Lời nói đầuTrên cơ sở kết quả rà soát các văn bản và tài liệu hướng dẫn thực hiện Hợp phần vệ sinh nông thôn năm 2012 và đề xuất, kiến nghị của một số tỉnh thành, Cục Quản lý môi trường
Trang 1SỔ TAY HƯỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HỢP PHẦN VỆ SINH
BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Y TẾ
Tài liệu dành cho cán bộ cấp tỉnh, huyện
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH
VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2012-2015
Trang 2BAN BIÊN SOẠN
Cục Quản lý môi trường y tế (VIHEMA)
Nguyễn Huy NgaDương Chí Nam
Đỗ Mạnh CườngNguyễn Huy CườngPhạm Hồng Quang
Chương trình Nước và Vệ sinh - Ngân hàng Thế giới (WSP)
Nguyễn Diễm HằngNguyễn Thị Hiền Minh
Chuyên gia tư vấn
Trang 3Mục lục
Lời nói đầu………4
Từ viết tắt……… ………5
Thuật ngữ……… ………6
PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG…… ………8
1 Tại sao cần ưu tiên thúc đẩy vệ sinh nông thôn? ……… …………8
2 Chương trình Mục tiêu Quốc gia NS & VSMT NT giai đoạn 3 ………8
3 Vai trò và trách nhiệm của Ngành Y tế đối với dự án vệ sinh nông thôn………10
4 Khung Kế hoạch Chương trình Vệ sinh Nông thôn……… …………13
PHẦN II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VỆ SINH NÔNG THÔN CẤP TỈNH……… …………16
BƯỚC 1: THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BAN ĐẦU……… …………16
1 Mục đích:……… ………16
2 Cách làm:……… ………16
BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH ƯU TIÊN………18
1 Mục đích………18
2 Cách làm………18
BƯỚC 3: THIẾT KẾ & XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH VỆ SINH NÔNG THÔN……… …………21
1 Giới thiệu………21
2 Xây dựng hỗ trợ của các cấp chính quyền cho chương trình……… …………21
3 Lựa chọn các mô hình nhà tiêu phù hợp……… ………23
4 Tạo nhu cầu, truyền thông thay đổi hành vi ………29
5 Hỗ trợ phát triển thị trường vệ sinh địa phương ……….………38
6 Phân tích đối tượng khách hàng………42
7 Nâng cao năng lực thực hiện………43
BƯỚC 4: GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ BÁO CÁO……… ………44
1 Giám sát ………44
2 Báo cáo ……… …………46
3 Đánh giá chương trình……… ………46
PHẦN III MẪU KHUNG LẬP KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN VÀ KẾ HOẠCH NĂM………48
1 Mẫu kế hoạch giai đoạn………48
2 Mẫu kế hoạch hàng năm……… ………52
PHẦN IV PHỤ LỤC ……… ………56
A: Mẫu báo cáo số liệu (mẫu bắt buộc)……… …………57
B: Mẫu thu thập thông tin và số liệu ban đầu (mẫu tham khảo)………61
C: Mẫu giám sát hoạt động (mẫu tham khảo)……… …………68
D: Mẫu báo cáo hoạt động (mẫu tham khảo)……….70
E: Các tài liệu tham khảo về truyền thông vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân … ……76
Trang 4Lời nói đầu
Trên cơ sở kết quả rà soát các văn bản và tài liệu hướng dẫn thực hiện Hợp phần vệ sinh nông thôn năm 2012 và đề xuất, kiến nghị của một số tỉnh thành, Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ y tế cùng với sự hỗ trợ của Chương trình Nước
và Vệ sinh, Ngân hàng Thế giới xây dựng cuốn tài liệu “Sổ tay Hướng dẫn Lập kế hoạch Thực hiện Hợp phần Vệ sinh” trong khuôn khổ Chương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường Nông thôn giai đoạn 2012-2015 Mục đích của cuốn Sổ tay là hướng dẫn chi tiết các bước lập kế hoạch thực hiện chương trình vệ sinh nông thôn một cách hiệu quả Tài liệu dành cho cán bộ y tế phụ trách công tác lập kế hoạch và thực hiện ở cấp tỉnh và huyện Tuy nhiên, đây cũng có thể là tài liệu tham khảo cho những người thực hiện chương trình/dự án vệ sinh nông thôn.Tài liệu có hai phần: PHẦN MỘT là chương giới thiệu chung, GIẢI THÍCH bối cảnh của Chương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh Nông thôn giai đoạn 2012-2015 và các nguyên tắc cơ bản cho thiết kế chương trình vệ sinh nông thôn; PHẦN HAI là phần chính của cuốn tài liệu, HƯỚNG DẪN làm thế nào để lập được kế hoạch hoạt động
vệ sinh nông thôn của tỉnh cho cả giai đoạn và kế hoạch hàng năm Các phụ lục từ A đến E gồm các công cụ, biểu mẫu để dùng cho việc lập kế hoạch chi tiết
Cuốn Sổ tay này được xây dựng trên cơ sở tham khảo các văn bản, biểu mẫu hướng dẫn thực hiện và giám sát đánh giá về vệ sinh nông thôn liên quan cũng như kết quả khảo sát thực tế tại một số tỉnh như Hòa Bình, Nghệ An, An Giang…Trong quá trình biên soạn tài liệu không thể tránh khỏi những thiếu sót, Ban Biên soạn mong nhận được nhiều ý kiến góp của các đơn vị, cá nhân để cuốn tài liệu hoàn thiện hơn
T.M Tập thể biên soạn CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Y TẾ
Nguyễn Huy Nga
Trang 5NS & VSNT Nước sạch và Vệ sinh nông thôn
O & M Duy tu & bảo dưỡng
TTV Tuyên truyền viên
TTVS Tiếp thị vệ sinh
UBND Ủy ban Nhân dân
VSNT Vệ sinh nông thôn
YTDP Y tế dự phòng
YTTB Y tế thôn bản
Trang 6Vệ sinh: Trong tài liệu này, “vệ sinh” được hiểu là các
hoạt động liên quan đến thu gom và xử lý phân người
một cách an toàn, cụ thể là liên quan đến nhà tiêu hợp
vệ sinh HGĐ “Thu gom phân người một cách an toàn”
có nghĩa là thu gom và làm cô lập được phân người với
con người và môi trường xung quanh “Xử lý phân người
an toàn” nghĩa là tiêu diệt được hầu hết các mầm bệnh,
trứng giun sán có trong phân, làm cho phân người trở
nên an toàn đối với môi trường và con người
Nhà tiêu HVS: Nhà tiêu hợp vệ sinh là nhà tiêu bảo đảm
cô lập được phân người, ngăn không cho phân chưa
được xử lý tiếp xúc với động vật, côn trùng, có khả năng
diệt được các mầm bệnh có trong phân, không gây mùi
khó chịu và làm ô nhiễm môi trường xung quanh Bộ Y
tế đã ban hành Quy chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh QCVN
01:2011/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/
TT-BYT ngày 24/6/2011
Phóng uế bừa bãi: Nghĩa là đi tiêu ngoài trời và để phân
(cả phân của trẻ em) tiếp xúc trực tiếp với môi trường
Phân người có thể rơi vãi ở môi trường hoặc vào nguồn
nước, dẫn đến gây ô nhiễm đất và nước Vì vậy, sử dụng
nhà tiêu tạm (như hố xí đào, cầu tiêu ao cá…) cũng có
thể được xem là phóng uế bừa bãi
Chấm dứt phóng uế bừa bãi: Một cộng đồng được
công nhận là đã chấm dứt phóng uế bừa bãi khi:
¾ Tất cả HGĐ kể cả trẻ em sử dụng nhà tiêu HVS
Phân người được quản lý chặt chẽ, không còn
thấy phân kể cả phân trẻ em tiếp xúc trực tiếp
với môi trường
¾ Cộng đồng sử dụng chế tài, quy định để kiểm
tra và theo dõi việc phóng uế bừa bãi của người
dân
¾ Cộng đồng sử dụng hệ thống giám sát để đánh
giá mức độ tiếp cận nhà tiêu HVS HGĐ
Công nhận chấm dứt phóng uế bừa bãi: Hệ thống
kiểm tra cộng đồng do chính quyền và cán bộ y tế thực
hiện để đánh giá dựa theo các tiêu chí đề ra nhằm xem
xét xem liệu cộng đồng đã chấm dứt phóng uế bừa bãi
hay chưa Khi một cộng đồng đạt được các tiêu chí đó
thì sẽ được công nhận là đã chấm dứt phóng uế bừa bãi
Thị trường: Tương tác giữa Cung và Cầu về một kinh
doanh cụ thể Một thị trường bao gồm người tiêu dùng,
nhà cung cấp, các giao dịch và các yếu tố tác động đến
chúng
Thị trường vệ sinh: Bên mua là các hộ gia đình, các đơn
vị cơ quan có nhu cầu mua các sản phẩm và dịch vụ
về vệ sinh…Bên cung cấp dịch vụ là thợ xây dựng, các cửa hàng, cơ sở sản xuất vật liệu và thiết bị vệ sinh, dịch
vụ tài chính, các đơn vị truyền thông, quảng cáo nhằm tăng cường hoạt động thị trường vệ sinh
Chuỗi cung cấp: Là một hệ thống bao gồm các tổ chức,
con người, công nghệ, thông tin và các nguồn lực tham gia trong việc cung cấp một sản phẩm hoặc dịch vụ
từ nhà cung cấp đến khách hàng Các hoạt động của chuỗi cung cấp biến các nguồn lực, nguyên vật liệu và các phụ kiện thành sản phẩm và dịch vụ để phân phối cho khách hàng
Chuỗi cung cấp vệ sinh: Chuỗi cung cấp vệ sinh được
hiểu là một chuỗi cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu
Vệ sinh tổng thể do cộng đồng làm chủ (CLTS): “Là
một phương pháp tổng hợp để đạt và duy trì chấm dứt phóng uế bừa bãi (ODF) CLTS yêu cầu cộng đồng
tự phân tích thực trạng vệ sinh của họ, thói quen đi tiêu, hậu quả, và các hành động cần thiết để chấm dứt phóng uế bừa bãi.” (Cẩm nang về CLTS, tác giả Kamal Kar
và Robert Chambers -IDS & PLAN , 2008)
Tạo nhu cầu vệ sinh: Trong các chương trình vệ sinh,
khái niệm này đề cập đến các hoạt động tạo tính sẵn lòng chi trả của HGĐ khi họ có thể lựa chọn từ các phương án vệ sinh và có đủ thông tin về các lựa chọn
đó
Truyền thông thay đổi hành vi (BCC): Sử dụng truyền
thông để làm ảnh hưởng đến hành vi của con người dựa theo giả thuyết và mô hình thay đổi hành vi Chiến lược
và tài liệu truyền thông thay đổi hành vi được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu hành vi của các nhóm đối tượng mục tiêu, xác định các động lực của hành vi hiện tại và sự thay đổi hành vi mong muốn
Tiếp thị vệ sinh: Sử dụng các nguyên tắc tiếp thị để tạo
nhu cầu và mở rộng cung ứng sản phẩm và dịch vụ vệ sinh Trong tài liệu này, sản phẩm có nghĩa là nhà tiêu hợp vệ sinh cấp hộ gia đình Khái niệm tiếp thị vệ sinh bao gồm bao gồm sự hiểu biết về thị trường địa phương thông qua nghiên cứu thị trường ví dụ như nghiên cứu
về sở thích của người tiêu dùng và mong muốn chi trả, đánh giá chuỗi cung ứng Dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường, có thể xác định được chiến lược tiếp thị vệ sinh hiệu quả theo bốn 4 yếu tố (4P) gồm Sản phẩm,
THUẬT NGữ
Trang 7Giá cả, Địa điểm (Nơi phân phối) và Quảng bá, xúc tiến:
¾ Sản phẩm: Là những sản phẩm và dịch vụ vệ
sinh được sản xuất và chào bán cho người tiêu
dùng
¾ Giá cả: Là mức giá của các loại sản phẩm và dịch
vụ được chào bán cho người tiêu dùng
¾ Địa điểm: Là nơi sản phẩm được bày bán cho
người mua và là nơi diễn ra giao dịch giữa
người bán và người mua
¾ Quảng bá, xúc tiến: Là cách mà người mua có được thông tin về sản phẩm, giá cả và địa điểm, bao gồm các hoạt động truyền thông, quảng
bá sản phẩm và dịch vụ, khuyến khích hộ dân
đi đến quyết định đầu tư và thay đổi hành vi vệ sinh
Trang 8Trong khuôn khổ Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước
sạch và Vệ sinh nông thôn giai đoạn 2012-2015, hợp
phần vệ sinh bao gồm vệ sinh hộ gia đình, trường học
và vệ sinh trạm y tế Tuy nhiên với những thách thức
trong việc thúc đẩy vệ sinh hộ gia đình, cuốn tài liệu
này tập trung vào hướng dẫn cán bộ y tế cấp tỉnh và
huyện các bước thu thập số liệu, thiết kế và thực hiện
thúc đẩy vệ sinh hộ gia đình (HGĐ) Vì vậy trong tài liệu
này, “vệ sinh“ được hiểu là các hoạt động liên quan đến
thu gom và xử lý phân người một cách an toàn, cụ thể là
liên quan đến nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình
1 Tại sao cần ưu tiên thúc đẩy vệ sinh nông thôn?
Vệ sinh thường bị “quên” và ít khi được quan tâm và
đầu tư kinh phí trong các chương trình cấp nước và vệ
sinh Có thể, vì người dân thường lo lắng về nước sạch
và ít chú ý hơn đến có nhà tiêu hợp vệ sinh (HVS) Tuy
nhiên, không có gì quan trọng hơn sức khỏe con người
và tương lai của trẻ Những người “quên” vệ sinh nghĩa
là không nghĩ đến sức khỏe của họ và tương lai của con
em họ
Ở những vùng không được tiếp cận nhà tiêu hợp vệ
sinh, thường xảy ra các bệnh dịch liên quan như tiêu
chảy, giun sán, đau mắt hột…Nhiều nghiên cứu cho
thấy sử dụng nhà tiêu HVS có thể giảm được 37,5%
nguy cơ mắc các bệnh tiêu chảy1, nguy cơ nhiễm giun
sán cũng giảm được một nửa khi người dân có và sử
dụng nhà tiêu HVS2
Tiêu chảy, giun sán làm cơ thể con người khó hấp thu
chất dinh dưỡng từ thức ăn Điều này rất có hại cho trẻ,
vì cơ thể và não bộ cần dinh dưỡng để phát triển toàn
diện Nhiều nghiên cứu cho thấy khi trẻ từ 0 - 2 tuổi
không được nuôi dưỡng đủ thì sẽ tác động đến chiều
cao và trí tuệ của trẻ trong suốt cuộc đời Một nghiên
cứu gần đây ở 65 quốc gia đã chứng minh rằng có sự
tương quan giữa phóng uế bừa bãi và tình trạng suy
dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em trong một cộng
đồng Ở những cộng đồng có môi trường bị ô nhiễm
phân do đi tiêu bừa bãi, nhà tiêu không hợp vệ sinh và
xử lý phân trẻ em không đúng cách thường có nhiều
trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi hơn Ở Ấn Độ - đất
nước có tình trạng phóng uế bừa bãi rất phổ biến và mật độ dân số cao tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi cao hơn so với ở Châu Phi, mặc dù người dân Ấn Độ
có điều kiện sống tốt hơn3 Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam qua số liệu điều tra Đánh giá các Mục tiêu về Phụ
nữ và Trẻ em năm 2011 (MICS, 2011) và một nghiên cứu
ở 6 tỉnh cũng có kết quả tương tự4, trẻ thấp còi thường thấy ở những vùng ô nhiễm phân do phóng uế bừa bãi,
sử dụng nhà tiêu không hợp vệ sinh, xử lý phân trẻ em không đúng cách
Ở Việt Nam, đến năm 2012 chỉ có 56% HGĐ nông thôn
có nhà tiêu HVS Tại một số vùng, tỷ lệ bao phủ cao với khoảng 65% HGĐ đã có nhà tiêu HVS, tuy nhiên nhiều nơi vẫn còn rất nhiều hộ gia đình chưa có nhà tiêu hoặc
có nhà tiêu nhưng không HVS như ở vùng núi cao, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, đồng bằng sông Mêkông (Hình 1)5 Ở rất nhiều tỉnh, tỷ lệ nhà tiêu cũng rất khác nhau giữa các huyện Số liệu MICS cũng cho thấy rằng những HGĐ không được tiếp cận nhà tiêu hợp vệ sinh thường tập trung ở những nơi dân cư xa xôi, hẻo lánh và nghèo
So sánh số liệu năm 2006 và 2011 cho thấy, với nhóm hộ gia đình nghèo/cận nghèo, mặc dù tỷ lệ phóng uế bừa bãi đã giảm đáng kể, nhưng tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh chưa tăng nhiều (Hình 2)
2 Chương trình Mục tiêu Quốc gia NS&VSMT NT giai đoạn 3
Chương trình Mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (CTMTQG NS&VSMTNT) là chương trình lớn của Chính phủ tập trung vào cải thiện
cơ sở hạ tầng cấp nước và vệ sinh cho người dân nông thôn CTMTQG về NS&VSMTNT là một phần trong chiến lược giảm nghèo và phát triển của Chính phủ và là công
cụ để Việt Nam đạt được Chiến lược CN&VSMT đến năm
2020 Bắt đầu từ 2012, CTMTQG bước sang giai đoạn 3, giai đoạn 2012-2015
Mục tiêu về hợp phần vệ sinh của CTMTQG giai đoạn
3, 2012-2015:
• 65% HGĐ nông thôn có nhà tiêu HVS;
• 100% trạm y tế, trường học có nhà tiêu HVS và công trình sẽ được vận hành và bảo quản tốt
PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Nguồn: Liên Hiệp quốc (2005)
2 Nguồn: Ziegelbauer K., Speich B., Mäusezahl D., Bos R., và Keiser J., et al (2012) Tác động của vệ sinh đến các bệnh giun sán lây nhiễm qua đất: Rà soát và Phân tích tổng hợp PLoS Med 9(1): e1001162 doi:10.1371/journal.pmed.1001162)
3 Nguồn: Spears, Dean (2013) Vệ sinh có thể tác động như thế nào đến sự thay đổi của chiều cao của trẻ trên thế giới? Ngân hàng Thế giới, tài liệu nghiên cứu chính sách, 6351
4 UNICEF & Bộ Y tế, (2010) Nghiên cứu về mối tương quan giữa điều kiện vệ sinh môi trường và cấp nước HGĐ, hành vi của người mẹ với trẻ dưới 5 tuổi, và tình trạng dinh dưỡng của trẻ Việt Nam, Hà Nội, Việt Nam.
5 Nguồn: Báo cáo tổng kết Chương trình MTQG NS & VSMT nông thôn giai đoạn 2006 - 2010.
Trang 9Hình 1 Tỷ lệ nhà tiêu HVS ở nông thôn năm 2012, theo vùngTỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu HVS năm 2012 ( theo vùng)
Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng núi phía bắc nguyênTây Trung du bắc bộ Đồng bằng sông Hồng miền trungVen biển Đông nam bộ
Nguồn: Văn phòng Thường trực Chương trình MTQG Nước sạch VSMT nông thôn, 2012
Hình 2 Tiếp cận vệ sinh theo năm và theo mức giàu nghèo Bảng so sánh hộ giàu, nghèo với việc sử dụng nhà tiêu 2 năm 2006 và 2011 tại Việt Nam
Nhà tiêu không HVS Đi tiêu bừa bãi Nhà tiêu HVS
Nghèo
2006 2011 2006 2011 2006 2011 2006 2011 2006 2011
Nguồn: MICS, 2006 và 2011
Bảng so sánh hộ giàu, nghèo với việc sử dụng nhà tiêu 2 năm 2006 và 2011 tại Việt Nam
Nhà tiêu không HVS Đi tiêu bừa bãi Nhà tiêu HVS
2006 2011 2006 2011 2006 2011 2006 2011 2006 2011
Bảng so sánh hộ giàu, nghèo với việc sử dụng nhà tiêu 2 năm 2006 và 2011 tại Việt Nam
Nhà tiêu không HVS Đi tiêu bừa bãi Nhà tiêu HVS
Bảng so sánh hộ giàu, nghèo với việc sử dụng nhà tiêu 2 năm 2006 và 2011 tại Việt Nam
Nhà tiêu không HVS Đi tiêu bừa bãi Nhà tiêu HVS
Trang 10Những thay đổi mới trong thực hiện CTMTQG3:
• So với chương trình giai đoạn 2, việc thực hiện
giai đoạn 3 được chia ra làm 3 dự án chính, bao gồm:
Dự án 1: Cấp nước và môi trường nông thôn
Dự án 2: Vệ sinh nông thôn
Dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát và đánh giá
• Ưu tiên nhiều hơn cho vệ sinh để đạt được mục
tiêu đề ra bằng cách:
Hợp phần vệ sinh do ngành y tế đảm nhiệm:
Cấp Trung ương do Bộ Y tế/ Cục Quản
lý môi trường y tế điều phối, chủ trì thực hiện Cấp tỉnh do Sở Y tế/ Trung tâm Y tế dự phòng là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện Bộ Y tế đã có công văn
số 1808/BYT-MT ngày 3/3/2012 của Bộ Y tế
về tăng cường triển khai hợp phần vệ sinh thuộc CTMTQG NS& VSMT 2012 – 2015
Không áp dụng mô hình trợ cấp xây dựng nhà tiêu cho một số xã như giai đoạn 2 Phần trợ cấp chỉ để hỗ trợ một số hộ nghèo
và cận nghèo xây dựng mô hình nhà tiêu mẫu phù hợp, hợp vệ sinh và có chi phí thấp để người dân tham khảo và thúc đẩy cộng đồng lựa chọn và xây loại nhà tiêu phù hợp, nhằm tăng tỷ lệ người dân tiếp cận nhà tiêu HVS
Sử dụng các phương pháp tiếp cận vệ sinh và truyền thông đa dạng, hiệu quả Tập trung vào vận động cộng đồng, phân nhóm đối tượng, tận dụng mọi nguồn lực (nhân lực và kinh phí của Chương trình và của địa phương, vốn vay, lồng ghép với các
dự án, chương trình có liên quan)
3 Vai trò và trách nhiệm của Ngành Y tế đối với dự án vệ sinh nông thôn
Nhà tiêu tạm ở miền Bắc và cầu tiêu ở đồng bằng sông Cửu Long vẫn còn phổ biến
Ngành Y tế chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án
vệ sinh nông thôn, bao gồm lập kế hoạch và hướng dẫn,
chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện dự án 2 Sự thay đổi
này nhằm đẩy mạnh và cải thiện hơn nữa vấn đề vệ sinh HGĐ nông thôn Vai trò của ngành y tế các cấp trong CTMTQG3 được tóm tắt như sau:
Trang 134 Khung Kế hoạch Chương trình Vệ sinh Nông thôn
Khung logic cho chương trình vệ sinh nông thôn được
xây dựng dựa theo mục tiêu dài hạn, trung hạn, và ngắn
hạn của CTMTQG 3 Khung logic xác định các phương
pháp, nội dung sẽ áp dụng thực hiện để đạt được mục tiêu của chương trình
KHUNG LOGIC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH VỆ SINH NÔNG THÔN
QUY TRÌNH
THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
(Tài liệu hướng dẫn sẽ giải thích cụ thể làm như thế nào) KẾ HOẠCH VÀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH CHÍNH SÁCH
VỀ CN&VSNT,
CHIẾN LƯỢC
VÀ KẾ HOẠCH
NÂNG CAO
NĂNG LỰC
• Tạo nhu cầu cộng đồng để giảm thiểu phóng uế bừa bãi và giảm
sử dụng nhà tiêu không HVS.
• Tăng nhu cầu người tiêu dùng và thúc đẩy thị trường vệ sinh về
nhà tiêu HVS, phát triển loại nhà tiêu phù hợp với túi tiền và sở thích của tất cả các tầng lớp người tiêu dùng, kể cả người nghèo
và người dân tộc thiểu số.
Đẩy mạnh tạo môi trường để thúc đẩy, duy trì
Chiến lược Xây dựng năng lực VSNT và kế hoạch tài chính thực hiện thông qua hệ thống và thể chế cấp trung ương Điều phối tốt các nguồn hỗ trợ cho vệ sinh từ ngân sách nhà nước, nhà tài trợ, các tổ chức phi chính phủ
Tăng tỷ lệ tiếp cận và sử dụng nhà tiêu HVS đến năm 2015
1 65% HGĐ nông thôn có nhà tiêu HVS;
2 100% trạm y tế có công trình vệ sinh HVS và được vận hành và bảo quản tốt
MỤC TIÊU
CTMTQG 3
Tiếp tục hiện thực hóa Chiến lược quốc gia về CN&VSNT đến năm 2020
Cải thiện tiếp cận cấp nước và vệ sinh, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi
vệ sinh cá nhân/vệ sinh môi trường và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đóng góp vào cải thiện sức khỏe và điều kiện sống của người dân nông thôn
Trang 14Tăng CUNG ỨNGcác
sản phẩm và dịch vụ
ĐÚC RÚT KINH NGHIỆM
Tạo NHU CẦU của người dân
Bảng 2: Ví dụ về các hoạt động về tạo CẦU và CUNG của các cấp
Tạo nguồn kinh phí cho chương trình vận động cộng đồng (ví dụ kích hoạt), tuyên truyền về vệ sinh, truyền thông thay đổi hành vi, đưa ra các lựa chọn tài chính cho người nghèo
Phát triển xây dựng năng lực và tài liệu thực hiện chương trình một cách có hệ thống
Xây dựng Chính sách/Chiến lược về CN & VSNT, chú trọng hoạt động hỗ trợ phát triển THỊ TRƯỜNG hàng hóa và dịch vụ vệ sinh
Xây dựng các nguyên tắc tài chính cho phép Cung và Cầu phát triển một cách tự phát và tăng cường phát triển thị trường địa phương
Tạo nguồn kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu thị trường, phát triển chuỗi cung ứng, đẩy mạnh thị trường địa phương, tăng các lựa chọn tài chính cho các doanh nghiệp vệ sinh địa phương
Phát triển xây dựng năng lực và tài liệu thực hiện chương trình một cách có hệ thống
Tỉnh
Xây dựng chương trình vệ sinh cấp tỉnh bao gồm các hoạt động tạo nhu cầu, phát triển cung và tạo môi trường thuận lợi ( ví dụ văn bản địa phương để hỗ trợ, xác định mục tiêu chương trình, phân bổ đủ ngân sách thực hiện, xác định các mô hình nhà tiêu và truyền thông thay đổi hành vi để thực hiện ở tỉnh, xây dựng hệ thống GS & ĐG)
Tổ chức và đánh giá năng lực thực hiện của cán bộ cấp tỉnh và huyện
Tổ chức các hoạt động và sự kiện học tập để chia sẻ kinh nghiệm và năng lực thực hiện chương trình giữa các tỉnh/huyện
Hình 3: Các Hợp phần Chương trình Vệ sinh nông thôn
Trang 15Cấp thực
hiện tạo NHU CẦU nhà tiêu HVS Ví dụ về các hoạt động Ví dụ về các hoạt động TẠO CUNG về các sản phẩm và dịch vụ với giá phù hợp
Huyện
Xây dựng Kế hoạch và kinh phí hàng năm cho hoạt
động tạo NHU CẦU
Thực hiện các hoạt động theo kế hoạch
Giám sát thực hiện chương trình
Xây dựng tài liệu bài học kinh nghiệm từ giám sát
để chia sẻ với các huyện và lập báo cáo kết quả cho
tỉnh
Xây dựng Kế hoạch và kinh phí hàng năm hỗ trợ các hoạt động TẠO CUNG tăng cường năng lực cho mạng lưới cung cấp sản phẩm và dịch vụ thị trường vệ sinh.Thực hiện các hoạt động theo kế hoạch
Giám sát thực hiện chương trìnhXây dựng tài liệu bài học kinh nghiệm từ giám sát để chia sẻ với các huyện và lập báo cáo kết quả cho tỉnh
Xã
Thực hiện các hoạt động theo kế hoạch
Giám sát thực hiện chương trình và báo cáo kết quả
cho huyện
Thực hiện các hoạt động theo kế hoạchGiám sát thực hiện chương trình và báo cáo kết quả cho huyện
Kết nối “Cung-Cầu” (ví dụ: giới thiệu các nhà cung cấp với người dân trong thôn)
Thôn/bản
Xây dựng kế hoạch hành động cấp thôn về thay đổi
hành vi cho cộng đồng và thực hiện các hoạt động
theo kế hoạch
Giám sát kế hoạch hành động cấp thôn/bản và báo
cáo tiến độ cho cán bộ xã như thống nhất
Báo cáo cán bộ xã về các sản phẩm và dịch vụ hiện có
về vệ sinh với giá phù hợp cho HGĐ ở thôn/bản
Kết nối “Cung-Cầu” (ví dụ: giới thiệu các nhà cung cấp với người dân trong thôn)
Tập huấn xây dựng nhà tiêu chi phí thấp cho thợ
địa phương Hỗ trợ thợ xây dựng địa phương để cung cấp dịch vụ xây dựng nhà tiêu tại cộng đồng
Trang 16Để xây dựng kế hoạch vệ sinh nông thôn hàng năm của một tỉnh cần tiến hành các bước sau:
PHẦN II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VỆ SINH NÔNG THÔN CẤP TỈNH
Bước 1 Thu thập và
phân tích số liệu
Trong bước này, cán bộ lập kế hoạch tỉnh cần làm việc với cấp huyện và xã để thu thập thông tin liên quan tình hình thực tế về vệ sinh bao gồm cả kinh phí, phân tích thông tin và dựa vào đó xây dựng kế hoạch cho phù hợp với điều kiện thực tế
Bước 2 Xác định ưu
tiên Trong bước này, cán bộ lập kế hoạch quyết định phân nhóm xã/địa bàn can thiệp như thế nào để có hiệu quả, xác định mục tiêu dài hạn và mục tiêu hàng năm và dự kiến
ngân sách hàng năm có thể có để đạt được mục tiêu đã đề ra Sau đó sẽ lập kế hoạch chi tiết về hoạt động và kinh phí
Bước 4 Giám sát,
đánh giá và báo cáo
Trong bước này, cán bộ lập kế hoạch tỉnh sẽ lựa chọn chỉ số và phương pháp đo lường kết quả và giám sát thông tin để nâng cao quá trình thực hiện hoạt động ở các cấp (tỉnh, huyện, xã, thôn)
Bước 5 Lập kế hoạch
thực hiện Trong bước này sẽ giải thích cụ thể làm thế nào để lập kế hoạch thực hiện giai đoạn và kế hoạch hàng năm cho các cấp Bước này cũng hướng dẫn thêm nên điều chỉnh
kế hoạch như thế nào theo ngân sách được phê duyệt
BƯỚC 1: THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH Dữ LIỆU BAN ĐẦU
1 Mục đích
Bước này nhằm cung cấp bức tranh tổng thể về tình
hình thực tế vệ sinh HGĐ của tỉnh Từ đó, sử dụng dữ
liệu, dẫn chứng để thuyết phục các cấp chính quyền
về tầm quan trọng của việc ưu tiên và quan tâm đến
vệ sinh HGĐ, cũng như là cách để theo dõi sự thay đổi,
mức độ tăng về tỷ lệ tiếp cận vệ sinh nông thôn của tỉnh
Đây cũng là cơ sở để xây dựng kế hoạch giai đoạn và kế
hoạch năm của địa phương
2 Cách làm
2.1 Thu thập dữ liệu
Việc thu thập dữ liệu cần được thực hiện theo từng bước
như sau:
Bước 1: Thu thập các thông tin có sẵn (thường là các số
liệu thống kê) để phục vụ cho việc tìm hiểu bức tranh
tổng thể về vệ sinh, phân nhóm và lựa chọn các vùng, xã
ưu tiên Các thông tin này cần thu thập từ cấp xã, huyện
sau đó tổng hợp lên cấp tỉnh
Bước 2: Sau khi đã sơ bộ xác định được các vùng ưu
tiên, thu thập thêm các thông tin định tính để xác định lần cuối những xã cần can thiệp và xây dựng kế hoach can thiệp Các thông tin này nên bao gồm cơ chế, chính sách, nguồn vốn vay cho vệ sinh, các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, phát triển thị trường vệ sinh, nguồn kinh phí hoạt động, các chương trình hiện có…Việc thu thập các thông tin này có thể được thực hiện thông qua thảo luận với cấp huyện/xã cũng như dựa trên kinh nghiệm được rút ra trong quá trình thực hiện
2.2 Phân tích số liệu
Sau khi thu thập thông tin, bước tiếp theo là phân tích
dữ liệu đó để làm nền tảng cho việc xây dựng kế hoạch sau này Bảng 3 sẽ đưa ra các câu hỏi chính để khi anh/chị tổng hợp dữ liệu, thì có thể nhóm theo chủ đề và dẫn dắt các câu hỏi, kết luận cho quá trình thiết kế lập
kế hoạch trong các bước tiếp theo
Trang 17Bảng 3: Ví dụ về câu hỏi và gợi ý phân tích số liệu
TT Câu hỏi phân tích số liệu theo huyện trong tỉnh Các kết luận, khuyến nghị cho bước lập kế hoạch
1
Xu hướng bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh
Nhóm xã/dân nào tăng tỷ lệ bao phủ cao nhất trong năm
qua?
Nhóm xã/dân nào tăng thấp nhất?
Nhóm xã/dân nào có tỷ lệ bao phủ thấp nhất?
Nhóm tỷ lệ bao phủ thấp là ở xã/địa bàn nào?
Tỷ lệ vệ sinh rất khác nhau giữa các địa bàn: Địa bàn
có nhiều hộ nghèo và/hoặc người dân tộc có tỷ lệ bao phủ nhà tiêu thấp nhất
Cần ưu tiên cho nhóm dân/xã nào trong tỉnh
Các rào cản có thể làm cản trở cơ hội tiếp cận vệ sinh của họ
Những lựa chọn/giải pháp hiện có để giảm hoặc phá
Những quy định/hành động nào của địa phương đóng
góp hiệu quả cho việc thúc đẩy vệ sinh tại địa phương?
Liệu vệ sinh nông thôn đã là/chưa phải là ưu tiên của chính quyền địa phương Vì sao?
Chính quyền cần có chính sách/văn bản gì để hỗ trợ
có hiệu quả thúc đẩy vệ sinhCác hỗ trợ cần thiết khác của chính quyền cho vệ sinh trong thời gian tới
Cấp chính quyền nào/ai sẽ là đối tượng để thúc đẩy các hoạt động/nỗ lực vận động chính sách
3
Tài chính
Chương trình/dự án nào liên quan đến vệ sinh hiện đang
được triển khai ở tỉnh (nhà nước, nhà tài trợ, khối tư
nhân, tổ chức NGOs)?
Chính sách hỗ trợ xây dựng nhà tiêu HVS của các chương
trình/dự án đó (nếu có), bao nhiêu tiền/công trình, bao
nhiêu tiền/năm? Đối tượng được hỗ trợ? Hình thức hỗ
trợ?
Tổng số tiền hỗ trợ các hoạt động mềm của các chương
trình/dự án (ví dụ tuyên truyền, tạo nhu cầu, tập huấn,
đào tạo, hỗ trợ phát triển thị trường…) ước tính bao
nhiêu tiền/năm?
Tổng số tiền của các chương trình/dự án cho vệ sinh
trong năm qua, và dự kiến cho năm nay
Có tổ chức/hoạt động tín dụng nào cho cải thiện vệ sinh
không: vốn vay, quỹ quay vòng…?
Có tổ chức tài chính nào hỗ trợ nhà cung cấp dịch vụ vệ
sinh ở tỉnh, huyện, xã, thôn không?
Liệu chương trình của tỉnh có đảm bảo có kinh phí cho các hoạt động phần mềm không (ví dụ, hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực, giám sát, đánh giá)
Nếu không, có thể tìm kiếm nguồn kinh phí ở đâu
Ước tính kinh phí có thể có trong vòng 3-5 năm tớiThông tin về tín dụng vi mô/các nguồn tín dụng khác cho cải thiện vệ sinh HGĐ, có thể áp dụng trong thời gian tới
Thông tin về nguồn vốn và nguồn tín dụng khác có thể có cho các nhà cung cấp dịch vụ và hàng hóa cho vệ sinh có thể áp dụng phát triển thị trường vệ sinh
4
Năng lực thực hiện của các ban ngành
Số cán bộ huyện hiện có (làm việc toàn thời gian, bán
thời gian) cho các chương trình/dự án vệ sinh của mỗi
huyện:
• Toàn thời gian (danh sách)
• Bán thời gian (danh sách)
Số cán bộ y tế hiện có cho thực hiện hoạt động vệ sinh
của mỗi xã:
• Cán bộ y tế
• Các ban ngành đoàn thể khác (Hội Phụ nữ,
Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên)
Trung bình số người ngày hiện có cho dự án vệ sinh ở huyện
Trung bình số người ngày của cán bộ y tế cho mỗi
xã của huyện
Trung bình số người ngày hiện có của y tế thôn bản/tình nguyện viên hiện có cho vệ sinh
Trang 18TT Câu hỏi phân tích số liệu theo huyện trong tỉnh Các kết luận, khuyến nghị cho bước lập kế hoạch
5
Phương pháp
Hiện có dự án/tổ chức nào thực hiện các hoạt động
tạo nhu cầu không?
Họ áp dụng phương pháp gì cho tạo nhu cầu của
Loại nhà tiêu nào phổ biến tại địa phương?
Hiện có các loại nhà tiêu HVS mà người nghèo có thể
mua/xây được không?
Các nguyên vật liệu dùng để xây nhà tiêu có dễ mua
không cho tất cả các huyện/xã/thôn?
Số lượng và tỷ lệ % xã, thôn trong tỉnh khó tiếp cận
thông tin, nguyên vật liệu và dịch vụ vệ sinh?
Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh nào với các mức giá nào là phù hợp với điều kiện của địa phương và nên khuyến khích áp dụng nhân rộng cũng như đưa vào chương trình/kế hoạch vệ sinh của tỉnh.Thách thức phát triển thị trường vệ sinh của tỉnh Những khó khăn, thách thức trong việc tiếp cận thông tin, nguyên vật liệu, dịch vụ vệ sinh ở các vùng trong tỉnh (theo vùng: vùng biển, đồng bằng, miền núi.)
Những khó khăn/thách thức trong việc tiếp cận thông tin, nguyên vật liệu, dịch vụ vệ sinh ở các
xã, các thôn
Công cụ và mẫu thu thập dữ liệu xin tham khảo phụ lục B
BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH ƯU TIÊN VÀ MỤC TIÊU
1 Mục đích
Bước 2 là hoạt động tiếp theo dựa theo số liệu đã được
thu thập và phân tích của Bước 1 Mục đích của Bước 2
là:
• Xác định phân khúc vệ sinh cho tỉnh,
• Xác định phân khúc và vùng địa lý ưu tiên cho
chương trình can thiệp, và
• Đặt mục tiêu và mục đích mong muốn đạt được
cho chương trình
Kinh phí của chương trình không thể triển khai đồng
loạt cho tất cả các địa phương, vì vậy cần xác định ưu
tiên theo nhóm để thực hiện chương trình một cách
Với nhóm 4, tỷ lệ bao phủ trên 65%, đã đạt được mục tiêu của CTMTQG3 đến 2015, nên khi xây dựng chương trình/kế hoạch can thiệp cần ưu tiên nhiều hơn cho 3 nhóm còn lại
Sau đó nhóm các xã theo điều kiện địa lý như sau:
1 Nhóm xã ven biển
2 Nhóm xã miền núi
3 Nhóm xã đồng bằng
4 Nhóm xã ngập lụt Khi kết hợp giữa 2 tiêu chí để chia xã, mỗi xã sẽ được xác định theo các nhóm như sau
Trang 19Bảng 4: Phân nhóm các xã theo tỷ lệ và điều kiện địa lýLoại nhóm xã
Tỷ lệ % HGĐ có nhà tiêu HVS Dưới 30%
Bằng cách điền tên các xã vào các ô phù hợp, bảng tổng
hợp này sẽ giúp anh/chị xác định nhóm xã nào sẽ ưu
tiên trước cho kế hoạch thực hiện vệ sinh và các hoạt
động nào phù hợp với từng nhóm Các phần sau sẽ giải
thích cụ thể hơn cách lựa chọn các hoạt động và loại
hình nhà tiêu cho mỗi nhóm xã Anh/chị có thể sử dụng
mẫu trong phụ lục B4 để nhóm các xã theo tỷ lệ bao
phủ và điều kiện địa lý tương đồng
2.2 Lựa chọn vùng và đối tượng ưu tiên
Trong quá trình thực hiện bao giờ cũng có nhiều điều
cần học hỏi kinh nghiệm qua thực tiễn Vì thế, sẽ tốt hơn
nếu chỉ tập trung vào một số nhóm xã nhất định cho
năm đầu tiên Với những năm tiếp theo có thể mở rộng
địa bàn dựa trên kinh phí cho phép Với kinh phí hạn
chế, thì nên tập trung các xã đó ở 1-2 huyện, tránh làm
dàn trải để tiết kiệm chi phí giám sát Đồng thời nên lựa
chọn các xã ở 1-2 nhóm xã nhất định, để khi lựa chọn
các hoạt động thì sẽ phù hợp hơn
Tiêu chí lựa chọn xã ưu tiên
Sử dụng các tiêu chí sau đây để xác định địa bàn cho dự
án thời gian 3-5 năm và lựa chọn các xã mục tiêu cho
từng năm:
Ưu tiên trước cho những xã có tỷ lệ bao phủ thấp nhất
Ưu tiên cao nhất cho xã của nhóm 1 (dưới <30%), và 2
nhóm xã tiếp theo 30-50%, 50-65%
Thực hiện xã theo từng nhóm có điều kiện địa lý tương tự
Chỉ nên tập trung vào 1-2 nhóm xã như ở Bảng 3 cho
năm đầu tiên để có thể đảm bảo chương trình được
thiết kế hoạt động 1 cách phù hợp nhất Những năm
tiếp theo có thể lựa chọn nhiều loại nhóm xã hơn
Lựa chọn các xã có cơ hội thành công nhiều hơn cho năm
đầu tiên
Đặc biệt đối với giai đoạn đầu, việc xác định các xã có cơ
hội thành công cao là điều hết sức quan trọng Hãy lựa
chọn những xã mà UBND xã, Trạm y tế xã thực sự quan tâm và cam kết nỗ lực để cải thiện điều kiện vệ sinh, đúc rút những bài học kinh nghiệm về phương pháp, cách thức tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá trước khi thực hiện ở những xã có nhiều thách thức hơn
TTYTDP tỉnh cần xem xét thêm những xã thường hay xảy ra các bệnh dịch liên quan đến vệ sinh để ưu tiên đưa vào danh sách xã can thiệp
Chọn nhóm đối tượng mục tiêu
Trong bước đầu tiên, anh/chị đã thu thập số liệu ở cấp
xã Số liệu này cũng có thể được thu thập và phân theo từng nhóm đối tượng Anh/chị có thể phân theo 4 nhóm sau:
1) Hộ nghèo và cận nghèo, 2) Hộ trung bình,
3) Hộ khá và giàu, và 4) Cán bộ nhà nước: Giáo viên, đảng viên, viên chức, quân nhân
Việc phân theo nhóm đối tượng sẽ giúp ích rất nhiều cho việc lựa chọn các phương pháp phù hợp với từng đối tượng Ví dụ: Sau khi triển khai các hoạt động truyền thông hay kích hoạt, nhóm hộ nghèo và cận nghèo cần có thêm thông tin về nguồn tài chính có thể tiếp cận để xây nhà tiêu HVS; hay anh/chị có thể tham mưu cho UBND xã gửi danh sách giáo viên chưa có nhà tiêu HVS cho trường hoặc Phòng, Sở giáo dục và Đào tạo Ngành giáo dục có thể khuyến khích và khuyến nghị những giáo viên này xây và sử dụng nhà tiêu HVS để làm gương cho học sinh Danh sách Đảng viên chưa có nhà tiêu cũng có thể được gửi cho Đảng ủy, để Đảng ủy khuyến khích, yêu cầu Đảng viên xây nhà tiêu HVS
Tỉnh An Giang đã đưa ra sáng kiến này và đã đạt được nhiều kết quả tốt về tăng tỷ lệ tiếp cận nhà tiêu HVS Anh/chị có thể liên hệ với Trung tâm YTDP An Giang để chia sẻ thêm thông tin và kinh nghiệm
Trang 20Xác định mục tiêu chương trình và mục tiêu giai đoạn
Việc xây dựng mục tiêu chương trình cần phải dựa vào:
• Chỉ số mục tiêu của CTMTQG3: Mục tiêu của
CTMTQG3 là đến cuối năm 2015, 65% hộ gia đình vùng nông thôn sử dụng nhà tiêu HVS
Anh/chị cần cân nhắc để đảm bảo mục tiêu của tỉnh phù hợp với mục tiêu tổng thể của chương trình trên cả nước Tuy nhiên cần phải dựa vào nguồn lực, điều kiện thực tế của địa phương
để xác định mục tiêu cho riêng tỉnh mình chứ không gắn mục tiêu chung của cả nước cho mục tiêu của tỉnh Có nhiều địa phương, hiện nay tỷ lệ chỉ mới 30-35% HGĐ nông thôn có nhà tiêu HVS nhưng vẫn đưa ra cam kết là sẽ đạt 65% đến năm 2015, nghĩa là mỗi năm phải tăng từ 10-15% cho toàn tỉnh nên khó có thể đạt được
• Mức độ tăng tỷ lệ trong thời gian gần đây:
Cần dựa theo thông tin xu hướng tăng tỷ lệ bao phủ của tỉnh trong thời gian gần đây của toàn tỉnh, ở địa bàn có can thiệp và địa bàn không can thiệp để xác định mục tiêu cho năm
kế hoạch Theo kinh nghiệm triển khai chương trình của các tỉnh, ở những xã có hoạt động can thiệp tăng từ 10- 15%, còn địa bàn không có can thiệp, chỉ lồng ghép và chủ yếu là tăng tự nhiên từ 2-3%
• Nguồn lực của tỉnh: Nguồn lực ở đây được hiểu
là đội ngũ cán bộ thực hiện chương trình ở cấp tỉnh, huyện và các nguồn tài chính có thể có cho chương trình Nguồn kinh phí của chương trình dự kiến cho giai đoạn là bao nhiêu, cho hàng năm như thế nào, lúc đó mới ước lượng được số xã triển khai, kinh phí cho hoạt động,
và đặt ra mục tiêu tăng tỷ lệ bao phủ cho giai đoạn và cho năm
Cách làm
Dựa vào bảng bộ chỉ số mới nhất (bảng excel có thông tin cụ thể về tỷ lệ, số hộ dân từng xã), anh/chị đánh dấu các xã dự định can thiệp trong năm và các xã có dự án, chương trình khác Lấy số hộ dân nhân với tỷ lệ % dự tính tăng cho xã can thiệp (ví dụ 15%) thì sẽ ra số nhà tiêu xây mới và cải tạo Còn với các xã khác thì cách tính cũng tương tự, nhưng tỷ lệ tăng tính là 2% hoặc 3% (mức tăng tự nhiên)
Bảng 5: Cách tính xác định mục tiêu tăng tỷ lệ bao phủ
TT Tên xã Số hộ nông thôn Số hộ có NT HVS Tỷ lệ
* xã có can thiêp: A; xã không can thiệp: B
Bằng cách này thì mới tính được tổng cả tỉnh có bao
nhiêu nhà tiêu xây dựng, cải tạo hợp vệ sinh từ đó mới
xác định được mục tiêu trong tỉnh sẽ tăng bao nhiêu %
có tính thực tế tương ứng với nguồn lực và kinh phí hiện
có Trong bảng tính này là mục tiêu tăng % của năm
Trên cơ sở tính toán mục tiêu một năm sẽ ước tính mục tiêu những năm sau rồi mới xác định được con số cuối của cả giai đoạn Đây là dữ liệu tốt để giải trình với các nhà quản lý, chính quyền một cách thuyết phục để có giải pháp đạt mục tiêu của chương trình
Trang 211 Giới thiệu
Mục đích của Bước 3 là thiết kế chương trình vệ sinh
nông thôn phù hợp với điều kiện thực tế ở vùng và
nhóm xã ưu tiên Phần này sẽ giải thích làm thế nào để
phát triển các hợp phần của một chương trình vệ sinh
nông thôn
• Xây dựng hỗ trợ của các cấp chính quyền cho
chương trình vệ sinh: Các cam kết về chính
sách và tài chính cần thiết cho chương trình,
các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, điều hành
giúp cho việc thúc đẩy thực hiện chương trình,
xác định mục đích, ý tưởng về các hoạt động
vận động chính sách, phương pháp thực hiện
và kinh phí dự kiến để tạo được sự quan tâm
của lãnh đạo và chính quyền các cấp nhằm ưu
tiên nguồn nhân lực, kinh phí, hỗ trợ trong quá
trình thực hiện thúc đẩy VSNT
• Lựa chọn mô hình nhà tiêu HGĐ: Tiêu chí xác
định các mô hình nhà tiêu phù hợp để giới
thiệu trong tỉnh (ví dụ, công nghệ phù hợp, ưa
thích của người tiêu dùng, mức độ chi trả, khả
năng chi trả, khả năng nâng cấp và cung cấp
của các nhà cung ứng địa phương) Thông tin
về từng loại hình nhà tiêu HVS xin xem trong Tài
liệu Hướng dẫn xây dựng, sử dụng, bảo quản
nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình và tờ rơi 7 loại
nhà tiêu HVS do Cục biên soạn và ban hành
• Hỗ trợ phát triển thị trường vệ sinh địa phương
Xác định các nhà sản xuất và/hoặc cung
ứng vật liệu xây dựng, thiết bị vệ sinh tư
nhân hiện có của địa phương có thể hợp
tác cho chương trình
Phân loại thị trường cấp huyện/nhóm xã
Lựa chọn các hoạt động để tăng khả năng
cung ứng của thị trường địa phương cho
những lựa chọn cải thiện điều kiện vệ sinh
có thể chi trả được
Dự toán chi phí cho các hoạt động cần thiết
để hỗ trợ phát triển thị trường vệ sinh tại
địa phương hàng năm
• Tạo nhu cầu và truyền thông thay đổi hành vi
Xác định các thông điệp thúc đẩy HGĐ thay
đổi hành vi hiện tại theo định hướng của
các mục tiêu về thay đổi hành vi đưa ra ở
Bước 2 ( từ phóng uế bừa bãi sang sử dụng
nhà tiêu, từ nhà tiêu không HVS đến có nhà tiêu HVS, duy tu và bảo quản nhà tiêu cho HVS)
Kết nối các thông điệp thay đổi hành vi với các mô hình cải thiện vệ sinh đã lựa chọn
Chọn tài liệu và kênh truyền thông để tiếp cận HGĐ
Lập kế hoạch và dự toán kinh phí cho các hoạt động truyền thông ở xã mục tiêu theo cách chia nhóm xã theo tỷ lệ bao phủ ban đầu: dưới <30%, từ 30-50%, từ 50-65% , và trên 65 %
• Hoạt động nâng cao năng lực
Xác định ai ở cấp tỉnh, huyện, xã, và thôn cần có những kỹ năng, kiến thức gì về tạo nhu cầu và giám sát vệ sinh HGĐ
Những kỹ năng đó sẽ được cung cấp như thế nào
Dự toán kinh phí cho các hoạt động đó (tập huấn, hội thảo…) là bao nhiêu
2 Xây dựng hỗ trợ của các cấp chính quyền cho chương trình
2.1 Mục đích
Vệ sinh nông thôn thường không được xem là vấn đề
ưu tiên phát triển đối với các cấp lãnh đạo, vì vậy ngành
vệ sinh không được đầu tư nhiều kinh phí Thậm chí khi nguồn vốn đã được phân bổ, thì thường được phân chung với hoạt động cấp nước, là ngành được ưu tiên nhiều về kinh phí, nên phần còn lại cho vệ sinh thường rất ít và bị bỏ quên Vì vậy, hoạt động đầu tiên của người lập kế hoạch là xây dựng sự hỗ trợ của chính quyền, lãnh đạo và những người ra quyết định Mục đích của hoạt động này là:
• Tạo sự quan tâm của lãnh đạo chính quyền các cấp về tình hình VSNT trong tình hình phát triển chung của tỉnh
• Có được sự cam kết của lãnh đạo địa phương về phân bổ nguồn vốn cho vệ sinh và hỗ trợ nhiều hơn trong quá trình thực hiện chương trình
• Phát triển được các hướng dẫn, chính sách, quy định của tỉnh/huyện cho các giải pháp thực hiện, vượt qua những thách thức, trở ngại của VSNT
BƯỚC 3: THIẾT KẾ & XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH VỆ SINH NÔNG THÔN
Trang 222.2 Cách làm
2.2.1 Lựa chọn các hoạt động
nên đề xuất với Tỉnh Ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, đưa chỉ tiêu vệ sinh vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cấp
chủ trì và tham gia các sự kiện như: Ngày Vệ sinh Yêu nước (ngày 2/7); Ngày Nhà tiêu Thế giới (ngày 19/11); ngày Thế giới Rửa tay với Xà phòng (ngày 15/10)
tổng kết hàng năm về VSNT của địa phương
giao ban hàng tháng, quí, họp Ban Điều hành CTMTQG3
mời lãnh đạo đi tham quan tỉnh khác mà ở đó lãnh đạo chính quyền địa phương quan tâm cho lĩnh vực vệ sinh và có nhiều kinh nghiệm và kết quả tốt trong thúc đẩy vệ sinh nông thôn
2.2.2 Dự toán kinh phí cho các hoạt động
Xác định cần có bao nhiêu hoạt động, hoạt động gì, ở
đâu, khi nào và ai sẽ là người triển khai hoạt động này
trong đơn vị mình, và đưa vào kế hoạch hoạt động và
kinh phí dự toán hàng năm
2.2.3 Nội dung và thông điệp về vận động chính sách
Dựa theo các hoạt động và hình thức hoạt động đã lựa
chọn để xây dựng chương trình, nội dung và thông điệp
cho phù hợp với từng hoạt động đó Hãy sử dụng trình
bày có âm thanh, hình ảnh để trình bày một cách hiệu
quả hơn Cùng với bài trình bày, nên kèm theo tài liệu
hỗ trợ sẵn có và có thể sử dụng thông tin phân tích số
liệu ở Bước 1 Dưới đây sẽ gợi ý cho anh/chị một số nội
dung tham khảo để đưa vào trong bài trình bày, các
hoạt động vận động chính sách:
Thông tin về vệ sinh nông thôn của tỉnh (cố gắng đưa càng
đẩy đủ các thông tin càng tốt)
• Thiệt hại kinh tế do điều kiện vệ sinh môi
trường, vệ sinh cá nhân kém ở toàn cầu, Việt Nam và của địa phương (nếu có)
• Tác động đến sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ
• Lập bản đồ hoặc sơ đồ về tỷ lệ nhà tiêu HVS của các huyện, xã trong tỉnh
• Lập bản đồ hoặc sơ đồ về tỷ lệ HGĐ không có nhà tiêu, nhà tiêu nhưng không HVS của các huyện
• Thất thoát kinh tế hàng năm của tỉnh do vệ sinh kém (dựa theo số liệu quốc gia)
• Ngược lại, nếu đầu tư vào vệ sinh nông thôn thì mang lại lợi ích như thế nào về kinh tế cho tỉnh (dẫn chứng về lợi ích từ các nghiên cứu trên thế giới)
Thách thức trong nước và cơ hội về vệ sinh nông thôn của tỉnh
• Tổng số HGĐ không có nhà tiêu HVS
• Các huyện và xã có tỷ lệ nhà tiêu HVS thấp nhất
• Tỷ lệ nhà tiêu ở những huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao và/hoặc tỷ lệ người dân tộc thiểu số cao
• Những vấn đề về sức khỏe của những huyện có
tỷ lệ nhà tiêu thấp so với những huyện có tỷ lệ cao hơn
• Chỉ có thể bù lấp khoảng cách một cách bền vững qua đầu tư tự xây nhà tiêu hợp vệ sinh của HGĐ…Ngân sách của nhà nước và nhà tài trợ không thể đủ để hỗ trợ và đầu tư cho tất cả HGĐ được
• Đã có những phương pháp tiếp cận mới khuyến khích HGĐ đầu tư và tới được với người nghèo một cách bền vững
• Giới thiệu các chủ trương, chính sách, giải pháp của Chính phủ cho lĩnh vực vệ sinh bao gồm các mục tiêu, giải pháp cụ thể
Chúng ta cần làm gì để vượt qua khó khăn, thách thức
• Số HGĐ cần có nhà tiêu đến năm 2015 để đạt mục tiêu của CTMTQG3
• Những vùng địa lý nên được ưu tiên
• Chiến lược để đạt được mục tiêu
• Ngân sách và các văn bản/quy định cần có của địa phương
Trang 233 Lựa chọn các mô hình nhà tiêu phù hợp
3.1 Mục đích
Những lựa chọn về nhà tiêu được giới thiệu trong
chương trình vệ sinh của tỉnh cần phù hợp với điều kiện
môi trường và tập quán, sở thích của người dân Khi họ
đã lựa chọn những loại mô hình này thì HGĐ sẽ sử dụng
và bảo quản tốt trong thời gian dài
3.2 Cách làm
3.2.1 Lựa chọn mô hình dựa theo đặc điểm, ưu và
nhược điểm của các loại nhà tiêu HVS
Khi lựa chọn loại nhà tiêu cần căn cứ vào 5 tiêu chí: (i)
hợp vệ sinh, (ii) phù hợp với điều kiện địa chất của địa
phương, (iii) khả thi về mặt chi phí, (iv) độ bền hay thời
gian sử dụng - nếu chọn mô hình nhà tiêu mau hư hỏng,
xuống cấp nhanh sau khi sử dụng, người dân nhiều khả
năng sẽ không tự bỏ tiền hoặc vay vốn để xây một nhà tiêu mới; và (v) tính tiện dụng, thoải mái Phần phía trên
dù được làm bằng vật liệu nào cũng phải đảm bảo vừa
đủ rộng để không vướng víu quần áo, không tù túng, và tạo cảm giác thoải mái
Anh/chị hãy sử dụng thông tin ở phần 2.4 (thông tin về các loại xã) và nghiên cứu đặc điểm cụ thể các loại nhà tiêu đối với vùng địa lý để xác định loại nhà tiêu nào sẽ phù hợp với từng vùng, miền Bảng 6 sẽ cung cấp cho anh/chị các thông tin cần thiết để lựa chọn nhà tiêu cho phù hợp với điều kiện địa lý, văn hóa, xã hội của từng vùng miền Ngoài ra, anh/chị có thể chủ động liên hệ với Cục Quản lý môi trường y tế để có thể có được các thông tin cập nhật hơn về các loại hình nhà tiêu HVS phù hợp
Y tế thôn bản giới thiệu mô hình nhà tiêu cho hộ gia đình
Trang 273.2.2 Cách giảm giá thành xây dựng nhà tiêu
Người dân thường tin rằng một nhà tiêu có chất lượng
tốt thường giá quá cao, khoảng từ 10 -20 triệu đồng Tuy
nhiên ở Bảng 6 chỉ ra rằng hầu hết các loại nhà tiêu đã
được cục quản lý môi trường y tế ban hành hướng
dẫn về thiết kế có giá chưa đến 4 triệu đồng và có loại như nhà tiêu chìm cải tiến có thể xây với giá dưới 1 triệu đồng nếu dùng vật liệu giá thấp Hộp 1 dưới đây đưa ra một số gợi ý làm thế nào để giảm chi phí
Hộp 1: Các cách để giảm giá thành nhà tiêu
Với nhà tiêu sử dụng nước như thấm dội, tự hoại nên xây kết hợp: Xây nhà tiêu theo tường nhà/bếp/nhà tắm
thì có thể một phần tường hoặc mái của những công trình này có thể cũng là tường/mái của nhà tiêu Với
cách này vừa tiết kiệm kinh phí xây dựng vừa tạo sự tiện lợi cho việc sử dụng, đặc biệt là người già, trẻ em
Điều chỉnh kích thước: Tính toán kích thước hố đào/bể phốt để phù hợp với số người trong gia đình Thí dụ
tính thể tích bể phốt nhà tiêu tự hoại (bao gồm bể chứa, lắng, lọc) = Số người sử dụng x 5 lít (1 lần dội) x 30
ngày Nếu hộ gia đình có 4 người thì thể tích tối thiểu bể phốt là 600 lít
Công nghệ xây tốt hơn: Xây hầm nhà tiêu bằng vật liệu đúc sẵn như ống bi hay tấm bê tông thay cho xây
bằng gạch (Xây bằng gạch vừa tốn vật liệu, tốn tiền công, dễ bị rò nước và gạch không thể bền khi ở dưới
đất trong môi trường luôn ngập nước)
Áp dụng phương pháp sản xuất hiệu quả hơn: Nếu có thể, cửa hàng bán vật liệu ở địa phương có thể sản
xuất ống bi hàng loạt Điều này sẽ giúp hạ giá thành nếu như không có trở ngại gì về việc vận chuyển đến
HGĐ
Dùng nguyên vật liệu địa phương và chi phí thấp: Ví dụ như gỗ, tre, tấm tôn hay nhựa để làm tường và mái
che HGĐ có thể tự làm gạch thay cho đi mua gạch ở nhà máy để xây hố đào
Khuyến khích tự làm một số phần của nhà tiêu: HGĐ có thể tự làm một số phần của nhà tiêu như đào hố, làm
tường, hay làm mái che
Áp dụng mô hình nhà tiêu đúc sẵn bằng nhựa hay bằng composite cho vùng khó khăn vận chuyển vật liệu
hay loại nhà tiêu di động ở nơi công cộng
Nguồn: IDE & IRC.Cẩm nang Tiếp thị Vệ sinh Nông thôn miền Trung Việt nam, 2011
3.2.3 Lỗi thường gặp và cách xử lý trong sử dụng và
bảo quản nhà tiêu
Có nhà tiêu hợp vệ sinh thì vẫn chưa đủ Để đạt được tác
động tích cực về sức khỏe, cần tuyên truyền sử dụng và
bảo quản nhà tiêu HVS một cách phù hợp (O & M) Một
nhà tiêu HVS không được sử dụng và bảo quản đúng
cách có thể mang lại các rủi ro về sức khỏe Hoạt động
này sẽ hướng dẫn anh/chị xác định các hoạt động tuyên
truyền sử dụng và bảo quản nào sẽ phù hợp với chương
trình
Xem lại các loại nhà tiêu mà anh/chị sẽ giới thiệu ở vùng
mục tiêu (xem thêm mục 3.2.1) Bảng dưới đây sẽ chỉ ra
các vấn đề chung cho 4 loại hình nhà tiêu HVS phổ biến
nhất tại Việt Nam và biện pháp đề xuất về việc vận hành
và bảo quản để tránh các vấn đề này Các hoạt động với mục đích thúc đẩy việc sử dụng và bảo quản nên đưa ra tất cả các yếu tố sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS mà anh/chị tuyên truyền, nhưng nên nhấn mạnh các giải pháp xử lý
Nên lưu ý rằng rằng việc dùng các sọt đựng giấy đi tiêu
hở, không nắp đậy sẽ làm cho nhà tiêu hợp vệ sinh thành nhà tiêu không hợp vệ sinh vì súc vật, gặm nhấm, côn trùng có thể mang phân từ các sọt rác này đi nơi khác Và tốt nhất nên dùng giấy tự tiêu (không có gì đảm bảo rằng giấy đi tiêu từ các sọt rác này sẽ được đốt hoặc xử lý đúng cách để tiêu diệt mầm bệnh từ phân hay chỉ đơn giản là đổ ra bãi rác)
Trang 28Bảng 7: Các vấn đề thường gặp khi sử dụng và bảo quản và đề xuất giải pháp theo loại nhà tiêuVấn đề thường gặp khi sử dụng
Nhà tiêu chìm có ống thông hơi
Hố bị sập
Hố bị ngập nước sau mưa to
Không có nắp đậy hoặc nắp đậy không
Giữ mái che chắc chắn để nước mưa không chảy vào hầm chứa phân Nếu
có nhiều mùi hôi thì cho thêm các chất độn như tro bếp, mùn cưa vào Luôn đậy kín nắp hố sau khi đi tiêu
Đào mương nước xung quanh nhà tiêu để tránh nước mưa chảy vào hố xíDùng tro hoặc đất lấp phân sau khi đi vệ sinh
Nên tách riêng nước tiểu vào hố thấm bên ngoài, không để nước tiểu chảy vào miệng hố
Không có nắp đậy cho miệng hố
Nhà tiêu có mùi hôi
Không có thùng/bình đựng nước tiểu
Không ủ phân đủ thời gian trước khi
Dọn dẹp nhà tiêu hàng ngày
Bỏ giấy vệ sinh vào ngăn chứa sau khi dùng Khi một ngăn đầy, ủ phân ít nhất trong 6 tháng trước khi sử dụngĐóng hoặc gắn chặt cửa lấy phân và lỗ tiêu khi không sử dụng
Nhà tiêu thấm dội nước
Dùng loại giấy tự tiêu để lau hoặc sử dụng vòi xịt
Không được ném vật cứng vào trong bồn cầuLau dọn nhà tiêu thường xuyên
Trang 29Vấn đề thường gặp khi sử dụng
Nhà tiêu tự hoại
Tắc bồn cầu Hiện tượng sục khí trong
bồn cầu hoặc có mùi hôi thối trong nhà
vệ sinh
Nước thải chảy trực tiếp vào sông, suối,
hồ hoặc các kênh mương công cộng
Xem lại bản thiết kế hoặc hỏi thợ xây dựng xem đã lắp đặt đúng các nút nước và ống thông giữa các hầm xử lý Nếu bị lỗi phải có thợ có kinh nghiệm mới xử lý được
Khuyến khích HGĐ xử lý nước thải một cách an toàn (chảy vào hố hoặc hệ thống thấm)
Giữ bồn luôn đầy nướcDội nước sau mỗi lần sử dụngKhông đổ nước có xà phòng, bột giặt hoặc các chất tẩy rửa vào hệ thống cống
Dùng giấy tự tiêu để lau hoặc sử dụng vòi xịt
Không vứt vật cứng vào bồn cầuHút bùn khi có dấu hiệu đầy (tắc bồn cầu)
Xử lý bùn an toàn (cần thuê đơn vị dịch vụ vệ sinh công cộng mới có máy móc, dụng cụ hút và xử lý phân an toàn)
4 Tạo nhu cầu, truyền thông thay đổi hành vi
4.1 Mục đích
Các chương trình vệ sinh thường là những chương trình
về thay đổi hành vi Những chương trình này được thiết
kế với mục đích làm cho người dân chấp nhận một hành
vi mới như xây dựng và sử dụng nhà tiêu HVS hay từ bỏ
thói quen phóng uế bừa bãi, dùng nhà tiêu không HVS
Để thay đổi hành vi của người dân trên diện rộng cần
những phương pháp phù hợp cho a) tạo nhu cầu chung
của cộng đồng cho những hành vi mới, và b) HGĐ mong
muốn chấp nhận hành vi mới và có phương tiện để tạo
ra hành vi mới đó, thí dụ như xây nhà tiêu HVS
Các phương pháp huy động cộng đồng như Vệ sinh
tổng thể do cộng đồng làm chủ (CLTS) và Truyền thông
thay đổi hành vi đều cần thiết để áp dụng cho quá trình
tạo nhu cầu
4.2 Cách làm
Trong hoạt động này, anh/chị sẽ đi theo 5 bước trong
hoạt động tạo nhu cầu, thay đổi hành vi của chương
trình VSNT Các bước bao gồm:
• Chọn các thông điệp có tính khuyến khích thúc
đẩy thay đổi hành vi
• Chọn tài liệu và công cụ truyền thông phù hợp
• Xác định đối tượng, lựa chọn kênh và hoạt động
truyền thông phù hợp
• Xây dựng kế hoạch tạo nhu cầu và truyền thông
thay đổi hành vi
• Lựa chọn tuyên truyền viên
4.2.1 Chọn các thông điệp có tính khuyến khích, thúc đẩy thay đổi hành vi
Một chương trình truyền thông thúc đẩy vệ sinh nên có
2 loại nội dung chính:
• Khuyến khích dùng các thông điệp thể hiện được mong muốn của người dân
• Thông tin cụ thể, thực tế thường giúp người dân từ mong ước biến thành hành động Nhiều tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông đã được xây dựng bởi các tổ chức quốc tế, Cục quản lý môi trường Y tế, và các cơ quan ban ngành khác Phụ lục E
sẽ cung cấp danh sách tài liệu và địa chỉ liên hệ để anh/chị có thể tham khảo tài liệu Ngoài ra một số tài liệu về các phương pháp tạo nhu cầu đã được chuẩn hóa, như Hướng dẫn CLTS, Giới thiệu Tiếp thị vệ sinh, PHAST, Vệ sinh tổng thể do trường học làm chủ… Nếu địa phương anh/chị đã có cán bộ được tập huấn về những phương pháp này, hãy mời các cán bộ đó tham gia và sử dụng tài liệu đó trong kế hoạch hoạt động tạo nhu cầu của địa phương
Chọn thông điệp truyền thông thay đổi hành vi nên dựa theo những điều mà nhóm mục tiêu (người dân trong xã/huyện của chương trình) cho là “lợi ích chính” để có nhà tiêu HVS, dựa theo các nghiên cứu liên quan, và từ kiến thức/kinh nghiệm của anh chị về người dân địa phương:
• Nhóm mục tiêu thấy điều gì là “lợi ích chính” của một nhà tiêu HVS
• Ước mơ và mong muốn của nhóm mục tiêu là gì?
Trang 30Các thông điệp thúc đẩy nên nhấn mạnh những lợi ích
chính của nhà tiêu HVS và liên tưởng nó với những điều
mà làm người dân vui vẻ/hạnh phúc Ví dụ, người dân
có thể thấy “lợi ích chính” của nhà tiêu HVS là sạch sẽ và
mong ước của họ là có một gia đình hạnh phúc hơn, hay
có điều kiện sống tốt hơn Thông điệp nên liên hệ “lợi ích
chính” và mơ ước: ví vụ như “nhà tiêu sạch sẽ-làm cho
gia đình mình thêm vui”, hay “nhà tiêu sạch sẽ, vệ sinh -
nâng địa thế xã hội của mình”
Các ví dụ về thông điệp đã sử dụng cho các chương
trình vệ sinh bao gồm:
“Vệ sinh, văn minh, sức khỏe - là gương điển hình của
thôn văn hóa” – Chương trình vệ sinh, tỉnh Thanh hóa
và Quảng Nam
“Nhà tiêu sạch sẽ không mùi – đảm bảo sức khỏe, đẩy lùi khó khăn.” – Chương trình vệ sinh tỉnh Yên Bái
“Nhà tiêu sạch sẽ - con khỏe con ngoan.” – Chương trình
vệ sinh tỉnh Yên BáiHộp 2 và 3 đưa ra kết quả nghiên cứu ban đầu về điều
gì là “lợi ích chính” của nhà vệ sinh đối với gia đình nông thôn Việt Nam và điều gì làm người dân vui/hạnh phúc Nếu anh/chị có những nghiên cứu tương tự ở tỉnh mình, hãy sử dụng kết quả nghiên cứu đó để xây dựng những thông điệp thúc đẩy cho chương trình của mình
Hộp 2: Lợi ích chính của nhà tiêu HVS
Lợi ích nào của nhà tiêu mà người dân nông
thôn đánh giá cao nhất? Nghiên cứu về vệ sinh
cho thấy người dân nông thôn thường xem
những “lợi ích chính” của nhà tiêu HVS như sau
(WSP, 2013; IDE, 2006):
Sạch sẽ – nhà tiêu không mùi, không có ruồi
Thuận tiện – Nhà tiêu gần nhà, tiện đi lại và
không bị ướt khi trời mưa
Bền – nhà tiêu an toàn và sử dụng trong 1 thời
gian dài
Nguồn: IDE, 2006; IDE, 2010; WSP, 2013
Hộp 3: Điều gì làm người dân nông thôn hạnh phúc
Các nghiên cứu ở miền Bắc và miền Nam chỉ ra rằng điều làm cho gia đình 2 miền hạnh phúc
là tương tự nhau Khi được hỏi “Điều gì làm anh chị hạnh phúc?” cả nam và nữ đều trả lời:
Là con cái học giỏi
Là gia đình sung túc
Là vợ chồng hòa thuận
Là tất cả mọi người trong gia đình khỏe mạnh
Nguồn: IDE, 2006; IDE, 2010
4.2.2 Chọn thông tin, tài liệu và công cụ truyền thông
Sau khi được khuyến khích thay đổi hành vi, cần cung
cấp cho các HGĐ những thông tin cụ thể về xây nhà tiêu
ví dụ loại hình nhà tiêu phù hợp, giá cả, nơi cung cấp
(bán), tìm thợ xây ở đâu… để giúp họ có hành động xây
nhà tiêu HVS Từ các chương trình vệ sinh ở Việt Nam,
chúng ta rút ra được kinh nghiệm là những thông tin
chi tiết theo nội dung liên quan đến xây nhà tiêu HVS
sau đây đều rất cần thiết cho người dân:
• Loại nhà tiêu được chương trình khuyến khích
xây và sử dụng
• Ưu và nhược điểm của mỗi loại nhà tiêu
• Các vật liệu cần thiết để xây mỗi loại nhà tiêu và
giá cả của những vật liệu đó
• Cách giúp HGĐ giảm giá thành nhà tiêu
• Cách tìm nguồn tài chính xây nhà tiêu, đặc biệt
là thông tin hướng dẫn vay vốn từ Ngân hàng CSXH xây nhà tiêu HVS
• Tên và địa chỉ thợ xây đã được tập huấn về xây dựng nhà tiêu (cho nhà tiêu thấm dội và tự hoại)
• Cách xây nhà tiêu (cho nhà tiêu đào cải tiến và nhà tiêu đào có ống thông hơi)
• Làm thế nào để sử dụng và bảo quản nhà tiêu HGĐ đúng quy cách (thông tin này nên được cung cấp trước và sau khi xây nhà tiêu)
Trang 31Bảng 8: Các loại thông tin cần thiết cho từng nhóm xã
Tỷ lệ có nhà tiêu HVS (% HGĐ) Loại thông tin cần thiết
< 30% (hầu hết HGĐ phóng uế
bừa bãi, kể cả sử dụng cầu tiêu
ao cá)
Thế nào là nhà tiêu HVSLợi ích khi có nhà tiêu HVSCác loại nhà tiêu chi phí thấpCách HGĐ tìm nguồn tài chính để xây nhà tiêuXây nhà tiêu HVS như thế nào
Làm thế nào để duy tu và bảo dưỡng nhà tiêuQuy trình, thủ tục vay vốn NHCSXH xây nhà tiêu
Làm thế nào để sử dụng và bảo quản nhà tiêu HGĐ
30%-50% Loại mẫu nhà tiêu HVS chi phí thấp
Loại vật liệu dùng để xây nhà tiêu và chi phí của các vật liệu đóCách HGĐ có thể giảm chi phí xây nhà tiêu
Cách HGĐ có thể đầu tư xây nhà tiêuTên và địa chỉ thợ xây đã được tập huấn xây nhà tiêu (hố xí thấm dội và hố xí tự hoại)Xây nhà tiêu như thế nào (hố xí đào và hố xí 2 ngăn)
Vận hành và bảo dưỡng nhà tiêu như thế nào Quy trình, thủ tục vay vốn NHCSXH xây nhà tiêu
> 50% Cách HGĐ có thể giảm chi phí xây nhà tiêu
Cách HGĐ có thể đầu tư xây nhà tiêuTên và địa chỉ thợ xây đã được tập huấn xây nhà tiêu (hố xí thấm dội và hố xí tự hoại)Xây nhà tiêu như thế nào (hố xí đào và hố xí 2 ngăn)
Vận hành và bảo dưỡng nhà tiêu như thế nàoQuy trình, thủ tục vay vốn NHCSXH xây nhà tiêu
Nguồn: IDE, 2010; IDE, 2006; WSP, 2013
Rà soát kết quả từ thông tin chung của nhóm xã (Bảng
8) để tìm ra những thông tin nào mà HGĐ cần để xây
nhà tiêu Lưu ý rằng thông tin cần thiết có thể khác nhau
theo nhóm xã, nhóm đối tượng Nhóm HGĐ nghèo và
cận nghèo có thể cần biết thêm về cách giảm giá thành
xây nhà tiêu và cách huy động tài chính, còn HGĐ khá
giả hơn thì quan tâm đến thông tin về thợ xây đã được
tập huấn Ở những vùng có nhiều HGĐ đã có nhà tiêu
HVS, người dân có thể đã quen với các loại nhà tiêu,
nhưng có thể thiếu thông tin về chi phí xây dựng và thợ xây lành nghề Bảng 8 ở trên nói về các thông tin cần thiết cho từng địa bàn ở mức độ khác nhau và nhóm xã
có tỷ lệ bao phủ khác nhau
Thông tin thực tế có thể được tuyên truyền theo nhiều cách Nên sử dụng ảnh hoặc tranh vẽ để giới thiệu về thông tin kỹ thuật Ví dụ, người dân không thể tưởng tượng một nhà tiêu HVS trông như thế nào và xây nhà
Trang 32tiêu đó như thế nào khi chưa thấy nhà tiêu thực tế, hay
một bức tranh hay hình của nhà tiêu đó Ở đâu kỹ năng
đọc của người dân tốt, anh/chị có thể sử dụng tài liệu
viết, như cẩm nang, sách nhỏ để cung cấp thông tin
kỹ thuật Ví dụ, một tờ giấy gấp với danh sách tài liệu
cần thiết để xây loại nhà tiêu cụ thể nào đó có thể giúp
người dân biết loại vật liệu nào cần mua để xây nhà tiêu
Mặt khác, nơi kỹ năng đọc của nhiều người không tốt,
thì anh/chị nên tuyên truyền bằng tranh và thêm vào 1
số từ theo văn nói
Trước khi anh/chị tự xây dựng tài liệu truyền thông, hãy
rà soát lại liệu có loại tài liệu nào mà anh/chị có thể sử
dụng Đã có rất nhiều tài liệu truyền thông về vệ sinh và
nhà tiêu HVS được xây dựng Anh/chị tham khảo Phụ
lục E danh sách các tài liệu hiện có cho những chủ đề
khác nhau
4.2.3 Lựa chọn các loại hình truyền thông
Điều cần thiết cho một chương trình là sử dụng nhiều
phương pháp truyền thông khác nhau Làm như thế sẽ
tăng cơ hội cho HGĐ được tiếp xúc thường xuyên với
thông điệp của chương trình Các chương trình luôn
tiến hành truyền thông thường xuyên và sử dụng nhiều
kênh khác nhau thì thường có kết quả tốt hơn (WSP,
2013)
Người lập kế hoạch nên tìm ra sự kết hợp tối ưu nhất
giữa kênh truyền thông và tài liệu để dùng cho vùng
mục tiêu của chương trình vệ sinh Sau đây là những mô
tả ngắn gọn về các loại hình truyền thông phổ biến, đặc
điểm và điểm mạnh, hạn chế của các loại truyền thông
đó:
Truyền thông trực tiếp: Truyền thông trực tiếp tiêu tốn
thời gian và nhân lực, nhưng rất hiệu quả cho việc tác
động đến thái độ và quyết định của con người, đặc biệt
là nếu Tuyên Truyền Viên (TTV) là người được mọi người tin tưởng và tôn trọng Phương thức truyền thông này cho phép có sự thay đổi ngay về ý tưởng cũng như thông tin và giải quyết được những rào cản trong giao tiếp
Truyền thông qua ấn phẩm in ấn: Các tài liệu in ấn sẽ
hiệu quả trong việc nhắc lại các thông điệp tuyên truyền,
để giúp mọi người hiểu và nhớ thông tin kỹ thuật hơn Tuy nhiên, ấn phẩm ít ảnh hưởng đến việc cảm nhận và suy nghĩ của người dân Vì vậy, một chương trình không nên chỉ sử dụng các ấn phẩm in ấn như là hoạt động truyền thông duy nhất
Truyền thông qua phương tiện thông tin đại chúng:
Phương tiện thông tin đại chúng được sử được sử dụng rất nhiều trong việc cung cấp thông tin, tuyên truyền vận động và tiếp cận người dân trên diện rộng thông qua sử dụng các phương tiện hiện có như Tivi, loa đài, báo chí Nhiều nghiên cứu cho thấy truyền thông qua phương tiện thông tin đại chúng rất có hữu ích khi cần tiếp cận đông đảo người dân, có các việc khẩn cấp (như dịch, đại dịch), thúc đẩy sự quan tâm của cả cộng đồng,
xã hội, hay mục tiêu nâng cao nhận thức Tuy nhiên trong một chừng mực nào đó, kênh truyền thông này thường cung cấp thông tin một chiều, không có sự tương tác giữa người cung cấp và người nhận thông tin, nên khó hơn trong quá trình thay đổi hành vi Vì vậy, cần phối hợp giữa truyền thông qua phương tiện thông tin đại chúng và truyền thông trực tiếp cho một chương trình
Ở Bảng 10 sẽ giới thiệu với anh chị các hình thức hoạt động truyền thông, người thực hiện, mục tiêu truyền thông, và công cụ cần thiết cho mỗi loại truyền thông
Trang 36người một cách nhanh chóng Thông tin v
Trang 374.3 Lựa chọn các hoạt động truyền thông
Người lập kế hoạch cấp tỉnh nên thảo luận và làm việc
với Trung tâm YTDP các huyện, thành phố để lựa chọn
các hoạt động truyền thông phù hợp với từng địa bàn
theo mục tiêu đưa ra Điều quan trọng cho một chương
trình là cần đa dạng hóa các phương pháp truyền thông
để tăng tỷ lệ người dân tiếp cận với hoạt động truyền
thông và thông điệp của chương trình
Tùy thuộc mức độ bao phủ của các xã mục tiêu, người lập kế hoạch nên xác định ưu tiên các loại hoạt động truyền thông khác nhau cho chương trình VSNT Ở bảng
10 đưa ra, một số gợi ý đưa ra cho các hoạt động truyền thông nòng cốt và hỗ trợ cho nhóm xã theo tỷ lệ bao phủ
4.4 Lựa chọn Tuyên truyền viên (TTV)
Sau khi người lập kế hoạch lựa chọn các loại hoạt động
truyền thông, điều cần thiết là phải xem xét ai là người
tốt nhất truyền tải các thông tin Điều cần nhớ là:
• Những người tốt nhất để tuyên truyền thông
tin và thông điệp của chương trình là người
được người dân tin tưởng và tôn trọng, thường
là trưởng thôn, già làng, trưởng bản, cán bộ y tế
4.5 Lập kế hoạch truyền thông và ngân sách
Cuối cùng, lập bản tổng hợp các hoạt động truyền thông đã lên kế hoạch Bản tổng hợp nên mô tả:
Bảng 10: Các hoạt động truyền thông chính và hỗ trợ cho nhóm xã theo tỷ lệ bao phủ
Nhóm xã theo
tỷ lệ bao phủ Hoạt động truyền thông chính Hoạt động truyền thông hỗ trợ
Dưới 30% Kích hoạt “Vệ sinh tổng thể do cộng đồng làm
chủ” (CLTS) và/hoặcHọp thôn
Thăm HGĐ, giới thiệu các loại nhà tiêu giá rẻTruyền thông trực tiếp
Các cuộc thiCác cuộc tham quan nơi trưng bày mô hình nhà tiêu
Lồng ghép vào các cuộc họp thôn, với hội viên HPN
Các sự kiện cộng đồngSách lật, tờ rơi giới thiệu các loại nhà tiêu HVS
Áp phíchTuyên truyền qua loa phát thanh
Lồng nội dung vệ sinh và các hoạt động của cán
bộ y tế thôn bản, hội viên HPNCác sự kiện cộng đồngSách lật, tờ rơi giới thiệu các loại nhà tiêu HVS
Áp phíchTuyên truyền qua loa phát thanh
Từ 50-65% Kích hoạt được thiết kế để rút ngắn khoảng cách
50% còn lạiThăm HGĐThảo luận theo nhóm nhỏ
Sách mỏng, tờ rơi giới thiệu các loại nhà tiêu HVS
Áp phíchTuyên truyền qua loa phát thanh
Trên 65% Lồng ghép vào các hoạt động thường xuyên:
họp thôn, thăm hộ gia đình Sách mỏng về giới thiệu các loại nhà tiêu HVSÁp phích
Tuyên truyền qua loa phát thanh
Trang 38• Anh/chị có kế hoạch thực hiện những loại hình
và hoạt động truyền thông nào?
• Mức độ thường xuyên tiến hành của các hoạt
động này như thế nào và ai là người thực hiện?
• Nội dung truyền thông là gì?
• Những công cụ nào cần thiết để hỗ trợ cho
công việc truyền thông?
Lập được bảng tổng hợp kế hoạch hoạt động sẽ giúp anh/chị dự tính chi phí cho mỗi hoạt động và cho tất cả các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi Tốt nhất
là sử dụng những tài liệu hỗ trợ truyền thông đã có sẵn Trong trường hợp tài liệu truyền thông nào chưa có hoặc có nhưng chưa phù hợp thì việc xây dựng, thiết kế,
in ấn tài liệu truyền thông cần được đưa vào kế hoạch
và dự toán kinh phí
Bên cung
Thợ xây dựng, Cửa hàng vật liệu xây dựng Đơn vị sản xuất thiết bị vệ sinh
Hộ dân (hàng xóm đã xây), Cửa hàng bán vật liệu xây dựng,
Đơn vị sản xuất
Hình 4: Các thành phần chính tham gia trong thị trường vệ sinh
Có thể có các thành phần khác tham gia vào bán nguyên
vật liệu xây nhà tiêu, nhưng chỉ là một phần nhỏ trong
việc kinh doanh của họ, như nhà máy gạch Vì thế không
cần thiết phải có can thiệp vào những thành phần này
Điều kiện cung ứng vệ sinh có thể rất khác nhau giữa các vùng Ở một số xã, không có ai tham gia trong khi các xã khác lại có nhiều thợ xây, cửa hàng bán lẻ,…Các chương trình VSNT có thể tự xây dựng kế hoạch phát triển thị trường dựa theo điều kiện cung ứng thực tế của địa phương Hầu hết các xã có thể thuộc một trong những loại nhóm thị trường vệ sinh như sau6:
5 Hỗ trợ phát triển thị trường vệ sinh địa phương
5.1 Mục đích
Trước khi bắt đầu các hoạt động tạo nhu cầu có nhà tiêu
HVS của HGĐ, điều quan trọng là cần xem thị trường địa
phương có thể cung cấp nguyên vật liệu và dịch vụ của
loại nhà tiêu mà người dân mong muốn không, và với
giá mà hầu hết HGĐ có thể chi trả không Phần này sẽ
giới thiệu những điều mà cán bộ lập kế hoạch, người
thực hiện chương trình nên làm để đẩy mạnh thị trường
vệ sinh địa phương đáp ứng nhu cầu dịch vụ và nguyên
vật liệu của người dân
5.2 Các thành phần tham gia trong thị trường vệ sinh
Có nhiều thành phần tham gia trong thị trường vệ sinh Tuy nhiên chỉ có một số thành phần chính có ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của thị trường vệ sinh Các thành phần này bao gồm thợ xây, cửa hàng bán lẻ, nhà sản xuất địa phương và người cung cấp thông tin
Trang 39Bảng 11: Phân loại thị trường vệ sinh nông thônLoại Đặc điểm Các thành phần tham gia
1 Thị trường yếu Nhu cầu về nguyên vật liệu và dịch vụ xây dựng nhà tiêu còn rất thấp
Hầu hết HGĐ chưa có nhà tiêu hoặc chấp nhận dùng nhà tiêu đơn giản, những loại không cần nguyên vật liệu hay dịch vụ xây dựng, như: Hố xí đào, nhà tiêu chìm có ống thông hơi
Thường chưa có cửa hàng bán lẻ nguyên vật liệu và thợ xây tại xã
Người cung cấp thông tin (cán bộ y tế thôn/
bản)
2 Thị trường
phát triển vừa
phải
Nhu cầu về nguyên vật liệu để xây nhà tiêu cao hơn so với thị trường 1
Tuy nhiên, nhu cầu về dịch vụ xây dựng nhà tiêu vẫn còn thấp do có nhiều hộ gia đình tự xây nhà tiêu Những HGĐ này chấp nhận dùng các loại nhà tiêu đơn giản như nhà tiêu chìm có ống thông hơi
Bên cạnh đó, đã có một số HGĐ chấp nhận loại nhà tiêu cần cả nguyên vật liệu và dịch vụ xây dựng như nhà tiêu kiên cố thấm dội nước, tự hoại
Thường chưa có cửa hàng bán lẻ nguyên vật liệu nhưng đã có một vài thợ xây tại xã
Người cung cấp thông tin
Đã có một vài cửa hàng bán nguyên vật liệu quy mô nhỏ và có nhiều thợ xây tại xã/thôn
Người cung cấp thông tin
Thợ xây Cửa hàng bán lẻ vật liệu xây dựng
4 Thị trường
phát triển Nhu cầu về nhà tiêu HVS đã cao hơn so với thị trường 3 HGĐ chấp nhận sử dụng loại nhà tiêu mà cần mua cả nguyên vật liệu và dịch vụ xây
dựng, dịch vụ hút phân bùn bể phốt (như nhà tiêu thấm dội, nhà tiêu tự hoại) và có một số nơi người dân sẵn lòng sử dụng nhà tiêu dội nước có
bể phốt làm bằng ống cống bê tông (nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu
tự hoại)
Đã có nhiều cửa hàng nguyên vật liệu và thợ xây tại xã/thôn
Người cung cấp thông tin
Có nhiều thợ xâyNhiều cửa hàng bán lẻ vật liệu xây dựng
5.3 Lựa chọn các hoạt động phù hợp
Trước tiên dùng thông tin có ở bảng thông tin chung
về xã (Phụ lục B1) và Bảng Thông tin cấp huyện (Phụ lục
B2) để xác định loại thị trường nào cho mỗi xã, huyện
trong chương trình Sau đó chọn các hoạt động phù hợp đề xuất cho phát triển thị trường vệ sinh về: i) Cần đẩy mạnh/phát triển các thành phần nào cho từng loại thị trường; ii) Hoạt động nào nên áp dụng để phát triển thị trường vệ sinh