Số bức xạ ánh sáng nhìn thấy mà đám nguyên tử phát ra sau đó là: C©u 9 : Khi chiếu liên tục ánh sáng hồ quang vào tấm kẽm tích điện âm được gắn trên điện nghiệm thì thấy hai lá của điện
Trang 1Thầy Lê Trọng Duy - Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa - Mobile: 0978. 970. 754 – http://hocmaivn.com 1
Thầy Lê Trọng Duy
Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa
Mobile: 0978 970 754
ÁNH SÁNG (Chương trình LTĐH – Kèm riêng) Thời gian thi : ……….
C©u 1 : Công tối thiểu để làm bứt 1 e - ra khỏi bề mặt kim loại là 1, 88eV. Người ta dùng kim loại đó làm catốt trong một tế
bào quang điện. Tính v0max , biết = 0,485 m là ánh sáng vàng
A
max
0
v = 4,88. 105
s
max 0
v = 0,488. 105
s
m
C
max
0
v = 48,8. 105
s
max 0
v = 0,0488. 105
s
m
C©u 2 : Chọn phát biểu đúng.
A Khi truyền từ chân không sang một môi trường
trong suốt, bước sóng ánh sáng giảm đi vì vậy
năng lượng của phôtôn tương ứng sẽ tăng lên.
B Khi truyền từ chân không sang một môi trường trong suốt,
tần số ánh sáng không đổi nên năng lượng của một phôtôn cũng không đổi.
C Khi truyền từ chân không sang một môi trường
trong suốt, tốc độ ánh sáng giảm đi vì vậy năng
lượng của phôtôn giảm đi.
D Năng lượng của phôtôn không thể chia nhỏ và bằng nhau
đối với mọi phôtôn.
C©u 3 : Chiếu lần lượt vào catốt của một tế bào quang điện hai bức xạ điện từ có tần số f1 và f2 = 2f1 thì hiệu điện thế làm cho
dòng quang điện triệt tiêu lần lượt là 6V và 16V. Giới hạn quang điện 0 của kim loại làm catốt
C©u 4 : Phát biểu nào sau đây là đúng? Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
A bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi chiếu vào
kim loại ánh sáng có bước sóng thích hợp
B electron bị bắn ra khỏi kim loại khi kim loại bị đốt nóng
C electron liên kết được giải phóng thành electron
dẫn khi chất bán dẫn được chiếu bằng bức xạ thích
hợp
D điện trở của vật dẫn kim loại tăng lên khi chiếu ánh sáng
vào kim loại
C©u 5 : Công thoát electron khỏi đồng là 4,57eV. Chiếu chùm bức xạ điện từ có bước sóng vào một quả cầu bằng đồng đặt
xa các vật khác thì quả cầu đạt được điện thế cực đại 3V. Bước sóng của chùm bức xạ điện từ đó là
C©u 6 : Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về
A sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô. B sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử, phân tử.
C cấu tạo của các nguyên tử, phân tử. D sự hình thành các vạch quang phổ của nguyên tử.
C©u 7 : Khi chiếu bức xạ có bước sóng 1 = 0,236m vào catôt của 1 tế bào quang điện thì các quang electrôn đều bị giữ lại
bởi hiệu điện thế hãm U1 =2,749 V. Khi chiếu bức xạ có bước sóng 2 thì hiệu điện thế hãm là U2 =6,487V. Giá trị của
2 là
C©u 8 : Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc thích hợp vào một đám nguyên tử hiđro đang ở trang thái dừng kích thích thứ nhất thì
thấy êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển lên trạng thái dừng có bán kính tăng 9 lần. Số bức xạ ánh sáng nhìn thấy
mà đám nguyên tử phát ra sau đó là:
C©u 9 : Khi chiếu liên tục ánh sáng hồ quang vào tấm kẽm tích điện âm được gắn trên điện nghiệm thì thấy hai lá của điện
nghiệm ( giả sử rằng thời gian chiếu đủ dài)
C©u 10 : Phát biểu nào sau đây là sai với nội dung hai tiên đề của Bo?
A Nguyên tử có năng lượng xác định khi nguyên tử
đó ở trạng thái dừng
B Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ hay
hấp thụ năng
C Ở các trạng thái dừng khác nhau, năng lượng của
các nguyên tử có giá trị khác nhau
D Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp sang
trạng thái dừng có năng lượng cao nguyên tử sẽ phát ra phôtôn
C©u 11 : Khi chiếu ánh sáng có bước sóng < 0 vào catốt của một tế bào quang điện thì dòng quang điện I = 0 khi U AK = U h <
0. Nếu chiếu ánh sáng có bước sóng ’ < vào catốt thì hiệu điện thế hãm Uh sẽ
Trang 2Thầy Lê Trọng Duy - Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa - Mobile: 0978. 970. 754 – http://hocmaivn.com 2
C©u 12 : Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng chàm thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là
C©u 13 : Một ống Rơnghen phát ra bức xạ có bước sóng ngắn nhất là 6,21.10 – 11 m. Biết độ lớn điện tích êlectrôn (êlectron),
vận tốc ánh sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là 1,6.10-19C; 3.108m/s; 6,625.10-34 J.s. Bỏ qua động năng ban đầu của êlectrôn. Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của ống là
C©u 14 : Chiếu chùm ánh sáng có công suất 3W, bước sóng 0,35m vào catôt của tế bào quang điện có công thoát electron
2,48eV thì đo được cường độ dòng quang điện bão hoà là 0,02A. Hiệu suất lượng tử bằng
C©u 15 : Trong quang phổ vạch của hiđro bước sóng dài nhất trong dây Laiman bằng 1215A0, bước sóng ngắn nhất trong dãy
Banme bằng 3650A0, tìm năng lượng cần thiết bứt electron ra khỏi nguyên tử hiđro khi electron ở trên quỹ đạo có năng lượng thấp nhất. Cho h 6, 625.1034Js; c = 3.108 m/s; 1A0 = 10-10 m
C©u 16 : Catốt của tế bào quang điện được chiếu sáng. Hiệu điện thế đặt vào giữa anốt và catốt là UAK > 0. Cường độ dòng
quang điện qua tế bào bằng không. Để xuất hiện dòng quang điện trong tế bào thì
A giảm bước chùm ánh sáng kích thích B Tăng cường độ chùm ánh sáng kích thích
C Tăng bước sóng chùm ánh sáng kích thích D Tăng hiệu điện thế UAK
C©u 17 : Đối với nguyên tử hiđrô, các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo dừng K, M có giá trị lần lượt là: -13,6 eV; -1,51
eV. Cho h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10-19 C. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng
K, thì nguyên tử hiđrô có thể phát ra bức xạ có bước sóng
C©u 18 : Mức năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hiđrô En = -13,6/n2 (eV); với n = 1, 2, 3 Một electron có
động năng bằng 12,6 eV đến va chạm với nguyên tử hiđrô đứng yên, ở trạng thái cơ bản. Sau va chạm nguyên tử hiđrô vẫn đứng yên nhưng chuyển động lên mức kích thích đầu tiên. Động năng của electron sau va chạm là:
C©u 19 : Chiếu vào catốt của một tế bào quang điện một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,330m. Để triệt tiêu dòng quang
điện cần một hiệu điện thế hãm có giá trị tuyệt đối là 1,38V. Công thoát của kim loại dùng làm catôt là
C©u 20 : Pin quang điện hoạt động dựa vào những nguyên tắc nào?
A Sự tạo thành hiệu điện thế điện hóa ở hai điện cực B Sự tạo thành hiệu điện thế tiếp xúc giữa hai kim loại
C Hiện tượng quang điện trong xảy ra bên cạnh một
lớp chặn
D Sự tạo thành hiệu điện thế giữa hai đầu nóng lạnh khác
nhau của một dây kim loại
C©u 21 : Laze A phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45mvới công suất 0,8W. Laze B phát ra chùm bức xạ có bước sóng
0,60m với công suất 0,6 W. Tỉ số giữa số phôtôn của laze B và số phôtôn của laze A phát ra trong mỗi giây là
C©u 22 : Một đám hơi hydro đang ở áp suất thấp thì được kich thích bằng cách chiếu vào đám hơi đó chùm bức xạ đơn sắc có
bước sóng 200nm. Biết toàn bộ đám hơi sau khi kích thích chỉ phát ra 3 vạch bức xạ tương ứng với bước sóng
3 2
nm Giá trị 3 bằng :
C©u 23 : Ánh sáng huỳnh quang là:
A do tinh thể phát ra, sau khi được kích thích bằng
ánh sáng thích hợp.
B có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
C hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích. D tồn tại một thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích.
C©u 24 : Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ
1và λ
2 vào một tấm kim loại. Các electron bật ra với vận tốc ban
Trang 3Thầy Lê Trọng Duy - Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa - Mobile: 0978. 970. 754 – http://hocmaivn.com 3
đầu cực đại lần lượt là v
1 và v
2 với v
1= 2v
2 . Tỉ số các hiệu điện thế hãm U
h1/U h2 để dòng quang điện triệt tiêu
C©u 25 : Cho giá trị các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô là E1= -13,6eV; E2= -3,4 eV; E3= -1,5 eV. Cho h=6,625.10 –34Js;
c = 3.108 m/s. Bước sóng dài nhất của bức xạ trong dãy Laiman là:
C©u 26 : Chiếu bức xạ có bước sóng 1 = 0,405μm vào catôt của 1 tế bào quang điện thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn
là v1, thay bức xạ khác có tần số f2 = 16.1014 Hz thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là v2 = 2v1. Công thoát của
electrôn ra khỏi catôt là
C©u 27 : Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử được
xác định bởi công thức 13, 62
( )
n
n
(với n = 1, 2, 3, …). Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng EO về trạng thái dừng có năng lượng EN thì phát ra bức xạ có bước sóng λo. Khi nguyên tử hấp thụ một photon
có bước sóng λ thì nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng EL lên trạng thái dừng có mức năng lượng
EN. Tỉ số
o
là
C©u 28 : Nguồn sáng thứ nhất có công suất P1 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 450nm. Nguồn sáng thứ hai có công
suất P2 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 20, 60 m Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa số photon mà nguồn thứ nhất phát ra so với số photon mà nguồn thứ hai phát ra là 3:1. Tỉ số P1 và P2 là:
C©u 29 : Tìm phát biểu sai về mẫu nguyên tử Bohr
A Nguyên tử chỉ tồn tại ở những trạng thái có năng
lượng hoàn toàn xác định gọi là trạng thái dừng.
Bình thường nguyên tử tồn tại trạng thái năng
lượng thấp nhất.
B Bán kính quỹ đạo dừng của nguyên tử Hiđro được xác định
bằng công thức: r r0.n2
C Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron
chỉ chuyển động trên những quỹ đạo có bán kính
xác định gọi là quỹ đạo dừng, Bán kính quỹ đạo
dừng cáng lớn nguyên tử càng kém bền vững
D Khi nguyên tử chuyển trạng thái dừng này sang trạng thái
dừng khác thì nguyên tử phát ra một phôtôn mang năng lượng .
C©u 30 : Một nguồn phát sáng đơn sắc có bước sóng 0, 45 m chiếu vào catot của một tế bào quang điện. Công thoát của kim loại
làm catot là A = 2,25eV. Cho h = 6, 625.1034Js; c = 3.108m/s; m = 9,1.1031kg; e = 1, 6.1019C. Tính vận tốc cực đại của các electron quang điện bị bật ra khỏi catot
C©u 31 : Một điện cực phẳng bằng nhôm được chiếu bằng ánh sáng tử ngoại có bước sóng 83nm. Hỏi electron quang điện
có thể rời xa mặt điện cực một khoảng l tối đa là bao nhiêu. Nếu bên ngoài điện cực có một điện trường cản E =
7,5V/cm. biết giới hạn quang điện của nhôm là 0 332nm
C©u 32 : Trong thí nghiệm về hiện tượng quang điện, người ta cho các electron quang điện bật ra khỏi kim loại bay vào một từ
trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Khi đó bán kính lớn nhất của các quỹ đạo electron sẽ tăng khi:
A Tăng bước sóng ánh sáng kích thích B giảm bước sóng ánh sáng kích thích
C giảm cường độ chùm sáng kích thích D Tăng cường độ chùm sáng kích thích
C©u 33 : Giả sử một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 7.5.1014Hz. Công suất phát xạ của nguồn là 10W. Số
phôtôn mà nguồn sáng phát ra trong một giây xấp xỉ bằng:
C©u 34 : Công thoát electron của kim loại làm catôt của một tế bào quang điện là 4,5eV. Chiếu vào catôt lần lượt các bức xạ có
Trang 4Thầy Lê Trọng Duy - Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa - Mobile: 0978. 970. 754 – http://hocmaivn.com 4
bước sóng 1 = 0,16m, 2 = 0,20m, 3 = 0,25m, 4 = 0,30m,5 = 0,36 m, 6 = 0,40m. Các bức
xạ gây ra được hiện tượng quang điện là:
A 1, 2, 3. B 2, 3, 4.
C©u 35 : Khi chiếu bức xạ có bước sóng 1 = 0,236m vào catôt của 1 tế bào quang điện thì các quang electrôn đều bị giữ lại
bởi hiệu điện thế hãm U1 =2,749 V. Khi chiếu bức xạ có bước sóng 2 thì hiệu điện thế hãm là U2 =6,487V. Giá trị của
2 là
C©u 36 : Công thoát của kim loại làm catốt của một tế bào quang điện là 2,5eV. Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ vào catốt thì
các electron quang điện bật ra có động năng cực đại là 1,5eV. Bước sóng của bức xạ nói trên là
C©u 37 : Chọn câu sai về hiện tượng quang dẫn và hiện tượng quang điện
A Năng lượng để giải phóng êlectrôn trong khối bán
dẫn nhỏ hơn công thoát của êlectrôn khỏi kim loại.
B Cả hai đều có bước sóng giới hạn
C Cả hai đều bứt được các êlectrôn bứt ra khỏi khối
chất
D Bước sóng giới hạn của hiện tượng quang điện bên trong
có thể thuộc vùng hồng ngoại
C©u 38 : Chọn câu sai:
A Bên trong bóng thủy tinh của tế bào quang điện là chân
không
B Điện trường hướng từ catot đến anot trong tế bào quang điện
C Dòng quang điện chạy từ anot sang catot D Catot của tế bào quang điện thường được phủ bằng một lớp
kẽm hoặc kim loại kiềm
C©u 39 : Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới
đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
C©u 40 : Chọn câu trả lời đúng
A Quang dẫn là hiện tượng điện trở của một chất
giảm rất nhiều khi hạ nhiệt độ xuống rất thấp
B Quang dẫn là hiện tượng bứt quang êlectron ra khỏi bề mặt
chất bán dẫn
C Quang dẫn là hiện tượng dẫn điện của chất bán
dẫn lúc được chiếu sáng
D Quang dẫn là hiện tượng kim loại phát xạ êlectron lúc được
chiếu sáng
C©u 41 : Hiện tượng quang điện được Hez (Hertz) phát hiện bằng cách nào dưới đây?
A Chiếu một nguồn sáng giàu tia tử ngoại vào một tấm kẽm
tích điện
âm
B Chiếu một nguồn sáng giàu tia tử ngoại vào một tấm kẽm tích điện
dương
C Cho một dòng tia catot đập vào một tấm kim loại
có nguyên tử lượng
D Dùng chất Pôlôni 210 phát ra hạt để bắn phá các phân
tử Nitơ
C©u 42 : Một nguyên tử muốn phát một phô tôn thì phải :
A Ở trạng thái cơ bản B Nhận kích thích nhưng vẫn còn ở trạng thái cơ bản
C electrôn chuyển từ quỹ đạo có mức năng lượng
cao xuống quỹ đạo có mức năng lượng thấp hơn
D Có một động năng lớn C©u 43 : Chùm tia Rơghen phát ra từ ống Rơghen, người ta thấy có những tia có bước sóng bé nhất bằng 60 pm . Tính hiệu
điện thế giữa hai cực của ống:
C©u 44 : Nếu nguyên tử hydro bị kích thích sao cho electron chuyển lên quỹ đạo N thì nguyên tử có thể phát ra tối đa bao nhiêu
vạch quang phổ trong dãy Lai – mam?
C©u 45 : Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,542mvà 0,243m vào catôt của một tế bào quang điện. Kim loại làm
catôt có giới hạn quang điện là 0,500 m. Biết khối lượng của êlectron là me= 9,1.10-31 kg. Vận tốc ban đầu cực đại
của các êlectron quang điện bằng
C©u 46 : Gọi 1và 2 lần lượt là 2 bước sóng của 2 vạch quang phổ thứ nhất và thứ hai trong dãy Lai man. Gọi là bước
Trang 5Thầy Lê Trọng Duy - Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa - Mobile: 0978. 970. 754 – http://hocmaivn.com 5
sóng của vạch H trong dãy Banme. Xác định mối liên hệ ,1,2
A
1
= 1
1
+ 2
1
B = 1 + 2
C
1
= 1
1
- 2
1
D
1
= 2
1
- 1
1
C©u 47 : Chiếu vào catốt 1 tế bào quang điện bức xạ = 0,1854m thì hiệu điện thế hãm UAK = -2V. Nếu chiếu vào catốt bức xạ ' =
/2 và vẫn duy trì hiệu điện thế giữa A và K là UAK = -2V thì động năng cực đại của các e- lúc bay đến a nốt là :
C©u 48 : Chiếu bức xạ tần số f vào kim loại có giới hạn quang điện là 01, thì động năng ban đầu cực đại của electron là Wđ1,
cũng chiếu bức xạ đó vào kim loại có giới hạn quang điện là 01=1/402 thì động năng ban đầu cực đại của electron là
Wđ2. Khi đó
C©u 49 : Laze A phát ra chùm bức xạ bước sóng 400 nm với công suất 0,6W. Laze B phát ra chùm bức xạ bước sóng λ với
công suất 0,2W. Trong cùng một khoảng thời gian, số photon do laze B phát ra bằng một nửa số photon do laze A
phát ra Một chất phát quang có thể phát quang ánh sáng màu đỏ và màu lục Nếu dùng laze B kích thích chất phát
quang trên thì nó phát ra ánh sáng màu
C©u 50 : Chọn câu sai
A Sự phát quang là một dạng phát ánh sáng phổ biến
trong tự nhiên.
B Khi vật hấp thụ năng lượng dưới dạng nào đó thì nó phát ra
ánh sáng, đó là phát quang.
C Các vật phát quang cho một quang phổ như nhau D Sau khi ngừng kích thích, sự phát quang một số chất còn
kéo dài một thời gian nào đó.
C©u 51 : Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là Đ, L và T thì
A Đ > L > eT. B T > L > eĐ.
C L > T > eĐ. D T > Đ > eL.
C©u 52 : Phát biểu nào sau đây là đúng? Để một chất bán dẫn trở thành vật dẫn thì
A cường độ của chùm bức xạ điện từ chiếu vào chất
bán dẫn phải lớn hơn một giá trị nào đó phụ thuộc
vào bản chất của chất bán dẫn
B bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải có bước sóng
lớn hơn một giá trị 0 phụ thuộc vào bản chất của chất bán dẫn
C bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải có tần
số lớn hơn một giá trị f0 phụ thuộc vào bản chất
của chất bán dẫn
D cường độ của chùm bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn
phải nhỏ hơn một giá trị nào đó phụ thuộc vào bản chất của chất bán dẫn
C©u 53 : Giới hạn quang dẫn 0 thường nằm trong miền nào
C©u 54 : Một phôtôn có năng lượng ε’ bay qua hai nguyên tử đang ở mức kích thích. Sau đó ngoài phôtôn ε’ còn có thêm 2
phôtôn ε1 và ε2 đi ra. Phôtôn ε2 bay ngược hướng với phôtôn ε’. Sóng điện từ ứng với phôtôn ε1 ngược pha với sóng điện từ ứng với phôtôn ε’. Phôtôn nào được phát xạ do cảm ứng?
C cả hai phôtôn ε1 và ε2. D không có phôtôn nào.
C©u 55 : Gọi Đ, L, T lần lượt là năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, phôtôn ánh sáng lam và phôtôn ánh sáng tím.
A L > T > Đ. B T > L > Đ.
C T > Đ > L. D Đ > L > T.
C©u 56 : Điều nào sau đây sai khi nói về quang điện trở?
A Bộ phận quan trọng nhất của quang điện trở là một
lớp chất bán dẫn có gắn 2 điện cực.
B Quang điện trở thực chất là một điện trở mà giá trị của nó
có thể thay đổi theo ánh sáng chiếu vào.
C Quang điện trở là một điện trở mà giá trị của nó
thay đổi theo ánh sáng và nhiệt độ , áp suất.
D Quang điện trở có thể dùng thay thế cho các tế bào quang
điện.
C©u 57 : Tìm phương án sai khi nói về hiện tượng quang điện trong và hiện tượng quang điện ngoài:
A Cả hai chỉ xảy ra khi ta chiếu một ánh sáng thích
hợp vào tấm kim loại hoặc bán dẫn.
B đều chỉ xẩy ra khi bước sóng ánh sáng kích thích nhỏ hơn
bước sóng giới hạn.
C Sau khi ngừng chiếu sáng thì hiện tượng tiếp tục D Cả hai hiện tượng đều do các phôtôn của ánh sáng chiếu
Trang 6Thầy Lê Trọng Duy - Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa - Mobile: 0978. 970. 754 – http://hocmaivn.com 6
C©u 58 : Công thoát electron khỏi đồng là 4,57eV. Khi chiếu bức xạ có bước sóng = 0,14m vào một quả cầu bằng đồng đặt
xa các vật khác thì quả cầu được tích điện đến điện thế cực đại là
C©u 59 : Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,75 m. Công thoát êlectron ra khỏi kim loại này bằng:
C©u 60 : Năng lượng của trạng thái dừng của nguyên tử H2 xác định bằng công thức
0
2 ( 1, 2, 3 )
n
E
n
Biết tỷ số giữa bước sóng ngắn nhất và dài nhất tương ứng trong dãy Laiman và Banlme là a
và b. Tỷ số a/b là :
A 20
36.
B 36
20.
C 20
27.
D 27
20.
C©u 61 : Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào
A hiện tượng tán sắc ánh sáng. B hiện tượng quang điện ngoài.
C hiện tượng quang điện trong. D hiện tượng phát quang của chất rắn.
C©u 62 : Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được
A hiện tượng giao thoa ánh sáng. B hiện tượng quang điện ngoài.
C nguyên tắc hoạt động của pin quang điện. D hiện tượng quang – phát quang.
C©u 63 : Một chùm electron, sau khi được tăng tốc từ trạng thái đứng yên bằng hiệu điện thế không đổi U, đến đập vào một
kim loại làm phát ra tia X. Cho bước sóng nhỏ nhất của chùm tia X này là 6,8.10-11m. Giá trị của U bằng:
A 9,2kV B 18,3kV
C 36,5kV D 1,8Kv
C©u 64 : Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số là f1, f2 (với f1 < f2) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện
tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là V1, V2. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là
C©u 65 : Năng lượng ion hoá của nguyên tử Hiđrô là:
A Năng lượng ứng với n= . B Năng lượng ứng với mức n=1
C Năng lượng cần cung cấp cho nguyên tử hiđrô để
đưa electron từ mức năng lượng ứng với (n=1) lên
mức (n= ).
D Năng lượng ứng với mức n=2
C©u 66 : Chiếu bức xạ có tần số f vào một kim loại có công thoát A gây ra hiện tượng quang điện. Giả sử một electron hấp thụ
pho ton sử dụng một phần năng lượng làm công thoát, phần còn lại biến thành động năng K của nó. Nếu tần số của bức xạ chiếu tới là 2f thì động năng của electron quang điện đó là:
A 2K-A B 2K+A
C K+A D K-A.
C©u 67 : Chọn phương án sai:
A Pin quang điện đồng ôxít có một điện cực bằng
đồng, trên đó phủ một lớp đồng oxit Cu2O.
B Pin quang điện là một nguồn điện trong đó quang năng
biến đổi trực tiếp thành điện năng.
C Tại mặt tiếp xúc giữa Cu2O và Cu chỉ cho phép
electrôn chạy qua nó theo chiều từ Cu sang Cu2O
D Pin hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong xảy ra
trong một chất bán dẫn.
C©u 68 : Khi truyền trong chân không, ánh sáng đỏ có bước sóng λ1 = 720 nm, ánh sáng tím có bước sóng λ2 = 400 nm. Cho
hai ánh sáng này truyền trong một môi trường trong suốt thì chiết suất tuyệt đối của môi trường đó đối với hai ánh sáng này lần lượt là n1 = 1,33 và n2 = 1,34. Khi truyền trong môi trường trong suốt trên, tỉ số năng lượng của phôtôn
có bước sóng λ1 so với năng lượng của phôtôn có bước sóng λ2 bằng
C©u 69 : Khi chiếu một bức xạ vào bề mặt catốt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện ,m thì các
electron quang điện bắn ra với vận tốc cực đại v0.. Khi hướng electron quang điện vào một từ trường đều có cảm ứng
từ B T thì nó chuyển động theo một đường đinh ốc có bán kính R m và bước ốc hcm .Tính
Trang 7Thầy Lê Trọng Duy - Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa - Mobile: 0978. 970. 754 – http://hocmaivn.com 7
vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện
C©u 70 : Khi chiếu vào ca tốt của một tế bào quang điện bức xạ = 0,1854m thì hiệu điện thế UAK = -2V vừa đủ triệt tiêu
dòng quang điện.Nếu chiếu ca tôt bức xạ
'
2 m vẫn duy trì hiệu điện thế ở trên. Động năng cực đại của các electron khi bay sang đến anốt là:
C©u 71 : Trong quang phổ của nguyên tử hiđrô , nếu biết bước sóng dài nhất của vạch quang phổ trong dãy Laiman là 1 và
bước sóng của vạch kề với nó trong dãy này là 2 thì bước sóng của vạch quang phổ H trong dãy Banme là
1 2
.
1 2
C©u 72 : Một bình khí loãng Hiđrô được kích thích sao cho nó phát ra bức xạ Hδ. Số bức xạ tối thiểu mà bình khí này có thể
phát ra là :
C©u 73 : Công thoát electron của một kim loại là A0, giới hạn quang điện là 0. Khi chiếu vào bề mặt kim loại đó chùm bức xạ
có bước sóng = 0
3
thì động năng ban đầu cực đại của electron quang điện bằng:
C©u 74 : Biết trong 10s, số electron đến được anod của tế bào quang điện 16
3.10 và hiệu suất lượng tử là 40%. Tìm số photon đập vào catot trong 1 phút
10
C©u 75 : Khi có hiện tượng quang điện xảy ra trong tế bào quang điện, phát biểu nào sau đâu là sai?
A Giữ nguyên cường độ chùm sáng kích thích và
kim loại dùng làm catốt, giảm bước sóng của ánh
sáng kích thích thì động năng ban đầu cực đại của
êlectrôn quang điện tăng
B Giữ nguyên cường độ chùm sáng kích thích và kim loại
dùng làm catốt, giảm tần số của ánh sáng kích thích thì động năng ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện giảm
C Giữ nguyên chùm sáng kích thích, thay đổi kim
loại làm catốt thì động năng ban đầu cực đại của
êlectrôn quang điện thay đổi
D Giữ nguyên bước sóng của ánh sáng kích thích và kim loại
làm catốt, giảm cường độ chùm sáng kích thích thì động năng ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện giảm
C©u 76 : Chọn phát biểu sai về mẫu nguyên tử
A Mẫu nguyên tử của Rơdơfo chính là mô hình hành
tinh nguyên tử kết hợp với thuyết điện từ cổ điển
của Maxwell
B Mẫu nguyên tử Bo vẫn dùng mô hình hành tinh nguyên tử
nhưng vận dụng thuyết lượng tử
C Mẫu nguyên tử Bo đã giải thích đúng sự tạo thành
quang phổ vạch của các nguyên tử của mọi
nguyên tố hóa học
D Mẫu nguyên tử của Rơdơfo giải thích được nhiều hiện
tượng trong vật lí và hóa học nhưng vẫn không giải thích được tính bền vững của các nguyên tử và sự tạo thành các quang phổ vạch của các nguyên tử
C©u 77 : Các vạch trong dãy Banme thuộc vùng nào trong các vùng sau?
A Một phần thuộc vùng nhìn thấy và một phần thuộc
vùng hồng ngoại
B Vùng ánh sáng nhìn thấy
C Một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một
phần nằm trong vùng tử ngoại
D Vùng tử ngoại C©u 78 : Cho: 1eV = 1,6.10-19 J; h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s. Khi êlectrôn (êlectron) trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quĩ
đạo dừng có năng lượng Em = - 0,85eV sang quĩ đạo dừng có năng lượng En = - 13,60eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng
Trang 8Thầy Lê Trọng Duy - Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa - Mobile: 0978. 970. 754 – http://hocmaivn.com 8
C©u 79 : Ánh sáng lân quang là:
A được phát ra bởi chất rắn, chất lỏng lẫn chất khí. B có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
C có thể tồn tại trong thời gian dài hơn 10-8s sau khi
tắt ánh sáng kích thích.
D hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.
C©u 80 : Cho bước sóng của 4 vạch quang phổ nguyên tử Hyđro trong dãy Banme là vạch đỏ H 0, 6563 m, vạch lam
0, 4860
H m, vạch chàm H 0, 4340m, và vạch tím H 0, 4102 m. Hãy tìm bước sóng của 3 vạch quang phổ đầu tiên trong dãy Pasen ở vùng hồng ngoại:
A
43
53
63
1,8729
1, 093
1, 2813
m m m
.
B
43 53 63
1,8729
1, 2813 1,903
m m m
.
C
43
53
63
1, 7829 1,8213
1, 093
m m m
.
D
43 53 63
1,8729
1, 2813
1, 093
m m m
.
C©u 81 : Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N
về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
C©u 82 : Trong các thiết bị sau đây, nguyên tắc hoạt động của cái nào không dựa trên hiện tượng quang điện:
C©u 83 : Cho bán kính quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử hidrô ở trạng thái cơ bản là 5,3.10-11 m. Nếu bán kính quỹ
đạo dừng của electron trong nguyên tử hidrô là 2,12 A0 thì electron đang chuyển động trên quỹ đạo nào ?
C©u 84 : Biết công thoát êlectron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26eV; 4,78 eV và 4,14 eV.
Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 mvào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim
loại nào sau đây?
C©u 85 : Cho tế bào quang điện có công thoát electron của kim loại làm tế bào quang điện là 3,5eV. Đặt vào hai đầu anot và
catot của tế bào quang điện nói trên một điện áp xoay chiều u 3cos 10 t
3
V. Chiếu vào catot của tế bào quang điện một bức xạ có bước sóng 0,248μm. Trong khoảng thời gian t 3,25T tính từ thời điểm t = 0 (T là chu kì dao dao động của điện áp) dòng điện không chạy qua tế bào quang điện trong khoảng thời gian là
C©u 86 : Pho tôn có năng lượng 0,8eV ứng với bức xạ thuộc vùng:
A Tia X B Tia hồng ngoại
C©u 87 : Chọn phát biểu sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng ?
A Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c =
3.108m/s dọc theo tia sáng.
B Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, dù đứng yên hay
chuyển động mỗi phôtôn có năng lượng hf.
C Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hay
hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ
một phôtôn.
D Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
C©u 88 : Công cần thiết để tách một electron ra khỏi một kim loại làm catốt của một tế bào quang điện là 2,76eV. Nếu chiếu lên
bề mặt catốt này một bức xạ mà phôtôn có năng lượng là 4,14eV thì dòng quang điện triệt tiêu khi đặt vào giữa anốt
và catốt của tế bào quang điện một hiệu điện thế là
C©u 89 :
Mức năng lượng trong nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức E = 13,62
n
(eV) với n N*, trạng thái cơ bản ứng với n = 1. Khi nguyên tử chuyển từ mức năng lượng O về N thì phát ra một phôtôn có bước sóng λo. Khi nguyên
Trang 9Thầy Lê Trọng Duy - Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa - Mobile: 0978. 970. 754 – http://hocmaivn.com 9
tử hấp thụ một phôtôn có bước sóng λ nó chuyển từ mức năng lượng K lên mức năng lượng M. So với λo thì λ
lớn hơn 81
1600 lần.
nhỏ hơn 3200
81 lần.
C©u 90 : Khi nguyên tử Hyđro bị kích thích sao cho các e chuyển lên quý đạo N thì nguyên tử có thể phát ra các bức xạ ứng với
những vạch nào trong dãy Banme:
C Tất cả các vạch trong dãy này D Vạch đỏ H và vạch lam H
C©u 91 : Cho bán kính quĩ đạo Bo thứ hai là 2,12.10-10m. Bán kính bằng 19,08.10-10m ứng với bán kính quĩ đạo Bo thứ
A 4 B. 5 C 7 D. 6
C©u 92 : Chọn phương án SAI khi nói về hiện tượng quang dẫn.
A Mỗi phôtôn ánh sáng bị hấp thụ sẽ giải phóng một
electron liên kết
B Mỗi electron liên kết được giải phóng, sẽ để lại một lỗ
trống mang điện dương.
C Những lỗ trống không tham gia vào quá trình dẫn
điện.
D Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở
của bán dẫn khi bị chiếu sáng.
C©u 93 : Một vỏ cầu bằng kim loại đang ở trạng thái cô lập và trung hoà về điện. Chiếu chùm tia X vào vỏ cầu này trong một
thời gian rồi ngừng chiếu, sau đó vỏ cầu sinh ra
C điện từ trường bên ngoài nó. D điện trường bên trong nó.
C©u 94 :
Năng lượng của quỹ đạo dừng thứ n trong nguyên tử hiđro được tính bởi hệ thức: 13, 62
n
n
(n là số nguyên). Tính 2 bước sóng giới hạn của dãy quang phổ Banme (do electron chuyển từ quỹ đạo có mức cao hơn về mức n = 2)
A
3 6, 57 m ; ' 3, 65 m
B 31, 05.1012m; ' 0,584.1012m.
3 1, 26.10 m; ' 0, 657.10 m
C©u 95 : Công thoát êlectron của một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là
C©u 96 : Theo mẫu nguyên tử Bo thì trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng của electron trên các quỹ đạo là rn = n2ro,
với ro = 0,53.10-10m; n = 1,2,3, là các số nguyên dương tương ứng với các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử. Gọi v là tốc độ của electron trên quỹ đạo K. Khi nhảy lên quỹ đạo M, electron có tốc độ v’ bằng
v'
9
v'
3
3
C©u 97 : Biết các bước sóng trong vùng ánh sáng nhìn thấy của quang phổ vạch Hiđrô vạch đỏ 32 = 0,6563 m , vạch lam
42 0, 4861 m
,vạch chàm 52 0, 4340 m và vạch tím 62 0, 4102 m Tìm bước sóng của vạch quang phổ
khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng O về M
C©u 98 : Khi chiếu chùm bức xạ λ=0,2μm rất hẹp vào tâm của catốt phẳng của một tế bào quang điện công thoát electron là
1,17.10-19J. Anốt của tế bào quang điện cũng có dạng bản phẳng song song với catốt. Đặt vào giữa anốt và catôt một hiệu điện thế UAK = -2V thì vận tốc cực đại của electron khi đến anốt bằng
C©u 99 : Khối khí Hiđrô đang ở trạng thái kích thích và electron trong nguyên tử đang chuyển động ở quỹ đạo O. Hỏi
khối khí này có thể phát ra bao nhiêu loại bức xạ đơn sắc thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy?
C©u 100 : Trường hợp nào sau đây không phải sự phát quang?
A Sự phát quang của đom đóm. B Sự phát sáng của photpho bị ôxi hóa trong không khí.
C Sự phát sáng của dây tóc bóng đèn trong bóng đèn
sợi đốt.
D Sự phát sáng của một số hơi chất rắn khi được chiếu bởi tia
tử ngoại.
Trang 10Thầy Lê Trọng Duy - Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa - Mobile: 0978. 970. 754 – http://hocmaivn.com 10
BANG DAP AN