1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM : Một số lỗi chính tả thường gặp ở lớp 4 – nguyên nhân và biện pháp khác phục Trừơng tiểu học Thống Nhất

24 1,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 295,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC TRANG Mở đầu 2 Lý do chọn đề tài2 Đối tượng nghiên cứu 2 Đối tượng , phạm vi nghiên cứu2 Phương pháp nghiên cứu 3 Chương 14 Cơ sở lí luận thực tiễn 4 Về giảng dạy của giáo viên 5 Nguyên nhân:6 Biện pháp khắc phục:7 Chương 27 Nội dung chương trình nghiên cứu 7 Nội dung kiến thức chương trình lớp 4 7 Nguyên nhân mắc lỗi:8 Một số biện pháp khắc phục lỗi:9 Ghi nhớ mẹo luật chính tả:10 Các bài tập chính tả 12 Hướng dẫn học sinh làm bài chính tả âm vần15 Các hình thức tổ chức dạy học17 Quá trình thực hiện giải pháp 18 Biện pháp áp dụng 19 Kết quả nghiên cứu 22 Kết luận kiến nghị 23 MỞ ÐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Chính tả là một phân môn có vị trí quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu của phân môn Tiếng Việt là rèn luyện và phát triển năng lực tiếng mẹ đẻ cho học sinh, trong đó có năng lực viết chữ. Trong nhà trường tiểu học, chính tả được dạy với tư cách là một môn học và chỉ trong nhà trường tiểu học, học sinh mới được học chính tả. Hiện nay, tình trạng viết sai lỗi chính tả ở học sinh rất nhiều, nếu không uốn nắn, sửa chữûa kịp thời thì việc viết sai lỗi chính tả sẽ ảnh hưởng tới suốt quá trình học tập của các em. Sau này, khi tốt nghiệp ra trường các em sẽ tạo ra những văn bản sai lỗi chính tả làm hạn chế việc giao tiếp trong xã hội của chính bản thân. Vậy làm thế nào để hạn chế việc viết sai lỗi chính tả ở học sinh tiểu học đó chính là băn khoăn trăn trở của chúng tôi. Vì vậy, chúng tôi xin đưa ra hướng giải quyết nhằm hạn chế tình trạng viết sai lỗi chính tả nghe đọc của học sinh trong giải pháp: “Một số lỗi chính tả thường gặp ở lớp 4 – nguyên nhân và biện pháp khác phục Trừơng tiểu học Thống Nhất ” 2.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Học sinh lớp 4 trường tiểu học Thống Nhất – xã Tân Lâm –huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 1

MỤC LỤC

TRANG

Mở đầu -2

Lý do chọn đề tài -2

Đối tượng nghiên cứu -2

Đối tượng , phạm vi nghiên cứu -2

Phương pháp nghiên cứu -3

Chương 1 -4

Cơ sở lí luận thực tiễn - -4

Về giảng dạy của giáo viên -5

Nguyên nhân: -6

Biện pháp khắc phục: -7

Chương 2 -7

Nội dung chương trình nghiên cứu -7

Nội dung kiến thức chương trình lớp 4 -7

Nguyên nhân mắc lỗi: -8

Một số biện pháp khắc phục lỗi: -9

Ghi nhớ mẹo luật chính tả: -10

Các bài tập chính tả -12

Hướng dẫn học sinh làm bài chính tả âm vần -15

Các hình thức tổ chức dạy học -17

Quá trình thực hiện giải pháp -18

Biện pháp áp dụng -19

Kết quả nghiên cứu -22

Kết luận kiến nghị -23

MỞ ÐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Chính tả là một phân môn có vị trí quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu của phân môn Tiếng Việt là rèn luyện và phát triển năng lực tiếng mẹ đẻ cho học sinh, trong đó có năng lực viết chữ

Trong nhà trường tiểu học, chính tả được dạy với tư cách là một môn học và chỉ trong nhà trường tiểu học, học sinh mới được học chính tả

Trang 2

Hiện nay, tình trạng viết sai lỗi chính tả ở học sinh rất nhiều, nếu khơng uốnnắn, sửa chữûa kịp thời thì việc viết sai lỗi chính tả sẽ ảnh hưởng tới suốt quá trình họctập của các em Sau này, khi tốt nghiệp ra trường các em sẽ tạo ra những văn bản sailỗi chính tả làm hạn chế việc giao tiếp trong xã hội của chính bản thân.

Vậy làm thế nào để hạn chế việc viết sai lỗi chính tả ở học sinh tiểu học đĩchính là băn khoăn trăn trở của chúng tơi Vì vậy, chúng tơi xin đưa ra hướng giảiquyết nhằm hạn chế tình trạng viết sai lỗi chính tả nghe đọc của học sinh trong giải

pháp: “Một số lỗi chính tả thường gặp ở lớp 4 – nguyên nhân và biện pháp khác phục - Trừơng tiểu học Thống Nhất ”

2.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Học sinh lớp 4 trường tiểu học Thống Nhất – xã Tân Lâm –huyện Xuyên Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Mộc-3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong đề tài này chúng tơi nghiên cứu mộtt số vấn đề sau:

- Cơ sở lí luận cĩ liên quan đến đề tài

- Thực trạng và giải pháp khắc phục cho học sinh lớp 4

- Trên cơ sở đĩ rút ra bài học kinh nghiệm trong việc giảng dạy và đề ranhững biện pháp nâng cao chất lượng chữ viết cho học sinh tiểu học

4.PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Vấn đề mà đề tài này đề cập là kinh nghiệm viết đúng chính tả Thực hiện trongnăm học 2009 – 2010 lớp 4 trường tiểu học Thống Nhất – xã Tân Lâm –huyện XuyênMộc Tỉnh Bà R?a – Vung Tàu

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phân tích các tài liệu dạy học

Qua thu thập các tài liệu sách giáo khoa, sách giao viên, sách hướng dẫn, sách bài tập học sinh, sách tiếng Việt nâng cao lớp 4, sách tiếng Việt thực hành, sách báo, tạp chí giáo dục tiểu học Phần lớn các sách trên đều tập trung vào việc hướng dẫn giáo viên

và học sinh học tốt phân mơn chính tả mà trọng tâm là đưa ra các quy tắc để dạy và học chính tả

Trang 3

*Phân loại 2 lỗi chính tả cơ bản đĩ là :

Sai về nguyên tắc chính tả hiện hành

Sai cách phát âm chuẩn.

Lỗi nguyên tắc do sai nguyên tắc chính tả hiện hành :

Là loại lỗi do người viết khơng nắm được các đặc điểm và nguyên tắc kết hợp các chữ cái, quy tắc viết hoa trong tiếng Việt

Đặc điểm chính tả tiếng Việt

- Tiếng Việt là ngơn ngữ phân tiết tính : các âm tiết được tách bạch rõ ràng trong dịng lớn nĩi, vì thế khi viết, các chữ biểu thị âm tiết được viết rời, cách biệt nhau

Ví dụ : Trăm năm trong cõi người ta (6 âm tiết)

Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau ( 8 âm tiết)

- Mỗi âm tiết tiếng Việt đều mang một thanh điệu nhất định Khi viết chữ phải đánh dấu ghi thanh điệu lên âm chính (hoặc bộ phận chính, đối với âm chính là nguyên âm đơi) của âm tiết

Cấu tạo âm tiết của tiếng Việt rất chặt chẽ và ổn định Ở dạng đầy đủ, âm tiết tiếng Việt cĩ cấu tạo như sau :

Các biện pháp rèn học sinh viết đúng chính tả nếu được áp dụng đúng mứctheo định hướng học sinh là trung tâm thì hiệu quả sẽ được nâng cao hơn Điều đósẽ giúp các em hứng thú say mê khi học môn chính tả nói riêng và môn tiếng Việtnói chung

6.Cấu trúc của tiểu luận

Ngồi phần mở đầu và kết luận, tiểu luận gồm 2 chương:

Chương 1: Nguyên nhân - Biện pháp khắc phục

Chương 2: Thống kê -Nguyên nhân - Biện pháp

NỘI DUNG

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

Trang 4

Định hướng cơ bản trong dạy học ở nhà trường tiểu học là dạy học theo địnhhướng giao tiếp Chữ viết là một trong những phương tiện giao tiếp Để đảm bảo chongười phát và người nhận đều hiểu rõ nội dung văn bản một cách thống nhất, người ta

đã đưa ra hệ thống quy tắc về cách viết cho các từ của một ngơn ngữ Như vậy, chính

tả là một phân mơn cĩ tính thực hành thơng qua luyện tập thực hành để hình thành chohọc sinh năng lực và thĩi quen viết đúng chính tả Vì vậy, vấn đề rèn luyện để nângcao chất lượng viết đúng chính tả là việc làm hết sức cần thiết, thiết thực của ngànhgiáo dục

Thực trạng việc dạy và học chính tả

Từ thực tiễn dạy học chính tả nghe đọc ở lớp, chúng tơi nhận thấy việc hìnhthành và phát triển năng lực chính tả nghe đọc cho học sinh lớp 4 được thể hiện bằngcác hình thức: Dạy cái đúng, nghe đọc - ghi nhớ viết và sửa chữa cái sai Việc nângcao năng lực viết chính tả nghe đọc cho học sinh chủ yếu hướng về việc khắc phục lỗi

Qua tìm hiểu bản thân chúng tơi thấy rằng sở dĩ học sinh viết sai chính tả ngheđọc mắc nhiều lỗi là do các tồn tại sau:

Về học sinh

- Phát âm:

+ Do cịn nhỏ nên các em chưa hình thành được rõ ràng biểu tượng của âm thanh.+ Do đặc điểm của địa phương: Tân Lâm là vùng kinh tế mới, các em từnhiều địa phương khác chuyển tới, khi phát âm các em còn mang âm hưởng phươngngữ địa phương do ảnh hưởng từ gia đình

 Các em thuộc gia đình miền Bắc phát âm sai: tr/ch, s/x, l/n …

Các em thuộc gia đình miền Nam phát âm khơng rõ ràng các âm cuối: n/ng, c/t

… vần iêm, êp, iu/iêu … các dấu thanh ?, ~˜, …

Khảo sát chất lượng của học sinh đầu năm:

Sai phụ âm đầu Sai vần Sai thanh ?, ~ ˜

- Viết:

Trang 5

+ Do vốn từ cịn hạn chế, tư duy chưa phát triển, học sinh cịn cĩ thĩi quen đọcsao viết vậy, viết tự nhiên, thoải mái theo cách hiểu của mình.

+ Do các em chưa nắm vững luật chính tả

Đây là kết quả thống kê được trong bài viết chính tả đầu năm:

Tổng số học sinh Lỗi bài viết chính tả nghe đọc

Về giảng dạy của giáo viên

* Nội dung

- Do lạm dụng hình thức nghe đọc quá nhiều trong bài viết chính tả nghe đọc

mà lẽ ra giáo viên nên hướng dẫn học sinh vào các hoạt động gắn liền khả năng ghinhớ chữ với nghĩa trong ngữ cảnh hoặc ngược lại

- Do chưa chú trọng khâu chữa lỗi chính tả của học sinh

* Phương pháp:

Do sử dụng nhiều hình thức giảng dạy và đàm thoại mặc dù hai hình thức đĩ cĩnhiều ưu điểm trong việc truyền thụ kiến thức cho học sinh nhưng nếu lạm dụng nĩ,chúng ta sẽ khơng phát huy được tích cực chủ động của học sinh

Nguyên nhân khác

Do điều kiện địa phương, do hồn cảnh gia đình, các em ít được tiếp xúc vớisách báo, các loại hình văn hố cho nên điều kiện tự nhiên điều chỉnh chữ viết củamình cịn hạn chế

Vì vậy, chất lượng viết đúng chính tả nghe đọc của học sinh đầu năm như sau:

1-2 3-4 5-6 7-8 9-10 Điểm 5 trở lên

Trang 6

Chương 2 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung kiến thức chương trình lớp 4

Trương trình lớp 4 gồm các dạng bài :

- Chính tả nhớ viết:

- Chính tả nghe viết:

- Chính tả so sánh:

Kết quả thống kê lỗi

Qua kết quả thống kê các loại lỗi, chúng tơi thấy học sinh thường mắcphải các loại lỗi sau:

Trang 7

+ at/ac: lang bạc, lường gạc, rẻ mạc…

+ ăt/ăc: giặc giũ, mặt quần áo…

+ ân/âng: hụt hẫn, nhà tần…

+ ât/âc: nổi bậc, nhất lên…

+ ên/ênh: bấp bên, nhẹ tên, ghập ghền, khấp khển…

+êt/êch: trắng bệt…

2 Nguyên nhân mắc lỗi

Về thanh điệu:

Theo các nhà ngữ âm học, người Việt từ Nghệ An trở vào không phân

biệt được 2 thanh hỏi, ngã Hay nói đúng hơn trong phương ngữ Trung và Nam không có thanh ngã Mặt khác, số lượng tiếng mang 2 thanh này khá lớn Do

đó lỗi về dấu câu rất phổ biến Một số học sinh miền Bắc thường hay lẫn lộn 2

thanh sắc, ngã với nhau.

Về âm đầu:

Trong phương ngữ Bắc và Nam có sự lẫn lộn giữa các chữ ghi âm đầu

ch/tr, s/x d/gi Mặt khác, người Miền Nam còn lẫn lộn v và d Ngoài

ra, trong quy ước về chữ quốc ngữ, một âm ghi bằng 2 hoặc 3 dạng (ví

dụ: /k/ ghi bằng c / k /qu …) dĩ nhiên là có những quy định riêng cho mỗi dạng,

nhưng đối với học sinh tiểu học (nhất là học sinh yếu) thì rất dễ lẫn lộn

Về âm chính:

Có 2 nguyên nhân gây ra sự lẫn lộn về âm chính trong các vần này:

- Nguyên nhân thứ nhất là do sự phức tạp của chữ quốc ngữ: Nguyên

âm /ă/ lại được ghi bằng chữ a trong các vần ay, au, các nguyên âm đôi / ie, ươ,

uô/ lại được ghi bằng các dạng iê,yê, ia, ya; ươ, ưa; uô, ua (bia - khuya, biên tuyến, lửa - lương, mua - muôn); âm đệm lại được ghi bằng 2 con chữ u và o (ví

-dụ: huệ, hoa).

- Nguyên nhân thứ hai là do cách phát âm lẫn lộn trong phương ngữ Nam Bộ đốivới các âm chính trong hầu hết các vần trên

Về âm cuối:

Người Miền Nam phát âm hoàn toàn không phân biệt các vần có âm cuối

n/ng/nh và t/c/ch Mà số từ mang các vần này không nhỏ Mặt khác hai bán âm

Trang 8

cuối i,u/ lại được ghi bằng 4 con chữ i/y (trong: lai/lây), u/o (trong: sau/sao) do

đó lỗi về âm cuối là lỗi khó khắc phục đối với học sinh khu vực phía Nam

Quy tắc viết hoa danh từ riêng

Học sinh thường hay mắc lỗi này khi viết tên riêng chỉ người và tên riêngnước ngoài, học sinh lớp tôi chủ nhiệm có khoảng 1/4 hay mắc lỗi này, nhất lànhững học sinh yếu nếu không được giáo viên nhắc nhở khi đang viết chính tả

- Việc rèn phát âm không chỉ được thực hiện trong tiết Tập đọc mà đượcthực hiện thường xuyên, liên tục, lâu dài trong tất cả các tiết học như Chính tả,Luyện từ và câu, Tập làm văn…

- Với những học sinh có vấn đề về mặt phát âm ( nói ngọng, nói lắp…)giáo viên lưu ý học sinh chú ý nghe cô phát âm để viết cho đúng Vì vậy, giáoviên phải cố gắng phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải mới có thể giúp học sinh viếtđúng được

Phân tích, so sánh:

- Với những tiếng khó, giáo viên áp dụng biện pháp phân tích cấu tạotiếng, so sánh với những tiếng dễ lẫn lộn, nhấn mạnh những điểm khác nhau đểhọc sinh ghi nhớ

Ví dụ: Khi viết tiếng “muống” học sinh dễ lẫn lộn với tiếng “muốn”, giáoviên yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo hai tiếng này:

- Muống = M + uông + thanh sắc

- Muốn = M + uôn + thanh sắc.

Trang 9

So sánh để thấy sự khác nhau: Tiếng “muống” có âm cuối là “ng”, tiếng

“muốn” có âm cuối là “n” Học sinh ghi nhớ điều này, khi viết, các em sẽ khôngviết sai

Giải nghĩa từ:

- Biện pháp thứ ba để khắc phục lỗi chính tả cho học sinh là giải nghĩa

từ Việc giải nghĩa từ thường được thực hiện trong tiết Luyện từ và câu, Tập đọc,Tập làm văn… nhưng nó cũng là viêc làm rất cần thiết trong tiết Chính tả, khi

mà học sinh không thể phân biệt từ khó dựa vào phát âm hay phân tích cấu tạotiếng

- Có nhiều cách để giải nghĩa từ cho học sinh: Giáo viên có thể cho họcsinh đọc chú giải, đặt câu (nếu học sinh đặt câu đúng tức là học sinh đã hiểunghĩa từ), tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa, miêu tả đặc điểm hoặc sử dụng vật thật,

mô hình, tranh ảnh,…

Ví dụ: Phân biệt chiêng và chiên

+ Giải nghĩa từ chiêng: Giáo viên có thể cho học sinh quan sát tranh ảnhcái chiêng hoặc miêu tả đặc điểm (chiêng là nhạc cụ bằng đồng, hình tròn, đánhbằng dùi, âm thanh vang dội)

+ Giải nghĩa từ chiên: Giáo viên có thể cho học sinh đặt câu với từ chiênhoặc giải thích bằng định nghĩa (chiên là làm chín thức ăn bằng cách cho thức ănvào chảo dầu, mỡ, đun trực tiếp trên bếp lửa)

- Với những từ nhiều nghĩa, giáo viên phải đặt từ đó trong văn cảnh cụ thể

để giải nghĩa từ

Ghi nhớ mẹo luật chính tả

- Mẹo luật chính tả là các hiện tượng chính tả mang tính quy luật chi phốihàng loạt từ, giúp giáo viên khắc phục lỗi chính tả cho học sinh một cách rất hữuhiệu Ngay từ lớp 1, các em đã được làm quen với luật chính tả đơn giản như: các

âm đầu k,gh,ngh chỉ kết hợp với các nguyên âm i, e, ê, iê, ie Ngoài ra, giáo viên

có thể cung cấp thêm cho học sinh một số mẹo luật khác như:

+ Để phân biệt âm đầu tr/ch: Đa số các từ chỉ đồ vật trong nhà và tên convật đều bắt đầu bằng ch, ví dụ: chăn, chiếu, chảo, chổi, chai, chày, chén, chum,chạn, chõ, chĩnh, chuông, chiêng, choé,… chồn, chí, chuột, chó, chuồn chuồn,châu chấu, chào mào, chiền chiện, chẫu chàng, chèo bẻo, chìa vôi…

Trang 10

+ Để phân biệt âm đầu s/x: Đa số các từ chỉ tên cây và tên con vật đều bắtđầu bằng s: Sả, si, sồi, sứ, sung, sắn, sim, sao, su su, sầu đâu, sa nhân, sơn trà, sặt,sậy, sấu, sến, săng lẻ, sầu riêng, so đũa… sam, sán, sáo, sâu, sên, sếu, sò, sóc, sói,sứa, sáo sậu, săn sắt, sư tử, sơn dương, san hô…

+ Luật bổng - trầm: Trong các từ láy điệp âm đầu, thanh (hay dấu) của 2 yếu tố ở cùng một hệ bổng (ngang/sắc/hỏi) hoặc trầm (huyền/ngã/nặng) Để

nhớ được 2 nhóm này, giáo viên chỉ cần dạy cho học sinh thuộc 2 câu thơ:

Em Huyền mang nặng, ngã đau

Anh Ngang sắc thuốc, hỏi đau chỗ nào

Nghĩa là đa số các từ láy âm đầu, nếu yếu tố đứng trước mang thanhhuyền, nặng, ngã thì yếu tố đứng sau sẽ mang thanh ngã, nếu yếu tố đứng trướcmang thanh ngang, sắc, hỏi thì yếu tố đứng sau sẽ mang thanh hỏi (hoặc ngượclại)

Ví dụ: * Bổng

Ngang + hỏi: Nho nhỏ, lẻ loi, trong trẻo, vui vẻ…

Sắc + hỏi: Nhắc nhở, trắng trẻo, sắc sảo, vắng vẻ…

Hỏi + hỏi: Lỏng lẻo, thỏ thẻ, hổn hển, thủ thỉ, rủ rỉ…

Một số từ có vần ênh chỉ trạng thái bấp bênh, không vững chắc: Gập

ghềnh, khấp khểnh, chông chênh, lênh đênh, bập bềnh, chếnh choáng, chệnh choạng, lênh khênh, bấp bênh, công kênh…

Hầu hết các từ tượng thanh có tận cùng là ng hoặc nh: oang oang, đùng đoàng,

loảng xoảng, đoàng đoàng, sang sảng, rổn rảng, ùng oàng, quang quác, ăng ẳng, ằng ặc, oăng oẳng, răng rắc, sằng sặc, pằng pằng, eng éc, beng beng, chập cheng, leng keng, reng reng, phèng phèng, lẻng kẻng, lẻng xẻng, ùng ùng, đùng đùng, thùng thùng, bình bịch, thình thịch, thình thình, rập rình, xập xình, huỳnh huỵch…

Trang 11

Vần uyu chỉ xuất hiện trong các từ: khuỷu tay, khúc khuỷu, ngã khuỵu, khuỵu chân; vần oeo chỉ xuất hiện trong các từ ngoằn ngoèo, khoèo chân

Làm các bài tập chính tả

Giáo viên có thể đưa ra các dạng bài tập chính tả khác nhau để giúp họcsinh tập vận dụng các kiến thức đã học, làm quen với việc sử dụng từ trong văncảnh cụ thể Sau mỗi bài tập, giáo viên giúp học sinh rút ra các quy tắc chính tả đểcác em ghi nhớ

- Bài tập trắc nghiệm:

* Khoanh tròn vào chữ cai trước những chữ viết đúng chính tả:

* Điền chữ Đ vào ô trống trước những chữ viết đúng chính tả và chữ S vào ô trống trước những chữ viết sai chính tả:

* Nối các tiếng ở cột A với các tiếng ở cột B để tạo thành những từ viết đúng chính tả:

Học sinh … mũ chào thầy giáo (ngả, ngã).

Đôi …… này đế rất …… (giày, dày)

Sau khi …… con, chị ấy trông thật …… (xinh, sinh)

* Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu sau: Học sinh … đèn học bài… đêm khuya (trong, chong)

Trang 12

Lan thích nghe kể……….hơn đọc……… (truyện, chuyện)

Trời nhiều …… , gió heo ………lại về (mây, may)

- Bài tập phát hiện:

* Tìm từ sai chính tả trong câu sau và sửa lại cho đúng:

Xuân diệu là một nhà thơ trử tình nổi tiếng

s/x: chim…ẻ, san…ẻ, …ẻ gỗ …uất khẩu, năng….uất.

ươn / ương: bay l… , b… chải, bốn ph… , chán ch……

iêt/ iêc: đi biền b… , thấy tiêng t…/ , xanh biêng b…

* Điền tiếng láy thích hợp vào chỗ trống:

Hắn bỡ…… trước cuộc sống mới lạ

Buổi trưa hè, trời nắng chói ……

Dây leo chằng………, chắn cả lối đi

Tiếng gà kêu quang ………

- Bài tập tìm từ:

Học sinh tìm từ ngữ chứa âm, vần dễ lẫn qua gợi ý nghĩa của từ, qua gợi ý

từ đồng âm, từ trái nghĩa…

* Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng ươt hoặc ươc có nghĩa như sau:

Dụng cụ để đo, vẽ, kẻ:

Thi không đỗ:

Người chuyên nghiên cứu, bào chế thuốc chữa bệnh:

* Tìm các từ chỉ hoạt động:

Chứa tiếng bắt đầu bằng r:

Chứa tiếng bắt đầu bằng d:

Chứa tiếng bắt đầu bằng gi:

Chứa tiếng có vần ươt:

Chứa tiếng có vần ươc:

Ngày đăng: 13/06/2015, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w