Lực ma sát giữa chỉ và nguyên liệu: + Nguyên liệu càng dày thì lực ma sát lớn nên vòng chỉ hình thành càng lớn + Nguyên liệu có sự dệt khích thì ma sát lớn nên vòng chỉ hình thành càng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI GIẢNG
Họ tên giáo viên: NGUYỄN HỮU TRÍ
Khoa: MAY – THỜI TRANG – DA GIÀY
Môn học: THỰC HÀNH THIẾT BỊ MAY CÔNG NGHIỆP
TP HỒ CHÍ MINH, 1/2015
Trang 2Mục lục
Mục lục:……… ……….……….…Trang 1 Bài 1: Máy may bằng 1 kim……….……….… Trang 2 Bài 2: Máy vắt sổ…… ……….……….….Trang 29 Bài 3: Máy đính nút……….……….….….… Trang 48 Bài 4: Máy thùa khuy….……….……… ……….… Trang 62 Bài 5: Các dạng cử, gá lắp……… ……… …… Trang 77 Bài 6: Thiết bị dùng trong ngành may ……….……….…… Trang 114 Bảng tổng hợp vật tư dùng trong môn học……….……….… Trang 133
Trang 3Bài 1: MÁY MAY BẰNG 1 KIM
1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI THỰC HÀNH
1.1 Mục đích:
─ Nhận dạng được mũi may thắt nút
─ Sử đụng được các máy may bằng 1 kim
─ Bảo trì, bảo quản các loại máy may bằng 1 kim
─ Tìm ra các nguyên nhân gây hư hỏng và sửa chữa được các hỏng hóc
thông thường các loại máy may bằng 1 kim
─ Rèn luyện các kỹ năng, tính tỉ mỉ, tính kiên nhẫn và tác phong công
nghiệp
1.2 Yêu cầu:
─ Nhận dạng được các dạng mũi may thắt nút
─ Làm chủ tốc độ máy may bằng 1 kim
─ Chỉnh và lắp được thuyền vào máy may bằng 1 kim
─ Lắp được kim và chỉ vào máy may bằng 1 kim
─ Hiệu chỉnh được sức căng của chỉ
─ Sửa chữa được các hư hỏng thông thường
─ Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
2 DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
STT Dụng cụ và nguyên liệu Đơn vị
tính
Định mức/SV
Định mức/sản phẩm
cung cấp
Trang 43 VẬT TƯ
STT Dụng cụ và nguyên liệu Đơn vị
tính
Định mức/SV
Định mức/sản phẩm
Trang 61.2.4 Đặc tính:
Rất bền chặt, hình dạng 2 mặt giống nhau
Đường may kém đàn hồi
Hướng tạo mũi thực hiện được cả 2 chiều
Bộ tạo mũi may phức tạp
Chỉ dưới bị giới hạn
1.2.5 Phạm vi ứng dụng:
Dùng cho tất cả các loại máy may bằng đường thẳng
Dùng cho tất cả các loại nguyên liệu dệt thoi, da (ít dùng trong nguyên liệu dệt kim)
Dùng cho các loại máy chuyên dùng (máy may bằng 2 kim)
Chương 2: Máy may
2.1 CHỨC NĂNG CẤU TẠO NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG MỘT SỐ CHI TIẾT MÁY: 2.1.1 Cấu tạo và chức năng của kim:
2.1.1.1 Cấu tạo của kim: gồm 3 phần (Đốc kim, Thân kim, Mũi kim)
Đốc kim: là phần kim dùng để gắn vào trụ kim, trên đốc kim có ghi chỉ số kim
Thân kim: là phần chính để mang chỉ xuyên qua nguyên liệu Thông thường thân kim có dạng trụ tròn, có 2 rãnh chạy dọc ở 2 phía đối diện nhau (thường là 1 dài 1
Trang 7ngắn) Cuối thân kim là lỗ kim, ở trên lỗ kim phía bên ngắn thường có vẹt lõm vào thân kim
Mũi kim: là phần kim để đục xuyên qua nguyên liệu, tùy theo chủng loại nguyên liệu và chức năng công nghệ của máy mà mũi kim có hình dạng và kích thước khác nhau Các dạng thường gặp là: mũi kim nhọn, mũi kim tròn
2.1.1.2 Nguyên lý hoạt động của kim:
Kim mang chỉ xuyên qua nguyên liệu đi xuống tận cùng dưới Trong giai đoạn này chỉ kim nằm dọc theo 2 rãnh thân kim và ôm sát mép trên lỗ kim
Khi kim từ tận cùng dưới rút lên, nhánh chỉ nằm trong rãnh dài ít bị ma sát giữa chỉ với nguyên liệu may, nên phần lớn được rút lên theo kim Còn nhánh chỉ phía bên rãnh ngắn do phần thân kim không có rãnh nên phần lớn nhánh chỉ này bị cản lại dưới lớp nguyên liệu, phồng ra tạo thành vòng chỉ ở lỗ kim
Mỏ ổ hay mỏ móc sẽ chui vào vòng chỉ này gọi là bắt mũi
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vòng chỉ ở lỗ kim
Khoảng rút lên của kim: từ vị trí tận cùng dưới tới vị trí bắt mũi khoảng cách
Trang 8 Lực ma sát giữa chỉ và nguyên liệu:
+ Nguyên liệu càng dày thì lực ma sát lớn nên vòng chỉ hình thành càng lớn
+ Nguyên liệu có sự dệt khích thì ma sát lớn nên vòng chỉ hình thành càng lớn
+ Lực ép chân vịt quá yếu thì kim đâm xuống mặt vải bị chùng xuống làm giảm độ ma sát nên vòng chỉ hình thành kém
Chỉ số chỉ phải phù hợp với chỉ số kim: chỉ quá nhỏ so với lỗ kim hoặc chỉ có
độ se lớn sẽ dễ làm lệch vòng chỉ gây khó khăn cho việc bắt mũi
Chỉ có độ đàn hồi quá lớn dễ tạo vòng chỉ nhỏ
2.1.2 Cơ cấu nén ép nguyên liệu:
Cơ cấu nén ép nguyên liệu có chức năng ép giữ nguyên liệu tạo độ căng phẳng cần thiết cho nguyên liệu để đủ lực ma sát cho quá trình hình thành vòng chỉ ở lỗ kim Ngoài ra cơ cấu này còn có nhiệm vụ phối hợp với cơ cấu chuyển đẩy nguyên liệu
để đẩy nguyên liệu đi
Cơ cấu nén ép nguyên liệu gồm có: tấm kim (mặt nguyệt), chân vịt tùy theo chức năng của từng loại máy mà các chi tiết này có hình dạng khác nhau
Đối với nguyên liệu dầy thì lực ép phải lớn, đối với nguyên liệu mỏng thì lực ép phải vừa đủ
Trang 92.1.3 Hệ thống đều hòa và cung cấp chỉ
Để có mũi may đúng kỹ thuật, thì việc kim tạo thành vòng chỉ và chi tiết bắt mũi vào lấy vòng chỉ của kim chính xác Sau đó mũi chỉ phải được thắt chặt đúng hình dạng vị trí trên sản phẩm
Như vậy, phải có sự điều hòa lượng chỉ này Việc điều hòa chỉ trong quá trình tạo mũi rất quan trọng phải đảm bảo cung cấp đủ chỉ cho việc bắt mũi, khi đã bắt mũi rồi thì phải thu hồi lượng chỉ dư về và thắt chặt mũi may, đồng thời tiếp thêm phần chỉ từ ngoài cuộn vào cho quá trình tạo mũi tiếp theo
Lượng chỉ lưu thông này phụ thuộc vào dạng mũi may và kết cấu chi tiết bắt mũi
Cụ thể là ở chi tiết trực tiếp thực hiện việc điều hòa chỉ và cung cấp chỉ Dạng mũi thắt nút thường sử dụng cò giật chỉ
Nguyên tắc hoạt động: Cò giật chỉ có dạng chuyển động xoay lắc lên xuống Khi
mỏ ổ bắt mũi và đem vòng chỉ này lộn qua vòng ôm lớn nhất của ruột ổ thì cò giật chỉ phải đi xuống, thả lỏng chỉ kim để cung cấp chỉ cho quá trình này Khi vòng chỉ đã vượt qua vòng ôm lớn nhất của ruột ổ, mỏ ổ nhả vòng chỉ ra thì cò giật chỉ phải rút lên nhanh để thu hồi lượng chỉ thừa về, đồng thời thắt chặt mũi chỉ vừa hình thành và rút thêm từ cuộn chỉ vào 1 lượng chỉ phục vụ cho mũi may tiếp theo
Trang 102.1.4 Cơ cấu tạo lực căng chỉ:
Để chỉ được thắt chặt và có hình dạng vị trí đúng cho sản phẩm thì ngoài việc điều hòa đúng lượng chỉ phủ có lực căng xác định
Lực căng chỉ phụ thuộc vào dạng mũi may Loại chỉ, độ dầy nguyên liệu tính chất nguyên liệu và chiều dài mũi may
Nguyên tắc chung khi điều chỉnh lực căng là lực căng chỉ trên bao giờ cũng phải tương ứng với lực căng chỉ dưới theo tiêu chuẩn mũi may
Lực căng chỉ cho các bộ phận sau tạo ra các mắt dẫn chỉ tạo ra lực căng ban đầu trước khi vào cụm đồng tiền, khi đi qua cụm đồng tiền chỉ được hiệu chỉnh độ căng chính xác Ta có các bộ phận: cụmg đồng tiền, me thuyền là các bộ phận chính tạo lực căng chỉ còn các chi tiết phụ khác như mắt dẫn chỉ và các bộ phận phụ trong hệ thống tạo lực căng chỉ
Trang 112.1 Sử dụng & Bảo quản máy 1 kim
2.1.1 Trước khi vận hành
- Kiểm tra dầu trong bể
- Sau khi lắp đặt máy, kiểm tra chiều quay của trục động cơ
- Không sử dụng puly động cơ lớn trong tháng đầu tiên
- Xác định đúng điện thế và pha của động cơ theo bảng hiệu trên động cơ
2.1.2 Đề phòng khi máy hoạt động:
- Để tay chắn khỏi kim, nhấn nút "ON" và trong khi máy đang hoạt động
- Không để tay vào trong đáp che cò giật chỉ khi máy đang hoạt động
- Phải chắc chắn đã nhấn nút "OFF" trước khi nghiêng đầu máy hay tháo đay
chuyền
- Suốt quá trình máy đang hoạt động phải cẩn thận không đưa đầu ngón tay, hay bất
cứ vật gì lại gần puly máy, đay chuyền, động cơ Þ rất nguy hiểm
- Khi rời máy phải nhấn nút "OFF"
- Nếu máy có trang bị tấm che đay chuyền, tấm bảo hiểm ngón tay hay các dụng cụ bảo hiểm khác thì không cho máy hoạt động khi các tấm bảo hiểm này bị tháo ra
2.1.3 Gắn kim: (Chú ý: tắt động cơ điện trước khi gắn kim)
- Chọn chỉ số kim theo chỉ số chỉ và tính chất nguyên phụ liệu
- Quay puly máy, đưa trụ kim lên cao nhất, nới lỏng vít, giữ kim vẹt lõm phía phải
- Lắp kim hết cỡ (hết đốc) vào trụ kim
- Xiết chặt vít hãm
- Kiểm tra rãnh dài của kim ở bên trái
2.1.4 Điều chỉnh chiều dài mũi may:
- Xoay núm vặn điều chỉnh chiều dài mũi may cho đến số yêu cầu của mật độ chỉ
- Khi muốn giảm chiều dài mũi may, ta nhấn cần lại mũi xuống và giữ ở vị trí đó rồi mới xoay núm điều chỉnh
- Khi quay núm điều chỉnh cùng chiều kim đồng hồ là tăng mật độ chỉ và ngược lại 2.1.5 Điều chỉnh lực căng chỉ:
Trang 12- Chỉnh cụm đồng tiền
2.1.6 Điều chỉnh lực ép chân vịt:
- Nới lỏng nút ren, xoay núm điều chỉnh lực ép chân vịt theo chiều kim đồng hồ thì làm tăng lực ép chân vịt và ngược lại
- Sau khi điều chỉnh xong thì xiết chặt nút ren
2.1.7 Điều chỉnh độ cao răng cưa:
a) Độ cao răng cưa được đo từ mặt tấm kim lên đỉnh răng cưa, khi răng cưa lên tận cùng trên
b) Nếu răng cưa nhô quá cao: khi may vải mỏng sẽ làm nhăn vải (độ cao trung bình 0,7mm - 0,8mm)
c) Cách điều chỉnh độ cao răng cưa: nới lỏng vít của tay đòn, xê dịch cần răng cưa lên hay xuống Xiết chặt vít tay đòn
2.1.8 Điều chỉnh sự liên quan giữa kim và ổ:
a) Quay puly máy cho kim đến tận cùng dưới, nới lỏng vít hạ trụ kim
b) Điều chỉnh độ cao trụ kim
- Nếu dùng kim DB: cho vạch dấu A của trụ kim trùng với mép đáp của bạc trụ kim dưới, sao cho đó xiết chặt vít
- Nếu dùng kim DA: Cho vạch dấu của trụ kim trùng với mép đáy của bạc trụ kim dưới, xiết chặt vít hãm
c) Điều chỉnh vị trí của ổ:
- Nếu dùng kim DB: nới lỏng 2 vít của ổ, quay puly máy cho trụ kim đi lên, cho đỉnh mỏ ổ mằm ngang tâm kim và mỏ ổ cách kim 1 khoảng từ 0,04mm đến 0,1mm, xiết chặt 2 vít hãm ổ
2.1.9 Điều chỉnh độ cao của trụ chân vịt:
- Nới lỏng vít hãm trụ chân vịt
- Điều chỉnh độ cao trụ chân vịt so với mặt tấm kim từ 0,7cm đến 01cm
- Xiết chặt vít hãm
2.1.10 Điều chỉnh lượng chỉ cung cấp cho mỗi mũi may
- Khi may vải dầy, chuyển đáp dẫn chỉ qua trái để tăng lượng chỉ được kéo vào từ cuộn bởi cò giật chỉ
- Khi may vải mỏng chuyến đáp dẫn chỉ qua phải để giảm lượng chỉ vào từ cuộn
với cò giật chỉ
- Thông thường chỉnh đáp dẫn chỉ ở giữa
Trang 134.2 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
4.2.1 Chuẩn bị:
─ Sinh viên mang theo đầy đủ các dụng cụ, nguyên liệu theo yêu cầu
─ Sinh viên chia nhóm thực hành(1 nhóm từ 5 đến 10 sinh viên)
4.2.2 Thực hiện:
4.2.2.1 Nhận dạng được các dạng mũi may thắt nút
301: đường may thẳng căn bản (Double lockstitch)
Trang 14CẦN GẠT C.VỊT = TAY
NÚM ĐIỀU CHỈNH MẬT
ĐỘ CHỈ
CẦN LẠI MŨI
TRỤ GẮN KIM
CẦN GẠT C.VỊT
= CHÂN
BÀN ĐẠP MÁY
Trang 154.2.2.3 Bật, tắt máy
Quan sát ổ cắm điện, dây điện, hộp công tắt (an toàn)
Nhấn bàn đạp về phía sau (hoặc thả bàn đạp ra) để dừng
Nhấn nút ON để khởi động máy
Nhấn nút OFF để ngắt điện máy
Chú ý: Khi ngắt điện môtơ vẫn còn chạy đà Khi môtơ chạy hết đà, lúc đó
gọi là tắt máy hoàn toàn
CÔNG TẮC ĐIỆN
MÔ TƠ
4.2.2.4 Lắp kim
Phải tắt máy hoàn toàn
Quay puly để trụ kim lên vị trí cao nhất
Trang 244.2.2.6 Lấy sản phẩm ra khỏi máy
Dừng máy (nhấn bàn đạp về phía sau hoặc thả bàn đạp ra)
Quay puly để kim lên khỏi mặt nguyên liệu và cò giật chỉ ở vị trí cao nhất
Dùng chân đẩy cần gạt gối sang phải để nâng chân vịt lên cao
Kéo nguyên liệu về phía trước
Hạ chân vịt xuống
Cắt chỉ
Trang 254.2.2.7 Chỉnh thuyền
Lắp suốt vào thuyền
Chỉnh sức căng chỉ tương đối (không quá lỏng, không quá chặt)
Cắt chỉ chừa chỉ thừa khoảng 5 Cm
4.2.2.8 Lắp thuyền vào máy may bằng 1 kim
Dừng máy (nhấn bàn đạp về phía sau hoặc thả bàn đạp ra)
Cằm bộ thuyền suốt (ngón cái ở bản lề thuyền, ngón trỏ, ngón giữa đối
diện)
Đưa bộ thuyền suốt vào vị trí ổ máy, đẩy mạnh vào khớp (nghe tách)
Muốn lấy bộ thuyền suốt ra ngoài thì sử dụng ngón cái tách bản lề thuyền
ra, sau đó cầm bản lề kéo bộ thuyền suốt ra ngoài
4.2.2.9 Lắp chỉ vào máy may bằng 1 kim
Phải tắt máy hoàn toàn
Lắp chỉ theo sự hướng dẫn của giáo viên
Sỏ chỉ từ rãnh dài sang rãnh ngắn
Nâng chân vịt lên, luồn chỉ vào chân vịt, hạ chân vịt xuống để đè chỉ kim
4.2.2.10 May thử trên vải
Khởi động máy
Nâng chân vịt lên
Đưa nguyên liệu vào
Hạ chân vịt xuống
Nhấn bàn đạp về phía trước để may sản phẩm
Khi may điều khiển nguyên liệu bằng đầu ngón tay (không kéo hoặc đẩy
nguyên liệu)
Nhấn bàn đạp về phía sau (hoặc thả bàn đạp ra) để dừng
4.2.2.11 Hiệu chỉnh đường may chữa các hư hỏng thông thường
Yêu cầu kỹ thuật
Đường may có 2 mặt giống nhau
May nhanh không đứt chỉ
Mật độ mũi chỉ 5 mũi/Cm
Vải không bị nhăn
Thời gian thực hiện: 3 phút
Trang 26Hư hỏng Nguyên nhân Khắc phục
Gảy kim
Kim sai chủng loại
Kim và vải không phù hợp Chỉ Chỉ và kim không phù hợp
Vải Chất lượng nguyên liệu
không đều (vải có tạp chất) Thao tác Lắp kim sai
Sỏ chỉ sai
Thao tác may sai
Chỉnh lực căng quá lớn Máy móc Trụ kim rơ mòn
Kim đâm vào chân vịt, tấm kim, thành suốt
Bước đi kim và ổ sai
Chỉ đi qua nơi sắc cạnh
Chỉ bị kẹt trên đường đi
Chỉ và kim không phù hợp Thao tác Lắp kim sai
Sỏ chỉ sai
Thao tác may sai
Chỉnh lực căng quá lớn
Trang 27Máy móc Bản lề thuyền không khép
Mỏ ổ đi quá sớm hay quá muộn
Bỏ mủi
Kim sai chủng loại
Kim và chỉ không phù hợp Chỉ Chỉ và kim không phù hợp
Vải Khi thay đổi loại vải
Khi thay đổi độ dầy vải Thao tác Lắp kim sai
Râu tôm quá căng
Răng cưa đẩy quá muộn Chỉ dưới Đồng tiền lỏng
Me thuyền chặt
Ty tống đồng tiền quá dài
Trang 28Từng
đọan
Mấu đòn gánh điều chỉnh chưa đúng
Ruột ổ rơ mòn
Me thuyền lệch, mòn rãnh
Chỉ bị vướn trên đường đi
Vải nhăn
Chỉ Đường dẫn chỉ không tốt
Thao tác Lực căng 2 chỉ quá lớn
Máy móc Căng cưa chưa đúng
Ổ đi quá trễ
Chân vịt hư
4.2.2.12 Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
Sinh viên chấp hành nội qui xưởng thực hành may và làm việc theo
hướng dẫn của giáo viên
Sinh viên không được tự ý tháo, lắp các bộ phận của thiết bị
Sinh viên phải mang giày, dép cách điện khi sử dụng thiết bị
Sinh viên chỉ để nguyên liệu và dụng cụ cầm tay ở thiết bị
Sinh viên không mang đồ ăn, nước uống vào khu vực làm việc
─ Trong quá trình thực hiện của sinh viên, giáo viên hướng dẫn, theo dõi và
nhận xét: thao tác làm việc, cách bố trí nơi làm việc, thời gian tực hiện
Trang 29─ Cuối giờ giáo viên nhận xét chung, nêu những ưu và nhược điểm trong
quá trình thực hiện bài thực hành
─ Giải thích những vấn đề học sinh còn vướng mắc
Đường may có 2 mặt giống nhau
May nhanh không đứt chỉ
Mật độ mũi chỉ 5 mũi/Cm
Vải không bị nhăn
7
Trang 30Bài 2: MÁY VẮT SỔ
1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI THỰC HÀNH
1.1 Mục đích:
─ Nhận dạng được các dạng mũi may vắt sổ
─ Sử đụng được các loại máy vắt sổ
─ Bảo trì, bảo quản các loại máy vắt sổ
─ Tìm ra các nguyên nhân gây hư hỏng và sửa chữa được các hỏng hóc thông thường các loại máy vắt sổ
─ Rèn luyện các kỹ năng, tính tỉ mỉ, tính kiên nhẫn và tác phong công
nghiệp
1.2 Yêu cầu:
─ Nhận dạng được các dạng mũi may vắt sổ
─ Làm chủ tốc độ máy vắt sổ
─ Chỉnh thuyền, lắp thuyền vào máy vắt sổ
─ Lắp kim, lắp chỉ vào máy vắt sổ
─ Hiệu chỉnh đường may
─ Sửa chữa các hư hỏng thông thường
─ Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
2 DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
STT Dụng cụ và nguyên liệu Đơn vị
tính
Định mức/SV
Định mức/sản phẩm
Trang 313 VẬT TƯ
STT Dụng cụ và nguyên liệu Đơn vị
tính
Định mức/SV
Định mức/sản phẩm
Ghi chú
Nhà trường cung cấp
1.4.2 Ký hiệu: 500(Con số đầu tiên đại diện họ mũi may Hai số sau biểu thị cho dạng tếch chỉ khác nhau của họ của mũi may đó)
Trang 33Nt2 = 2.1 m
Ltup = 5 m
Ltun = 7.3 m
16.5 m
Trang 351.4.4 Đặt tính:
Độ bền ổn định
Độ đàn hồi mũi may lớn
Chỉ thực hiện được 1 chiều ở mép chi tiết sản phẩm
Bộ tạo mũi tương đối phức tạp
Chương 2: Máy may
2.1 CHỨC NĂNG CẤU TẠO NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG MỘT SỐ CHI TIẾT MÁY: 2.1.1 Cấu tạo và chức năng của kim:
2.1.1.1 Cấu tạo của kim: gồm 3 phần (Đốc kim, Thân kim, Mũi kim)
Đốc kim: là phần kim dùng để gắn vào trụ kim, trên đốc kim có ghi chỉ số kim
Thân kim: là phần chính để mang chỉ xuyên qua nguyên liệu Thông thường thân kim có dạng trụ tròn, có 2 rãnh chạy dọc ở 2 phía đối diện nhau (thường là 1 dài 1 ngắn) Cuối thân kim là lỗ kim, ở trên lỗ kim phía bên ngắn thường có vẹt lõm vào thân kim
Mũi kim: là phần kim để đục xuyên qua nguyên liệu, tùy theo chủng loại nguyên liệu và chức năng công nghệ của máy mà mũi kim có hình dạng và kích thước khác nhau Các dạng thường gặp là: mũi kim nhọn, mũi kim tròn
2.1.1.2 Nguyên lý hoạt động của kim:
Kim mang chỉ xuyên qua nguyên liệu đi xuống tận cùng dưới Trong giai đoạn này chỉ kim nằm dọc theo 2 rãnh thân kim và ôm sát mép trên lỗ kim
Khi kim từ tận cùng dưới rút lên, nhánh chỉ nằm trong rãnh dài ít bị ma sát giữa chỉ với nguyên liệu may, nên phần lớn được rút lên theo kim Còn nhánh chỉ phía bên rãnh ngắn do phần thân kim không có rãnh nên phần lớn nhánh chỉ này bị cản lại dưới lớp nguyên liệu, phồng ra tạo thành vòng chỉ ở lỗ kim
Mỏ ổ hay mỏ móc sẽ chui vào vòng chỉ này gọi là bắt mũi
Trang 362.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vòng chỉ ở lỗ kim
Khoảng rút lên của kim: từ vị trí tận cùng dưới tới vị trí bắt mũi khoảng cách này càng lớn, vòng chỉ hình thành càng lớn
Lực ma sát giữa chỉ và nguyên liệu:
+ Nguyên liệu càng dày thì lực ma sát lớn nên vòng chỉ hình thành càng lớn
+ Nguyên liệu có sự dệt khích thì ma sát lớn nên vòng chỉ hình thành càng lớn
+ Lực ép chân vịt quá yếu thì kim đâm xuống mặt vải bị chùng xuống làm giảm độ ma sát nên vòng chỉ hình thành kém
Chỉ số chỉ phải phù hợp với chỉ số kim: chỉ quá nhỏ so với lỗ kim hoặc chỉ có
độ se lớn sẽ dễ làm lệch vòng chỉ gây khó khăn cho việc bắt mũi
Chỉ có độ đàn hồi quá lớn dễ tạo vòng chỉ nhỏ
2.1.2 Cơ cấu nén ép nguyên liệu:
Cơ cấu nén ép nguyên liệu có chức năng ép giữ nguyên liệu tạo độ căng phẳng cần thiết cho nguyên liệu để đủ lực ma sát cho quá trình hình thành vòng chỉ ở lỗ kim Ngoài ra cơ cấu này còn có nhiệm vụ phối hợp với cơ cấu chuyển đẩy nguyên liệu
để đẩy nguyên liệu đi
Cơ cấu nén ép nguyên liệu gồm có: tấm kim (mặt nguyệt), chân vịt tùy theo chức năng của từng loại máy mà các chi tiết này có hình dạng khác nhau
Đối với nguyên liệu dầy thì lực ép phải lớn, đối với nguyên liệu mỏng thì lực ép phải vừa đủ
2.1.3 Hệ thống đều hòa và cung cấp chỉ
Để có mũi may đúng kỹ thuật, thì việc kim tạo thành vòng chỉ và chi tiết bắt mũi vào lấy vòng chỉ của kim chính xác Sau đó mũi chỉ phải được thắt chặt đúng hình dạng vị trí trên sản phẩm
Như vậy, phải có sự điều hòa lượng chỉ này Việc điều hòa chỉ trong quá trình tạo mũi rất quan trọng phải đảm bảo cung cấp đủ chỉ cho việc bắt mũi, khi đã bắt mũi rồi thì phải thu hồi lượng chỉ dư về và thắt chặt mũi may, đồng thời tiếp thêm phần chỉ từ ngoài cuộn vào cho quá trình tạo mũi tiếp theo
Lượng chỉ lưu thông này phụ thuộc vào dạng mũi may và kết cấu chi tiết bắt mũi
Cụ thể là ở chi tiết trực tiếp thực hiện việc điều hòa chỉ và cung cấp chỉ Dạng mũi thắt nút thường sử dụng cò giật chỉ
Trang 37 Nguyên tắc hoạt động: Cò giật chỉ có dạng chuyển động xoay lắc lên xuống Khi
mỏ ổ bắt mũi và đem vòng chỉ này lộn qua vòng ôm lớn nhất của ruột ổ thì cò giật chỉ phải đi xuống, thả lỏng chỉ kim để cung cấp chỉ cho quá trình này Khi vòng chỉ đã vượt qua vòng ôm lớn nhất của ruột ổ, mỏ ổ nhả vòng chỉ ra thì cò giật chỉ phải rút lên nhanh để thu hồi lượng chỉ thừa về, đồng thời thắt chặt mũi chỉ vừa hình thành và rút thêm từ cuộn chỉ vào 1 lượng chỉ phục vụ cho mũi may tiếp theo 2.1.4 Cơ cấu tạo lực căng chỉ:
Để chỉ được thắt chặt và có hình dạng vị trí đúng cho sản phẩm thì ngoài việc điều hòa đúng lượng chỉ phủ có lực căng xác định
Lực căng chỉ phụ thuộc vào dạng mũi may Loại chỉ, độ dầy nguyên liệu tính chất nguyên liệu và chiều dài mũi may
Nguyên tắc chung khi điều chỉnh lực căng là lực căng chỉ trên bao giờ cũng phải tương ứng với lực căng chỉ dưới theo tiêu chuẩn mũi may
Lực căng chỉ cho các bộ phận sau tạo ra các mắt dẫn chỉ tạo ra lực căng ban đầu trước khi vào cụm đồng tiền, khi đi qua cụm đồng tiền chỉ được hiệu chỉnh độ căng chính xác Ta có các bộ phận: cụmg đồng tiền, me thuyền là các bộ phận chính tạo lực căng chỉ còn các chi tiết phụ khác như mắt dẫn chỉ và các bộ phận phụ trong hệ thống tạo lực căng chỉ
2.2 Sử dụng & Bảo quản máy vắt sổ
2.2.1 Sử dụng và bảo quản:
Làm vệ sinh và thăm dầu thường xuyên
Sử dụng kim đúng chủng loại (DC)
Sỏ chỉ theo đúng sơ đồ (móc trên, móc dưới, kim)
Chỉnh chỉ kim trước, sau đó chỉnh chỉ hai móc sau cho cân bằng
2.2.2 Cơ cấu điều chỉnh:
2.2.2.1 Gãy kim:
Chọn kim sai chủng loại, kim cong
Chỉ số kim không phù hợp với chỉ số chỉ và loại vải
Lắp kim không chính xác
Quan hệ giữa kim và đáp bảo hiểm sai
Quan hệ giữa kim và móc sai
Trang 38 Chỉ quá lớn so với lỗ kim
Lắp kim sai hướng
Sức căng chỉ quá lớn
Các nơi đường chỉ đi qua sắc cạnh
2.2.2.5 Vải nhăn:
Kim quá lớn
Lực căng chỉ quá cao
Lực ép chân vịt quá lớn hoặc quá nhỏ
Răng cưa lên quá cao so với mặt nguyệt
4.2 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
4.2.1 Chuẩn bị:
─ Sinh viên mang theo đầy đủ các dụng cụ, nguyên liệu theo yêu cầu
─ Sinh viên chia nhóm thực hành(1 nhóm từ 5 đến 10 sinh viên)
Trang 39GIÁ ĐỠ CHỈ MẶT
NGUYỆT
Trang 40BÀN ĐỂ MÁY
CÔNG TẮC NGUỒN NẮP ĐẬY
MÁNG LÙA VẢI DƯ
NGĂN ĐỂ KÉO BẤM CHỈ, NHÍP