Tổng quan bài thi: Tên bài File chương trình File dữ liệu vào File kết quả Dữ liệu vào là đúng đắn, không cần phải kiểm tra.. Hãy dùngNNLT Tree Pascal lập trình giải các bài toán sau: Bà
Trang 1SỞ GD&ĐT THANH HÓA
Trường THPT Tĩnh Gia 1
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI LOẠI ĐỘI TUYỂN THAM DỰ
KÌ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH Năm học: 2010 - 2011 Môn thi: Tin học
Ngày thi: 24/02/2011 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề này có 03 câu, gồm 02 trang.
Tổng quan bài thi:
Tên bài File chương trình File dữ liệu vào File kết quả
Dữ liệu vào là đúng đắn, không cần phải kiểm tra.
Hãy dùngNNLT Tree Pascal lập trình giải các bài toán sau:
Bài 1: (3 điểm) Liệt kê mảng
Khái niệm: Liệt kê mảng là ta liệt kê xem trong dãy số của bài toán có bao nhiêu số thỏa mãn điều kiện nào đó và ghi các dãy con tăng dần của các số thỏa mãn đó ra các dòng (mỗi dãy con được bố trí trên 1 dòng)
Dữ liệu: Vào từ file văn bản LK.INP có cấu trúc như sau:
+ Dòng đầu là số phần tử N của mảng (3 <= N <= 10000)
+ Dòng thứ 2 ghi lần lượt giá trị của các phần tử trong mảng, mỗi phần tử cách nhau 1 kí
tự trắng
Kết quả: Ghi ra file văn bản LK.OUT có cấu trúc như sau:
+ Dòng thứ 1: Ghi số lượng các số nguyên tố có trong tệp LK.INP.
+ Dòng thứ 2, 3, ghi lần lượt các dãy con số nguyên tố tăng dần (mỗi dãy con ghi trên
1 dòng riêng biệt)
Ví dụ:
17
2 5 8 6 7 11 17 22 8 3 5 8 6 5 3 2 6
10
2 5
7 11 17
3 5
Bài 2: (5 điểm) Điểm Yên Ngựa
Khái niệm: Điểm yên ngựa là điểm có đặc điểm sau: Nó là giá trị lớn nhất trong dòng (cột) đi qua nó thì nó cũng là giá trị nhỏ nhất của cột (dòng) đi qua nó.
Dữ liệu: Vào từ file văn bản YN.INP có cấu trúc như sau:
+ Dòng đầu có 2 số m, n là số dòng và số cột của mảng 2 chiều (3 <= N, M <= 10000) + Dòng thứ 2, 3, , m ghi lần lượt giá trị của các phần tử trong mảng, mỗi phần tử cách nhau 1 kí tự trắng
Kết quả: Ghi ra file YN.OUT giá trị các điểm yên ngựa tìm được, các điểm này nằm trên 1 dòng và cách nhau 2 kí tự trắng Nếu trong tệp YN.INP không có điểm yên ngựa nào thì hiển thị chữ “NO”.
Ví dụ:
Trang 1/2
Số báo danh
……….
Trang 2YN.INP YN.OUT
4 4
1 2 3 4
27 17 9 12
4 1 8 5
3 5 6 8
9
Bài 3: (2 điểm) Phân tích số
Dữ liệu: Vào từ file văn bản PT.INP gồm 1 số nguyên N bất kì (2<= N <= 10000).
Kết quả: Ghi ra file văn bản PT.OUT có cấu trúc như sau:
+ Dòng thứ nhất ghi chữ “SNT” nếu số N là số nguyên tố, ngược lại ghi chữ “HS”
Nếu là số nguyên tố thì phân tích số N thành tổng của 2 số nguyên tố bất kì và ghi giá trị các cặp số nguyên tố đó và các dòng thứ 2, 3, (mỗi dòng 1 cặp số nguyên tố nếu có và ghi theo giá trị tăng dần)
Ví dụ:
5 7
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Hết
-Trang 2/2