1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để nghiên cứu tình hình thực hiện vốn đầu tư vào công trình điện

22 442 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để nghiên cứu tình hình thực hiện vốn đầu tư vào công trình điện
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 327 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để nghiên cứu tình hình thực hiện vốn đầu tư vào công trình điện công ty Điện lực Việt Nam

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu ………2

Phần I ………4

I Khái niệm, kết cấu, các loại dãy số thời gian……….4

1 Khái niệm về dãy số thời gian……… 4

2 Kết cấu của dãy số thời gian……….4

3 Các loại dãy số thời gian……… 5

II.Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian……….7

1.Mức bình quân qua thời gian……….7

2.Lợng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối………9

3 Tốc độ phát triển 13

4 Tốc độ tăng ( hoặc giảm ) 16

5 Giá trị tuyệt đối 1 % tăng ( hoặc giảm ) III.Phân tích xu hớng phát triển cơ bản của hiện tợng dựa trên Dãy số thời gian: ……… 20

1 Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian ……… 20

2.Phơng pháp xây dựng dãy số bình quân trợt………

20 3.Phơng pháp xây dựng hàm xu thế ……… 21

phần II ……… 24

1 Dự đoán dựa vào lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân ………… 24

2.Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình ……… 25

3 Dự đoán dựa vào hàm xu thế ……… 25

kết luận ……… 27

Trang 2

Lời nói đầu

Kể từ khi nhà khoa học,nhà phát minh thiên tài Edison nghĩ ra Điện,thế giới đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển mình quan trọng để đa Điện vàocuộc sống của con ngời.Dần dần từng bớc,Điện đã trở thành một nhân tốkhông thể thiếu đợc của đời sống văn minh hiện nay của con ngời.Nó thamgia vào mọi mặt của đời sống: từ sản xuất cho đến sinh hoạt bình thờng nhất,con ngời cũng phải cần có điện, mọi ngành công nghiệp cũng phải cần có

điện để có thể vận hành bình thờng.Nh vậy, ta cũng có thể thấy đợc tầm quantrọng của Điện đối với cuộc sống hiện nay

Từ khi hội nhập vào kinh tế thế giới cho đến nay cũng đã hơn 10năm,Việt Nam đã có những bớc phát triển vợt bậc trong mọi lĩnh vực: nềnkinh tế tăng trởng thuộc loại nhanh trong khu vực và thế giới (7-8% mỗinăm),là nớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới sau Thái Lan, Đời sống ngờidân vì thế cũng đợc cải thiện nhiều.Cùng song hành với những bớc pháttriển đó của đất nớc,ngành Điện Việt Nam,mà tiêu biểu là Tổng công ty Điệnlực Việt Nam (nay đã là Tập đoàn Điện lực Việt Nam), đã có những bớc pháttriển lớn mạnh theo thời gian nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của nền kinhtế,nhu cầu sinh hoạt , tiêu dùng điện đang ngày một tăng lên của ngờidân.Các công trình điện đợc xây dựng lên không ngừng nhằm đảm bảo kịpthời và đầy đủ điện năng cung cấp cho tiêu dùng

Nhằm tìm hiểu sự biến động của số vốn đầu t vào công trình điện củaTổng công ty Điện lực, qua đó đánh giá sự phát triển của ngành Điện Việt

Nam,em đã lựa chọn đề tài: “Vận dụng phơng pháp Dãy số thời gian để

nghiên cứu tình hình thực hiện vốn đầu t vào công trình điện của Tổng công ty Điện lực Việt Nam giai đoạn 1995-2005 và Dự báo trong tơng lai”.Em hy vọng nhờ việc vận dụng Dãy số thời gian có thể giúp phân

tích,đánh giá một cách chính xác tình hình đầu t vào các công trình điện củaTổng công ty Điện lực.Đồng thời,qua đó giúp em có một cái nhìn sơ lợc về

sự phát triển của ngành Điện Việt Nam hiện nay và tơng lai

Trang 3

Phần I Vận dụng phơng pháp dãy số thời gian để phân tích và đánh giá tình hình biến động vốn đầu t về công trình điện của Tổng công ty Điện lực

I Khái niệm, kết cấu, các loại dãy số thời gian

1 Khái niệm về dãy số thời gian

Mặt lợng của hiện tợng nói chung, các hiện tợng kinh tế xã hội nóiriêng thờng xuyên biến động qua thời gian Trong Thống kê để nghiên cứu

sự biến động về mặt lợng của hiện tợng qua thời gian ngời ta sử dụng Dãy sốthời gian

Dãy số thời gian là một dãy các chỉ số của chỉ tiêu thống kê đợc sắpxếp theo thứ tự thời gian

Tác dụng cơ bản của dãy số thời gian thể hiện ở chỗ thông qua dãy sốthời gian chúng ta có thể nghiên cứu đặc điểm về sự biến động của hiện tợng,

Trang 4

vạch rõ xu hớng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời để dự đoán cácmức độ của hiện tợng trong tơng lai.

2 Kết cấu của dãy số thời gian:

Xét về cấu tạo dãy số thời gian đợc cấu thành bởi hai thành phần làyếu tố thời gian và chỉ tiêu hiện tợng đợc nghiên cứu

- Thời gian đợc đo bằng đơn vị đo thời gian khác nhau có thể là ngày,tuần, tháng, quý, năm… tuỳ theo hiện t tuỳ theo hiện tợng nghiên cứu Độ dài giữa hai thờigian liền nhau đợc gọi là khoảng cách thời gian

- Chỉ tiêu của hiện tợng nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, có thể là sốtơng đối hoặc số bình quân Trị số của chỉ tiêu nghiên cứu đợc gọi là mức độcủa dãy số

Khi thời gian thay đổi các mức độ của dãy số cũng thay đổi theo

3 Các loại dãy số thời gian:

3.1 Căn cứ vào đặc điểm tồn tại về quy mô của hiện tợng qua thời gian có thể phân biệt dãy số thời gian thành 2 loại:

- Dãy số thời kỳ: là dãy số mà các mức độ của nó là những số tuyệt

đối thời kỳ phản ánh quy mô, khối lợng của hiện tợng trong một độ dài thờigian nhất định

Ví dụ: Có số liệu về tổng số vốn đầu t vào công trình điện của Tổngcông ty điện lực từ năm 1995 đến năm 2000 nh sau:

Dãy số thời kỳ này có độ dài thời gian là 1 năm

- Dãy số thời điểm: là dãy số trong đó các mức độ của nó là dãy sốtuyệt đối thời điểm phản ánh quy mô của hiện tợng tại những thời điểm nhất

định

3.2 Căn cứ vào biểu hiện của chỉ tiêu nghiên cứu có thể phân chia ra làm 3 loại:

Trang 5

- Dãy số số tuyệt đối: các mức độ của dãy số là số tuyệt đối.Về thực

chất, dãy số thời kỳ và thời điểm ở các ví dụ nêu trên đều là dãy số tuyệt đối

Ta có dãy số số tuyệt đối về Tổng vốn đầu t vào công trình điện của Tổngcông ty Điện lực từ năm 1995 đến năm 2005 nh sau:

ơng đối cờng độ và số tơng đối không gian

Ví dụ: có dãy số thời gian về kết cấu vốn đầu t vào công trình điện củaTổng công ty điện lực từ năm 1995 đến năm 2005 nh sau:

đầu t

Trong đóCông trình nguồn điện

Công trình lới điện

Trang 6

- Dãy số số bình quân : các mức độ của dãy số là số bình quân.Cácmức độ của dãy số số bình quân có thể là 3,4 mức độ.

Khi xây dựng một dãy số thời gian phải đảm bảo tính chất có thể sosánh đợc giữa các mức độ trong dãy số nhằm phản ánh một cách đúng đắnkhách quan về sự phát triển của hiện tợng qua thời gian.Nội dung và phơngpháp tính chỉ tiêu nghiên cứu qua thời gian phải thống nhất về yêu cầu xãhội, về tính toán, phạm vi của hiện tợng đợc nghiên cứu qua thời gian phảinhất trí, các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau nhất là đốivới các dãy số thời kỳ

Trong thực tế các yên cầu trên thờng bị vi phạm lúc đó đòi hỏi phải cómột sự chỉnh lý thích hợp nhằm đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc giữacác mức độ trong dãy số với nhau

II.Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian:

Dãy số thời gian có 5 chỉ tiêu tiêu biểu đặc trng nhất,đó là : mức bìnhquân qua thời gian,lợng tăng (giảm) tuyệt đối, tốc độ phát triển, tốc độ tăng(giảm) và giá trị tuyệt đối 1% tăng (giảm).Tất cả 5 chỉ tiêu này sẽ cung cấpcho ta những con số và thông tin cần thiết và khá đầy đủ để phân tích và

đánh giá.Qua 5 chỉ tiêu này em sẽ áp dụng việc tính toán,phân tích và đánhgiá Dãy số thời gian tuyệt đối, thời kỳ về Tổng số vốn đầu t của Tổng công

ty Điện lực trong giai đoạn 1995-2005

1.Mức bình quân qua thời gian:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện của hiện tợng trong suốt thờigian nghiên cứu Tuỳ theo dãy số thời kỳ hay thời điểm mà ta có các côngthức tính khác nhau

1.1.Đối với dãy số thời kỳ:

Mức độ trung bình theo thời gian đợc tính theo công thức sau:

y1+ y2 +y3+… tuỳ theo hiện t +yn ∑yi

Y = =

n n

Trong đó yi( i = 1,2,3… tuỳ theo hiện t n) là các mức độ của dãy số thời kỳ

Đối với dãy số về Tổng vốn đầu t,ta có thể tính trung bình theo các mức độ theo công thức trên vì dãy số về Tổng vốn đầu t là một dãy số tuyệt đối thời kỳ.Ví dụ nh ta

Trang 7

tính trung bình theo 3 mức độ của dãy số vốn đầu t về công trình điện của Tổng công ty

Với kết quả tính toán đợc, ta nhận thấy sự chênh lệch giữa các thời kỳ

3 năm là rất lớn.Nó thể hiện sự phát triển mạnh về số vốn đầu t vào các côngtrình điện để đáp ứng nhu cầu đang tăng lên chóng mặt của nền kinh tế và xãhội

1.2 Đối với dãy số thời điểm:

1.2.1.Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau :

Ta có công thức sau đây :

y1/2 + y2 +… tuỳ theo hiện t.+ yn-1 + yn/2

Y = n- 1

Trong đó yi ( i = 1,2 … tuỳ theo hiện tn ) là các mức độ của dãy số thời điểm cókhoảng cách thời gian bằng nhau

1.2.2 Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau:Mức độ trung bình theo thời gian đợc tính nh sau :

y1.t1 + y2.t2 +y3.t3 +… tuỳ theo hiện t+yn.tn

Y =

t1 + t2 + t3 + … tuỳ theo hiện t +tn Trong đó ti ( i =1,2,3… tuỳ theo hiện t n ) là độ dài thời gian có mức độ yi

2 Lợng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối:

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa hai thờigian nghiên cứu, hay nó phản ánh sự thay đổi về quy mô của hiện tợng qua

Trang 8

thời gian Tuỳ theo mục đích nghiên cứu có thể tính lợng tăng (giảm) tuyệt

đối sau :

2.1 Lợng tăng ( giảm ) tuyệt đối liên hoàn ( từng kỳ ):

Phản ánh sự thay đổi về quy mô của hiện tợng giữa hai thời gian 8iannhau ( giữa thời gian i và i-1 )

Công thức tính :

δi = yi – 2003 nh yi-1

Trong đó : δi :là lợng tăng ( giảm ) tuyệt đối liên hoàn

yi :là mức độ của hiện tợng ở thời gian i

yi-1 :là mức độ của hiện tợng ở thời gian i-1

áp dụng đối với dãy số về lợng vốn đầu t vào công trình điện củaTổng công ty điện lực giai đoạn 1995-2000 nh sau:

Kết quả tính toán ở trên cho thấy qua 10 năm,Tổng công ty Điện lực

đã có sự quan tâm đầu t nhiều vào công trình điện (các kết quả tính đợc đaphần đều lớn hơn 0 chứng tỏ sự đầu t năm sau lớn hơn năm trớc),tuy nhiênvẫn có năm sự đầu t giảm,đó là năm 2001.Đồng thời, ở trên ta cũng nhậnthấy sự chênh lệch hay lợng tăng (giảm ) về số vốn đầu t giữa các năm củaTổng công ty Điện lực là không đều.Thông thờng, cứ có một năm có lợngtăng lớn thì những năm sau đó lợng tăng giảm lại nhỏ dần.Ví dụ nh năm

1998 có lợng tăng tơng đối lớn so với năm trớc đó 1997 là 3.699,03 tỷ đồngthì 3 năm sau đó δi giảm dần và xuống mức – 2003 nh 234,1tỷ đồng vào năm

Trang 9

2001,cũng nh vậy năm 2003 có lợng tăng so với năm trớc đó là 7.535,2 tỷ

đồng nhng lại giảm còn một nửa δi vào năm sau đó 2004 và chỉ còn tăng 2 tỷ

đồng vào năm 2005

2.2 Lợng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối định gốc :

Phản ánh sự thay đổi về quy mô của hiện tợng trong những khoảngthời gian dài

∆i = yi – 2003 nh y1 ( i = 2,3 … tuỳ theo hiện t.n )

Nó chính là hiệu số giữa mức độ kỳ nghiên cứu với mức độ một kỳnào đó đợc chọn làm kỳ gốc, thờng là mức độ đầu tiên trong dãy số

Giữa lợng tăng ( giảm ) tuyệt đối liên hoàn và lợng tăng ( giảm ) tuyệt

đối định gốc có mối liên hệ sau:

Thông qua chỉ tiêu này, chúng ta thấy đợc rằng 10 năm qua Tổng công

ty Điện lực đã không ngừng đầu t vào công trình điện (∆n tăng lên khôngngừng qua 10 năm),so với năm gốc 1995 thì tổng số vốn đầu t năm 2005 đã

Trang 10

tăng lên 23.701,82 tỷ đồng,một con số khổng lồ.Ngoài ra,nó còn thể hiện sựlớn mạnh theo thời gian của Tổng công ty Điện lực,thể hiện ở việc số vốn

đầu t vào công trình điện ngày càng nhiều

2.3 Lợng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối bình quân:

Là mức độ trung bình của các lợng tăng ( giảm ) tuyệt đối liên hoàn n

∑ δi

i =2 ∆n yn – y1

δ = = =

n – 2003 nh 1 n – 2003 nh 1 n - 1

Lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân thờng chỉ nên tính khi dãy số có

xu hớng biến động nhất định,nghĩa là cùng tăng hoặc cùng giảm.Vì vậy,tanên tính lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân về vốn đầu t về công trình điệncủa Tổng công ty Điện lực trong ngắn hạn.ở đây, ta nhận thấy từ năm 2002

đến 2005 có xu hớng biến động khá rõ rệt.Ta có thể tính lợng tăng giảmtuyệt đối trong giai đoạn từ 2002-2005 nh sau:

Tốc độ phát triển là một số tơng đối phản ánh tốc độ và xu hớng biến

động của hiện tợng qua thời gian.Thông qua chỉ tiêu tốc độ phát triển, ta cóthể đánh giá sự tăng trởng và tiến bộ của một doanh nghiệp, một công ty qua

sự tăng lên không ngừng của Doanh thu,vốn đầu t, và các biểu hiện khác

3.1.Tốc độ phát triển liên hoàn:

Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh sự biến động của hiện tợng giữa hai thời gian 10ian nhau

yi

ti = ( i = 2,3,… tuỳ theo hiện t.,n )

yi-1 ti: đợc tính bằng lần hoặc %

Trang 11

t1 x t2 x… tuỳ theo hiện t x tn = Tn

Hay ∏ ti = Ti ( i = 2,3… tuỳ theo hiện tn )

Thơng của hai tốc độ phát triển định gốc 11ian nhau bằng tốc độ pháttriển liên hoàn giữa hai thời gian đó

ty Điện lực tăng lên không ngừng qua các năm.Trong đó năm 1996, 1998 và

2003 là những năm có tốc độ phát triển liên hoàn lớn hơn hẳn so với những

Trang 12

năm gần đó, chứng tỏ vào những năm này có những chuyển biến và nhữngcông trình điện lớn của ngành Điện lực.

Cũng từ bảng tính trên, khi xem xét tốc độ phát triển định gốc ta nhậnthấy từ năm 1995 đến năm 2005, sự tăng lên của lợng vốn đầu t vào các côngtrình điện của Tổng công ty Điện lực là không ngừng,điều đó thể hiện xu h-ớng tiến bộ trong đời sống sản xuất cũng nh sinh hoạt của ngời dân.Điện đãtrở thành thiết yếu và xuất hiện trong mọi mặt đời sống.Lờy mốc so sánh lànăm 1995,là năm mà nớc ta chập chững bớc vào con đờng hội nhập vào kinh

tế thế giới thì đến năm 2004,2005 con số vốn đầu t vào các công trình điện

đã tăng gấp 13,64 lần,một con số khổng lồ chỉ sau khoảng 10 năm

T4 = 3√ 1,067719 x 1,567598x1,228882x1,000078 =1,27178 (lần)Giá trị tính đợc cho ta thấy rằng trong giai đoạn 2002-2005 ,tốc độphát triển bình quân của số vốn Tổng công ty Điện lực đầu t vào các côngtrình điện là 1,27178 lần, nghĩa là năm sau tăng 1,27178 lần so với năm trớc

4 Tốc độ tăng ( hoặc giảm ):

Tốc độ tăng ( hoặc giảm) phản ánh mức độ của hiện tợng giữa hai thờigian đã tăng hoặc giảm bao nhiêu lần ( hoặc bao nhiêu phần trăm )

4.1 Tốc độ tăng ( hoặc giảm) liên hoàn:

Là tỷ số giữa lợng tăng ( hoặc giảm) liên hoàn với mức độ kỳ gốc liênhoàn

δi

ai = ( i = 2, ,n)

Trang 13

Tốc độ tăng ( hoặc giảm) định gốc là tỷ số giữa lợng tăng ( hoặc giảm)

định gốc với mức độ kỳ gốc cố định Nừu ký hiệu Ai ( i =1,2… tuỳ theo hiện t.,n ) là các tốc

Trang 14

Hoặc : Ai (% ) = Ti (% ) – 100 ( Nừu tính theo % )

4.3 Tốc độ tăng ( hoặc giảm ) trung bình:

Tốc độ tăng ( hoặc giảm ) trung bình là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm ) đại biểu trong 14ian thời gian nghiên cứu.Nừu ký hiệu a là tốc

độ tăng ( hoặc giảm ) trung bình thì :

ai = t - 1 ( Nừu tính theo đơn vị lần )

Hoặc

ai ( % ) = t ( % ) – 2003 nh 100 ( Nừu tính theo đơn vị % )Trong phần trên,ta đã tính tốc độ tăng giảm trung bình trong giai đoạn2002-2005 nên ở đây ta có thể tính tốc độ tăng giảm trung bình trong giai

đoạn 2002-2005 của Tổng số vốn đầu t vào công trình điện của Tổng công ty

điện lực:

ai = 1,27178 – 2003 nh 1 = 0,27178 (lần) = 27,178 %

5 Giá trị tuyệt đối 1 % tăng ( hoặc giảm )

Giá trị tuyệt đối 1 % tăng ( hoặc giảm ) của tốc độ tăng ( hoặc giảm)liên hoàn thì tơng ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu

Trang 15

III.Phân tích xu hớng phát triển cơ bản của hiện tợng dựa trên Dãy

số thời gian:

Sự biến động về mặt lợng của hiện tợng qua thời gian chịu sự tác độngcủa nhiều yếu tố, có thể phân ra thành 2 loại yếu tố:

Trang 16

- Yếu tố chủ yếu tác động vào hiện tợng dẫn đến xác lập nên xu hớngphát triển cơ bản của hiện tợng ,hay còn gọi là tính quy luật của sự pháttriển.

- Yếu tố ngẫu nhiên : tác động vào hiện tợng một cách rất ngẫu nhiênvào những thời gian khác nhau, với những mức độ khác nhau, với xu hớngkhông giống nhau.Thành phần này rất khó xác định

Để xác định xu hớng phát triển của hiện tợng , trong Thống kê sửdụng một số phơng pháp nhằm phần nào loại bỏ tác động của yếu tố ngẫunhiên tới mặt lợng của hiện tợng.Trớc khi sử dụng phơng pháp đó phải đảmbảo yêu cầu cơ bản : các mức độ của dãy số phải so sánh đợc với nhau.Sau

đây là 3 phơng pháp cơ bản :

1 Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian:

Đây là phơng pháp đơn giản nhất, đợc sử dụng với dãy số thời kì cókhoảng cách thời gian quá ngắn.Phơng pháp này mở rộng thời 16iant h ngàysang tuần, từ tuần sang tháng, từ tháng sang quí,… tuỳ theo hiện t

Tuy nhiên,do dãy số cần phân tích của ta ở đây là dãy số có khoảngcách thời gian tơng đối dài ( 1 năm) nên ta không áp dụng phơng pháp này

2.Phơng pháp xây dựng dãy số bình quân trợt:

Phơng pháp này thực chất là việc ta tính chuyển dãy số số tuyệt đối vềdãy số số bình quan và lợi dụng đặc điểm của số bình quân là san bằng cácchệnh lệch để loại bỏ yếu tố ngẫu nhiên

Ta có thể tính bình quân trợt theo các mức độ.Tuy nhiên, nó đòi hỏiphải có sự phân tích đặc điểm biến động của hiện tợng qua thời gian để xác

định số mức độ để trợt:

+ Nếu sự biến động qua thời gian tơng đối đều đặn : trợt 3-4 mức độ+ Nếu sự biến động qua thời gian thay đổi lớn : trợt 5,6,7 mức độ,điềunày còn phụ thuộc nhiều vào dãy số nhiều hay ít

Dãy số bình quân trợt càng đợc tính nhiều mức độ thì khả năng sanbằng các chênh lệch ngẫu nhiên càng lớn, đồng thời nó làm cho dãy số bìnhquân trợt càng ít mức độ.Điều này ảnh hởng nhiều đến việc phân tích xu h-ớng phát triển lâu dài

Ngày đăng: 10/04/2013, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w