Th-ờng sử dụng cho việc tính toán một kim loại, một phi kim, một chất,… trong nhiều chất, cần phải viết ph-ơng trình phản ứng nhiều … thì phải nghĩ đến định luật bảo toàn nguyên tố.. Nun
Trang 1ph-ơng pháp bảo toàn nguyên tố
I cơ sở lý thuyết
Dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT) "Trong các phản ứng hoá học thông th-ờng thì các nguyên tố luôn đ-ợc bảo toàn"
Nghĩa là: "Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố M bất kỳ nào đó thì tr-ớc và sau phản ứng luôn bằng nhau"
Th-ờng sử dụng cho việc tính toán một kim loại, một phi kim, một chất,… trong nhiều chất, cần phải viết ph-ơng trình phản ứng nhiều … thì phải nghĩ đến định luật bảo toàn nguyên tố
II Bài toán áp dụng:
Bài toán 1: (Trích đề tuyển sinh ĐH- CĐ Khối A 2008) Cho hỗn hợp 2,7 gam nhôm và
5,6 gam sắt vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi phản ứng xẫy ra hoàn toàn thì
đ-ợc m gam chất rắn( biết Fe3+
/Fe2+
đứng tr-ớc Ag+
/Ag) Giá trị m gam là:
A 59,4 gam B 64,8 gam C 32,4 gam D 54,0 gam
Bài giải:
Phản ứng xảy ra hoàn toàn, nên: AgNO3 Ag + NO3
áp dụng ĐLBT nguyên tố bạc: 0,55 0,55mol
3
n n n 0,55mol; m 0,55.108 59, 4g A đúng
Chú ý: - Nếu phản ứng không hoàn toàn hoặc AgNO3 phản ứng đang còn d- thì không áp dụng đ-ợc ĐLBT nguyên tố
Ag
n 3n 2n 0,5mol mAg = 0,5 108 = 54,0g D sai
Bài toán 2: (Trích đề tuyển sinh ĐH- CĐ Khối B 2008) Nung một hỗn hợp rắn gồm a
mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí d-, sau khi các phản ứng xẫy ra hoàn toàn, đ-a bình về nhiệt độ ban đầu thì đ-ợc chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí Biết áp suất tr-ớc và sau phản ứng đều bằng nhau Mối liên hệ giữa và b là: ( biết sau các phản ứng l-u huỳnh có số ôxi hóa +4, thể tích các chất rắn không đáng kể)
A a=0,05b B a=b C a=4b D a=2b
Bài giải:
áp dụng ĐLBT nguyên tố sắt a b
2 2
a = b B đúng
Chú ý: + Nếu áp dụng ĐLBT e :
2 3
1 4
Fe Fe 1e
(a b) (a b)
S S 5e
a +b =5b a = 4b C sai (do ch-a biết số mol (oxi)
Trang 2Bài toán 3: Hỗn hợp chất rắn A gồm 16 gam Fe2O3 và 23.2 gam Fe3O4 Hoà tan hoà n toà n A bằng dung dịch HCl d- thu đ-ợc dd B Cho NaOH dư và o B, thu được kết tủa C
Lọc lấy kết tủa, rữa sạch rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu
được m gam chất rắn D Giá trị m là:
A 80 gam B 32.8 gam C 40 gam D 16 gam
Bài giải:
2
3 2 3 2
2 3
3 4
Fe O
Fe O
16
160
23, 2
232
áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với sắt ta có:
nFe (trong D) = 0,1 2 + 0,1 3 = 0,5 mol nD 0,5 0, 25mol
2
mD = 0,25 x 160 = 40 gam C đúng
Chú ý: + Nếu mD = 0,5 160 = 80 gam A sai
+ Nếu mD = 0,1 112 + 0,1 168 + 0,1 48 = 32,8 gam B sai
+ Nếu mD = 0,1 160 = 16 gam D sai
Bài toán 4: Sục khí clo vào dung dịch NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu đ-ợc
1,17 gam NaCl Xác định số mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dung dịch ban đầu
A 0.01 mol B 0.02 mol C 0.04 mol D 0.03 mol
Bài giải:
- Ph-ơng trình phản ứng: Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2
Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2
- áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có:
NaBr NaI NaCl
1,17
58,5
Chú ý: - Nếu
NaBr NaI NaCl
1,17
58,5
NaBr NaI
n 1 1,17
2 2 58,5
Bài toán 5: Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 đặc, nóng thu đ-ợc 4.48 lít khí NO2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng đ-ợc 145.2 gam muối khan Giá trị m là:
A 23.2 gam B 46.4 gam C 64.2 gam D 26.4 gam
Bài giải:
Trang 35 4
4, 48
22, 4
a + c = 0,2 mol: muối Fe(NO3)3 có số mol là:
n n 2n 3Fe O a 2b 3c (a c) 2(b c)
+ Theo định luật bảo toàn nguyên tố sắt:
3 3 Fe( NO )
145, 2
242
(a + c) + 2 (b + c) = 0,6 b c 0,6 0, 2 0, 2mol
2
3 4
m m m m 72a 160b 232c
= 72(a + c) + 160 (b + c) = 72.0,2 + 160 0,2 = 46,4g B đúng
Bài toán 6: Hoà tan hoà n toà n hỗn hợp gồm 6 gam FeS2 và x gam Cu2S và o HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y (Y chỉ chứa muối sunfat) và khí duy nhất NO2 Giá trị x
là
A.`8 gam B 2 gam C Không xác định đ-ợc D 4 gam
Bài giải:
Do Y chỉ chứa muối sunphát nên ta có sơ đồ:
2 2 4 3
Cu S 2CuSO (1)
160 160
2FeS Fe (SO ) (2)
0, 05mol 0, 025mol
2
2
Cu S
FeS
x
160 6
120
áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với l-u huỳnh ta có:
160 160 x = 0,025 160 = 4 gam D đúng
Chú ý: - Nếu (2) 2 2 4 3
không xác định đ-ợc C sai
- Ta có thể thay các giá trị x gam và 6g FeS2 bằng một giá trị bất kỳ khác (có thể số mol , g,…)
- Khí thoát ra không nhất thiết là NO2, có thể NO, N2O, N2… và có thể hỗn hợp khí của Nitơ mà không làm ảnh h-ởng đến kết quả của bài toán
Bài toán 7: Để khử hoà n toà n 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, cần 0,05 mol H2 Mặt khác hoà tan hoà n toà n 3,04 gam X trong dung dịch H2SO4 đặc thu được
V ml SO2 (đktc) Giá trị V là :
A.112 ml B 224 ml C 336 ml D 448 ml
Bài giải:
Trang 4Gọi x, y z là số mol của FeO, Fe3O4, Fe2O3 :
Bản chất của quá trình khử trên là H2 sẽ lấy O trong oxít để tạo thành n-ớc theo sơ đồ:
O (trong oxít) + H2 H2O
0,05 0,05 0,05
áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi ta có:
áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với sắt ta có:
3, 04 16.0, 05
56
Lấy (1) - (2) ta có: y + z = 0,01, Từ đó ta thế vào (1) hoặc (2) x + y = 0,02 Trong các oxit sắt thì chỉ có FeO, Fe3O4 phản ứng với H2SO4 đặc SO2
2FeO + 4 H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + 4 H2O (3)
x x/2
2Fe3O4 + 10 H2SO4 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10 H2O (4)
y y/2
Từ (3) và (4) ta suy ra:
2 SO
x y 0, 02
2
SO
V 0,01.22, 4 0, 224l 224ml B đúng
Chú ý: Nếu không cân bằng (3) và (4)
2 SO
n x y 0,02 V = 448ml D sai
Bài toán 8 : Cho 7.68 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 vào 260 ml dung dịch HCl 1M vừ đủ ta thu đ-ợc dung dịch Y Cho dung dịch NaOH d- vào dung dịch Y thu đ-ợc kết tủa Z Đem nung Z trong khồng khí đến khối l-ợng không đổi thì thu đ-ợc m gam chất rắn G Giá trị m là
A 18 gam B 8 gam C 32 gam D kết quả khác
Bài giải:
Khi cho hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với HCl thì bản chất
2H+ + O2- H2O 0,26 0,13 0,13
mO = 0,13 16 = 2,08 gam ,mFe (trong oxít) = 7,68 - 16 0,13 = 5,6 gam
Fe
5, 6
56
Sản phẩm cuối cùng của quá trình trên là: Fe2O3
FeO
n 0,1 0,05mol m 0,05.160 8gam B đúng
Trang 5Chú ý: - Nếu
n 0,1mol m 16gam A sai
- Nếu
n 0, 2mol m 32gam C sai
- Nếu mO = 0,13 32 = 4,16 nFe 7,68 32.0,13 0,06
56
khác
Bài toán 9: Cho 4,16 gam Cu tác dụng với 120 ml HNO3 a M thu được 2,464 lít khí hỗn hợp 2 khí NO và NO2 Giá trị nồng độ mol a M là : (Biết các khí đo ở đktc)
A.1.46 M B 1.8765 M C 2 M D 3 M
Bài giải:
- áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nitơ ta có:
N(HNO ) N( NO ) N( NO NO)
2
3 Cu N( NO NO)
N( NO )
N(HNO ) N( NO ) ( NO NO)
n n n 0,13 0,11 0, 24mol
Nồng độ HNO3:
3 M(HNO )
0, 24
0,12
Chú ý: + Nếu
3 Cu N( NO )
n n 0,065mol
3 N(HNO )
0,175
0,12
+ Nếu
N( NO )
+ Nếu cho biết hỗn hợp trên (NO và NO2) có tỉ khối so với một chất nào đó thì ta
có thể áp dụng giải bài này bằng ph-ơng pháp bảo toàn e
Bài toán 10: Hoà tan hoà n toà n hỗn hợp gồm 11.2 gam Fe và 16 gam Fe2O3 và o HNO3 loảng dư thì thu được dung dịch A Cho A tác dụng với NaOH rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn Giá trị m là :
A 16 gam B 32 gam C 64g D kết quả khác
Bài giải:
áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe = 0,2 + 0,1 2 = 0,4mol
Bài toán 11: Đốt cháy hoà n toà n 0,1 mol mỗi chất FeS2 và CuS trong không khí rồi cho sản phẩn cháy tác dụng vừa đủ V ml dung dịch KMnO4 1M
Giá trị V (ml) là :
A 120 ml B.160 ml C 80 ml D 300 ml
Bài giải:
áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố S ta có:
Trang 62 2
n 2n n 0,1.2 0,1 0,3mol
Ta có ph-ơng trình làm mất màu thuốc tím:
5SO2 + 2 KMnO4 + 2H2O 2MnSO4 + K2SO4 + 2 H2SO4
0,3 0,12mol
V 0,12 0,12 120ml
1
Chú ý: + Nếu
n n n 0, 2mol V = 0,08lít = 80ml C sai + Nếu không cân bằng:
n n 0,3mol 300ml D sai
Bài toán 12: Hoà tan 11.2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong HCl dư thì thu được hỗn
hợp dung dịch muối Y1 và khí Y2 Cho dung dịch Y1 tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 8 gam chất rắn Z Thành phần % Fe trong hỗn hợp đầu là :
A 58,03 % B 26.75 % C 75.25 % D 50.00 %
Bài giải:
Sản phẩm của quá trình nung là:
2 3
Fe O
8
160
áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe ta có:
2 3
n 2n 0,05.2 0,1mol mFe = 0,1.56 = 5,6gam, %Fe =50,00% D
đúng
Bài toán 13: Thổi từ từ rất chậm 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm H2 và CO qua ống sứ đựng 24gam hỗn hợp gồm (Al2O3, CuO, Fe2O3, Fe3O4) ở nhiệt độ cao thì thu được m gam 2 kim loại và một oxit duy nhất trong ống sứ Giá trị m là:
A 22.40g B 20.80g C 17.60g D 24.20g
Bài giải:
Bản chất của quá trình trên là: H2 và CO lấy oxi trong oxít
(oxit ) 2
2 (oxit ) 2
Theo (1) và (2) nO (oxit) = 0,1mol Khối l-ợng oxi phản ứng
là:
mO = 0,1 16 = 1,6g Chất rắn bằng: 24 - 1,6 = 22,4 gam A đúng
Chú ý: + Nếu nO = 0,2mol chất rắn: 24 - 0,2 1,6 =20,8 gam B sai
+ Nếu nO = 0,2mol chất rắn: 24 - 0,2 32 = 17,6 gam C sai
Oxít Al2O3 rất bền nên C, H2, CO không khử Al2O3 Al
Bài toán 14: Cho 4.04 gam hh X gồm 3 kim loại Fe, Cu, Al ở dạng bột tác dụng hoàn
toàn với oxi thu đ-ợc hỗn hợp Y gồm các oxit có khối l-ợng 5.96 gam Thể tích dung dịch HCl 2 M vừa đủ để phản ứng hết với hỗn hợp Y là:
A 60 ml B 120 ml C 224 ml D 30 ml
Bài giải:
Trang 7áp dụng định luật bảo toàn khối l-ợng: mO (oxit) = 5,96 - 4,04 = 1,92 gam
2
2 O
1,92
VHCl = 0,24
= 0,12
2 lít = 120ml B đúng
Chú ý: - Nếu
2 O
1,92
32
VHCl = 60ml A sai
- Nếu
2
O
1,92
32
nHCl nH nO2 V = 30ml D sai
- Nếu thấy m1 gam hỗn hợp các KL + O2 m2 oxit KL nO = ?
Thì phải nghĩ ngay đến định luật bảo toàn nguyên tố
III bài toán tự giải
Bài 1: Cho m1 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại A(hoá tri2), B( hoá trị 3), C(hoá trị n)
đều ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu đ-ợc hỗn hợp Y gồm các oxit có khối l-ợng m2 gam Thể tích V(líl) dung dịch HCl a M vừa đủ để phản ứng hết với dung dịch
Y là: Giá trị V(lít) là: ( biết m2 > m1)
A (m2 - m1) : 32 a B (m2 - m1) : a
C (m2 - m1) : 16 a D (m 2 - m 1 ) : 8 a
Bài 2: Hoà tan hoà n toà n hỗn hợp x gam FeS2 và 4 gam Cu2S và o HNO3 vừa đủ thu được dd Y (Y chỉ chứa muối sunfat) và hỗn hợp khí NO2 và NO với tỉ lệ 1:3 Giá trị x
là
A 0.4 gam B 6 gam C 8.0 gam D kết quả khác
Bài 3: Hoà tan hoà n toà n hỗn hợp gồm y mol FeS2 và x gam Cu2S và o HNO3 vừa đủ thu được dung dịch X (X chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí Y duy nhất Biểu thức liên hệ giữa đai l-ợng x và y là: ( Biết khí Y không màu, không mùi, không vị, không cháy d-ới
10000
C)
A.x:y=1:2 B x:y = 2:1 C x:y =2:3 D kết quả khác
Bài 4: Hoà tan hoà n toà n m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, trong axit sunfuric
đặc nóng thu đ-ợc 0.224 lít khí không màu, mùi xốc Mặt khác cho 1.12 lít khí H2 thì khử hêt m gam hh X trên Các khí đo đktc Giá trị m là :
A.2.34 gam B 3.34 gam C 3.04 gam D kết quả khác
Bài 5: Để khử hoà n toà n 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, cần 1.4 gam CO Mặt khác hoà tan hoà n toà n 3,04 gam X trong dd H2SO4 đặc thu được V lít khí không màu, mùi xốc (đktc) Giá trị V (lít) là :
A.3.36 lít B 0.224 lít C 0.448 lít D kết quả khác
Bài 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thì cần 100 ml dung dịch HCl 0.3
M vừ đủ ta thu đ-ợc dung dịch Y gồm 2 muối Cho dung dịch KOH d- vào dung dịch Y thu đ-ợc kết tủa Z Đem nung Z trong khồng khí đến khối l-ợng không đổi thì thu đ-ợc 1.6 gam chất rắn G Giá trị m là
A 0.64 gam B 0.56 gam C 3.04 gam D kết quả khác
Bài 7: (Đề ĐH- CĐ Khối A 2008) Cho 2.13 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Cu, Al
ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu đ-ợc hỗn hợp Y gồm các oxit có khối l-ợng 3.33 gam Thể tích dung dịch HCl 2 M vừa đủ để phản ứng hết với dung dịch Y là:
Trang 8A 90 ml B 57 ml C 75 ml D 50 ml
Bài 8: Hoà tan hoà n toà n hỗn hợp gồm 0.2 mol Fe và x mol Fe2O3 và o HCl dư thì thu được dung dịch X và khí Y Cho X tác dụng với NaOH rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 32 gam chất rắn Giá trị x là :
A 0.35 mol B 0.15 mol C 0.10 mol D 0.02 mol
Bài 9: Cho 8.32 gam Cu tác dụng với V ml HNO3 1 M thu được 4.928 lít khí hỗn hợp 2 khí NO và NO2 Giá trị V ml là : (Biết các khí đo ở đktc)
A.120 ml B 240 ml C.360 ml D 480 ml
Bài 10: Đốt cháy hoà n toà n 45.76 gam FeS và 58.2 ZnS trong không khí ta thu đ-ợc
khí Y không màu mùi xốc duy nhất và chất rắn X Cho khí Y tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch n-ớc brôm ( đo ở đktc) Giá trị V là:
A 12,228 lít B 22,244 lít C 18,654 lít D 25,088lít
Bài 11: Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu đ− ợc11,8 gam hỗn hợp các
chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2 O3, Fe Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu đ− ợc 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của m là:
A 9,94 gam B 9,968 gam C 11,2 gam D 8,708 gam
Bài 12: Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung
dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí Nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 d− , lọc lấy toàn bộ chất rắn thu đ− ợc sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 nóng d− thì thu đ− ợc V lít khí NO2 (đktc) Giá trị V là:
A 11,2 lít B 22,4 lít C 53,76 lít D 76,82 lít
Bài 13: Hòa tan hoàn toàn 43,2 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí
NO thu đ− ợc đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào n− ớc có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3 Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là;
A 5,04 lít B 7,56 lít C 6,72 lít D 8,96 lít
Bài 14: Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại A, B có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng
nhau :
- Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H2 (đktc)
- Phần 2 nung trong oxi thu đ− ợc 2,84 g hỗn hợp oxit Giá trị của m là
A 1,56 gam B 2,64 gam C 3,12 gam D 4,68 gam
Bài 15: Chia 44 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần
bằng nhau:
- Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch HCl thấy thoát ra 14,56 lít H2 (đktc)
- Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí
NO duy nhất (đktc)
1 Nồng độ mol của dung dịch HCl là:
A 0,45 M B 0,25 M C 0,55 M D 0,65 M
2 Khối l− ợng hỗn hợp muối clorua khan thu đ− ợc khi cô cạn dung dịch sau phản ứng ở phần 1 là:
A 65,54 gam B 54,65 gam C 55,64 gam D 68,15 gam
3 % khối l− ợng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
A 49,01 % B 47,97 % C 52,03 % D 50,91 %
4 Kim loại M là:
A Cu B Zn C Al D Mg
Bài 16: Một hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Fe, Mg có khối l− ợng 26,1 gam đ− ợc chia làm
3 phần đều nhau
- Phần 1, cho tan hết trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí
Trang 9- Phần 2, cho tác dụng với dung dịch NaOH d− thu đ− ợc 3,36 lít khí
- Phần 3, cho tác dụng với dung dịch CuSO4 d− , lọc lấy toàn bộ chất rắn thu
đ− ợc sau phản ứng đem hoà tan trong dung dịch HNO3 nóng d− thì thu đ− ợc V lít khí
NO2 Các khí đều đ− ợc đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Thể tích khí NO2 thu đ− ợc là
A 26,88 lít B 53,70 lít C 13,44 lít D 44,8 lít
thu đ− ợc dung dịch D, 0,04 mol khí NO và 0,01 mol N2O Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH lấy d− , lọc và nung kết tủa đến khối l− ợng thu đ− ợc m gam chất rắn
1 Giá trị của m là:
A 2,6 gam B 3,6 gam C 5,2 gam D 7,8 gam
2 Thể tích HNO3 đã phản ứng là:
A 0,5 lít B 0,24 lít C 0,13 lít D 0,26 lít
hợp X gồm 4 chất rắn Cho hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đ− ợc 2,24 lit khí NO (đktc) Giá trị của m là
A 16,4 gam B 14,6 gam C 8,2 gam D 20,5 gam
thu đ− ợc 0,15 mol NO, 0,05 mol N2O và dung dịch D Cô cạn dung dịch D, khối l− ợng muối khan thu đ− ợc là:
A 120,4 gam B 89,8 gam C 116,9 gam D kết quả khác
Bài 20: Khử Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao, đ− ợc hỗn hợp X gồm 4 chất rắn
Chia X thành 2 phần bằng nhau Phần một tác dụng với dung dịch HNO3 d− , thu đ− ợc 0,02 mol NO và 0,03 mol N2O Phần hai cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu đ− ợc V lít (đktc) SO2 Giá trị của V là
A 2,24 B 3,36 C 4,48 D 6,72
Bài 21: Chia hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, ZnO thành hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng với dung dịch NaOH d− , thu đ− ợc 0,3 mol khí Phần hai tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đ− ợc 0,075 mol khí Y duy nhất Y là :
A NO2 B NO C N 2 O D N2
Bài 22: Cho tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S, FeS và FeS2 trong dung dịch HNO3 thu đ− ợc 0,48 mol NO2 và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 d− , lọc và nung kết tủa đến khối l− ợng không đổi, đ− ợc m gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là:
A 11,650 gam B 12,815 gam C 13,980 gam D 15,145 gam
Bài 23: Cho tan hoàn toàn 7,2 gam FexOy trong dung dịch HNO3 thu đ− ợc 0,1 mol NO2 Công thức phân tử của oxit là:
A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D cả FeO và Fe3O4 đều đúng