Trong tình hình chung đó công đoàn Tổng công ty Dệt May Việt Namcũng sớm có nhận thức đúng đắn về hoạt động BHLĐ của công đoàn, nhất làvới ngành dệt may có những đặc thù về lao động và s
Trang 1Lời mở dầu
Theo thống kê chưa đầy đủ cuả Bộ LĐTBXH và TLĐLĐVN thì số TNLĐchug và TNLĐ chết người trong năm năm năm gần đây gia tăng với tốc độtrung bình hàng năm khoảng 8.9% về số vụ TNLĐ và 7.8% về số người chết
Do đó công tác BHLĐ càng trở nên cấp thiết và là điều quan tâm của mọi cấp,mọi ngành, trong đó có tổ chức công đoàn TLĐLĐVN đã khẳng định: quantâm cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo ATVSLĐ, phòng chống TNLĐ,BNN bảo vệ sức khoẻ cho NLĐ là mục đích hoạt động BHLĐ của các cấpcông đoàn
Trong tình hình chung đó công đoàn Tổng công ty Dệt May Việt Namcũng sớm có nhận thức đúng đắn về hoạt động BHLĐ của công đoàn, nhất làvới ngành dệt may có những đặc thù về lao động và sản xuất khá phức tạp.Thực tế hoạt động về BHLĐ của công đoàn nói chung và công đoàn Tổng công
ty Dệt May Việt Nam còn chưa thật sự mạnh mẽ, hiệu quả do có những hạnchế về đội ngò cán bộ và phương pháp hoạt động, cho nên chưa tạo ra đượcmầu sắc cho hoạt động BHLĐ của tổ chức công đoàn Thông qua thời gian thựctập tại công đoàn Tổng công ty Dệt May Việt Nam và thực tế tại công ty DệtMay Việt Nam, công đoàn Công Ty May Thăng Long em đã tìm hiểu về hoạtđộng của các cấp công đoàn trong Tổng công ty Dệt May Việt Nam trongcông tác BHLĐ Qua đó thu nhận được những kinh nghiệm và phương pháphoạt động cũng như nhận biết được những yếu kém trong công tác BHLĐ củacông đoàn
Em hy vọng rằng với những nghiên cứu được trình bầy trong luận văn sẽgóp phần nâng cao nhận thức và chất lượng hoạt động BHLĐ của các cấp côngđoàn trong Tổng công ty Dệt May Việt Nam, cũng như nhận thức của mọingười về vai trò hoạt động BHLĐ của tổ chức công đoàn nói chung
Tuy nhiên vì thời gian thực hiện đề tài còn hạn chế nên những kết quảnghiên cứu chắc chắn chưa phải ánh đầy đủ hoạt động BHLĐ của các cấp côngđoàn trong Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam Em rất mong nhận được sự giúp
đỡ, chỉ bảo của Thầy, Cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Hà Nội ngày10/5/2005
Sinh viên
Nguyễn Minh Tâm
MụC TIÊU ĐốI tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu đề tài
1 Mục tiêu của đề tài
Đề tài có hai mục tiêu:
Một là tìm hiểu và đánh giá được họat động của công đoàn Tổng công tyDệt May Việt Nam trong công tác BHLĐ như việc tham gia xây dựng kếhoạch BHLĐ, tham gia điều tra TNLĐ, thay mặt NLĐ ký TƯLĐTT có nộidung về BHLĐ, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách, chế độ vềBHLĐ của doanh nghiệp…
Hai là đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng BHLĐ của các cấp công đoàn trong Tổng Công Ty Dệt May ViệtNam
Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài cần thu thập số liệu cần thiết vềhoạt động của công đoàn Tổng Công Ty và các công đoàn cơ sở trong côngtác BHLĐ, các số liệu về kết quả đo môi trường lao động Nguồn cung cấptài liệu chính là Công Đoàn Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam, Trung tâm Y
Tế Dệt May
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến hoạt động củacông đoàn Tổng công ty Dệt May Việt Nam trong công tác BHLĐ như:
- Các chính sách, chế độ về BHLĐ cho NLĐ: chế độ lao động nữ; chế độ bồidưỡng bằng hiện vật, phụ cấp độc hại; chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cánhân; chế độ đối với người bị TNLĐ, BNN; thời giê làm việc thời giê nghỉngơi; chế độ khám sức khoẻ định kỳ, BNN
Trang 3- Việc xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh laođộng.
3 Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn đã sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
3.1 Phương pháp hồi cứu các số liệu thu thập được
Các số liệu thu thập chủ yếu là các số liệu về kết quả hoạt động của cáccấp công đoàn trong Tổng công ty Dêt May Việt Nam trong công tác bảo hộlao động, các báo cáo về kết quả đo môi trường, tình hình sức khoẻ của côngnhân trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam, báocáo về công tác bảo hộ lao động của ngành công nghiệp, các thông tin vềbảo hộ lao động từ tạp chí bảo hộ lao động, tạp chí khoa học của trường Đạihọc Công Đoàn, và các tài liệu sách báo có liên quan(xem phụ lục thamkhảo)
3.2 Phương pháp quan sát thực tế
Đi thực tế ở các xí nghiệp, phân xưởng quan sát trực tiếp môi trường laođộng của người công nhân(công ty Dệt May Hà Nội, công ty may ThăngLong)
3.3 Xử lý số liệu
Các số liệu đo đạc môi trường lao động được so sánh với tiêu chuẩn hiệnhành của bộ y tế, chú ý các số liệu về tiếng ồn, bụi, độ Èm, các số liệu vềtình hình sức khoẻ được thống kê theo phân loại sức khoẻ và từng loại bệnh,trong đó chú ý đến những loại bệnh điển hình của ngành như bệnh về đường
hô hấp, cơ xương khớp, phụ khoa… , các số liệu về tình hình thực hiện côngtác bảo hộ lao động được đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật vềbảo hộ lao động
Trang 43.4 Phương pháp điều tra xã hội học
Tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi tại một số cơ sở như: Công
ty Dệt May Hà Nội, công ty may Đức Giang với mục đích bổ sung các thôngtin liên quan đến công tác bảo hé lao động của NSDLĐ, công đoàn cơ sở
4.Kết cấu luận văn
Luận văn gồm ba phần:
Phần I: Tổng quan về công tác bảo hộ lao động
Chương I:Một số khái niệm
Chương II: Một số vấn đề cơ bản của công tác bảo hộ lao động
Chương III:Cơ sở pháp lý của công tác bảo hộ lao động
Phần II :Thực trạng về hoạt động của các cấp công đoàn trong Tổng công ty
Dệt May Việt Nam với công tác bảo hộ lao động
Chương I :Đặc điểm của tổng công ty Dệt May Việt Nam
Chương II:Công tác bảo hộ lao động trong tông công ty Dệt MayViệt Nam
Chương III: Hoạt động về BHLĐ của công đoàn TCT Dệt May ViệtNam
Phần III: Mét số kiến nghị,giải pháp nâng cao năng lực hoạt động công tác
BHLĐ của công đoàn tổng công ty Dệt May VN
Chương I:Kiến nghị
Chương II:Giải pháp
Trang 5Phần I: tổng quan về công tác bảo hộ lao động Chương i : một số kháI niệm trong công tác bHLĐ
1 Bảo hộ lao động
Bảo hé lao động mà nội dung chính là công tác an toàn vệ sinh lao động làcác hoạt động đồng bộ trên các mặt luật pháp, tổ chức hành chính, kinh tế- xãhội, khoa học kỹ thuật nhằm ngăn ngõa TNLĐ, BNN, đảm bảo an toàn, bảo vệsức khoẻ người lao động trong quá trình lao động
2 Điều kiện lao động
Khái niệm này được hiểu là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội,khoa học kỹ thuật, được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện laođộng, đối tượng lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong không gian và thờigian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại
vị trí làm việc tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trìnhlao động
- Điều kiện lao động bao gồm 4 yếu tố chính:
Công cụ, phương tiện sản xuất, nhà xưởng, trang thiết bị máy móc
Đối tượng lao động: nguyên vật liệu, nhiên liệu…
Quá trình lao động: thủ công, bán tự động, tự động…
Môi trường lao động: vi khí hậu, tiếng ồn, bụi…
Như vậy khi xem xét, đánh giá một điều kiện lao động đạt hay chưa đạt yêucầu thì phải căn cứ trên cơ sở sự tác động qua lại của tất cả các yếu tố nói trên
Từ đó mới đưa ra được giải pháp tối ưu nhất nhằm cải thiện điều kiện lao độngcho NLĐ
Trang 63 YÕu tè nguy hiểm có hại
Là yếu tố có tác động gây chấn thương, BNN, cho NLĐ trong qúa trình laođộng sản xuất Nó luôn tồn tại, tiềm Èn những mối nguy hại, bất lợi cho sứckhoẻ, thậm chí tính mạng của người lao động Trong đó có thể kể đến các yếu
tố nguy hiểm và có hại:
+ Các yếu tố vật lý: nhiệt độ, độ Èm, tốc độ gió, bức xạ, bụi, vật văng bắn…+ Các yếu tố hoá học: hơi, khí độc, bụi hoá học, các dung dịch hoá chấtđộc…
+ Các yếu tố vi sinh vật: nấm mốc, vi trùng, ký sinh trùng…
+ Các yếu tố do sự bất lợi về tư thế làm việc, vị trí làm việc, trình độ taynghề…
Trên thực tế các yếu tố nguy hiểm và có hại không phải lúc nào con ngườicũng nhận biết trước được Do đó việc kiểm soát chúng trở nên không dễdàng, vì vậy ngay từ khâu thiết kế máy móc, người kỹ sư phải quan tâm đến
“An toàn kỹ thuật” của máy móc nhằm nâng cao khả năng kiểm sóat của conngười đối với các yếu tố nguy hiểm, có hại có thể xảy ra trong quá trình sảnxuất
4 Tai nạn lao động
a TNLĐ là tai nạn xảy ra do tác động của các yếu tố nguy hiểm, độc hạitrong lao động gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thểngười lao động hoặc gây tử vong xảy ra trong quá trình lao động gắn liền vớiviệc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động ( trong thời gian làm việc, chuẩn
bị hoặc thu dọn sau khi làm việc )
Trường hợp tại nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơilàm việc, từ nơi làm việc về nơi ở và khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạtcần thiết mà luật lao dộng và nội quy lao động của cơ sở cho phép (như nghỉ
Trang 7giải lao, ăn cơm giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắmrửa, cho con bú, đi vệ sinh) thì đều được coi là TNLĐ và tất cả những trườnghợp trên phải được thực hiện ở địa điểm và thời gian hợp lý.
b Tai nạn lao động được chia thành 3 loại :
- TNLĐ chết người: người bị tai nạn chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn, chếttrên đường đi cấp cứu; chết trong thời gian cấp cứu, trong thời gian điềutrị, chết do tái phát của chính vết thương TNLĐ gây ra
- TNLĐ nặng: người bị TNLĐ có Ýt nhất một trong những chấn thươngđược quy định tại phụ lục số 1 của thông tư liên tịch số14/2005/TTLT/BộLĐTBXH- BYT- TLĐLĐVN ngày 8/3/2005 về hướng dẫn khai báo, điềutra, thống kê báo cáo TNLĐ
- TNLĐ nhẹ: là những TNLĐ không thuộc hai loại TNLĐ nói trên
và chế độ đãi ngộ công nhân viên chức nhà nước mắc bệnh nghề nghiệp;Thông tư số 29/TT-LB ngày 25/2/1991 của Liên bộ Y tế- Lao động thươngbinh xã hội- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam bổ sung một số bệnh nghềnghiệp; Quyết định số 167/ BYT-QĐ ngày 4/2/1997 Của Bộ Y tế ban hành bổsung 5 bệnh nghề nghiệp vào danh mục các bệnh nghề nghiệp được hưởng chế
độ bảo hiểm) :
1 Nhiễm độc chì và các hợp chất chì
2 Nhiễm độc benzen và các đồng đẳng của benzen
Trang 83 Nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất thuỷ ngân.
4 Bệnh bụi phổi silic
5 Bệnh bụi phổi Amiăng
6 Nhiễm độc mangan và các hợp chất mangan
7 Nhiễm độc các tia phóng xạ và tia X
8 Bệnh điếc nghề nghiệp do ồn
9 Loét da, loét vách ngăn mòi, viêm da, chàm tiếp xúc
10 Bệnh xạm da
11 Bệnh rung chuyển nghề nghiệp
12 Bệnh bụi phổi bông
13 Bệnh lao nghề nghiệp
14 Bệnh viêm gan do virut nghề nghiệp
15 Bệnh do peptospia nghề nghiệp
16 Bệnh nhiễm độc TNT
17 Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất Asen nghề nghiệp
18 Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp
19 Bệnh giảm áp nghề nghiệp
20 Bệnh nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp
21 Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp
6.Kỹ thuật an toàn
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp về phương diện tổ chức, kỹ thuậtnhằm bảo vệ NLĐ khỏi những tác động của các yếu tố nguy hiểm và có hại.KTAT đi sâu vào nghiêm cứu, nhận biết sự nguy hiểm có hại, đánh giá sự antoàn hay rủi ro từ đó xác định các biện pháp kỹ thuật cần thiết để phòng ngõa
Trang 97 Phương tiện bảo vệ cá nhân
Những phương tiện được sử dụng để bảo vệ người lao động nhằm chống lại
sự ảnh hưởng của các yếu tố có hại, nguy hiểm trong sản xuất mà các biệnpháp kỹ thuật an toàn và kỹ thuật vệ sinh chưa giải quyết triệt để
Trang 11Chương II: Một số vấn đề cơ bản của công tác BHLĐ
1 Mục đích của công tác Bảo hộ lao động
Hoạt đông sản xuất tạo ra của cải vật chất là một nhân tố thúc đẩy sự pháttriển của xã hội Nó gắn liền với công tác BHLĐ, bởi lẽ thông qua nhữnggiải pháp đồng bộ về khoa học kỹ thuật, pháp luật, kỹ thuật vệ sinh, tổ chứcquản lý mà tạo ra sự hoạt động liên tục cuả sản xuất, tránh được sự ngừngtrệ sản xuất do những tai nạn đáng tiếc xảy ra trong quá trình lao động, đồngthời ngăn ngõa, hạn chế bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau nhằm đảm bảosức khoẻ cho người lao động Công tác BHLĐ là một trong những yêu cầukhách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh Mục đích của công tácBHLĐ là:
+ Loại trừ các yếu tố nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất
+ Đảm bảo an toàn thân thể NLĐ, hạn chế đến mức thấp nhất TNLĐ,BNN cho NLĐ
+ Bồi dưỡng, phục hồi kịp thời và duy trì sức khoẻ NLĐ, bảo đảm khảnăng lao động của NLĐ
2 Ý nghĩa của công tác BHLĐ
Công tác BHLĐ chỉ đạt được hiệu quả thiết thực khi nó được thực hiện mộtcách đồng bộ trên tất cả các mặt: khoa học kỹ thuật, tổ chức quản lý, kinh tế-
xã hội và nhờ đó nó mang mét ý nghĩa to lớn về các mặt kinh tế- chính trị- xãhội
Thứ nhất về mặt kinh tế : Do thực hiện các nội dung của công tác BHLĐbằng các giải pháp về kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh, tổ chức quản lý mà:Hạn chế số lượng NLĐ bị TNLĐ do đó giảm chi phí về giải quyết chính sáchbồi thường TNLĐ, hạn chế chi phí bảo hiểm cũng như những chi phí phát sinh
Trang 12do khiếm khuyết nhân sự, hạn chế sự ngừng trệ của sản xuất (ảnh hưởng trựctiếp tới năng suất, chất lượng sản phẩm), hạn chế những thất thoát nguyên vậtliệu và gián đoạn trong sản xuất Đồng thời ngăn ngõa, giảm thiểu số NLĐmắc bệnh nghề nghiệp, nhờ đó nâng cao sức khoẻ cho người lao động, tạo ramột đội ngò công nhân có sức khoẻ tốt, tất yếu dẫn đến khă năng lao động ổnđịnh, duy trì được năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm, từ đó nâng caogiá trị của hàng hoá Đặc biệt nước ta đang trên đường hội nhập kinh tế quốc
tế, chuẩn bị gia nhập WTO thì vấn đề trách nhiệm xã hội đang đặt ra cho cácdoanh nghiệp cần có nhận thức đầy đủ hơn nữa việc tuân thủ các nội dung củacông tác BHLĐ nhằm đạt được giá trị mong muốn của hàng hoá khi hội nhập.Thứ hai, về mặt xã hội, BHLĐ với mục tiêu là hướng vào người lao động,đảm bảo an toàn, đảm bảo quyền được lao động trong một môi trường laođộng thuận tiện, an toàn hạn chế tối đa những mối nguy hiểm, nguy hại, nguy
cơ gây TNLĐ, BNN cho người lao động khi sản xuất Điều đó có nghĩa làBHLĐ đang thực hiện nhiệm vụ là bảo vệ sức khoẻ, tính mạng cho NLĐ -mét lực lượng chủ chốt để sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội - giải quyếtcác chính sách, chế độ liên quan thiết thực đến người lao động như về thời giêlàm việc, nghỉ ngơi, trang bị PTBVCN…tạo ra cho người lao động an tâmcông tác, góp phần tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tăng phóclợi xã hội, có tác động tích cực trong quan hệ xã hội, quan hệ lao động
Thứ ba, về mặt chính trị, công tác BHLĐ xuất phát từ quan điểm của Đảng
và nhà nước được cụ thể hoá thông qua các văn kiện đại hội Đảng, hệ thốngcác văn bản phấp quy Trong đó con người là trung tâm, là động lực, mục tiêucủa sự phát triển
Trang 133 Tính chất của công tác bảo hộ lao động
Công tác BHLĐ muốn đạt hiệu quả cao và thiết thực thì phải đảm bảo đầy
đủ các tính chất: tính khoa học kỹ thuật, tính chất pháp lý, tính chất quầnchúng
3.1 Tính chất khoa học kỹ thuật
Công tác BHLĐ mang tính chất khoa học kỹ thuật bởi mọi sự hoạt động của
nó đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật
Nó là sự tổng hợp và liên ngành của nhiều ngành khoa học khác nhau, từ khoahọc tự nhiên (như toán, vật lý, hoá học…) đến khoa học kỹ thuật chuyênngành (như y học, các ngành kỹ thuật chuyên môn như : kỹ thuật thông gió, kỹthuật chiếu sáng, kỹ thuật an toàn điện, kỹ thuật vệ sinh…) và còn liên quanđến các ngành KT- XH- tâm lý học như: luật pháp chính sách chế độ vềBHLĐ, tâm sinh lý lao động, xã hội học công nghiệp…
Tuy rằng tính khoa học kỹ thuật của công tác BHLĐ là rộng nhưng nó tácđộng rất cụ thể, trực tiếp đến NLĐ nói chung và những cán bộ làm công tácBHLĐ nói riêng Từ đó ta nhận thấy rằng nếu cán bộ làm công tác BHLĐkhông có trình độ chuyên môn thì khó có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ
3.2 Tính chất pháp lý
Nếu tính chất khoa học kỹ thuật của BHLĐ được xem xét là “linh hồn” củacông tác BHLĐ thì có thể nói tính chất pháp lý chính là phần “xác” để làm cholinh hồn Êy sống dậy thực sự, bởi lẽ các giải pháp khoa học kỹ thuật cũng nhưcác giải pháp về tổ chức xã hội chỉ được thực hiện nghiêm chỉnh khi chúngđược thể chế hoá thành các quy định của pháp luật Tính pháp lý được thể hiện
ở các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chế độ về BHLĐ, tiêu chuẩn,quy phạm ATVSLĐ …nhờ đó tạo ra khung hành lang pháp luật để công tácBHLĐ được thực hiện Các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, khen
Trang 14thưởng, xử phạt một cách nghiêm túc, khoa học, sẽ phát huy được mặt tíchcực, hạn chế tiêu cực, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác BHLĐ.
3.3 Tính quần chúng
Mục đích của công tác BHLĐ là bảo đảm an toàn bảo vệ sức khoẻ và tínhmạng người lao động- một yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất Dovậy để công tác BHLĐ thật sự trở thành người bạn thân thiết với NLĐ thì nóphải mang tính quần chúng, nó liên quan đến tất cả mọi người từ NSDLĐ đếnNLĐ, từ tập thể đến cá nhân, các cấp, các ngành Do đó việc giác ngộ nhậnthức cho NLĐ và NSDLĐ về công tác BHLĐ là điều cần thiết, góp phần trựctiếp vào thắng lợi của công tác BHLĐ Nhờ có những hiểu biết đúng về côngtác BHLĐ mà NSDLĐ thực hiện đầy đủ, nghiêm túc công tác BHLĐ, cònNLĐ cũng tự giác chấp hành và có quyền yêu cầu kiến nghị NSDLĐ đảm bảocho họ một điều kiện làm việc an toàn, hợp lý
4 Nội dung của công tác Bảo hộ lao đông
4.1 Nội dung khoa học kỹ thuật
4.1.1 Khoa học vệ sinh lao động
Môi trường xung quanh ảnh hưởng đến điều kiện lao động, do đó ảnhhưởng đến con người Sự chịu đựng quá tải dẫn đến khả năng sinh ra bệnhnghề nghiệp Để phòng ngõa BNN cũng như tạo ra điều kiện tối ưu cho sứckhoẻ và tình trạng lành mạnh cho người lao động là mục đích của vệ sinh laođộng Để thực hiện mục tiêu đó Vệ sinh lao động đi sâu vào khảo sát, pháthiện đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại có thể phát sinh trong quá trình sảnxuất, nghiên cứu sự ảnh hưởng của chúng đến con người (như tiếng ồn, rung,chiếu sáng, vi khí hậu, độ sạch của không khí, trường điện từ…) Từ đó đề ratiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố nguy hiểm, có hại, nghiên cứu đề
ra các chế độ lao động, nghỉ ngơi hợp lý, các giải pháp y học (như khám tuyển,
Trang 15khám định k) nhằm bảo đảm sức khoẻ, an toàn lao động, tránh căng thẳngtrong lao động, tạo khả năng hoàn thành công việc, tạo hứng thó trong laođộng.
4.1.2.Kỹ thuật an toàn
- Nội dung của kỹ thuật an toàn bao gồm :
Kỹ thuật an toàn điện
Kỹ thuật an toàn hoá chất
Kỹ thuật an toàn trong cơ khí, thiết bị chịu áp lực và thiết bị nâng
Kỹ thuật an toàn trong xây dựng
Phòng chống cháy nổ
4.1.3 Khoa học về phương tiện bảo vệ cá nhân
Để có được những phương tiện BVNC có hiệu quả cao, có chất lượng vàthẩm mỹ, người ta đã sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học từ khoahọc tự nhiên đến các ngành sinh lý học, nhân chủng học, các phương tiện thiếtyếu trong quá trình lao động hiện nay như: mặt nạ phòng độc, kính màu chốngbức xạ, quần áo chống nóng, quần áo kháng áp, các loại bao tay, giầy, ủngcách điện…
4.1.4 Khoa học về Ergonomi
Bào gồm sự tác động giữa Người- Máy- Môi Trường, nhân trắc họcEcgonomi trong quan hệ Người- May- Môi trường là tối ưu hoá các tác độngtương hỗ giữa người điều khiển và trang bị, giữa người điều khiển và môitrường lao động Nhân trắc học Ecgonomi quan tâm đến những nguyên tắcEcgonomi trong thiết kế hệ thống lao động trên cơ sở về ATLĐ, VSLĐ, thẩm
mỹ kỹ thuật, sinh lý, thiết kế không gian làm việc, thiết kế môi trường laođộng, thiết kế quá trình lao động
Trang 16Có thể nói khoa học kỹ thuật về BHLĐ là một trong những nội dung cơ bảncủa công tác BHLĐ, là cơ sở để tìm ra những giải pháp tối ưu nhất cho cácvấn đề về ATLĐ, VSLĐ.
4.2 Nội dung về giáo dục, huấn luyện, vận động quần chúng làm tốt công tác BHLĐ
Công tác BHLĐ mang tính chất quần chúng Do đó cần nhận thức rằngNLĐ không chỉ là đối tượng mà còn là chủ thể của công tác BHLĐ Với mụctiêu đó, công tác tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về BHLĐ cần thực hiệncác nội dung chủ yếu sau :
- Tuyên truyền giáo dục để NLĐ nhận thức rõ sự cần thiết phải đảm bảo antoàn trong sản xuất, phải nâng cao ý thức tự bảo vệ mình
- Huấn luyện cho NLĐ thành thạo tay nghề và nắm vững các yêu cầu vềKTAT trong sản xuất
- Giáo dục ý thức kỷ luật, bảo đảm nguyên tắc an toàn, thực hiện nghiêm chỉnhtiêu chuẩn quy trình, nội quy an toàn, chống làm bừa, làm Èu
- Vận động quần chúng phát huy sáng kiến tự cải thiện điều kiện làm việc vớicác PTBVCN, bảo quản, giữ gìn và sử dụng tốt chúng như những công cụsản xuất
- Tổ chức chế độ tự kiểm tra BHLĐ tại nơi làm việc, tại các cơ sở Duy trì tốt
tổ chức và hoạt động của mạng lưới ATVSV trong các cơ sở sản xuất kinhdoanh
Tuyên truyền, giáo dục cho NLĐ và NSDLĐ về công tác BHLĐ có ýnghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả thực hiện công tác BHLĐ, vì nógóp phần nâng cao nhận thức và tính tự giác cho NLĐ cũng như NSDLĐ trongviệc thực hiện các chính sách, chế độ về BHLĐ của nhà nước, các nội quy laođộng của đơn vị sản xuất
Trang 174.3 Nội dung về xây dựng và thực hiện các văn bản pháp luật về BHLĐ, tăng cường quản lý nhà nước về BHLĐ.
Các văn bản quy phạm pháp luật về công tác BHLĐ do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quytắc xử sự chung, được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các chế tài nhằm điềuchỉnh các hành vi bảo đảm các điều kiện lao động an toàn, vệ sinh đối vớiNLĐ Cùng với sự phát triển của các hoạt động sản xuất thì hệ thống văn bảnquy phạm pháp luật về hoạt động BHLĐ ngày càng phải hoàn thiện Bên cạnhnhững văn bản luật (như luật lao động, luật công đoàn, luật bảo vệ sức khoẻnhân dân, luật bảo vệ môi trường, luật phòng chống cháy nổ) thì các văn bảndưới luật (như nghị định, quyết đinh, thông tư, chỉ thị…) cũng thường xuyênđược ban hành nhằm tăng cường và đẩy mạnh việc thực hiện công tác BHLĐ.Quản lý nhà nước về BHLĐ được quy định tại nghị định 06/CP ngày20/1/1995 của chính phủ quy định một số điều của Bộ Luật Lao Động về antoàn lao động, vệ sinh lao đông, bao gồm các cơ quan: Bé Lao Động ThươngBinh và Xã Hội, Bộ Y Tế, Bộ Khoa Học và Công Nghệ, Bộ Giáo dục và đàotạo, Uỷ ban nhân dân, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đây là một nội dung có ý nghĩa quyết định trong việc đưa công tác BHLĐtrở thành nội dung bắt buộc đối với mọi cơ sở sản xuất kinh doanh, là cơ sởpháp lý cho công tác thanh, kiểm tra, cũng như xử lý các vi phạm về BHLĐ
Trang 18CHƯƠNG iii: CƠ Sở PHáP Lý CủA CÔNG TáC BHLĐ
1 Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về công tác Bảo hộ lao động
Bảo hé lao động là một công tác quan trọng gắn liền với hoạt động sản xuất,góp phần thúc đẩy sản xuất và bảo vệ người lao động
Công tác BHLĐ được Đảng ta rất chú trọng, quan tâm (thông qua các vănkiện đại hội) với các quan điểm cơ bản sau :
Một là, BHLĐ phải được thực hiện đồng thời với quá trình tổ chức lao
động.“Công tác BHLĐ phục vụ trực tiếp cho sản xuất và không thể tách rời sản xuất” “Các cấp uỷ Đảng trực tiếp lãnh đạo sản xuất cần đặc biệt chú trọng
việc đề phòng TNLĐ, phải có những biện pháp cụ thể đảm bảo ATLĐ, làmcho anh chị em yên tâm và phấn khởi đẩy mạnh sản xuất” Ngày nay, khi nềnkinh tế đang vận hành theo cơ chế thị trường ( với định hướng XHCN có sùquản lý của nhà nước) thì tính cạnh tranh của hàng hoá càng đặt công tácBHLĐ vào vị trí quan trọng vì BHLĐ ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng,hiệu quả của sản xuất, “nếu để TNLĐ xẩy ra thì không những gây thiệt hại vềcủa cải và sức người mà còn ảnh hưởng xấu đến tinh thần yên tâm, phấn khởi
của công nhân” Do đó “mỗi khi định ra kế hoạch chỉ tiêu sản xuất, cần phải đồng thời định ra kế hoạch BHLĐ” Với mục tiêu “đảm bảo an toàn lao động
để sản xuất, sản xuất phải an toàn” (Chỉ thị số 132 CT/TW ngày 13/3/1959 của Ban bí thư trung ương Đảng lao động khoá II)
Hai là, “cần tăng cường giáo dục cho công nhân ý thức bảo vệ an toàn trong
lao đông, làm cho việc đề phòng tai nạn lao động thành công tác quần chúngthì mới có kết quả tốt “(Chỉ thị 132/ CT-TW)
Ba là, “cần đề cao vai trò giám sát của công đoàn và quần chúng, cùng quần
chúng bàn bạc thi hành những biện pháp cụ thể đảm bảo ATLĐ” (Chỉ thị 132/CT-TW)
Trang 19Bốn là, không ngừng cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngõa TNLĐ, BNN.
“Phải tích cực thực hiện mọi biện pháp cần thiết để BHLĐ, bảo đảm an toàn cho công nhân (báo cáo chính trị của Ban chấp hành trưng ương Đảng tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII” Đồng thời “tạo thêm việc làm, cải thiện
điều kiện lao động, thực hiện tốt những quy định về BHLĐ, ATLĐ, giảm bớtlao động chân tay giản đơn, nặng nhọc, độc hại; thực hiện nghiêm túc các quyđịnh về sử dụng lao động nữ và các chính sách đối với lao động nữ, phòngchống có hiệu quả các bệnh nghề nghiệp”(Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp hành
trung ương khoá VII) Và “chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp cho người lao động”(Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX tháng 4/ 2001)
2 Các văn bản quy phạm pháp luật về công tác Bảo hộ lao động
Thực hiện các chủ trương của Đảng, nhà nước ta đã xây dựng và ban hànhtương đối đầy đủ các văn bản quy pham pháp luật về công tác BHLĐ(xem sơ
đồ 1)
2.1 Các văn bản gốc liên quan đến công tác BHLĐ
- Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam(1992): Điều 10, 56,
61, 63
Điều 56: “Nhà nước ban hành chính sách, chế độ về BHLĐ Nhà nước quy địnhthời gian lao động, chế độ tiền lương, chế dé nghỉ ngơi và chế độ bảo hiểm xãhội đối với viên chức nhà nước và những người làm công ăn lương; khuyếnkhích phát triển các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động”
- Bé Luật Lao Động(23/6/1994: Chương IX : An toàn lao động - Vệ sinh laođộng Điều 95: Điều 108
- Một số luật khác có liên quan:
+ Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (30/6/1989) điều9, 10, 14
Trang 20+ Luật Bảo vệ môi trường (27/12/1993) Điều: 6, 16, 17, 18, 23, 25,
28, 30, 32, 42, 49, 50
+ Lụât đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (12/11/1996) Điều: 26
+ Luật phòng cháy chữa cháy (29/6/2001) Điều: 5.3; 6.2; 20.1,2;44.1.b; 45
+ Luật Công đoàn (30/6/1990): Điều: 5, 6, 9
2.2 Các văn bản hướng dẫn thi hành.
Bao gồm các nghị định, quyết định, thông tư, chỉ thị… về công tác BHLĐ.(xemphụ lục I cuối bài)
2.3 Các quy phạm, tiêu chuẩn về ATVSLĐ
- Quy phạm, tiêu chuẩn cấp nhà nước(QPVN, TCNN)
- Quy phạm, tiêu chuẩn cấp ngành(QPN, TCN)
- Ngoài ra còn có các quy định, nội quy do các cơ sở sản xuất ban hành
Sơ đồ 1: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về BHLĐ ở Việt Nam
Trang 21Hiến pháp
Bộ luật lao
động
Chỉ thị của Thủ t ớng
Luật liên quan
NĐ 06/CP, 20/11/95 (NĐ101/CP)
định Quy định chuẩnTiêu Thông t
Quan hệ bổ sung phối hợp
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Trang 223 Các chính sách ,chế độ về công tác Bảo hộ lao động
3.1 Các chính sách về BHLĐ
- Các biện pháp quản lý thiết bị và sức khoẻ với các nội dung chủ yếu :
+ Đưa ra danh mục các cơ sở, máy thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về
AT, danh mục các BNN được hưởng chế độ bảo hiểm về BNN
+ Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
+ Vấn đề quản lý sức khoẻ người lao động
- Công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh Trong đó, đề
cập đến các vấn đề như: xây dựng kế hoạch BHLĐ, hướng dẫn công tác huấnluyện về BHLĐ, kiểm tra về BHLĐ, khai báo, điều tra, thống kê báo cáoTNLĐ
- Hệ thống tiêu chuẩn, quy phạm về ATVSLĐ: đưa ra các tiêu chuẩn về
ATVSLĐ như: nhóm tiêu chuẩn cơ bản, nhóm tiêu chuẩn về yêu cầu chung vàđịnh mức các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất, nhóm các tiêu chuẩnyêu cầu chung về an toàn thiết bị sản xuất, quy trình sản xuất
- HĐLĐ và thoả ước lao động tập thể: hướng dẫn cách ghi vào hợp đồng lao
động, hướng dẫn thi hành bộ Luật Lao động về nội dung của TƯLĐTT
- Bảo hé lao động nữ: quy định các công việc không được sử dụng lao động nữ
và một số chế độ đối với lao động nữ
Trang 23- Bảo hé lao động chưa thành niên: quy định các công việc l\không được sửdụng lao động chưa thành niên.
- Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi: quy định về thời giê làm việc,nghỉ ngơi của NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường cũng như trongđiều kiện nặng nhọc, độc hại
- Chế độ đối với người bị TNLĐ, BNN: quy định các mức trợ cấp, bồi thườngđối với những người bị TNLĐ, BNN
Trang 24Phần ii: thực trạng hoạt động BHLĐ của các cấp công đoàn trong tổng
công ty dệt may việt nam CHƯƠNGI VÀI NÉT VỀ TỔNG CÔNG TY DỆT MAY VIỆT NAM
i đặc điểm của tổng công ty dệt may việt nam
1 Quá trình hình thành và phát triển
Tổng công ty Dệt May Việt Nam được thành lập trên cơ sở tổ chức, sắpxếp lại các đơn vị sản xuất, sự nghiệp, lưu thông về dệt và may thuộc Bộ Côngnghiệp nhẹ ( nay thuộc Bộ Công nghiệp ) và các địa phương theo quyết định
số 253/ TT của Thủ tướng chính phủ ngày 29/4/1995
Tổng công ty Dệt May Việt Nam là Tổng công ty nhà nước hoạt độngkinh doanh có tên giao dịch quốc tế là: Viêt Nam National Textile andGarment Corporation, viết tắt là Vinatex, có trụ sở chính tại 25 Bà Triệu – HàNội
Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty DMVN bao gồm :
Hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc
Các đơn vị thành viên của Tổng công ty
Tổng công ty Dệt May Việt Nam hiện nay có 75 thành viên, trong đó có :các đơn vị hạch toán độc lập, các đơn vị hạch toán phụ thuộc, các đơn vị hànhchính sự nghiệp
Mô hình tổ chức quản lý của Tổng công ty theo hình thức quản lý trựctuyến chức năng(xem sơ đồ 2):
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức, chỉ đạo hoạt động của Tổng công ty Dệt May Việt Nam
Trang 25Từ khi thành lập đến nay, Tổng cụng ty DMVN đó khụng ngừng phỏttriển cả về chiều rộng, chiều sõu Thị trường trong nước và ngoài nước bướcđầu được mở rộng Tớnh đến năm 2004 Tổng cụng ty đó triển khai nhanh cụngtỏc sắp xếp đổi mới DN nhà nước theo quyết định 133 của Thủ tướng chớnhphủ Hoàn thành cơ bản việc xõy dựng Điều lệ và Quy chế tài chớnh, chuyểnhoạt động Tổng cụng ty sang hỡnh thức Cụng ty mẹ / con của tập đoànVINATEX Đến nay cú 13 cụng ty và 2 bộ phận cụng ty đó được phờ duyệtphương ỏn.
HĐQT
Tổnggiám đốc
Các phó tổng giám đốc
Ban kế hoạchthị tr ờng
Ban tổ chức hành chính
Ban tài chính kế toán
Các trung
tâm
Các đơn vị thành viên
Ban KT
đầu t
Trang 26Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Dệt May Việt Nam trongnhững năm qua đạt được những dấu hiệu đáng mừng, doanh thu hàng nămđều tăng, nên thu nhập bình quân của NLĐ cũng được nâng lên, góp phầnkhông nhỏ cải thiện, nâng cao đời sống của NLĐ.(Xem bảng 1)
B ng 1:K t qu s n xu t kinh doanh t n m 2000 2004 ảng 1:Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2000 2004 ết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2000 2004 ảng 1:Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2000 2004 ảng 1:Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2000 2004 ất kinh doanh từ năm 2000 2004 ừ năm 2000 2004 ăm 2000 2004 2004
c a T ng công ty DMVN ủa Tổng công ty DMVN ổng công ty DMVN.
6296,9(116,1 %)
8939,4141.2(%)Doanh thu Tỷ VNĐ 8050,8
(112,5 %)
8452,6(103,9 %)
9645(122,4%)
14905,7147(%)Nép ngân
sách
Tỷ VNĐ 241,3
(97,8%)
309,2(112,5%)
445.9(114%)
542.5(116.2%) Kim
ngạch XK
Triệu USD 548,1
(99,1%)
517(93,7%)
685(94%)
865,3(95.7%)Thu nhập
bình quân
VNĐ/
người
1.088.000 1.121.831 1.162.000 1.370.000
2 Đặc điểm lực lượng lao động
- Lao động trong Tổng công ty DMVN là một bộ phận của lao động xã hộinhưng mang đặc thù là ngành có lao động nữ chiếm đa số, khoảng 80%.(xembảng 2)
Trang 27B ng 2: T l lao đ ng n trong T ng Công Ty D t May ảng 1:Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2000 2004 ỷ lệ lao động nữ trong Tổng Công Ty Dệt May ệ lao động nữ trong Tổng Công Ty Dệt May ộng nữ trong Tổng Công Ty Dệt May ữ trong Tổng Công Ty Dệt May ổng công ty DMVN ệ lao động nữ trong Tổng Công Ty Dệt May
Vi t Nam ệ lao động nữ trong Tổng Công Ty Dệt May
Trang 28Bảng 4: Trình độ tay nghề, học vấn của công nhân trong Tổng công Ty
Những đặc điểm về lao động của Tổng công ty có ảnh hưởng đến quá trìnhsản xuất nói chung và hoạt động thực hiện công tác BHLĐ nói riêng Trong đó
cơ cấu về tuổi, giới tính cũng như trình độ tay nghề của người lao động ảnhhưởng nhiều đến việc thực hiện công tác BHLĐ
3 Đặc điểm dây chuyền sản xuất
Hoạt động sản xuất dệt- may được bố trí theo dây chuyền, công nghệ, và hội
tụ nhiều yếu tố nguy hiểm như: nóng, bụi, ồn, căng thẳng thần kinh giác quan,
do người lao động của các cơ sở sản xuất dệt- may chịu nhiều sự tác động bấtlợi của đặc thù nghề : đơn điệu, gò bó, Ýt hoạt động (ở nghề may), dễ mỏimắt, đau thắt lưng(ở nghề dệt sợi), người lao động còn bị ảnh hưởng của bụibông, tư thế không thuận tiện, nhịp độ lao động cao, tiếng ồn…Do thao tác củacông nhân còn mang tính thủ công, trực tiếp tiếp xúc với công cụ sản xuất nhưkim may, kéo, máy dập cúc, máy Ðp, máy đột… nên nguy cơ gây ra TNLĐtrong sản xuất tập trung chủ yếu vào các thao tác: kim, kéo đâm, cắt vào tay,rơi xuống chân, máy dập cúc, máy Ðp, do va đập, do máy cán, kẹp, dập
Trang 29Công nghiệp dệt, nhuộm sử dụng nhiều loại hoá chất, thuốc nhuộm với tínhchất khác nhau, do đó yếu tố độc hại của hoá chất cũng là một yếu tố ảnhhưởng đến người lao động nói riêng và nước thải của công nghiệp nhuộm cũng
là một nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước lớn nhất
Căn cứ vào đặc điểm của công nghệ sản xuất mà công tác ATVSLĐ trongngành dệt may nói chung và Tổng công ty DMVN nói riêng đã và đang dầntrở nên quan trọng Nó không chỉ nhằm bảo vệ sức khoẻ người lao động màcòn góp phần không nhỏ vào hiệu quả của sản xuất kinh doanh nhất là trong
xu thế hôị nhập kinh tế thế giới của Việt Nam
Trang 30Chương II Thực trạng công tác bảo hộ lao động của tổng công ty dệt may
việt nam
1.Tổ chức bộ máy làm công tác BHLĐ
Thực hiện thông tư liên tịch 14/TTLT – BLĐTBXH- BYT- TLĐLĐVNngày 31/ 10/ 1998 hướng dẫn công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, các cơ sởsản xuất dệt may đã triển khai thực hiện công tác BHLĐ từ việc xây dựng,kiện toàn bộ máy đến công tác tổ chức thực hiện
Hiện nay có 75/75 cơ sở sản xuất Dệt may có Hội đồng BHLĐ Hội đồngnày có chức năng tư vấn cho người sử dụng lao động trong việc thực hiệncông tác BHLĐ và thực hiện quyền làm chủ của người lao động trong công tácBHLĐ Trong hội động BHLĐ của doang nghiệp có 1 đại diện của người sửdụng lao động (phó giám đốc) làm chủ tịch, một đại điện của người lao động(một đại diện của ban chấp hành công đoàn) làm phó chủ tịch và một số lãnhđạo của các phòng nghiệp vụ, các đơn vị làm uỷ viên
Trong quá trình tổ chức, thực hiện công tác AT- VSLĐ chú trọng đến độingò cán bộ làm ATVSLĐ và mạng lưới ATVSV Đến nay trong Tổng công tyDMVN 100% số cơ sở đã bố trí cán bộ ATLĐ Tuy nhiên chất lượng cán bộcũng như sự bố trí cán bộ còn chưa tương xứng với yêu cầu chuyên môn Vìthực tế trong Tổng công ty DMVN mới có 63,4% cán bộ chuyên trách, nhưvậy là chưa phù hợp về quy mô lực lượng cán bộ làm công tác ATLĐ cấp cơ
sở (xem bảng 5)
Trang 31Bảng 5 Tình hình cán bộ AT của các cơ sở thuộc Tổng công ty DMVN
Sè CSSX Số HĐ
BHLĐ
Số cán bộ ATLĐ
Chuyên trách
Bán chuyên trách
210(70%)
90(30%)
2.Hoạt động công tác BHLĐ của Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
2.1 Kỹ thuật an toàn
Trên cơ sở nhận thức được ý nghĩa của KTAT trong công tác BHLĐ, các cơ
sở sản xuất Dệt may đã triển khai tương đối nghiêm túc các biện pháp KTATtrên các mặt :
Hệ thống hồ sơ về quy trình công nghệ, thiết bị
Hồ sơ quy trình vận hành, quy phạm AT thiết bị máy móc
Hệ thống nội quy, biển báo, chỉ dẫn về ATLĐ
KTAT cơ khí, máy công cụ
KTAT nối đất, chống sét
KTAT về PCCN
KTAT về các hoá chất
KTAT đối vơí các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
Từ năm 1999 2004 Cục KTATCN và CĐCNVN đã tiến hành kiểm tra55/75 cơ sở sản xuất dệt may về công tác quản lý KTAT theo các nội dungtrên thì có 48 cơ sở sản xuất Dệt may thực hiện tốt, chiếm 87 %
Tuy nhiên kỹ thuật an toàn trong công tác BHLĐ vẫn còn những hạn chế:
- Công tác quản lý hệ thống hồ sơ quy trình, quy phạm của công nghệ trangthiết bị, máy móc còn chưa nề nếp, mà nguyên nhân trực tiếp là do lực lượngcán bộ an toàn quá mỏng, chỉ giao cho một người (thường là bán chuyên trách )
Trang 32- Công tác quản lý KTAT về PCCN còn một số tồn tại cơ bản như: chưa huấnluyện cụ thể cho công nhân sản xuất trực tiếp biết sử dụng các phương tiện chữacháy tại chỗ, biện pháp cứu hộ còn sơ sài, lối thoát nạn còn chưa thuận tiện.Điều này không có lợi cho một số cơ sở may sử dụng nhà nhiều tầng Nguyênnhân của tồn tại là do sự hạn chế của kinh phí, sự thay đổi liên tục của lựclượng lao động, khó khăn cho việc huấn luyện ATLĐ.
2.2 Kỹ thuật vệ sinh
Từ năm 2000 trở lại đây các cơ sở sản xuất dệt may đứng trước ngưỡng cửahội nhập AFTA, tham gia vào tổ chức thương mại thế giới WTO và hiệp địnhthương mại Việt - Mỹ nên đã đẩy nhanh chiến lược đầu tư, trong đó có việccải thiện điều kiện làm việc cho NLĐ
Các cơ sở dệt may đã đầu tư hàng trăm tỷ đồng để lắp đặt các hệ thống điềuhoà không khí trung tâm, cục bộ, các hệ thống giàn mát bằng hơi nước, hệthống phun sương…nên tình hình VSLĐ có nhiều cải thiện
Bên cạnh đó các cơ sở sản xuất dệt may đã thực hiện khá nghiêm túc việcquản lý VSLĐ, quản lý sức khoẻ NLĐ, đầu tư có trọng điểm việc xử lý nướcthải Hàng năm các cơ sở dệt may đều tiến hành đo môi trường, đánh giá cácchỉ tiêu VS LĐ, đề ra các giải pháp về quản lý, kỹ thuật để khắc phục hạn chếđiều kiện lao động xấu, các nguồn gây ô nhiễm
Đồng thời công tác VS LĐ còn tiến hành song song với công tác bảo vệ môitrường, nhằm hướng tới sự phát triển bền vững
Trang 33thưởng…Do đó chất lượng của đội ngò ATVSV đang dần được nâng cao.(xembảng6)
Bảng 6 Chất lượng ATVSV của các cơ sở DMVN
Tổng công
ty DMVN
Tổng sè lao động
Sè AT-VSV
Hoạt động tích cực
Hoạt động khá
Hoạt động trung bình
2.4 Tình hình TNLĐ.
Có thể nói đánh giá cuối cùng về công tác kỹ thuật được nhìn nhận mộtcách thiết thực nhất là thông qua tình hình TNLĐ Mặc dù nguyên nhân TNLĐkhông chỉ do yếu tố kỹ thuật gây ra Song những con số sẽ phản ánh một cáchkhách quan về hiệu quả của quản lý KTAT, cụ thể như sau :
Trang 34CHƯƠNG III công đoàn tổng công ty dệt may việt nam trong công tác bảo
để tổ chức hoạt động là Bộ luật Lao động và Luật Công đoàn
Công đoàn có quyền tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng pháp luật,chính sách, chế độ về BHLĐ, có trách nhiệm đôn đốc, giám sát thực hiện cácchính sách, chế độ về lao động (Theo điều 5.23 – Chương II về quyền và tráchnhiệm của Công đoàn trongLuật Công đoàn)
Công đoàn có quyền kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BHLĐ Khi pháthiện nơi làm việc có dấu hiệu nguy hiểm đến tính mạng người lao động, côngđoàn có quyền yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện phápđảm bảo ATLĐ, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động, nếu thấy cầnthiết
Công đoàn có quyền tham gia điều tra TNLĐ và có quyền yêu cầu cơ quannhà nước hoặc toà án xử lý người chịu trách nhiệm để xảy ra TNLĐ theo quyđịnh của pháp luật (điều 6 – Luật Công Đoàn Việt Nam )
Và trong phạm vi chức năng của mình, Công đoàn có quyền kiểm tra việcchấp hành pháp luật về BHLĐ của DN Khi kiểm tra, Công đoàn có quyềnyêu cầu thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức trả lời những vấn đề đặt ra, kiến
Trang 35nghị biện pháp sửa chữa các thiếu sót, ngăn ngõa vi phạm pháp luật và xử lýngười vi phạm pháp luật (điều 9- Luật Công Đoàn Việt Nam).
Công đoàn cơ sở có quyền đại diện cho người lao động ký TƯLĐTT vớigiám đốc xí nghiệp thuộc các thành phần KT, giám sát việc ký kết và thựchiện HĐLĐ (điều 11 Luật Công đoàn Việt nam)
Có thể nói rằng, trên cơ sở pháp lý của luật Công Đoàn, Công đoàn ViệtNam hoàn toàn có thể thực hiện tốt quyền, trách nhiệm của mình trong lĩnhvực BHLĐ
2 Cơ cấu tổ chức hoạt động.
Công đoàn Việt nam có môt hệ thống tổ chức, bộ máy công tác BHLĐtương đối hoàn chỉnh từ trung ương đến cơ sở (Xem sơ đồ 3):
- Đoàn chủ tịch Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam chỉ đạo công tácBHLĐ đối với các Liên Đoàn Lao động địa phương, công đoàn ngànhtrung ương, công đoàn Tổng công ty
- Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật BHLĐ, trường Đại học Công ĐoànViệt Nam với khoa BHLĐ là những cơ quan nghiên cứu, theo dõi, tuyêntruyền, giáo dục, đào tạo về BHLĐ, giúp việc đoàn chủ tịch Tổng LiênĐoàn Lao động Việt Nam trong công tác này
- Các Công đoàn ngành, trung ương, Liên Đoàn Lao động địa phương,Công đoàn Tổng công ty, bố trí cán bộ BHLĐ trong các ban kinh tế-chính sách xã hội
- Ở các công ty, doanh nghiệp, trong ban chấp hành công đoàn công ty có một cán bộ công đoàn phụ trách BHLĐ.Với những công ty hay nhà máy lớn có thể thành lập tiểu ban BHLĐ
Sơ đồ 3: Hệ thống tổ chức chỉ đạo hoạt động BHLĐ của công đoàn Việt Nam
Trang 36CñaC§CS
Ban BHL§ cñaTL§L§VN
KhoaBHL§
BanBHL§
L§L§
quËnhuyÖn
Ban BHL§
C§ c¸c TCTtrùc thuécTL§ L§VN
BanBHL§
L§L§
tØnh, TP
BanBHL§
C§ c¸cTCT
Trêng
§HC«ng
Cña C§CS
BanBHL§
C§
c¬ së
Ban BHL§
C§ ngµnhT¦
Trang 373 Nội dung và phương pháp hoạt động.
3.1 Cơ sở pháp lý
Nội dung hoạt động của tổ chức Công Đoàn trong công tác BHLĐ đượccăn cứ vào chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức Công Đoàn đãđược quy định trong:
Điều 10- Hiến pháp : “ Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội rộng lớncủa giai cấp công nhân và của người lao động cùng với cơ quan nhànước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán
bộ, công nhân viên chức và những người lao động khác, tham gia quản lýnhà nước và xã hội, tổ chức kinh tế, giáo dục cán bộ, công nhân viênchức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
Luật Lao động : Điều 4 : điều 7 – Chương II : Quyền và trách nhiệm củaCông đoàn
Bộ luật Lao động : Chương XII : điều 153 : điều 156
Ngoài ra còn có các văn bản quy pham pháp luật dưới luật chỉ đạo trựctiếp hoặc có nội dung, điều kiện liên quan đến hoạt động của Công Đoàncác cấp trong công tác BHLĐ như :
+ Nghị quyết số 302/HĐBT ngày 19/8/1992 của HĐBT về quyền vàtrách nhiệm của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp, cơ quan.+ Quyết định số 465/ TT ngày 27/8/1994 của Thủ tướng chính phủ vềviệc ban hành quy chế về mối quan hệ công tác giữa chính phủ vớiTLĐLĐVN
+ Điều lệ công đoàn Việt Nam ( Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứVIII thông qua ngày 6/11/1998)
+ Nghị quyết số 133/ HĐBT ngày 20/4/1991 của HĐBT hướng dẫnthi hành luật công đoàn ( Điều 9, 12 )
Trang 38+ Nghị quyết số 01/ TLĐ ngày 21/4/1995 của TLĐLĐVN về cải tiếnnội dung và phương thức hoạt động của tổ chức công đoàn trongcông tác BHLĐ.
+ Chỉ thị số 05/TLĐ ngày24/4/1996 cảu TLĐLĐ về việc phát độngphong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”
3 2 Nội dung hoạt động
Hoạt động của công đoàn các cấp trong công tác BHLĐ tập trung chủ yếuvào 8 nội dung sau :
+ Tham gia với các cấp chính quyền , cơ quan quản lý và NSDLĐ xây dựngvăn bản pháp luật, các tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ, chính sách, chế độ vềBHLĐ, các biện pháp đảm bảo AT và VS LĐ
+ Tham gia với các cơ quan nhà nước xây dựng chương trình BHLĐ quốc gia,tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình đề tài nghiên cứuKHKTBHLĐ Tổng liên đoàn quản lý và chỉ đạo viện nghiên cứu KHKTBHLĐ, tiến hành các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KHKT BHLĐ.+ Cử đại diện tham gia vào các đoàn thể điều tra TNLĐ, phối hợp theo dõi tìnhhình TNLĐ, cháy nổ, BNN
+ Tham gia việc xét khen thưởng, xử lý các vi phạm về BHLLĐ Thay mặtNLĐ ký TƯLĐTT với NS DLĐ trong đó có nội dung BHLĐ
+ Thực hiện quyền kiểm tra giám sát việc thi hành luật pháp, chế độ, chínhsách, tiêu chuẩn, quy định về BHLĐ, việc thực hiện các điều về BHLLĐtrong TƯLĐTT đã ký với NSDLĐ
+ Thời gian tổ chức việc tuyên truyền phổ bíên kiến thức AT-VS LĐ, chínhsách chế độ BHLĐ, quyền lợi và nghĩa vụ về BHLĐ Tham gia huấn luyệnBHLĐ cho NLĐ và NSDLĐ, đào tạo kỹ sư và sau đại học về ngành BHLĐ
Trang 39+ Tổ chức phong trào quần chúng về BHLĐ, phát huy sáng kiến cải thiện điềukiện làm việc, tổ chức quản lý mạng lưới ATVSV và những đoàn viên hoạtđộng tích cực về BHLLĐ.
3.3 Phương pháp hoạt động
Để hoạt động của Công Đoàn trong công tác BHLĐ đạt hiệu quả thì côngđoàn các cấp cần nghiên cứu áp dụng các phương thức hoạt động phù hợp vớitừng ngành, nghề, địa phương, cơ sở cần chú trọng các phương pháp sau:
a Phương pháp trực tiếp của NLĐ :
Mở đại hội công nhân viên chức hay hội nghị dân chủ để công nhân laođộng bàn về BHLĐ; tổ chức toạ đàm, đối thoại về BHLĐ giữa NLĐ vàNSDLĐ; lập sổ kiến nghị về BHLĐ; tổ chức trưng cầu ý kiến công nhân laođộng về các giải pháp BHLĐ…
b Phương pháp chuyên gia :
Tập hợp những đoàn viên giỏi chuyên môn và tay nghề giúp Công đoàn xử
lý thông tin của cơ sở, thu thập ý kiến, tổ chức hội thảo, hội nghị chuyên đề, đề
ra những biện pháp thích hợp về BHLĐ
c Phương pháp quần chúng
Tổ chức vận động, thu hót mọi người tích cực thực hiện công tác BHLĐ,đặc biệt cần coi trọng 3 việc chính sau :
+ Phát hiện và khích lệ điển hình, nghiên cứu xây dựng mô hình, phổ biến
và nhân rộng điển hình làm tốt công tác BHLĐ
+ Tổ chức các hình thức tuyên truyền về AT, chiếu phim, hội thảo vềBHLĐ…
+ Tổ chức và đẩy mạnh mạng lưới ATVSV để làm nòng cốt cho phong tràoquần chúng, làm chỗ dùa và mạng lưới chân rết cho hệ thống kiểm traBHLĐ của công đoàn và thanh tra AT LĐ và VSLĐ
Trang 40d Phương pháp hành chính
Tổ chức các đợt kiểm tra, điều tra, lập hồ sơ để kết luận xử lý vi phạm vềATVS LĐ, can thiệp giải quyết khiếu nại tố cáo của quần chúng để bảo vệquyền lợi hợp pháp cho người lao động, thực hiện chế độ thưởng phạt vềBHLĐ
e Phương pháp hoạt động dịch vụ theo “đơn đặt hàng” của quần chúng, cơ
sở như dịch vụ cung ứng các PTBVCN, dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ đođạc, kiểm tra yếu tố môi trường… các hoạt động này có thể được thực hiệndưới hình thức hợp đồng, sử dụng cộng tác viên, phối hợp với các cơ quankhoa học, dịch vụ kỹ thuật…
4 Biện pháp tổ chức thực hiện.
a Công tác BHLĐ là một nội dung quan trọng cần được chỉ đạo thường
xuyên Do đó cần kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ đáp ứng yêu cầu chỉ đạocông tác BHLĐ của Công đoàn Ở mỗi cấp Công đoàn đồng chí chủ tịch hoặcphó chủ tịch phải phụ trách chỉ đạo công tác BHLĐ và có bộ phận theo dõicông tác này Tuỳ tình hình mà bộ phần đó được tổ chức độc lập hoặc phối hợpcùng các bộ phận khác và do những cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ và đúngthẩm quyền phụ trách Bảo đảm mỗi cấp Công đoàn có Ýt nhất một cán bộchuyên trách công tác này
b Hệ thống kiểm tra BHLĐ của Công đoàn
Bộ máy kiểm tra BHLĐ của Công đoàn có phiên hiệu là “Kiểm tra BHLĐcủa CĐ”, được tổ chức ở Tổng LĐLĐ, công đoàn ngành toàn quốc và LĐLĐtỉnh, thành phố Bộ máy này có sự chỉ đạo nghiệp vụ theo hệ thống dọc từTLĐ xuống đến ngành và địa phương Tuỳ theo lực lượng lao động và tínhchất phức tạp của ngành nghề thuộc đối tượng cần kiểm tra mà biên chế lực