Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực địa hình: Khu vực đồi núi - Tập trung nhiều khoáng sản là nguyên, nhiên liệu cho công nghiệp - Tài nguyên rừng phong phú.. Có các bề mặt
Trang 1- Đất nước nhiều đồi núi
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm giĩ mùa
- Thiên nhiên phân hĩa đa dạng
- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Bảo vệ mơi trường và phịng chống thiên tai
* Địa lý dân cư:
- Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
+ Một số vấn đề phát triển và phân bố cơng nghiệp (cơ cấu ngành cơng nghiệp, vấn đề phát triển một
số ngành cơng nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ cơng nghiệp)
+ Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành DV (GTVT và TTLL, thương mại, du lịch)
Câu III : (3 điểm)
* Địa lý các vùng kinh tế
- Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc bộ
- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sơng Hồng
- Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung bộ
- Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở duyên hải Nam Trung bộ
- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây nguyên
- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đơng Nam bộ
- Vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên đồng bằng sơng Cửu Long
- Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phịng ở biển Đơng và các đảo, quần đảo
- Các vùng kinh tế trọng điểm
* Địa lý địa phương (địa lý tỉnh, thành phố)
Phần một CẤU TRÚC ĐỀ THI TN THPT MÔN ĐỊA LÝ NĂM 2011 - 2012
Trang 2-Chất lượng cuộc sống (thuộc phần địa lý dân cư)
-Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (thuộc phần địa lý kinh tế - chuyển dịch cơ cấu kinh tế) -Vốn đất và sử dụng vốn đất (thuộc phần địa lý kinh tế - một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp)
-Vấn đề lương thực thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long
*Lưu ý: việc kiểm tra các kỹ năng ĐL được kết hợp khi kiểm tra các nội dung trên Các kỹ năng
được kiểm tra gồm:
-Kỹ năng về bản đồ: đọc bản đồ ở Atlat địa lý Việt Nam (không vẽ lược đồ) Yêu cầu sử dụng Atlat
do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành từ tháng 9/2009
-Kỹ năng về biểu đồ: vẽ, nhận xét và giải thích, đọc biểu đồ cho trước
-Kỹ năng về bảng số liệu: tính toán, nhận xét
Trang 3=============================================================================================
Nội dung 1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
1.1 Vị trí địa lý:
- Nước ta nằm ở rìa phía đơng bán đảo Đơng Dương, gần trung tâm ĐNÁ
- Tiếp giáp với nhiều nước cả trên đất liền và trên biển (tên các nước)
- Tọa độ địa lý:
- Đại bộ phận lãnh thổ ở trong khu vực múi giờ thứ 7
1.2 Phạm vi lãnh thổ:
- Vùng đất:
đặc quyền về KT và thềm lục địa
- Vùng trời: Khoảng khơng gian bao trùm trên lãnh thổ
1.3 Ý nghĩa của vị trí địa lý:
-Ý nghĩa tự nhiên:
+ Ảnh hưởng sâu sắc biển Đơng
-Ý nghĩa kinh tế, văn hĩa-xã hội và quốc phịng:
giới, thu hút đầu tư của nước ngồi
với các nước trong khu vực
rất quan trọng trong cơng cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
Phần hai GIỚI THIỆU CÁC CHỦ ĐỀ, NỘI DUNG ÔN TẬP
Trang 4=============================================================================================
=============================================================================================
Nội dung 2 Đặc điểm chung của tự nhiên
Đất nước nhi
Đất nước nhiều đồi núi ều đồi núi ều đồi núi
2.1 Đặc điểm chung của địa hình:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
- Cấu trúc địa hình khá đa dạng:
trình xâm thực, bĩc mịn ở đồi núi; tạo nhiều dạng địa hình mới (đê sơng, đê biển…)
2.2 Các khu vực địa hình:
a) Khu vực đồi núi:
Cụ thể: Hãy so sánh sự khác nhau giữa địa hình vùng núi Đơng Bắc với địa hình vùng núi Tây
Bắc?
Địa hình núi vùng Trường Sơn Bắc cĩ những đặc điểm gì?
- Từ Nam sơng Cả tới dãy Bạch Mã
- Hướng núi là hướng Tây Bắc-Đơng Nam, gồm các dãy núi so le, song song, hẹp ngang
- Cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía Nam là vùng núi Tây Huế Mạch cuối cùng là dãy Bạch Mã-ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam và là bức chắn ngăn cản các khối khí lạnh tràn xuống phía Nam
TT- Địa hình núi vùng Trường Sơn Nam cĩ những đặc điểm gì?
- Gồm các khối núi, cao nguyên bazan chạy từ nơi tiếp giáp dãy núi Bạch Mã tới bán bình nguyên ở Đơng Nam Bộ, bao gồm khối núi KonTum và khối núi Nam Trung Bộ
- Hướng nghiêng chung: nghiêng dần về phía Đơng, tạo nên thế chênh vênh của đường bờ biển cĩ sườn dốc
- Phía Tây là các cao nguyên xếp tầng tương đối bằng phẳng, cao khoảng từ 500-800 -1000m: Pleiku, ĐăkLăk, Lâm Viên, Mơ Nơng, Di Linh, tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đơng-Tây của địa hình Trường Sơn Nam
b) Khu vực đồng bằng: Đồng bằng châu thổ sơng (đặc điểm của ĐBSH và ĐBSCL); đồng bằng ven biển
miền Trung (biển đĩng vai trị chủ yếu trong sự hình thành)
Cụ thể: Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa ĐB sơng Hồng và ĐB sơng Cửu Long?
a Giống nhau
- Đều là hai đồng bằng châu thổ do phù sa sơng bồi đắp trên vịnh biển nơng, thềm lục địa rộng
- Địa hình tương đối bằng phẳng
Yếu tố Vùng núi Đơng Bắc Vùng núi Tây Bắc
Phạm vi Phía đơng của Sơng Hồng Từ S Hồng đến S.Cả
Hướng địa hình
- Hướng vịng cung
- Gồm 4 cánh cung: Sơng Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đơng Triều
- Hướng TB - ĐN,
- Gồm 3 dãy núi: Hồng Liên Sơn, cao
sơn nguyên ở giữa, các dãy núi phía tây
Trang 5=============================================================================================
b Khác nhau
Yếu tố Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long ĐB ven biển miền Trung
- Có hệ thống kênh rạch
chằng chịt
-Địa hình: hẹp ngang và bị chia cắt thành từng ô nhỏ, chỉ có đồng bằng T.Hoá, Ng.An, QNam, PhYên tương đối rộng
Đất đai
- Đất trong đê diện tích chủ yếu,
ko được phù sa bồi tụ thường
xuyên, khai thác lâu đời đất bị bạc
màu
- Đất ngoài đê ven sông được phù
sa bồi tụ thường xuyên diện tích ít
- Được phù sa bồi đắp hàng năm nên rất màu mỡ
- Do đồng bằng thấp ảnh hưởng biển nhiều nên 2/3 diện tích ĐB bị nhiễm mặn
-Phần giáp biển có cồn cát
và đầm, phá, tiếp theo là đất thấp trũng, trong cùng
đã bồi tụ thành đồng bằng Đất ít phù sa, nhiều cát
2.3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực địa hình:
Khu vực đồi núi
- Tập trung nhiều khoáng sản là nguyên, nhiên liệu cho công nghiệp
- Tài nguyên rừng phong phú Có các bề mặt cao nguyên và các thung lũng, có nhiều đồng cỏ =>
có khả năng phát triển lâm nghiệp, vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc…
- Có tiềm năng thủy điện lớn
- Nhiều tiềm năng du lịch
- Quá trình bào mòn, rửa trôi, xâm thực mạnh
- Nhiều thiên tai như lũ quét, trượt đất, động đất, sương giá, sương muối, mưa đá xảy ra
- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như:
thủy sản, khoáng sản, lâm sản
Thường xuyên bị thiên tai : Bão, lũ, hạn hán gây thiệt hại
lớn cho người và tài sản
Trang 6
=============================================================================================
=============================================================================================
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
2.4 Thiên nhiên chịu ảnh hường sâu sắc của biển
* Khái quát về Biển Đơng:
- Là biển lớn trong các biển của Thái Bình Dương
- Tương dối kín
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm giĩ mùa
2.5 Ảnh hưởng của Biển Đơng đối với thiên nhiên Việt Nam:
- Khí hậu: mang đặc tính của khí hậu hải dương , điều hịa hơn
- Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn
+ Hệ sinh thái đất phèn
+ Hệ sinh thái rừng trên đảo
2.6 Hãy trình bày các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đơng
- TN khống sản: dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn ở bể Nam Cơn Sơn và Cửu Long, Thổ Chu-Mã Lai, Sơng Hồng
- Ngồi ra cịn cĩ các bãi cát ven biển, quặng titan là nguyên liệu quý cho cơng nghiệp
- Vùng ven biển cĩ trữ lượng muối biển lớn, tập trung ở Nam Trung Bộ
- Tài nguyên hải sản phong phú: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ đa dạng (2.000 lồi cá, hơn 100 lồi tơm…), các rạn san hơ ở quần đảo Hồng Sa, Trường Sa
- Thiên tai: nhiều thiên tai (bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy…)
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
2.7 Khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa:
a) Nguyên nhân:
- Nằm trong vịng nội chí tuyến BBC,1 năm cĩ 2 lần MT lên thiên đỉnh
- Nước ta giáp biển, các luồng giĩ đến, nước ta đều qua biển nên tăng ẩm
- Nước ta nằm trong khu vực giĩ mùa => chịu ảnh hưởng của các hồn lưu giĩ mùa
b) Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm
Tính chất nhiệt đới ẩm:
+ Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luơn luơn dương
+ Nhiệt độ trung bình năm cao: > 20oC, tổng giờ nắng: 1400 – 3000 giờ/năm
+ Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500 – 2000mm
+ Độ ẩm tương đối cao (trên 80%), cân bằng ẩm luơn dương
c) Giĩ mùa:
Giĩ mùa mùa đơng: (giĩ mùa ĐB)
- Từ tháng XI đến tháng IV
- Nguồn gốc: cao áp lạnh Xibia
- Hướng giĩ Đơng Bắc
- Phạm vi: miền Bắc (d.Bạch Mã trở ra)
- Đặc điểm:
+Nửa đầu mùa đơng: lạnh, khơ
+Nửa sau mùa đơng: lạnh, ẩm, cĩ mưa phùn
Riêng từ Đà Nẵng trở vào, giĩ tín phong BBC thổi theo hướng ĐB gây mưa vùng ven biển miền Trung, cịn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khơ
Giĩ mùa mùa hạ: (giĩ mùa TN)
Trang 7=============================================================================================
- Từ tháng V đến tháng X
- Hướng gió Tây Nam
+ Đầu mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, riêng ven biển Trung Bộ và phần nam của Tây Bắc có hoạt động của gió Lào khô, nóng
+ Giữa và cuối mùa hạ: gió tín phong từ Nam Bán Cầu di chuyển và đổi hướng thành gió Tây Nam, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ
Riêng Miền Bắc gió này tạo nên gió mùa Đông Nam thổi vào (do ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ).
2.8 Biểu hiện của tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên khác:
a) Địa hình:
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
+ Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá
+ Địa hình ở vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu
+ Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét
b) Sông ngòi:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc Cả nước có 2.360 con sông có chiều dài hơn 10km, Trung bình cứ 20km đường bờ biển gặp một cửa sông
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa Tổng lượng nước 839 tỷ m 3 /năm Tổng lượng phù sa khoảng 200 triệu tấn
- Chế độ nước theo mùa Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô Chế độ mưa thất thường cũng làm cho chế độ dòng chảy của sông ngòi cũng thất thường
c) Đất: Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu Nên đất Feralit là loại đất chính
d) S inh vật: HST rừng NĐÂGM với thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
2.9 Ảnh hường của thiên nhiên NĐÂGM đến hoạt động sản xuất và đời sống:
* Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Nhiệt cao, ẩm lớn => Cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm, trồng nhiều vụ trong năm
- Sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, nhiều loại có giá trị cao
- Tuy nhiên, sự phân hóa mùa và tính thất thường của khí hậu cũng gây khó khăn cho sản xuất:
* Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- TN nhiệt đới ẩm thuận lợi cho phát triển: lâm nghiệp, ngư nghiệp, GTVT, du lịch…
- Khó khăn:
+ Sự phân hóa theo mùa của khí hậu, và các hiện tượng thời tiết: dông, lốc, mưa đá, rét, nóng… => khó khăn trong hoạt động và khai thác
+ Độ ẩm cao => khó khăn trong bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt đều gây tổn thất lớn về người, của
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Trang 8
=============================================================================================
=============================================================================================
Thiên nhiên phân hóa đa dạng Thiên nhiên phân hóa đa dạng
2.6 Thiên nhiên phân hĩa đa dạng
a)Thiên nhiên phân hĩa theo Bắc – Nam:
* Nguyên nhân
Sự phân hĩa B – N chủ yếu do sự thay đổi của khí hậu: Gĩc nhập xạ tăng từ B vào N => Nhiệt độ
cũng tăng từ B vào N, đặc biệt là giĩ mùa ĐB làm cho sự phân hĩa B – N càng sâu sắc thêm
* Biểu hiện của sự phân hĩa B – N
- Miền khí hậu miền Bắc: (từ dãy núi Bạch Mã trở ra)
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa cĩ mùa đơng lạnh
+Nhiệt độ trung bình: 20 0 C-25 0 C, biên độ nhiệt TB năm lớn (10 0 C-12 0 C) Số tháng lạnh dưới 20 0 C cĩ 3 tháng + Sự phân hố theo mùa: mùa đơng-mùa hạ
+ Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới giĩ mùa Các lồi nhiệt đới chiếm ưu thế, ngồi ra cịn cĩ các cây cận nhiệt đới, ơn đới, các lồi thú cĩ lơng dày
- Miền khí hậu miền Nam: (từ dãy núi Bạch Mã trở vào)
+ Khí hậu cận xích đạo giĩ mùa, nĩng quanh năm
+ Nhiệt độ trung bình: >25 0 C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (3 0 C-4 0 C) Khơng cĩ tháng nào dưới 20 0 C + Sự phân hố theo mùa: mùa mưa - mùa khơ
+ Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo giĩ mùa Các lồi động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới với nhiều lồi
2.7 Thiên nhiên phân hĩa theo Đơng – Tây:
- Vùng biển và thềm lục địa: TN đa dạng đặc sắc và cĩ sự thay đổi theo từng dạng địa hình ven biển, thềm lục địa
- Vùng đồng bằng ven biển: thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:
+ Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú
+ Dải đồng bằng ven biển Trung bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm, phá phổ biến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển
- Vùng đồi núi: thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của giĩ mùa và hướng của các dãy núi) Thể hiện sự phân hố
thiên nhiên từ Đơng-Tây Bắc Bộ và Đơng Trường Sơn và Tây Nguyên
2.8 Thiên nhiên phân hĩa theo độ cao: (nguyên nhân là do sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao.)
a) Đai nhiệt đới giĩ mùa
- Miền Bắc: Dưới 600-700m
- Miền Nam từ 900-1000m
- Đặc điểm khí hậu: nhiệt độ cao, mùa hạ nĩng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi
- Các lọai đất chính: nhĩm đất phù sa (chiếm 24% diện tích cả nước) Nhĩm đất Feralit vùng đồi núi thấp (> 60%)
- Các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng nhiệt đới giĩ mùa
b) Đai cận nhiệt đới giĩ mùa trên núi
- Miền Bắc: 600-2600m
- Miền Nam: Từ 900-2600m
- Khí hậu mát mẻ, khơng cĩ tháng nào trên 25 0 C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng
-Các lọai đất chính: đất feralit cĩ mùn với đặc tính chua, tầng đất mỏng
-Các hệ sinh thái: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
c) Đai ơn đới giĩ mùa trên núi
- Từ 2600m trở lên (chỉ cĩ ở Hồng Liên Sơn)
- Đặc điểm khí hậu: quanh năm nhiệt độ dưới 15 0 C, mùa đơng dưới 5 0 C
- Các lọai đất chính: chủ yếu là đất mùn thơ
- Các hệ sinh thái: các lồi thực vật ơn đới: Lãnh sam, Đỗ quyên
2.9.Các miền địa lý tự nhiên: (chi tiết xem SGK hoặc tập học)
- Vị trí và giới hạn, đặc điểm cơ bản về cấu trúc địa chất, khí hậu, địa hình, khống sản, các TNTN;
- Thuận lợi và khĩ khăn của 3 miền tự nhiên:
+ Miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ
+ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
+ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Trang 9============================================================================================= Nội dung 3 Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
3.1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:
a) Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:
+ Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng
+ Nhà nước cĩ chính sách giao đất giao rừng cho người dân, thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010
- Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.:
+ Về kinh tế: cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…
+ Về mơi trường: chống xĩi mịn đất, hạn chế lũ lụt, điều hồ khí hậu…
- Suy giảm đa dạng sinh học
+Giới sinh vật nước ta cĩ tính đa dạng sinh vật cao
+Số lượng lồi thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng
- Nguyên nhân
+ Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật
+ Ơi nhiễm mơi trường đặc biệt là mơi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút
- Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
+ Ban hành sách đỏ Việt Nam
+ Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản
b) Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:
- Suy thối tài nguyên đất
+ Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thối vẫn cịn rất lớn
+ Cả nước cĩ khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ sa mạc hố (chiếm khoảng 28%)
- Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
Đối với đất vùng đồi núi:
+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theo băng + Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nơng-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư
Đối với đất nơng nghiệp:
+ Cần cĩ biện pháp quản lý chặt chẽ và cĩ kế hoạch mở rộng diện tích
+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu
+ Bĩn phân cải tạo đất thích hợp, chống ơ nhiễm đất, thối hĩa đất
c) Tình hình sử dụng và biện pháp bảo vệ các tài nguyên khác (nước, khống sản, TN du lịch…)
( xem SGK hoặc bài học)
Trang 10=============================================================================================
=============================================================================================
3.2 Bảo vệ môi trường:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:
- Sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất gây nên sự gia tăng bão lụt, hạn hán…
Ví dụ: Phá rừng đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy, biến đổi KH, SV đe doạ bị tuyệt chủng…
- Tình trạng ô nhiễm môi trường:
+Ô nhiễm nguồn nước: do nước thải công nghiệp và sinh hoạt đổ ra sông hồ chưa qua xử lý
+ Ô nhiễm không khí: ở các điểm dân cư, KCN do khí thải của các nhà máy, phương tiện GT đi lại…vượt quá tiêu chuẩn cho phép
+ Ô nhiễm đất: do nước thải, rác thải sau phân huỷ đều ngấm xuống đất, do sản xuất nông nghiệp
3.3 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:
a) Hoạt động của bão ở Việt Nam:
-Thời gian hoạt động từ tháng 6, kết thúc tháng 11, đặc biệt là các tháng 9, 10
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Riêng Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão
- Trung bình mỗi năm có 8 – 9 trận bão
* Hậu quả của bão:
- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường GT, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
* Biện pháp phòng chống bão:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão
- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển
- Sơ tán dân khi có bão mạnh
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi
b) Ngập lụt, lũ quét và hạn hán (nơi thường xảy ra, thời gian, nguyên nhân, hậu quả, biện pháp phòng
tránh)
c) Động đất (nơi thường xảy ra)
d) Các loại thiên tai khác: lốc, mưa đá, sương muối…
3.3 Chiến lước quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường:
- Duy trì các HST, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn TNTN, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được
- Đảm bảo chất lượng moi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định DS ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các TNTN
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường
Trang 11=============================================================================================
Chủ đề 2: ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Nội dung 1 Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
1.1 Số dân, dân tộc:
- Đơng dân: 84.156 nghìn người (2006) Thuận lợi và khĩ khăn?
- Dân tộc: 54 dân tộc Đơng nhất là người Kinh (86,2%) Thuận lợi, khĩ khăn?
1.2 Gia tăng dân số, cơ cấu dân số:
- DS tăng nhanh, nhất là vào ½ cuối TK XIX, dẫn đến bùng nổ DS; tốc độ tăng khác nhau giữa các thời kỳ
- Nguyên nhân gia tăng DS nhanh
- Mức gia tăng DS hiện nay cĩ giảm nhưng cịn chậm, mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người
-Tạo nên sức ép lớn đối với phát triển KT-XH, bảo vệ TNTN, mơi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống
- Cơ cấu DS trẻ, sự biến đổi về cơ cấu DS theo nhĩm tuổi
1.3 Phân bố dân cư:
* Phân bố khơng đều giữa đồng bằng – miền núi:
nước
* Phân bố khơng đều giữa nơng thơn và thành thị:
+ Nơng thơn: 73,1%, cĩ xu hướng giảm
+ Thành thị: 26,9%, cĩ xu hướng tăng
- Nguyên nhân: ĐKTN, KTXH, lịch sử khai thác lãnh thổ
- Hậu quả: Sử dụng lãng phí, khơng hợp lý lao động, khĩ khăn trong khai thác tài nguyên…
1.4 Chiến lược phát triển DS hợp lý và sử dụng cĩ hiệu quả nguồn lao động và tài nguyên nước ta:
- Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS cĩ hiệu quả
- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng
- Quy hoạch và cĩ chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nơng thơn và thành thị
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động cĩ tay nghề cao, cĩ tác phong cơng nghiệp
- Phát triển cơng nghiệp ở miền núi và ở nơng thơn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước
Trang 12- Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người (51,2% tổng số dân)
- Mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động
- Lao động cần cù, sáng tạo cĩ tinh thần ham học hỏi, kinh nghiệm tích lũy qua nhiều thế hệ
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao
b) Hạn chế:
- Thiếu tác phong cơng nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao
- Lao động trình độ cao cịn ít, đội ngũ quản lý, cơng nhân lành nghề cịn thiếu
- Phân bố khơng đồng đều Đại bộ phận lao động tập trung ở đồng bằng và hoạt động trong NN, vùng núi
và cao nguyên lại thiếu lao động, nhất là lao động cĩ kỹ thuật
2.2 Cơ cấu lao động: Đặc điểm và sự thay đổi của:
- Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
- Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ( bảng số liệu SGK trang 74 và 75)
- Cơ cấu lao động theo thành thị và nơng thơn
2.3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm:
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
- Đa dạng hĩa các hoạt động sản xuất, chú ý đến hoạt động các ngành dịch vụ
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngồi, mở rộng SX hàng XK
- Đa dạng hĩa các loại hình đào tạo
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Nội dung 3 Đô thị hóa Việt Nam
- Phân thành 6 loại dựa vào các tiêu chí: số dân, chức năng, mật độ DS, tỉ lệ dân phi nơng nghiệp
- Tên các đơ thị đặc biệt và các thành phố trực thuộc Trung ương
3.3 Ảnh hưởng của ĐTH đến phát triển KT-XH:
-Tích cực:
+ ĐTH tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu KT
+ Ảnh hưởng lớn đến sự phát triển KT-XH của các địa phương, các vùng
+ Tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
+ Khả năng tạo việc làm và thu nhập cho người lao động
- Tiêu cực: Hậu quả xấu (ơ nhiễm mơi trường, an ninh, trật tự XH…)
Trang 13=============================================================================================
Chủ đề 3: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Nội dung 1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
- Theo hướng: tăng tỉ trọng KH II, giảm tỉ trọng KV I, riêng KV III cĩ tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định
- Xu hướng chuyển dịch là tích cực, đúng hướng, phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH, nhưng cịn chậm
- Sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành (ở KV I, II, III)
1.2 Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế:
- Thành phần KT Nhà nước tuy cĩ giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trị chủ đạo trong nền KT
- Thành phần KT ngồi Nhà nước và KT cĩ vốn đầu tư nước ngồi ngày càng tăng
1.3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:
- Hình thành các vùng động lực phát triển KT, vùng chuyên canh và các KCN tập trung, KCX cĩ quy mơ lớn
- Việc phát huy thế mạnh từng vùng đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu KT và phân hĩa SX giữa các vùng
- Ba vùng KT trọng điểm được hình thành: V.KTTĐ P.Bắc, V.KTTĐ M.Trung, V.KTTĐP.Nam
Nội dung 2 Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
2.1 Đặc điểm nền nơng nghiệp nước ta
a) Nền NN nhiệt đới:
* Thuận lợi:
Khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa cĩ sự phân hố rõ rệt, cho phép:
- Đa dạng hố các sản phẩm nơng nghiệp Mùa đơng lạnh cho phép phát triển cây trồng vụ đơng ở ĐBSH
- Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ
- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng Đồng bằng thế mạnh là cây hàng năm, nuơi trồng thuỷ sản; miền núi thế mạnh cây lâu năm, chăn nuơi gia súc lớn
* Khĩ khăn: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
2.2 Phát triển nền NN hiện đại SX hàng hĩa, gĩp phần nâng cao hiệu quả của NN nhiệt đới:
Giữa NN cổ truyền và NN hàng hĩa cĩ sự khác nhau cơ bản nào?
Quy mơ nhỏ, manh mún lớn, tập trung cao
-Chuyên mơn hĩa thể hiện rõ
Hiệu quả Năng suất lao động thấp, hiệu quả thấp Năng suất lao động cao, hiệu quả cao
Tiêu thụ sản
phẩm Tự cung, tự cấp, ít quan tâm thị trường Gắn liền với thị trường tiêu thụ hàng hĩa
Phân bố Tập trung ở các vùng cịn khĩ khăn Tập trung ở các vùng cĩ điều kiện thuận lợi
Trang 14+ Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh
+ Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi
+ Năng suất lúa tăng nhanh
+ Sản lượng lúa và bình quân lương thực đầu người đều tăng VN XK gạo hàng đầu thế giới
+ Các loại màu lương thực trở thành các cây hàng hóa
+ ĐBSCL là vùng SX lương thực lớn nhất nước ĐBSH thứ hai và có năng suất cao nhất
b) Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
* Cây công nghiệp:
Thuận lợi:
- Diện tích đất badan tập trung trên một diện rộng, thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh
- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thuận lợi phát triển các loại cây công nghiệp nhiệt đới
- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trồng và chế biến cây công nghiệp
- Mạng lưới cơ sở chế biến
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Khó khăn:
- Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều dễ gây xói mòn đất, sâu bệnh, hạn hán, lũ lụt…
- Thị trường có nhiều biến động, chất lượng sản phẩm còn hạn chế
* Sự phân bố các loại cây CN:
- Cây CN lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè (phân bố ở đâu Atlát trang 18 và 19)
- Cây CN hàng năm: mía, lạc, đậu tương, đay, cói (phân bố ở đâu Atlát trang 18 và 19)
2.4 Ngành chăn nuôi (tình hình phát triển và phân bố một số vật nuôi):
* Tình hình chung:
+ Tỉ trọng tăng
+ Đang tiến lên SX hàng hóa, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
+ Sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao
* Lợn và gia cầm: nguồn cung cấp thịt chủ yếu
+ Đàn lợn cung cấp trên ¾ sản lượng thịt các loại Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh
+ Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất là ở ĐBSH và ĐBSCL
Trang 15
- Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài,…
- Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm, phá, rừng ngập mặn có khả năng nuôi trồng hải sản
- Có nhiều sông, suối, kênh rạch…có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt DT mặt nước nuôi trồng là 850.000
ha, trong đó 45% thuộc CMau, BLiêu
- Chính sách khuyến ngư, nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng và đánh bắt
- Các phương tiện đánh bắt được trang bị tốt hơn; các DV TS và CN chế biến cũng phát triển mạnh
- Thị trường tiêu thụ được mở rộng trong và ngoài nước
* Khó khăn:
- Thiên tai, bão, gió mùa Đông Bắc thường xuyên xảy ra
- Tàu thuyền, phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, NS lao động còn thấp Hệ thống cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu
- Chế biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế
- Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm
b) Sự phát triển và phân bố:
Sản lượng TS năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, sản lượng bình quân đạt 42 kg/người/năm
* Khai thác thủy sản:
+ Sản lượng khai thác liên tục tăng, đạt 1,79 triệu tấn (2005), trong đó cá biển 1,36 triệu tấn
+ Các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là Dhải NTB và Nam Bộ Dẫn đầu về sản lượng đánh bắt: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận, Cà Mau
* Nuôi trồng thủy sản:
+ Tiềm năng nuôi trồng TS còn nhiều, DT mặt nước để nuôi trồng gần 1 triệu ha, trong đó ĐBSCL chiếm
>70%
+ Nghề nuôi tôm phát triển mạnh với hình thức bán thâm canh và thâm canh công nghiệp
+ Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển ở ĐBSCL và ĐBSH, nhất là An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra,
cá basa
2.6 Ngành lâm nghiệp:
a) Vai trò về mặt kinh tế và sinh thái
- Kinh tế:
+ Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người
+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du
- Sinh thái:
+ Chống xói mòn đất
+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm
+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước
Trang 16- Các vùng cĩ diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, BTB,…
- Rừng cịn được khai thác cung cấp gỗ củi, than củi
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
2.7 Các vùng NN nước ta:
- ĐK sinh thái NN, ĐK KT-XH
- Chuyên mơn hĩa sản xuất
2.8 Những thay đổi trong TCLTNN nước ta:
- TCLTNN trong những năm qua thay đổi theo 2 xu hướng chính:
+ Tăng cường CMH SX, phát triển các vùng chuyên canh quy mơ lớn đối với các sản phẩm NN chủ yếu + Đẩy mạnh đa dạng hĩa NN, đa dạng hĩa KT nơng thơn
- KT trang trại cĩ bước phát triển mới, thúc đẩy SX N,L,TS theo hướng SX hàng hĩa
Nội dung 3 Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp
Cơ cấu ngành công nghiệp và
Cơ cấu ngành công nghiệp và vấn đề phát triển một số vấn đề phát triển một số vấn đề phát triển một số
ngành công nghiệp trọng điểm
ngành công nghiệp trọng điểm
3.1 Cơ cấu CN theo ngành:
- Cơ cấu ngành CN nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng thuộc 3 nhĩm chính: CN khai thác, CN CB, CN SX, phân phối điện, khí đốt, nước; với 29 ngành khác nhau
- Nổi lên một số ngành CN trọng điểm, là những ngành cĩ thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả KT cao, và cĩ tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành KT khác
- Cĩ sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới:
+ Tăng tỷ trọng nhĩm ngành CN chế biến
+ Giảm tỷ trọng nhĩm ngành CN khai thác và CN SX, phân phối điện, khí đốt, nước
- Các hướng hồn thiện cơ cấu ngành cơng nghiệp:
+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vĩi điều kiện VN, thích ứng với nền KT thế giới
+ Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm, đưa CN điện năng đi trước một bước
+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, cơng nghệ
3.2 Cơ cấu CN theo lãnh thổ:
* Hoạt động cơng nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
a) ĐBSH & vùng phụ cận cĩ mức độ tập trung cơng nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước Từ Hà Nội toả
theo các hướng với các cụm chuyên mơn hố:
+ Hải Phịng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí
+ Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hố học, VLXD
+ Đơng Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí
+ Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hố chất, giấy
+ Hồ Bình-Sơn La: thuỷ điện
+ Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hố: dệt, ximăng, điện
Trang 17Khu vực TD-MN còn hạn chế là do thiếu đồng bộ các nhân tố trên, nhất là GTVT kém phát triển
3.3 Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế:
- Nhờ kết quả của công cuộc Đổi mới, Cơ cấu CN theo thành phần KT có những thay đổi sâu sắc
- Xu hướng chung là giảm tỉ trọng của KV Nhà Nước, tăng tỉ trọng của KV ngoài Nhà Nước, đặc biệt KV có vốn đầu tư nước ngoài
3.4 Tình hình phát triển và phân bố một số ngành CN trọng điểm
a)Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
- Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỉ tấn, ngoài ra còn có than nâu, than mỡ, than bùn…
- Dầu khí với trữ lượng vài tỉ tấn dầu, hàng trăm tỉ m3 khí
- hủy năng có tiềm năng lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông ĐN (19%)
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
- Đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, phục vụ công cuộc CNH, HĐH Than, dầu thô còn có xuất khẩu
- Nâng cao đời sống nhất là đồng bào ở vùng sâu, vùng xa
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
kỹ thuật-công nghệ, chất lượng sản phẩm…
b) Tại sao công nghiệp điện lực lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
- Nguồn năng lượng phong phú:
+ Than trữ lượng lớn, tập trung ở Quảng Ninh…
+ Dầu, khí trữ lượng lớn, tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa phía Nam
+ Tiềm năng thuỷ điện lớn (hơn 30 triệu kw), tập trung trên hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai + Các nguồn năng lượng khác: gió, thuỷ triều, năng lượng mặt trời…
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn với nhu cầu ngày càng tăng
- Đã và đang hình thành mạng lưới các nhà máy điện cùng với hệ thống đường dây tải điện cao áp 500
kV
- Đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
- Phục vụ các ngành kinh tế và đời sống của người dân
mô, công nghệ, chất lượng sản phẩm…phục vụ nhu cầu CNH, HĐH
c) Tại sao công nghiệp chế biến LT-TP lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
- Nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú: dẫn chứng lương thực, chăn nuôi, thuỷ sản…
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước
- Cơ sở vật chất kỹ thuật được chú trọng đầu tư
Trang 18=============================================================================================
=============================================================================================
- Khơng địi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng lại thu hồi vốn nhanh
- Chiếm tỷ trọng khá cao trong giá trị sản lượng cơng nghiệp cả nước và giá trị xuất khẩu
- Giải quyết nhiều việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động
• Tác động đến các ngành kinh tế khác:
- Thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên mơn hĩa nơng nghiệp
- Đẩy mạnh phát triển các ngành ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…
d) Hãy xác định các nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta trên bản đồ và giải thích sự phân bố của chúng
- Thủy điện Hịa Bình trên sơng Đà, cơng suất 1920 MW, thuộc tỉnh Hịa Bình
- Thủy điện Yaly trên sơng Xê-xan, cơng suất 720 MW, thuộc tỉnh Gia Lai
- Thủy điện Trị An trên sơng Đồng Nai, cơng suất 400 MW, thuộc tỉnh Đồng Nai
- Thủy điện Hàm Thuận-Đa Mi trên sơng La Ngà, cơng suất 470 MW, thuộc tỉnh Bình Thuận
- Đang xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La trên sơng Đà, cơng suất 2400 MW, thuộc tỉnh Sơn La
*Giải thích:
- Các nhà máy thủy điện đều phân bố ở trên các con sơng cĩ độ dốc lớn, nguồn nước dồi dào
- Sự phân bố các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu tập trung ở 3 hệ thống sơng lớn: Hệ thống sơng Hồng và sơng Đà; Hệ thống sơng Xê-xan, Xrê-pơk; Hệ thống sơng Đồng Nai
Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp
3.5 Tại sao các khu cơng nghiệp tập trung (KCN) lại phân bố chủ yếu ở ĐNB, ĐBSH và DHMT?
- Đây là những khu vực cĩ VTĐL thuận lợi cho phát triển sản xuất, giao thương
- Cĩ kết cấu hạ tầng tốt, đặc biệt là GTVT và TTLL
- Nguồn lao động dồi dào cĩ chất lượng cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Cĩ các vùng kinh tế trọng điểm
- Thu hút đầu tư nước ngồi lớn trong cả nước
- Cơ chế quản lý cĩ nhiều đổi mới, năng động
3.6 Tại sao Đơng Nam Bộ cĩ giá trị sản xuất cơng nghiệp lớn nhất cả nước?
- Cĩ vị trí địa lý thuận lợi giao thương và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Cĩ nguồn dầu khí lớn Cĩ tiềm năng về thuỷ điện, rừng, TS…và là vùng chuyên canh cây CN lớn nhất
cả nước
- Nguồn lao động dồi dào, cĩ trình độ chuyên mơn cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Cơ sở VCKT tốt Cĩ TPHCM-trung tâm KT lớn nhất nước
- Thu hút đầu tư nước ngồi lớn nhất cả nước
- Cĩ đường lối phát triển năng động
3.7 Trình bày những đặc điểm chính của vùng cơng nghiệp
- Cả nước được phân thành 6 vùng cơng nghiệp:
+ Vùng 1: các tỉnh thuộc TDMNBB (trừ Quảng Ninh)
+ Vùng 2: các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hĩa, Nghệ An, Hà Tĩnh
+ Vùng 3: các tỉnh ven biển từ Quảng Bình đến Ninh Thuận
+ Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng)
+ Vùng 5: các tỉnh thuộc ĐNB và Lâm Đồng, Bình Thuận
+ Vùng 6: các tỉnh thuộc ĐBSCL
- Một số đặc điểm chính:
+ Cĩ quy mơ lãnh thổ lớn nhất trong các hình thức tổ chức lãnh thổ cơng nghiệp
+ Cĩ mối quan hệ chặt chẽ về sản xuất, cơng nghệ,
+ Cĩ một số nhân tố tạo vùng tương đồng
+ Cĩ một hoặc vài ngành cơng nghiệp chuyên mơn hĩa
Trang 19=============================================================================================
3.8 Hãy trình bày quy mơ và cơ cấu ngành của 2 TTCN Hà Nội & TPHCM Tại sao hoạt động CN lại tập trung ở 2 TT này?
a) Quy mơ và cơ cấu:
- TPHCM là TTCN lớn nhất nước, quy mơ: trên 50.000 tỉ đồng, gồm nhiều ngành: CK, LK đen, điện tử, ơtơ, HC, dệt may, chế biến thực phẩm, VLXD
- Hà Nội là TTCN lớn thứ 2, quy mơ từ 10.000 -50.000 tỉ đồng, gồm nhiều ngành: CK, LK đen, LK màu, điện tử, ơtơ, HC, dệt may, chế biến thực phẩm, SX giấy
b) Hoạt động cơng nghiệp tập trung ở đây vì cĩ những lợi thế:
-T PHCM: cĩ ưu thế về VTĐL, nằm trong vùng KTTĐ phía Nam, cĩ cảng Sài Gịn với năng lực bốc dỡ lớn Nguồn lao động dồi dào, cĩ tay nghề cao Kết cấu hạ tầng phát triển mạnh, nhất là GTVT & TTLL Được sự quan tâm của Nhà nước & là nơi thu hút đầu tư nước ngồi vào lớn nhất cả nước
- Hà Nội: là thủ đơ, nằm trong vùng KTTĐ phía Bắc, cĩ sức hút đối với các vùng lân cận Cĩ lịch sử khai thác lâu đời Nguồn lao động dồi dào, cĩ chuyên mơn cao Là đầu mối GT quan trọng ở phía Bắc Được sự quan tâm của Nhà nước & thu hút đầu tư nước ngồi lớn thứ 2, sau TPHCM
Nội dung 4 Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
Vấn đề phát triển và phân bố giao thông vận tải, Vấn đề phát triển và phân bố giao thông vận tải,
Thông tin li Thông tin liên lạc ên lạc
4.1 Vai trị của GTVT và TTLL trong sự phát triển KT-XH
a) Vai trị:
- Là ngành SX vật chất đặc biệt, sản phẩm là sự vận chuyển hàng hĩa, hành khách Cĩ vị trí quan trọng và
cĩ tác động rất lớn đến sự phát triển KT-XH, là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình độ phát triển KT-XH của một nước
- Nối liền SX với SX, SX với tiêu dùng, phục vụ đời sống nhân dân
- Đảm bảo mối liên hệ KT-XH giữa các vùng, giữ vững ANQP, mở rộng quan hệ KT với các nước
- Trong chiến lược phát triển KT nước ta, GTVT chính là điều kiện quan trọng để thu hút đầu tư nước ngồi
b) Vai trị của TTLL:
- Đảm nhận sự vận chuyển tin tức một cách nhanh chĩng và kịp thời, gĩp phần thực hiện các mối giao lưu giữa các địa phương và các nước
- Là thước đo của nền văn minh
- Thúc đẩy quá trình tồn cầu hĩa, làm thay đổi cuộc sống của từng người, từng gia đình
4.2 Giao thơng vận tải:
-Đường bộ (ơ tơ):
+ Về cơ bản đường bộ đã phủ kín các vùng
+ Các tuyến chính (QL1, đường HCM; một số tuyến theo đơng – tây)
- Đường sắt: tuyến chính (Thống Nhất; HN-HP, HN-Lcai, HN-T.Nguyên, mạng xuyên Á)
- Đường sơng: hệ chính (S.Hồng-Thái Bình, S Mê Cơng-Đồng Nai; một số ở miền Trung)
Trang 20=============================================================================================
=============================================================================================
- Đường ống:
+ Tình hình phát triển
+ Chủ yếu: B12 (Bãi Cháy-Hạ Long); một số dẫn khí từ thềm lục địa vào đất liền ở phía Nam
4.3 Ngành thơng tin liên lạc:
- Bưu chính (đặc điểm chung, một số loại hình DV, hạn chế, hướng phát triển)
- Viễn thơng:
+ Đặc điểm chung Sự phát triển (trước đổi mới, hiện nay)
+ Mạng lưới (mạng điện thoại, mạng phi thoại, mạng truyền dẫn)
Vấn đề phát triển và phân bố thương mại, du lịch
Vấn đề phát triển và phân bố thương mại, du lịch
4.4 Thương mại:
a) Nội thương:
+ Trong cả nước đã hình thành thị trường thống nhất Hàng hĩa phong phú, đa dạng
+ Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hĩa và doanh thu DV theo thành phần KT cĩ nhiều thay đổi
b) Ngoại thương: (sử dụng Atlát trang 24)
+ Thị trường buơn bán ngày càng mở rộng Nước ta đã chính thức gia nhập WTO
+ Sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu
+ Kim ngạch XK, các mặt hàng XK, thị trường XK
+ Kim ngạch NK, các mặt hàng NK, thị trường NK
4.5 Tài nguyên du lịch:
a) Tài nguyên du lịch tự nhiên: phong phú và đa dạng, gồm: địa hình, khí hậu, nước, sinh vật
- Về địa hình cĩ nhiều cảnh quan đẹp như: đồi núi, đồng bằng, bờ biển, hải đảo Địa hình Caxtơ với hơn
200 hang động, nhiều thắng cảnh nổi tiếng như: vịnh Hạ Long, Phong Nha-Kẽ Bàng…
- Sự đa dạng của khí hậu thuận lợi cho phát triển du lịch, nhất là phân hĩa theo độ cao Tuy nhiên cũng bị ảnh hưởng như thiên tai, sự phân mùa của khí hậu
- Nhiều vùng sơng nước trở thành các điểm tham quan du lịch như: hệ thống s.Cửu Long, các hồ tự nhiên (Ba Bể) và nhân tạo (Hồ Bình, Dầu Tiếng) Ngồi ra cịn cĩ nguồn nước khống thiên nhiên cĩ sức hút cao đối với du khách
- Tài nguyên SV cĩ nhiều giá trị: nước ta cĩ hơn 30 vườn quốc gia
b) Tài nguyên du lịch nhân văn: gồm: di tích, lễ hội, tài nguyên khác…
- Các di tích văn hĩa-lịch sử cĩ giá trị hàng đầu Cả nước cĩ 2.600 di tích được Nhà nước xếp hạng, các
di tích được cơng nhận là di sản văn hĩa thế giới như: Cố đơ Huế, Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn; di sản phi vật thể như: Nhã nhạc cung đình Huế, Khơng gian văn hĩa Cồng chiêng Tây Nguyên
- Các lễ hội diễn ra khắp cả nước, cĩ ý nghĩa qưuốc gia là lễ hội đền Hùng, kéo dài nhất là lễ hội Chùa Hương…
- Hàng loạt làng nghề truyền thống và các sản phẩm đặc sắc khác cĩ khả năng phục vụ mục đích du lịch
Trang 21=============================================================================================
Chủ đề 4: ĐỊA LÝ CÁC VÙNG KINH TẾ
Nội dung 1 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
1.1 Khái quát chung: (dựa vào Atlát)
1.2 Khai thác, chế biến khống sản và thủy điện:
a) Khai thác và chế biến khống sản:
* Các mỏ khống sản lớn (dựa vào Atlát)
- Than: Quảng Ninh, Thái Nguyên, Na Dương
- Sắt (YBái); Kẽm-chì (BKạn); Đồng-niken (LCai, SLa); Thiếc, bơxit, mangan (CBằng); Apatit (Lcai)
* Thuận lợi:
- Là nơi tập trung hầu hết các loại khống sản ở nước ta
- Nhiều loại khống sản cĩ trữ lượng lớn và cĩ giá trị: than, sắt, thiếc, apatit, đồng, đá vơi
* Khĩ khăn:
- Các vỉa quặng nằm sâu trong lịng đất địi hỏi phương tiện khai thác hiện đại & chi phí cao,
- CSHT kém phát triển, thiếu lao động lành nghề…
b) Thủy điện: (sử dụng atlát trang 22 và 26)
+ Trữ năng thủy điện lớn; hệ thống sơng Hồng chiếm hơn 1/3 cả nước
+ Nguồn thủy năng đang được khai thác Tên các nhà máy thủy điện lớn và cơng suất
1.3 Trồng và chế biến cây cơng nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ơn đới:
a) Khả năng phát triển:
+ Phần lớn là đất feralít trên đá phiến, đá vơi; đất phù sa cổ ở trung du…
+ Khí hậu NĐAGM cĩ mùa đơng lạnh KV Đơng Bắc do ảnh hưởng giĩ mùa ĐB nên cĩ mùa đơng lạnh nhất nước ta, KV Tây Bắc lạnh do nền địa hình cao thuận lợi phát triển cây cĩ nguồn gốc cận nhiệt & ơn đới
+ Người dân cĩ kinh nghiệm trồng và chăm sĩc các loại cây
+ Thời tiết thất thường, thiếu nước vào mùa đơng ở Tây Bắc
+ Cơ sở chế biến chưa cân xứng thế mạnh của vùng
1.4 Chăn nuơi gia súc:
a) Khả năng phát triển:
+ Vùng cĩ nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên thuận lợi chăn nuơi gia súc lớn (trâu, bị sữa, bị thịt) + Sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, nhu cầu tiêu thụ trong vùng và các vùng lân cận
b)Hiện trạng phát triển:
+ Bị sữa nuơi nhiều ở Mộc Châu, Sơn La Tổng đàn bị 900.000 con, chiếm 16% đàn bị cả nước
+Trâu được nuơi rộng rãi trong vùng, nhất là ở Đơng Bắc Trâu 1,7 triệu con, chiếm 1/2 đàn trâu cả nước
c) Khĩ khăn:
+ GTVT chưa phát triển, khĩ vận chuyển sản phẩm tới nơi tiêu thụ
+ Các đồng cỏ cần cải tạo nâng cao NS…
Trang 22=============================================================================================
=============================================================================================
1.5 Kinh tế biển:
- Vùng biển Quảng Ninh giàu tiềm năng, đang cùng phát triển với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
- Phát triển mạnh nuơi trồng & đánh bắt thuỷ sản, nhất là đánh bắt xa bờ, tập trung ở ngư trường Quảng Ninh-Hải Phịng
- Du lịch biển-đảo là thế mạnh của vùng, tập trung ở vịnh Hạ Long
- Cảng Cái Lân đang được xây dựng gĩp phần phát triển GTVT biển, tạo đà hình thành khu CN Cái Lân.Nội dung 2 Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở
Đồng bằng sông Hồng
2.1 Các thế mạnh chủ yếu của vùng:
- Vị trí địa lý và ý nghĩa của nĩ đối với phát triển KT-XH
- Tên các tình, thành (trực thuộc TW) của vùng
- Các thế mạnh về TNTN:
+ Đất NN chiếm 51,2% diện tích đồng bằng, trong đĩ 70% là phù sa màu mỡ
+ Tài nguyên nước phong phú (nước mặt, nước ngầm, nước nĩng, nước khống)
+ Đường bờ biển dài 400km Cĩ điều kiện làm muối và nuơi trồng thủy sản Biển giàu hải sản, cĩ khả năng phát triển GTVT biển và du lịch
+ Khống sản: đá vơi, sét, cao lanh; cịn cĩ than nâu và tiềm năng về khí đốt
- Điều kiện KT-XH:
+ Nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú
+ Cơ sở hạ tầng vào loại tốt nhất so với các vùng khác Mạng lưới GT phát triển mạnh và khả năng cung cấp điện, nước được đảm bảo
+ Cơ sở VCKT tương đối tốt
+ Thị trường tiêu thụ rộng
+ Cĩ lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
+ Là nơi tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống
+ Mạng lưới đơ thị tương đối phát triển và dày đặc (cũng là các TT KT): Hà Nội, Hải Phịng,…
2.2 Các hạn chế của vùng:
- Số dân đơng nhất cả nước, mật độ dân số cao
- Chịu ảnh hưởng của nhiều tai biến thiên nhiên (bão, lũ lụt, hạn hán…)
- Một số loại tài nguyên (đất, nước mặt…) bị xuống cấp, thiếu nguyên liệu cho phát triển CN
- Việc chuyển dịch cơ cấu KT cịn chậm
2.3 Chuyển dịch cơ cấu KT theo ngành và các định hướng chính:
- Thực trạng:
+ Tỉ trọng giá trị SX N, L, NN giảm nhanh; CN-XD và DV tăng
+ Cơ cấu KT theo ngành cĩ sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng cịn chậm
Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành CN trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động: CN CB LTTP, dệt may, da giày, cơ khí, điện tử…
Trong khu vực III: phát triển DL, DV tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo,…
Trang 23============================================================================================= Nội dung 3 Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ
3.1 Khái quát chung: (Atlat Địa Lý trang 27)
3.2 Hình thành cơ cấu nơng, lâm, ngư nghiệp:
* Khai thác tổng hợp các thế mạnh về NN của trung du, đồng bằng và ven biển:
a) Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp:
+ Diện tích rừng chiếm khoảng 20% rừng cả nước Dộ che phủ rừng chỉ đứng sau Tây Nguyên + Trong rừng cĩ nhiều loại gỗ quý, nhiều lâm sản, chim, thú cĩ giá trị
+ Hiện nay rừng giàu chỉ cịn tập trung chủ yếu ở vùng sâu giáp biện giới Việt – Lào
+ Hàng loạt lâm trường hoạt động, thực hiện khai thác đi đơi với tu bổ và bảo vệ rừng
Bảo vệ và phát triển vốn rừng giúp bảo vệ mơi trường sống, giữ gìn nguồn gen các SV quý hiếm, điều hịa nguồn nước, hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột Ven biển trồng rừng để chắn giĩ, chắn cát
b) Khai thác tổng hợp các thế mạnh về NN của trung du, đồng bằng và ven biển:
- Vùng đồi trước núi cĩ nhiều đồng cỏ phát triển chăn nuơi đại gia súc Đàn bị cĩ 1,1 triệu con (1/5 cả nước) Đàn trâu cĩ 750.000 con (1/4 cả nước)
- Đã hình thành một số vùng chuyên canh cây CN lâu năm: cà phê, chè (Tây Nghệ An, Q.Trị), cao su (Q.Bình, Q.Trị)…
- Đồng bằng Thanh-Nghệ-Tĩnh tương đối lớn Phần lớn là đất cát pha thuận lợi trồng cây CN hàng năm (lạc, mía, thuốc lá…), nhưng khơng thật thuận lợi trồng lúa bình quân LT cĩ tăng nhưng vẫn cịn thấp (348 kg/người)
c) Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp:
- Tỉnh nào cũng giáp biển nên cĩ ĐK phát triển nghề cá biển Nghệ An là tỉnh trọng điểm Việc nuơi trồng TS nước lợ, nước mặn phát triển khá mạnh
- Hạn chế: phần lớn tàu cĩ cơng suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, nhiều nơi nguồn lợi TS cĩ nguy cơ giảm rõ rệt
3.3 Tại sao việc phát triển CSHT GTVT sẽ tạo ra bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu KT của vùng?
- Là vùng giàu TNTN cĩ ĐK thuận lợi phát triển KT-XH Tuy nhiên do hạn chế về ĐK kỹ thuật lạc hậu, thiếu năng lượng, GTVT chậm phát triển
- Phát triển CSHT GTVT gĩp phần nâng cao vị trí cầu nối của vùng, giữa KV phía Bắc và phía Nam theo hệ thống QL1 và đường sắt Thống Nhất
- Phát triển các tuyến đường ngang, và đường HCM giúp khai thác tiềm năng và thúc đẩy sự phát triển
KT khu vực phía Tây, tạo ra sự phân cơng lao động hồn chỉnh hơn
- Phát triển hệ thống cảng biển, sân bay tạo ĐK thu hút đầu tư, hình thành các KCN, KCX…
Do đĩ phát triển CSHT GTVT sẽ gĩp phần tăng cường mối giao lưu, quan hệ KT, mở rộng hợp tác phát triển KT-XH
Trang 24=============================================================================================
=============================================================================================
Nội dung 4 Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
4.1 Khái quát chung:(HS sử dụng Atlat để trình bày)
- Hoạt động chế biến ngày càng đa dạng, trong đĩ cĩ nước mắm Phan Thiết
phẩm hàng hĩa, cần chú ý khai thác hợp lý & bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
b) Du lịch biển:
- Cĩ nhiều bãi biển nổi tiếng như: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Qủang Ngãi), Nha Trang (Khánh Hịa),
Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận)…trong đĩ Nha Trang, Đà Nẵng là các trung tâm du lịch lớn ở nước ta
- Đẩy mạnh phát triển du lịch biển gắn với du lịch đảo kết hợp nghỉ dưỡng, thể thao…
c) Dịch vụ hàng hải:
- Cĩ tiềm năng xây dựng các cảng nước sâu: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang
- Cảng nước sâu Dung Quất đang được xây dựng, vịnh Vân Phong (Khánh Hịa) sẽ hình thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta
d) Khai thác khống sản ở thềm lục địa và sản xuất muối:
- Khai thác dầu khí ở phía đơng quần đảo Phú Quý (Bình Thuận)
- Sản xuất muối nổi tiếng ở Cà Ná, Sa Huỳnh…
4.3 Phát triển cơng nghiệp và cơ sở hạ tầng:
- Đã hình thành một chuỗi các TTCN, lớn nhất là Đà Nẵng; rồi Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết
- Cơng nghiệp chủ yếu là cơ khí, chế biến N-L-TS và SX hàng tiêu dùng
- Vấn đè năng lượng (điện) được giải quyết theo hướng sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500KV, xây dựng một số nhà máy thủy điện quy mơ trung bình
- Vùng KT trọng điểm miền Trung đang được chú ý đầu tư, CN của vùng sẽ cĩ bước phát triển rõ nét trong những thập kỷ tới
- Việc phát triển cơ sở hạ tầng GTVT tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và sự phân cơng lao động mới
Trang 25============================================================================================= Nội dung 5 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
5.1 Khái quát chung (HS sử dụng Atlat để trình bày)
5.2 Phát triển cây CN lâu năm:
a) Điều kiện phát triển:
* Thuận lợi:
+ Đất đỏ badan, chiếm 2/3 diện tích đất đỏ badan cả nước, giàu dinh dưỡng, cĩ tầng phong hố sâu, phân
bố tập trung với mặt bằng rộng lớn cĩ thể hình thành các vùng chuyên canh quy mơ lớn
+ Khí hậu cận XĐ, mùa khơ kéo dài thuận lợi trồng cà phê, phơi sấy, bảo quản sản phẩm
+ Người dân cĩ kinh nghiệm trồng cà phê
+ Chính sách đầu tư của Nhà nước, khuyến khích phát triển & thu hút đầu tư, thu hút lao động từ vùng khác đến
+ CN chế biến & mạng lưới GTVT đang được đầu tư xây dựng
+ Thị trường tiêu thụ được mở rộng, nhất là xuất khẩu
* Khĩ khăn:
+ Mùa khơ kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp gây thiếu nước trầm trọng
+ Đất đai bị xĩi mịn vào mùa mưa
+ Thiếu lao động cĩ tay nghề
+ CSHT kém phát triển, nhất là GTVT, cơng nghiệp chế biến
b) Tình hình SX và phân bố một số cây CN chủ lực: cà phê, chè, cao su, hồ tiêu
(HS sử dụng Atlat trang 28 để trình bày)
c) Một số biện pháp nâng cao hiệu quả KT-XH của SX cây CN
- Đầu tư thuỷ lợi để giải quyết nước tưới vào mùa khơ, ngăn chặn nạn phá rừng, cần phát triển vốn rừng
- Đảm bảo tốt hơn lương thực, thực phẩm cho nhân dân trong vùng
- Nâng cấp mạng lưới GTVT để dễ dàng trao đổi hàng hố với vùng khác
- Đẩy mạnh phát triển cơng nghiệp chế biến & thu hút đầu tư nước ngồi
- Phát triển mơ hình KT vườn, nâng cao hiệu quả SX, thu hút lao động từ vùng khác đến
- Mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê
5.3 Khai thác và chế biến lâm sản:
- Đứng đầu cả nước về diện tích rừng, chiếm 36% diện tích đất cĩ rừng & 52% sản lượng gỗ cĩ thể khai thác của cả nước Độ che phủ rừng là 60%
- Cĩ nhiều loại gỗ quý, chim thú cĩ giá trị: cẩm lai, sến, trắc…voi, bị tĩt, tê giác…
- SL khai thác giảm, đầu thập kỷ 90 khai thác trung bình 600.000-700.000 m3, đến nay cịn 300.000 m3/năm
200.000 Nạn phá rừng gia tăng làm giảm sút lớp phủ TV, MT sống bị đe doạ, mực nước ngầm hạ thấp, đất dễ bị xĩi mịn…
- Cần ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lý đi đơi với tu bổ, trồng rừng mới, đẩy mạnh giao đất giao rừng, tăng cường chế biến gỗ, hạn chế XK gỗ trịn,…
5.4 Khai thác thủy năng kết hợp thủy lợi: (HS sử dụng Atlat trang 22 để trình bày)
- Tài nguyên nước của các hệ thống sơng Xê Xan, Xrê Pơk, Đồng Nai… đang được sử dụng ngày càng cĩ hiệu quả hơn Nhiều cơng trình thủy điện lớn đã được xây dựng (tên một số cơng trình)
- Ý nghĩa của các cơng trình thủy điện: Các hồ thuỷ điện cịn đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khơ và cĩ thể khai thác phục vụ du lịch và nuơi trồng thuỷ sản
Trang 26=============================================================================================
=============================================================================================
Nội dung 6 Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
6.1 Khái quát chung: (HS sử dụng Atlat trang 22 để trình bày)
6.2 Các thế mạnh và hạn chế của vùng:
- Vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển KT-XH
- Điều kiện tự nhiên và TNTN:
+ Đất bazan khá màu mỡ chiếm 40% diện tích vùng; cịn cĩ đất xám phù sa cổ…
+ Khí hậu cận XĐ thuận lợi cho phát triển cây CN và cây ăn quả nhiệt đới trên quy mơ lớn
+ Tài nguyên biển: gần các ngư trường lớn; cĩ ĐK xây dựng cảng cá; ven biển cĩ rừng ngập mặn, thuận lợi nuơi trồng TS nước lợ
+ Tài nguyên rừng: cung cấp gỗ dân dụng và gỗ củi, nguyên liệu giấy; cĩ VQG Cát Tiên và Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
+ Tài nguyên khống sản nổi bật là dầu khí ở thềm lục địa; cịn cĩ sét, cao lanh
+ Hệ thống sơng Đồng Nai cĩ tiềm năng thủy điện lớn
+ Khĩ khăn: mùa khơ kéo dài 4-5 tháng, thiếu nước cho SX và sinh hoạt
- Điều kiện KT-XH:
+ Thu hút mạnh lực lượng lao động cĩ chuyên mơn cao TPHCM lớn nhất cả nước về diện tích và dân số; cũng là TTCN, GTVT và DV lớn nhất nước
+ Cĩ sự tích tụ lớn về vốn và kỹ thuật, của trong và ngồi nước
+ Cĩ cơ sở hạ tầng phát triển tốt, đặc biệt về GTVT và TTLL
6.3 Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu:
a) Trong cơng nghiệp:
+ Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu cơng nghiệp của cả nước
+ Cơ sở năng lượng từng bước được giải quyết nhờ phát triển nguồn điện và mạng lưới điện
+ Một số nhà máy thủy điện đã được xây dựng tên hệ thống sơng Đồng Nai và sơng Bé
+ Các nhà máy tuơcbin khí được xây dựng và mở rộng, lớn nhất là trung tâm Phú Mỹ
+ Một số nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu phục vụ cho các KCX được đầu tư xây dựng
+ Đường dây cao áp 500 KV từ Hịa Bình vào Phú Lâm (TPHCM)
+ Sự phát triển CN của vùng khơng tách rời xu thế mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngồi
+ Cần quan tâm tới vấn đề mơi trường; phát triển CN tránh làm tổn hại đến du lịch
b) Trong dịch vụ: hồn thiện cơ sở hạ tầng, phát triển đa dạng hoạt động dịch vụ ĐNB dẫn đầu cả nước về
sự tăng trưởng nhanh và cĩ hiệu quả các ngành dịch vụ
c) Trong nơng, lâm nghiệp:
+ Nhiều cơng trình thủy lợi đã được xây dựng (Dầu Tiếng, Phước Hịa)
+ Thay đổi cơ cấu cây trồng
+ Cần bảo vệ rừng đầu nguồn, phục hồi và phát triển rừng ngập mặn, bảo vệ các VQG
d) Trong phát triển tổng hợp KT biển:
+ Cĩ ĐK phát triển tổng hợp KT biển: SV, khống sản, DL, GTVT
+ Việc khai thác dầu khí với quy mơ ngày càng lớn đã cĩ tác động mạnh đến sự phát triển của vùng + Việc phát triển CN lọc, hĩa dầu và các ngành DV dầu khí làm thay đổi về cơ cấu KT và sự phân hĩa lãnh thổ của vùng
+ Cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề ơ nhiễm mơi trường trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ