Bài tập hóa học là một trong những phương tiện cơ bản nhất để dạy học sinh tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống sản xuất và nghiên cứu khoa học.. Hiện nay việc giải bài tập hóa học đối v
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƯƠNG
KHOA TỰ NHIÊN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
“PHÂN LOẠI VÀ GIẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
HUYỆN NAM SÁCH”
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hương.
Lớp : Hóa – Sinh III
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Lương.
Trang 2PHẦN I MỞ ĐẦU
Hóa học là bộ môn rất quan trọng trong nhà trường phổ thông nói chung
và trường THCS nói riêng Môn hóa học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hóa học Từ
đó cần hình thành ở các em học sinh một kĩ năng cơ bản, phổ thông, thói quen học tập và làm việc khoa học để làm nền tảng cho việc giáodục,pháttriển năng lực nhận thức, năng lực hành động Có những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, kiên trì,trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lý khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, có thể hòa hợp với môi trường thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinh học lên cao và đi vào cuộc sống lao động
Bài tập hóa học là một trong những phương tiện cơ bản nhất để dạy học sinh tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống sản xuất và nghiên cứu khoa học Hiện nay việc giải bài tập hóa học đối với học sinh còn gặp nhiều khó khăn, học sinh thường thu được kết quả thấp trong học tập bởi bài tập hóa trong mỗi nội dung kiểm tra đề có tỉ lệ về điểm số tương đối nhiều Bên cạnh đó một số học sinh chỉ biết làm bài tập một cách máy móc không hiểu bản chất của bài tập, chính vì lí do nêu trên nên tôi đã chọn đề tài “Phân loại và giải đề thi học sinh giỏi” góp một phần nhỏ vàokhắc phục tình trạng trên của học sinh
Nghiên cứu để xây dựng thành hệ thống bài tập hóa học trong chương trình Hóa học THCS theo hướng phát huy tính tích cực, sang tạo và rèn luyện những khả năng tiếp cận với các dạng bài tập khác nhau Từ đó hình thành kỹ năng tính toán khi giải các bài tập không chỉ ở lớp 9 mà còn phục vụ cho quá trình học sau này với cấp độ cao hơn
1 Nghiên cứu bài tập trong bộ đề thi học sinh giỏi môn hóa học
2 Tìm và xây dựng hệ thống bài tập, phương pháp giải các bài tập hóa học dạng trên
3 Tháo gỡ một số khó khăn cho học sinh khi làm bài tập trong bộ đề thi HSG
Trang 3Trên cơ sở đó góp phần hình thành kĩ năng, kĩ xảo cần thiết khi giải bài tập hóa học Thông qua các bài tập hóa học dạng này cũng góp phần vào phát triển trí thông minh cho học sinh, xây dựng nhân cách người học chủ động,tích cực tham gia vào quá trình học tập, lĩnh hội tri thức khoa học của bộ môn hóa học nói riêng và các bộ môn khoa học khác.
- Nghiên cứu lý thuyết.
- Sưu tầm và phân loại các đề thi học sinh giỏi qua các năm.
- Phương pháp thống kê.
- Phân loại và giải đề thi học sinh giỏi.
- Khách thể nghiên cứu: nội dung phân loại bài tập hóa học và vấn đề
đưa các dạng bài tập này vào trong quá trình ôn thi đội tuyển học sinh giỏi
Đề tài này giúp học sinh nắm vững được các dạng bài tập có thường có trong bộ đề thi cũng như phương pháp giải cho từng dạng Từ đó giúp học sinh củng cố và nắm rõ lý thuyết, có thể vận dụng linh hoạt, không lúng túng hoặc nhầm lẫn khi gặp các bài tập dạng này
Trang 4PHẦN II CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI.
2Cu + O2 t ° → 2CuO 4Al + 3O2 t ° → 2Al2O3 4Na + O2 t ° → 2Na2O
1.1.2 Tác dụng với phi kim khác.
Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim tạo thành muối
2Na + Cl2 t ° → 2 NaCl 2Fe + 3Cl2 t ° → 2 FeCl3
1.2 Phản ứng của kim loại với nước.
- Ở nhiệt độ thường: Một số kim loại ( Na, Ba, Ca, K, ) tác dụng với
nước tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí H2
2Na + H2O → 2NaOH + H2 ↑
Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2 ↑
- Ở nhiệt độ cao: Các kim loại sau Mg ( trong dãy hoạt động hóa học)
tác dụng với nước tạo thành oxit kim loại và giải phóng khí H2 ( do tạo hidroxit không bền bị nhiệt độ cao phân hủy)
Trang 51.3 Phản ứng của kim loại với dung dịch axit.
1.3.1. Đối với axit không có tính oxi hóa ( HCl, H2SO4 loãng…)
Các kim loại đứng trước H2 trong dãy hoạt động hóa học , tác dụng với HCl, H2SO4 loãng,… tạo thành muối và giải phóng khí H2 Đối với kim loại có nhiều hóa trị chỉ tạo muối
có hóa trị thấp:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2Những kim loại mạnh như K, Ca, Na,…sẽ gây nổ khi tiếp xúc với dung dịch axit
1.3.2. Đối với axit có tính oxi hóa ( HNO3, H2SO4 đặc ).
Hầu hết các kim loại ( trừ Au, Pt) tác dụng với axit HNO3,
H2SO4 đặc không làm giải phóng H2 mà tạo ra sản phẩm : Muối của kim loại ( trong đó kim loại hóa trị cao nhất, nếu kim loại có nhiều hóa trị), H2O Một trong số chất sau:
S, SO2, H2S nếu phản ứng với axit H2SO4 đặc.
N2O, N2, NO, NO2, NH4NO3 nếu phản ứng với HNO3
4Fe + 10HNO3 loãng → 4Fe(NO3)2 + NH4NO3 + 3 H2O
Trang 6 Chú ý: H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc nguội không phản ứng với Al, Fe, Cr.
1.4 Phản ứng của kim loại với muối.
Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối( trừ các kim loại phản ứng với nước Na, K, Ca ) Từ Mg trong dãy hoạt động hóa học
2.1 Phản ứng của phi kim với kim loại.
Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối hoặc oxit
- Nhiều phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối.
Trang 72.3 Phản ứng của phi kim với nước.
Hầu hết các phi kim không phản ứng với nước, trừ các nguyên tố halogen
Cl2 + H2O ↔ HCl + HClO
2.4 Phản ứng của phi kim với axit.
Chỉ xét S, C, I2 tác dụng với H2SO4 tạo khí và nước
C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 + 2H2O
Trang 82.5 Phản ứng của phi kim với bazo
Chỉ xét phản ứng với halogen tạo nước Gia – ven
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
2.6 Phản ứng của phi kim với muối
Phi kim mạnh đẩy phi kim yếu ra khỏi dung dịch muối
Ví dụ:
CO2 + H2O → H2CO3Oxit axit tác dụng với nước: SO2, SO3, P2O5…
Một số oxit bazo khi tác dụng với nước tạo thành dungdịch bazo
Na2O, BaO, K2O…
-Oxit bazo không tác dụng với nước: CaO,MgO,Al2O3,
Trang 9Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 +
FeCl3 + 4H2OTác dụng với
Trang 10Giấy quỳ tím chuyển từ màu tím sang màu xanh khi cho vào dung dịch kiềm
màu hồngTác dụng với
kim loại
-Axit (HCl và
H2SO4loãng) tác dụng với những kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại tạo thành muối
và giải phóng khí hidro
Ví dụ: 2HCl + Fe →
FeCl2 + H22H2SO4 loãng + 2Al →
Trang 11H2SO4 đặc và HNO3 tácdụng với hầu hết các kim loại không giải phóng khí H2 mà giải phóng SO2, NO2, NO,
Ví dụ: Cu + 2H2SO4 đặc
→ CuSO4 + SO2 +
2H2OTác dụng với
FeCl2 + 2H2O
Một số hidroxit lưỡng tính( Al(OH)3, Zn(OH)2) tác dụng với dung dịch kiềmAl(OH)3 + NaOH→ NaAlO2+ 2H2O
Zn(OH)2 + NaOH →
Na2ZnO2 + 2H2OTác dụng với
axit
Không phản ứng Bazo(dd) + oxit axit → muối
axit hoặc muối trung hòa +
H2O
Ví dụ: SO2 + NaOH →
NaHSO3
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 +
Trang 12H2OTác dụng với
oxit lưỡng tính)Tác dụng với
phân
Không bị nhiệt phân Bazo không tan t °
→ oxit bazo + nước
Ví dụ:
Cu(OH)2 t ° → CuO + H2OFe(OH)2 t ° → FeO + H2OKhông có không khí2Al(OH)3 t ° → Al2O3 + H2O
5 MUỐI
Tính chất
hóa học
Muối
Trang 13Tác dụng với
kim loại
Kim loại + muối → muối mới + kim loại mới
Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + CuLưu ý: + kim loại đứng trước( trừ Na, Ca, Ba, K, ) đẩy kimloại đứng sau ( trong dãy hoạt động hóa học của kim loại)
ra khỏi dung dịch muối của chúng
+ Kim loại Na, K, Ca,… khi tác dụng với dung dịch muối thì không cho kim loại mới vì:
2Na + H2O → 2NaOH + H2CuSO4 + 2NaOH→ Cu(OH)2 + Na2SO4Tác dụng với
axit
Muối + axit → muối mới + kim loại mới
Ví dụ: AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3Điều kiện để phản ứng xảy ra: muối tạo thành không tác dụng với axit mới sinh ra hoặc axit mới sinh ra là chất dễ bay hơi hoặc yếu hơn axit tham gia phản ứng
Tác dụng với
bazo
Muối + bazo(dd) → muối mới + bazo mới
Ví dụ: FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3Điều kiện để phản ứng xảy ra: muối mới hoặc bazo mới sinh ra là chất không tan( kết tủa)
Tác dụng với
muối
Muối (dd) + muối ( dd) → muối mới + muối mới
Ví dụ: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaClĐiều kiện để xảy ra phản ứng : một hay cả 2 muối tạo thànhphải là không tan
Nhiệt phân
muối
Một số muối bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao
Ví dụ: CaCO3 t ° → CaO + CO22KMnO4 t ° → K2MnO4 + MnO2 + O2
NHIỆT PHÂN BAZO KHÔNG TAN
Trang 14Ví dụ: 2N2 + 5O2 → 2N2O5 ; 3Fe + 2O2 t ° → Fe3O4
2CuS +3O2 t °
→ 2CuO +2SO2 ; 4FeS2 + O2 t °
→ 2Fe2O3 + 8SO2 2PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2 ; H2CO3 t ° → CO2 + H2O
CaCO3 t ° → CaO + CO2 ; Cu(OH)2 t ° → CuO + H2O
2 Điều chế axit.
Ví dụ:
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 ; N2O5 + H2O → 2HNO3
H2 + Cl2 ánhsáng → 2HCl 2NaCl + H2SO4 200°C → Na2SO4 + 2HCl
3 Điều chế bazo
KIM LOẠI MẠNH + OXIT
PHI KIM + HIDRO OXIT AXIT + H 2 O
Trang 15*Một số kin loại : K, Na, Ca… tác dụng với H2O.
4 Điều chế hidroxit lưỡng tính.
Muối của nguyên tố Zn, Al + dung dịch NH3( hoặc kiềm vừa
đủ) → hidroxit lưỡng tính + muối mới
KIM LOẠI + AXIT
KIM LOẠI + PHI
KIM
KIM LOẠI + MUỐI
MUỐI
AXIT + BAZO
AXIT + OXIT BAZO
OXIT AXIT + OXIT
MUỐI AXIT + OXIT
MUỐI AXIT + BAZO
AXIT + MUỐI (tan)
KIỀM + MUỐI (tan)
Trang 16III NHẬN BIẾT.
Chất cần
nhận biết
Dung dịch
kiềm
Dung dịch phenolphthalein không màu
MnO2
O2 thoát ra, làm cháy tàn đóm đỏ
trắng,tan trong kiềm dư
Fe2+ // Fe(OH)2 kết tủa trắng xanh,
hóa nâu ngoài không khí
Mg2+ // Mg(OH)2 kết tủa keo trắng
Cu2+ // Cu(OH)2 kết tủa xanh lam
Cr3+ // Cr(OH)3 kết tủa xanh da trời,
Trang 17tan trong kiềm dư.
Nước brom nất màu
H2S Pb(NO3)2 hoặc
Cu(NO3)2
H2S có mùi trứng thối, PbS kết tủa hoặc CuS kết tủa đen
CO2 Nước vôi trong Vẩn đục, tạo CaCO3 kết tủa
MUỐI
+ oxit axit + axit Nhiệt
phân hủy
+ axit + bazo
+ oxit bazo + bazo
Trang 18BAZO AXIT
+ kim loại + bazo + oxit axit + muối
+ axit + oxit axit + muối
Trang 19PHẦN II MỘT SỐ ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
1 Cặp chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH:
Trang 206. Khi đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon X thu được tỉ lệ số mol khí CO2 và hơi H2O là 2:1 Vậy X là:
a) C2H4 b) C3H8 c) C6H6 d) C4H8
7. Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử Khi đốt cháy 2,9 gam X thu được 8,8 gam khí CO2 và 4,5 gam H2O Biết ở đktc, 2,24 lít khí Y có khối lượng 5,8 gam X và Y có công thức cấu tạo nào sau đâya) CH3 – CH(CH3) – CH3 và CH3 – CH2 – CH2 – CH3
a) Fe b) Al c) Ca d) Mg
B Phần tự luận ( 8 điểm)Câu 1 ( 1 điểm): Từ than đá, đá vôi và các hóa chất vô cơ cần thiết hãy viết các phương trình hóa học điều chế axetilen và benzene
Câu 2 ( 2,5 điểm):
a) Hoàn thành chuỗi biến hóa hóa học sau
Fe FeCl3 Fe2(SO4)3 FeSO4 Fe(OH)2 Fe(OH)3
BÀI LÀM
A Trắc ngiệm ( 2 điểm)
Trang 21- Điều chế benzene:
CaCO3 t ° → CaO + CO2
CaO + 3C t °
→ CaC2 + COCaC2 + H2O → C2H2 + Ca(OH)2
3C2H2 bộtC,600°C → C6H6
Trang 22Câu 2 ( 2,5 điểm):
a) Fe (1)
→ FeCl3 (2 )→ Fe2(SO4)3 (3 )→ FeSO4 (4 )→ Fe(OH)2 (5 )→
Fe(OH)3 (1) 2Fe + 3Cl2 t ° → 2FeCl3
+ 1 khí làm vẩn đục nước vôi trong là CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
+ 3 khí còn lại không hiện tượng
- Dẫn 3 khí còn lại qua dung dịch Brom với lượng khí là như nhau
+ có 2 khí làm mất màu dung dịch Br2, khí nào làm mất màu dung dịch
Br2 nhiều hơn thì đó là khí C2H2, khí làm mất màu dung dịch Br2 là C2H4
Trang 23Vậy cần hòa ta 200 g SO3 vào 300g dung dịch H2SO4 49% để có dung dịch H2SO4 73,4 %
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2 NaCl (5)
Số mol Na2CO3 tác dụng với CO2 là 0,35 – 0,2 = 0,15 mol
Tổng số mol CO2 là: 0,2 + 0,15 = 0,35 mol
Ta có tỉ lệ: x: y = nC : nH = 0,35 : 0,7 = 5: 12
Vậy công thức của hidrocacbon là C5H12
Trang 24
II ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN NAM SÁCH NĂM HỌC 2009-
2 Nhận xét hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học khi làm thí nghiệm:a) Cho Ba vào dung dịch NaHCO3.
b) Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch NaOH đã để lâu ngày trong không khí
Câu 2 ( 2 điểm):
Có 4 lọ hóa chất, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch muối( không trùng lặp gốc axit và kim loại) Những muối đó là clorua; sunfat; nitrat; cacbonat của các kim loại Na, Ba, Mg và Ag
a) Hỏi đó là các lọ đựng những dung dịch của muối nào?
Trang 25b) Hãy phân biệt các lọ đựng hóa chất trên bằng phương pháp hóa học?Câu 3( 2 điểm):
Từ đá vôi; muối ăn, nước và các dụng cụ cần thiết, hãy nêu cách điều chế thành vôitôi, thuốc muối, nước Gia-ven?
Câu 4 ( 2 điểm):
Nhúng 2 thanh kim loại Mg và Al vào cùng một cốc chứa 500 ml dung dịch
CuSO4 Sau một thời gian nhấc hai thanh kim loại ra khỏi cốc thì trên mỗi thanh chỉ có kim loại đồng bám vào; khối lượng dung dịch trong cốc giảm 21,8 gam, nồng độ mol của MgSO4 gấp 2 lần nồng độ mol của Al2(SO4)3.
a) Tính khối lượng đồng bám vào mỗi thanh kim loại sau phản ứng
b) Thêm tiếp tục dung dịch NaOH vào cốc cho tới dư, thu được 1 kết tủa Lọc kết tủa,nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại 18 gam chất rắn.Tính nồng độ mol dung dịch CuSO4 ban đầu
Câu 5 ( 2 điểm):
Hòa tan hoàn toàn 15,8 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R( hóa trị II) vào HCl 7,3% vừa đủ, thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí (đktc) Nồng độ MgCl2 trong dung dịch Y bằng 2,87%
a) Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong X.b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung trong khôngkhí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Tinh số gam chất rắn còn lại sau khi nung
Trang 26Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Cu không tác dụng với dung dịch HCl
Dung dịch C gồm AlCl3 và HCl dư
Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → Na2CO3 + BaCO3 ↓ + 2H2O
b) NaOH để lâu ngày trong không khí sẽ có 1 phần bị biến đổi do tác dụng của không khí, mà cụ thể là khí CO2
- Nhỏ dung dịch HCl vào các mẫu
+ 1 mẫu xuất hiện kết tủa là mẫu của AgNO3
HCl + AgNO3 → AgCl ↓ + HNO3
+ 1 mẫu xuất hiện bọt khí là mẫu của Na2CO3
Trang 272HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O
+ 2 mẫu còn lại không hiện tượng
+ 1 mẫu xuất hiện kết tủa trắng là mẫu của MgSO4MgSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Mg(OH)2
+ 1 mẫu không hiện tượng là BaCl2Câu 3 ( 2 điểm):
Từ đá vôi CaCO3 , muối ăn NaCl , nước và các dụng cụ cần thiết:
- Điều chế vôi tôi
CaCO3 t ° → CaO + CO2CaO + H2O → Ca(OH)2
NaCl + H2O đpnc,cómnx
→ Cl2 + H2 + NaOHCaCO3 t ° → CaO + CO2
CO2 + NaOH → NaHCO3
- Điều chế nước Gia – ven
NaCl + H2O đpnc
→ Cl2 + H2 + NaOHKhông có màng ngăn xốp:
NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2OCâu 4 ( 2 điểm):
a) Gọi x và y lần lượt là số mol của Mg và Al
Trang 28Theo phương trình (2): CM Al2(SO4)3 = 12 y.0,5 = y M
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 + Na2SO4
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Ta có số mol CuSO4 phản ứng là 0,5 mol
tổng số mol CuSO4 là: nCuSO4 = 0,5 + 0,125 = 0,625 mol
Trang 29khối lượng dung dịch sau phản ứng :
mdd sau= mdd trước + mkim loại −¿ mkhí
= 150 + 15,8 – 6,6 = 159,2 gam
C% MgCl2= 159,2x 95 × 100% = 2,87%
x = 0,05 mol
y = 0,1 mol
mMgCO3 = 0,05 84 = 4,2 gam => %mMgCO3= 15,84,2 × 100% = 26, 6%
mRCO3 = 15,8 – 4,2 = 11,6 gam => %mRCO3 = 100% - 26,6% = 73,4%
MRCO3 = 11,60,1 = 116
MRCO3 = MR + 60 = 116 => MR = 56
Vậy R là Fe
b) Dung dịch Y gồm: 0,05 mol MgCl2 và 0,1 mol FeCl2
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl
Trang 30UBND HUYỆN NAM SÁCH ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2011-2012 MÔN : HÓA HỌC LỚP 9
Câu 1 ( 2,0 điểm):
1 Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau: ( ghi rõ điều kiện nếu có)
Cu CuSO4 Cu(OH)2 CuO Cu
2 Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi:
a) Thổi từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong
b) Cho 1 mẩu Na vào dung dịch CuSO4
Câu 2 ( 2,0 điểm):
1. Chỉ dùng thêm một hóa chất tự chọn đơn giản, trình bày cách nhận biết 5 góibột riêng biệt màu trắng chứa : CaO, MgO, Na2O, Al2O3, Al Viết các
phương trình phản ứng xảy ra ( nếu có)
2. Tính khối lượng NaOH cần lấy để khi hòa tan vào 170 gam nước thì được dung dịch có nồng độ 15%
Câu 3 ( 2,0 điểm):
1. Bẳng phương pháp hóa học hãy trình bày phương pháp tách riêng từng chất sau ra khỏi hỗn hợp gồm Fe2O3, CuO, MgO, với điều kiện khối lượng mỗi
Trang 31chất sau khi được tách riêng không thay đổi khối lượng so với từng chất trong hỗn hợp ban đầu Viết các phương trình phản ứng.
2. Hỗn hợp A gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO Cho khí COdư qua A nung nóng được chất rắn B Hòa tan chất rắn B vào dung dịch NaOH dư được dung dịch C và chất rắn D Hòa tan D vào dung dịch HCl.Cho HCl dư vào dung dịch C Viết phương trình phản ứng xảy ra
Câu 4 ( 2,0 điểm):
Cho 16,08 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4loãng, vừa đủ thu được V lít khí X ( ở đktc), dung dịch B và chất không tan Cũng cho hỗn hợp đó tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 7,728 lít khí
SO2 và dung dịch D
a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A và tính V
b) Nhúng 1 thanh kim loại R có hóa trị II vào dung dịch B cho đến khi kết thúc phản ứng thì thấy thanh kim loại R tăng lên 4,8 gam Tìm kim loại R ( Cho biết toàn bộ kim loại thoát ra bám vào kim loại R)
Câu 5 ( 2,0 điểm):
Nung m gam hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat trung tính của hai kim loại A và
B đều có hóa trị II Sau một thời gian thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và còn lại hỗn hợp chất rắn Y Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư rồi cho khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa Phần dung dịchđem cô cạn được 32,5 gam hỗn hợp muối khan Viết phương trình và tính m
Trang 32a) Khi thổi từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong
- Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan
- PTHH:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
CO2 + CaCO3 ↓ + H2O → Ca(HCO3)2
b)Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4:
- Hiện tượng: mẩu Na tan dần, có khí không màu thoát ra, dung dịch dần mất màu, xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt
- Lần lượt hòa các mẫu thử vào nước:
- + có 1 mẫu sinh ra chất rắn màu trắng, ít tan trong nước: CaO
PTHH: CaO + H2O → Ca(OH)2
+ 3 mẫu còn lại không tan trong nước: MgO, Al và Al2O3
- Dùng NaOH vừa được hòa tan ở trên, cho vào 3 mẫu thử không tan
trong nước:
+ Một mẫu tan trong NaOH, có khí không màu thoát ra: Al
PTHH: 2Al +2 NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑
+ Một mẫu tan trong NaOH, nhưng không có khí thoát ra: Al2O3
PTHH: Al2O3 +2 NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Trang 33+ Mẫu còn lại không hiện tượng là MgO.
2 Gọi khối lượng NaOH cần dùng là m ( gam)
Khối lượng NaOH cần dùng là:
C% = m+170 m × 100% = 15%
( m + 170) × 15% = m × 100%
85m = 170
m = 2 (gam)
Vậy khối lượng NaOH cần dùng là 2 gam
- Cách pha chế: đong lấy 170 ml nước cho vào cốc có dung tích 300ml,
cân 2 gam NaOH khan cho vào cốc, khuấy đều được dung dịch có nồng độ 15%
→ Cu + CO2
- Cho hỗn hợp chất rắn thu được vào dung dịch HCl dư:
+ lọc lấy phần chất rắn không tan là Cu, sau đó đem nung trong không khí thu được CuO
Trang 342 Hỗn hợp A: Al2O3, MgO, CuO, Fe3O4.
- Cho khí CO dư qua A, nung nóng:
Al2O3 + 3CO t °
→ 2Al + 3CO2MgO không tác dụng
CuO + CO t °
→ Cu + CO2
Fe3O4 + 4CO t °
→ 3Fe + 4CO2Chất rắn B gồm: Al, MgO, Fe, Cu
- Hòa tan B vào dung dịch NaOH dư
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑
Dung dịch C gồm NaAlO2 và NaOH dư
Chất rắn D gồm MgO, Fe, Cu
- Hòa tan D vào dung dịch HCl
MgO + HCl → MgCl2 + H2O
Fe + HCl → FeCl2 + H2 ↑
Cu không tác dụng
- Cho HCl vào dung dịch C
4HCl + NaAlO2 → NaCl + AlCl3 + 2H2O
nSO2 = 7,72822,4 = 0,345 mol
theo phương trình (2) và (3) ta có 32 x + y = 0,345 (**)
Trang 35Theo phương trình nFe = nR = 203 mol
Sau khi kết thúc phản ứng : mkl tăng = 4,8 gam = mFe – mR
Trang 36CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O (4)
Theo đề bài : mCaCO3 = 15 gam => nCaCO3= 0,15 mol
Theo phương trình (4):
nCO2(4)= nCaCO3 = 0,15 mol
Theo phương trình (2) và (3): nHCl = 4nCO2(4) = 4 × 0,15 = 0,6 mol
nH2O = 2 nCO2(4) = 2× 0,15 = 0,3 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Khối lượng hỗn hợp Y là:
mXO + mXCO3 dư= mXCl2 + m H2O + mCO2(4) - mHCl
= 32,5 + 0,3× 18 + 0,15 × 44 – 0,6 × 36,5
= 22,6 gam
Khối lượng hỗn hợp XCO3 là
mXCO3 = mXO + mXCO3 + mCO2(1) = 22,6 + 6,6 = 29,2 gam
………
Trang 37
Câu 2 ( 2,0 điểm):
1. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ hóa chất bị mất nhãn gồm: CaO, P2O5, MgO và Na2O đều là chất bột màu trắng?
2. Có bao nhiêu gam NaNO3 sẽ tách ra khỏi 200gam dung dịch bão hòa NaNO3
ở 50°C? Biết độ tan SNaNO3,50’C = 114 gam và SNaNO3,12’C = 88 gam
Trang 38Câu 3 ( 2,0 điểm):
1 Viết công thức hóa học và phân loại các hợp chất vô cơ sau: natri hidroxit, sắt (II) oxit,canxi đihidrophotphat, lưu huỳnh trioxit, đồng (II) hidroxit, axit nitric, magie sunfit, axit sunfuhidric
2 Cho luồng khí hidro qua ống thủy tinh chứa 40 gam bột đồng (II) oxit ở 400°C Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn
a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra?
b) Tính hiệu suất của phản ứng?
c) Tính số lít khí hidro đã tham gia phản ứng khử đồng (II) oxit trên ở đktc?Câu 4 ( 2,0 điểm): Nung 500 gam đá vôi chứa 95% CaCO3, phần còn lại là tạp chấtkhông bị phân hủy Sau một thời gian thu được chất rắn A và khí B
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra?
b) Tính khối lượng chất rắn thu được?
c) Tính phần trăm khối lượng CaO có trong chất rắn A và thể tích khí B thu được ở đktc?
Biết hiệu suất phân hủy CaCO3 là 80%
Câu 5 ( 2,0 điểm): Một hỗn hợp X có thể tích là 17,92 lít gồm hidro và axetilen, có
tỉ khối so với khí nito là 0,5 Đốt hõn hợp X với 35,84 lít khí oxi Phản ứng xong làn lạnh, để hơi nước ngưng tụ hết được hỗn hợp khí Y Các thể tích khí đều đo ở đktc
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b) Xác định phần trăm thể tích và phần trăm khối lượng các chất trong Y? LỜI GIẢI
Trang 392 Gọi khối lượng của hợp chất A cần dùng là m (gam)
- Cho các mẫu thử lần lượt tác dụng với nước:
+ Mẫu thử không tan trong nước là MgO+ Các mẫu thử còn lại tan trong nước thành các dung dịch
Na2O + H2O → 2NaOHCaO + H2O → Ca(OH)2
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
- Nhúng 1 mẩu quỳ tím vào các dung dịch thu được:
+ Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu đỏ thì đó là mẫu củaP2O5+ Có 2 dung dịch làm quỳ tím chuyển xanh
+ Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng thì đó là mẫu của CaO Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
+ Dung dịch còn lại không hiện tượng đó là mẫu của Na2O
2 NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
2. – tính khối lượng chất tan NaNO3 trong 200 gam dung dịch ở 50°CTrong 214 gam dung dịch có hòa tan 114 gam NaNO3
Trang 40Vậy trong 200 gam dung dịch có khối lượng chất tan là:
1 Công thức hóa học:
Natri hidroxit: NaOH
Sắt (II) oxit: FeO
Canxi hidrophotphat: Ca(H2PO4)2
Lưu huỳnh trioxit: SO3
Đồng (II) hidroxit: Cu(OH)2
Axit nitric : HNO3
Magie sunfit: MgSO3
Axit sunfuhidric: H2S
Phân loại:
Oxit: FeO, SO3
Axit : HNO3, H2S
Bazo: NaOH, Cu(OH)2
Muối: Ca(H2PO4)2và MgSO3
2 a) Hiện tượng: chất rắn CuO màu đen dần biến thành Cu có màu đỏ gạch vàxuất hiện những giọt nước