1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CẦU BẢN, CẦU DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP THƯỜNG LẮP GHÉP

8 813 26

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 315 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chơng 2 Cầu bản, cầu dầm bê tông cốt thép thờng lắp ghép 2.1 Cầu bản lắp ghép 2.1.1 Cầu bản lắp ghép trên đờng sắt + Cấu tạo bởi một khối lắp hgép ray phụ ray chính ray phụ ray chính +

Trang 1

Chơng 2 Cầu bản, cầu dầm bê tông cốt thép thờng

lắp ghép

2.1 Cầu bản lắp ghép

2.1.1 Cầu bản lắp ghép trên đờng sắt

+ Cấu tạo bởi một khối lắp hgép

ray phụ ray chính ray phụ ray chính

+ Cấu tạo bởi hai khối lắp hgép

ray chính ray phụ

5cm

+ Mỗi khối bản tự nó đã đảm bảo tự ổn định chống lật và đủ khả năng chịu xoắn

do tải trọng thẳng đứng đặt lệch tâm, đủ khả năng chống xô ngang nên không cần liên kết cứng liền khối với bản bên cạnh

+ Khi cầu bản nằm trên đờng cong thì hai khối bản liên kết cứng với nhau

5cm

ray chính ray phụ

2m ~ 2,5m

2.1.2 Cầu bản lắp ghép trên đờng ôtô

Trang 2

2,0cm

5cm 6cm 5cm

2cm

Loại mối nối này chỉ cho phép truyền đợc lực cắt chứ không truyền đợc lực dọc và mô men

Cốt thép lò xo bố trí ở giữa mối nối để tăng khả năng liên kết

5cm

d = 3~5mm

- Mặt cắt ngang rỗng

100cm 100cm 100cm

50cm

+ Cầu bản bán lắp hgép

Là loại cầu bản mà chúng ta đúc trớc một phần dầm bản trớc sâu đó tiến hành cẩu lắp và đổ bê tông phần còn lại, phần cẩu lắp trớc đó đóng vai trò nh đà giáo, ván khuôn

Mố trụ dùng cho loại cầu bản này thông thờng là mố trụ nhẹ, nhng ngày nay dới sự phổ biến của mố chữ U bê tông cốt thép thì ngời ta hay lựa chọn loại

mố này vì có sẵn phơng tiện thiết bị và thi công đơn giản

Phần bê tông đổ sau

Phần bê tông lắp ghép

A

A

Trang 3

Trích dẫn một phần mặt cắt ngang cầu A-A

1~3cm

100cm

2.2 Cầu dầm lắp ghép

2.2.1 Cầu dầm lắp ghép tên đờng sắt

+ Dạng kết cấu nhịp gồm hai khối mặt cắt chữ T lắp hgép là loại đợc dùng phổ biến nhất ở nớc ta

+ lnhịp = 4m  15m

ray chính ray phụ

dầm ngang

2.2.2 Cầu dầm lắp ghép trên đờng ôtô

- Dạng mặt cắt ngang tơng tự nh đỗ tại chỗ T, I, , Super T

- Mối nối các dầm chủ

+ Mối nối bằng bản cánh

Mối nối ớt 30~60cm

Trang 4

Loại mối nối này truyền đợc mô men và lực cắt, thờng đợc sử dụng khi cầu không có dầm ngang

+ Mối nối bằng dầm ngang

Bản hẫng

Dầm ngang 1~2mm

+ Mối nối bằng bản thép chờ

Nối tại vị trí có dầm ngang

+ Mối nối bằng cáp dự ứng lực

Cáp dự ứng lực

Dầm ngang

- Các dạng mặt cắt ngang khác

Trang 5

DÇm ngang

V¸n khu«n BT

Bª t«ng b¶n mÆt cÇu

MÆt c¾t ch÷ I MÆt c¾t SuperT

V¸n khu«n

Bª t«ng b¶n mÆt cÇu

MÆt c¾t d¹ng ch÷ U ngîc

Bª t«ng b¶n mÆt cÇu

Trang 6

+ Nó đợc đặt ở vùng bê tông chịu kéo

+ Các cách bố trí

Bố trí rời Bố trí chập

Yêu cầu khi bố trí:

Khoảng cách giữa mép hai thanh thép phải  5cm hoặc 2d (hai lần đờng kính)

Khoảng cách giữa mép bê tông tới mép thanh thép phải  2cm với phần chịu nén và  3cm với phần chịu kéo

+ Kiểu bố trí rời có u điểm là sự phân bố ứng suất tốt hơn, lực dính bám giữa

bê tông và cốt thép tốt do đó hạn chế đợc nứt

tuy nhiên bố trí rời có nhợc điểm là diện tích phải đủ dể bố trí ( thờng phải

mở rộng bầu dầm) do đó tĩnh tải tăng, mặt khác đặt từng thanh thép vào ván khuôn rất tốn thời gian

+ Kiểu bố trí chập tiết kiệm đợc chổ chứa cốt thép tuy nhiên sự phân bố lực không tốt và trong trờng hợp cần uốn cốt chủ lên làm cốt xiên sẽ gặp niều khó khăn

Ngoài ra còn có biện pháp hàn cốt thép chủ chịu kéo và nén thành khung cốt thép hàn

Lu ý: khi bố trí, cốt thép chủ phải có tại vị trí góc cốt đai

2.3.2 Cốt thép xiên

+ Cốt thép xiên phải bố trí đối xứng qua trụ của mặt cắt, hay số thanh trong một lớp cốt xiên phải là số chẵn

+ Số lợng cốt xiên do tính toán định ra

+ Cốt xiên có thể từ cót dọc chủ uốn lên

+ Cốt xiên phải liên kết chặt hai đầu ( vùng chịu nén có thể buộc, vùng chịu kéo thì hàn hoặc buộc)

Trang 7

+ Cốt thép xiên phải đặt vuông góc với vết nứt nghiêng nhng để tiện cho thi công chọn góc nghiêng  nh sau

>=15d

>= 10d

@ = 300 khi hdầm  80 cm

@ = 450 khi hdầm  150 cm

@ = 600 khi hdầm  150 cm

+ Lu ý: ở khu vực bố trí cốt xiên thì bất kỳ mặt cắt ngang nào cắt qua khu vực

đó thì cũng phải cắt qua ít nhất một lớp cốt xiên

2.3.3 Cốt thép đai

+ Cốt thép đai tham gia chịu cắt và cố định các cốt thép khác

+ Có hai loại cốt đai

- Cốt đai chính: là loại cốt đai bố trí suốt từ vùng chịu kéo đến vùng chịu nén của mặt cắt và trong quá trình làm việc của dầm nó sẽ tham gia chịu cắt

- Cốt đai phụ: là cốt đai chỉ bố trí trong vùng chịu nén hoặc kéo nó không chịu lực mà chỉ mang ý nghĩa cấu tạo

+ Thờng thì cốt đai bố trí đều trên từng đoạn, đoạn nào có lực cắt lớn thì bớc cốt đai dầy hơn đoạn nào có lực cắt nhỏ thì bớc cốt đai tha hơn (với dầm giản đơn thì hai đầu dầm dầy còn ở giữa tha hơn )

+ Lu ý quy định mỗi thanh cốt thép đai đợc phép ôm tối đa 5 hàng cốt thép chủ chịu kéo, 3 hàng cốt thép chủ chịu nén

2.3.4 Cốt thép dọc phụ (cốt dọc cấu tạo)

+ Cốt dọc phụ hạn chế nứt do co ngót của bê tông

+ Thờng thì nó cùng loại với cốt dọc chủ nhng đờng kính nhỏ hơn

+ Trong phạm vi

3

1

h đặt cốt phụ 8 đến 14 cách nhau 10 đến 12d, phần còn lại 6 đến 10

2.3.5 Cốt thép chịu lực cục bộ

Trang 8

+ Loại cốt thép này có vai trò chống nứt cho lớp bê tông bảo vệ

2.3.7 Cốt thép trong bản mặt cầu

+ Loại cốt thép này thờng đặt theo lới nằm ngang, sơ đồ đặt tuỳ theo sơ đồ tính toán của bản

Ngày đăng: 13/06/2015, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w