối cầu nên TĐ luôn được MT chiếu sáng một nửa, còn một nửa không được chiếu sáng Do TĐ tự quay quanh trục nên có hiện tượng luôn phiên ngày và đêm
+ Giờ trên TĐ và đường chuyển ngày quốc tế : nguyên nhân sinh ra hiện này là do TĐ hình cầu và tự quay quanh trục từ Tây sang Đông nên ở các địa điểm khác nhau sẽ có giờ riêng Nguời tư chia bề mặt TĐ ra làm 24 khu vực giờ, lấy KT gốc làm múi giờ số 0 và kinh tuyến 1800 làm kinh tuyến đổi ngày
Trang 8? Cho biết tạo sao các vật
thể chuyển động ở 2 nửa cầu
lại bị lệch hướng?
? Tại sao trên bề mặt TĐ lại
sinh ra các mùa trong năm?
các địa điểm khác nhau sẽ có giờ riêng
- Là khi TĐ tự chuyển động quanh trục mọi địa điểm đều có vận tốc dài khác nhau và hướng chuyển động từ Tây sang Đông vì vậy, các vật chuyển động trên bề mặt TĐ sữ bị lệch hướng so ới hướng ban đầu
- Do trục TĐ nghiêng
so với mặt phẳng quỹ đạo của TĐ và trong suốt năm
- Trục TĐ không đổi
phương trong không gian, nên có thời kỳ bán cầu Bắc ngả về phía MT, có thời kỳ nửa cầu Nam ngả về phía MT làm cho thời gian chiếu sáng và thu nhận nhiệt khác nhau
ở mỗi bán cầu
+ Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể chuyển động ở nửa cầu Bắc
và nửa cầu Nam trên bề mặt
TĐ Nguyên nhân của sự lệch hướng là khi TĐ tự chuyển động quanh trục mọi địa điểm đều có vận tốc dài khác nhau và hướng chuyển động từ Tây sang Đông vì vậy, các vật chuyển động trên bề mặt TĐ sữ bị lệch hướng so ới hướng ban đầu
- Hệ quả chuyển động của
TĐ quanh MT : + Hiện tượng các mùa trên
TĐ
(Mùa là một phần thời gian của năm, nhưng có đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu
Nguyên nhân :
Do trục TĐ nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo của TĐ
và trong suốt năm
Trực TĐ không đổi
phương trong không gian, nên có thời kỳ bán cầu Bắc ngả về phía MT, có thời kỳ nửa cầu Nam ngả về phía
MT làm cho thời gian chiếu sáng và thu nhận nhiệt khác nhau ở mỗi bán cầu
+ Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ Do trục TĐ nghiêng và không đổi phương nên tuỳ vị trí TĐ trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo
vĩ độ Mùa ở 2 bán cầu luôn trái ngược nhau
+ Chuyển động biểu kiến
Trang 9? Nguyên nhân chung nhất
sinh ra các hệ quả trên TĐ là
gì?
- Do trục nghiêng và hướng quay của TĐ
hằng năm của MT Lúc MT lên thiên đỉnh (Hiện tượng này chỉ xảy ra tư VT Bắc đến VT Nam) Điều này làm
ta ao giác là MT di chuyển, nhưng thực tế là TĐ chuyển động TT quanh MT Chuyển động không có thực
đó gọi là chuyển động biểu kiến hằng năm của MT
c Củng cố, luyện tập (4')
GV: Yêu cầu hs nhắc lại nội dung bài học.
d Hướng dẫn hs học bài ở nhà (1')
- Học bài cũ và trả lời các câu hỏi trong sgk
e Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 27/10/2012 Ngày giảng:1/10/2012 Dạy lớp9
Trang 10Chủ đề 3: CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT ĐỊA HÌNH
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC
a Kiến thức: Trình bày đựơc kiến thức phổ thông, cơ bản về:
- Nêu tên các lớp cấu tạo của TĐ và đặc điểm của từng lớp
- Trình bày được vai trò của lớp vỏ TĐ đối với sự tồn tại và phát triển của sinh vật và xã hội loài người
- Biết được khái niệm nội lực, ngoại lực đối với địa hình bề mặt TĐ
b Về kỹ năng
- Quan sát và nhận xét về vị trí, độ dày của các lớp cấu tạo bên trong TĐ
- Xác định 6 lục địa, 4 đại dương và 7 mảng kiến tạo lớn
c Về thái độ
- Yêu thích bộ môn và có niềm tin khoa học
2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
a Chuẩn bị của giáo viên
- Soạn - giảng
- SGK, SGV
- SGK Địa lí 10
b Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, giấy bút….
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a Kiểm tra bài cũ
b Nội dung dạy bài mới
Vào bài :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung và ghi bảng
? Người ta đã dùng những
phương pháp gì để nghiên
cứu cấu tạo của TĐ?
- Yêu cầu hs dựa vào hình
vẽ về cấu tạo của TĐ, cho
biết
? Cấu tạo của TĐ gồm mấy
lớp? Cho biết đặc điểm của
từng lớp? (Độ dày, nhiệt độ,
trạng thái vật chất của từng
lớp)
- Phương phát địa chấn
- Gồm 3 lớp: Lớp vỏ, lớp trung gian và lớp lõi
1, Các lớp cấu tạo của TĐ
và đặc điểm của từng lớp.
- Cấu tạo của TĐ gồm 3 lớp: Lớp vỏ, lớp trung gian
và lớp lõi + Lớp vỏ : Vỏ TĐ là lớp vỏ cứng, mỏng, độ dày từ 5 km đến 70km Lớp vỏ TĐ được cấu tạo bởi nhiều tầng đá khác nhau: