Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khaitheo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khaicác luận
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
MÔN NGỮ VĂN (Thời gian làm bài: 180 phút)
Câu I (3 điểm)
1 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:
THI THỔI XÔI NẤU CƠM
Ðây là một trong những môn thi để tuyển nữ quan ở thôn Hạc Ðỉnh, Hoằng Hoá, Thanh Hoá Cuộc thi bắt đầu từ sáng tinh mơ ngày giáp tết Hàng năm, dân làng phải tuyển 48 (trong số hàng trăm) trinh nữ cho đội đền Mã Cương Sau tiếng trống lệnh, mỗi nữ sinh xuống một thuyền thúng trên đầm Giang Ðình, mang theo kiềng, nồi, chõ, gạo nếp, gạo tẻ cùng rơm ướt và bã mía tươi Các cô chèo thuyền ra giữa đầm, chuẩn bị bếp,
vo gạo để chờ lệnh bắt đầu cuộc thi Sau tiếng trống lệnh mới được nhóm lửa, các cô thổi cơm hay đồ xôi trước tuỳ ý, miễn là xong sớm để chèo thuyền vào nộp cơm và xôi cho Ban giám khảo Nếu xong trước, xôi vẫn phải ngon, dẻo thì mới đạt điểm cao.
Khó khăn đối với các cô là ở chỗ nhóm bếp thổi lửa, phải giữ sao cho thuyền khỏi chòng chành, bếp lửa hướng ra phía gió dễ tắt Các bà mẹ đã dạy các cô cách thức nhóm lửa bằng mồi ướt, thổi lửa mỗi khi bếp tắt, cách chọn hướng kê bếp theo chiều gió, giữ lửa cháy điều hoà, cách ước lượng thời gian Các cô đốt những nén hương và trông theo những đoạn hương cháy để biết nồi cơm, chõ xôi đã vừa chín chưa.
Nếu gặp mưa phùn gió bấc, các cô sẽ trải qua một cuộc thi vất vả, còn nếu như mưa nặng hạt thì các cô
sẽ được đưa lên bãi Giang Ðình, trổ tài dưới những mái tranh Cuộc thi diễn ra suốt buổi sáng.
a) Văn bản trên đây sử dụng phương thức biểu đạt gì? Dựa vào đâu để nhận ra điều ấy? (0,25 điểm)
b) Đây là trò chơi dân gian truyền thống hay là là trò chơi hiện đại? Câu nào trong văn bản cho ta biếtđiều đó? Kể tên những đồ dùng, vật liệu mà mỗi cô gái tham gia thi nấu cơm, thổi xôi mang theo Trong những
thứ ấy, có thứ nào khác thường? (0,25 điểm)
c) Những khó khăn mà các cô gái dự thi thổi xôi nấu cơm gặp phải là gì? Điều ấy đòi hỏi ở người con
gái những đức tính nào? (0,5 điểm)
d) Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của anh chị về việc phục hồi một số trò chơi dân gian trong những
năm gần đây (0,5 điểm)
2 Đọc đoạn văn sau:
“Tỉnh dậy hắn thấy hắn già mà vẫn còn cô độc Buồn thay cho đời! Có lí nào như thế được? Hắn đã già rồi hay sao? Ngoài bốn mươi tuổi đầu Dẫu sao, đó không phải tuổi mà người ta mới bắt đầu sửa soạn Hắn
đã tới cái dốc bên kia của đời Ở những người như hắn, chịu đựng biết bao nhiêu là chất độc, đày đọa cực nhọc, mà chưa bao giờ ốm, một trận ốm có thể gọi là dấu hiệu báo rằng cơ thể đã hư hỏng nhiều Nó là một cơn mưa gió cuối thu cho biết trời gió rét, nay mùa đông đã đến Chí Phèo hình như đã trông thấy trước tuổi già, đói rét và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau”.
(Nam Cao, Chí Phèo, Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, trang 149 – 150)
Trả lời các câu hỏi:
a) Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Nêu ý chính của đoạn văn (0,25 điểm)
b) Nêu cụ thể những câu trần thuật, câu cảm thán, câu nghi vấn trong đoạn văn trên Sự đan xen nhiều
loại câu như vậy có tác dụng gì? (0,5 điểm)
c) Hãy chỉ ra những hình ảnh ẩn dụ và hình ảnh so sánh được sử dụng trong đoạn văn (0,25 điểm)
d) Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề: sự thức tỉnh của Chí Phèo (0,5 điểm)
Câu II (3 điểm)
Hiện nay, bạo lực học đường đang là tình trạng đáng báo động Có người cho rằng cá nhân gây ra bạolực phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình Lại có người đi tìm nguyên nhân từ gia đình, nhà trường, xã hội
Ý kiến của anh (chị) về vấn đề trên? (Trình bày trong một bài văn khoảng 600 từ)
Câu III (4 điểm)
Trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh, nhân vật trữ tình thổ lộ:
Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?
Anh (chị) hãy trình bày cảm nhận của mình về những điều “em” đã “nghĩ”, cũng là những điều đã làmnên nội dung trữ tình của bài thơ
Trang 2
-Hết -TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA, LẦN 3 NĂM 2015
0,25
b
Hội thi thổi xôi nấu cơm là một trò chơi dân gian truyền thống Câu “Ðây là một trong những môn thi để tuyển nữ quan ở thôn Hạc Ðỉnh, Hoằng Hoá, Thanh Hoá”
cho ta biết điều đó Những đồ dùng mà các cô gái mang theo khi thi thổi xôi nấu
cơm gồm: kiềng, nồi, chõ, gạo nếp, gạo tẻ cùng rơm ướt và bã mía tươi Trong
những thứ ấy, rơm ướt, bã mía – nhiên liệu dùng để đun bếp là thứ khác thường
0,25
c
Những khó khăn mà các cô gái gặp phải trong trò chơi này là: một mình nổi lửa đunbếp trong một chiếc thuyền thúng chòng chành giữa đầm lộng gió, phải đun bếpbằng rơm ướt và bã mía là những thứ rất khó cháy Những điều đó đòi hỏi ở các côgái sự thông minh, khéo léo, kiên trì, chịu khó
0,5
d
Đoạn văn phải được viết bằng những câu đúng ngữ pháp, các câu liên kết chặt chẽvới nhau để cùng làm nổi bật chủ đề Chủ đề của đoạn văn có thể là: việc phục hồinhững trò chơi dân gian trong thời gian gần đây đã có tác dụng tích cực trong việcgiữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
(Lưu ý: Thí sinh cũng có thể trình bày chủ đề khác, miễn là hợp lý).
0,5
a Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Ý chính của đoạn văn: ChíPhèo thức tỉnh. 0,25
b
- Những câu trần thuật trong đoạn: Tỉnh dậy hắn thấy hắn già mà vẫn còn cô độc
Ngoài bốn mươi tuổi đầu Dẫu sao, đó không phải tuổi mà người ta mới bắt đầu sửa soạn Hắn đã tới cái dốc bên kia của đời Ở những người như hắn, chịu đựng biết bao nhiêu là chất độc, đày đọa cực nhọc, mà chưa bao giờ ốm, một trận ốm có thể gọi là dấu hiệu báo rằng cơ thể đã hư hỏng nhiều Nó là một cơn mưa gió cuối thu cho biết trời gió rét, nay mùa đông đã đến Chí Phèo hình như đã trông thấy trước tuổi già, đói rét và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau.
- Những câu nghi vấn: Có lí nào như thế được? Hắn đã già rồi hay sao?
- Câu cảm thán: Buồn thay cho đời!
Việc đan xen nhiều loại câu như vậy làm cho lời kể trở nên nhiều giọng (đa thanh),thể hiện nhiều cung bậc cảm xúc Cũng nhờ vậy, hiện trạng cuộc đời của Chí Phèođược soi từ nhiều góc nhìn khác nhau
0,5
c
- Trong đoạn văn, cái dốc bên kia của đời, cơn mưa gió cuối thu cho biết trời gió rét, nay mùa đông đã đến là những hình ảnh ẩn dụ.
- Cả câu Nó là một cơn mưa gió cuối thu cho biết trời gió rét, nay mùa đông đã đến
là một cấu trúc so sánh Như vậy, ở đây hình ảnh có tính ẩn dụ được dùng trong mộtcâu văn sử dụng phép so sánh
0,25
d
Đoạn văn phải được viết bằng những câu đúng ngữ pháp, liên kết chặt chẽ với nhau
Trang 3đã được các phương tiện thông tin đại chúng nói nhiều trong thời gian qua, gây nên
nhiều lo lắng, bất bình trong mọi tầng lớp xã hội
2
Rất nhiều người đã suy nghĩ về nguyên nhân của tình trạng này và ý kiến nêu lên
không phải bao giờ cũng thống nhất Có người cắt nghĩa vấn đề từ bản năng thích
phô diễn bạo lực của giới trẻ Có người truy tìm cái gốc của vấn đề ở sự phối hợp
chệch choạc giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục con em Sự đa
dạng của ý kiến giúp ta có được cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề
0,5
3
Loại ý kiến lý giải vấn đề bằng cách quy trách nhiệm cho các cá nhân gây bạo lực
hoàn toàn có cơ sở Tại sao trong cùng một môi trường, chỉ có một ít kẻ thích phô
diễn sức mạnh cơ bắp để giải quyết vấn đề? Rõ ràng, ở họ có sự lệch lạc về nhân
cách, có sự méo mó về nhận thức và tình cảm Những người như thế, bất kể là học
sinh, thầy cô giáo hay phụ huynh đều cần phải bị phê phán Trước hết, họ phải chịu
trách nhiệm về chính hành động của họ, không thể đổ lỗi cho ai
0,75
4
Loại ý kiến quy mấu chốt của vấn đề vào môi trường giáo dục, vào sự phối hợp
chưa tốt giữa nhà trường, gia đình và xã hội, cũng có căn cứ vững chắc Khi nào, ở
đâu có sự phối hợp giáo dục tốt thì khi đó, ở đó, tình trạng bạo lực học đường ít xảy
ra, và nếu có xảy ra thì cũng chỉ ở mức xô xát nhẹ, có thể hòa giải được Ngược lại,
khi nào, ở đâu có sự buông lỏng kỷ cương, có sự ỷ lại về trách nhiệm, sự coi thường
tác động xấu của các hình thức giải trí kích động bạo lực thì khi đó, ở đó, tình trạng
đánh nhau tàn tệ (đôi khi theo kiểu xã hội đen) càng trở nên khó kiểm soát Rõ ràng,
nhà trường, gia đình và xã hội không thể chối bỏ được trách nhiệm của mình trên
vấn đề này
0,75
5
Liên hệ bản thân: Là học sinh, chúng ta không thể làm ngơ trước hiện tượng bạo lực
học đường Tình trạng này chỉ có thể được ngăn chặn nếu mỗi cá nhân sống hiền
hòa, thương yêu, không vô cảm với nỗi đau và bất hạnh của kẻ khác; biết tôn trọng
kỷ cương; biết học cách đối thoại với nhau;… Bạo lực học đường và nhiều loại bạo
lực khác có mẫu số chung là sự mất nhân tính Chính vì vậy, nó, cũng như những
loại bạo lực đó cần phải được loại trừ để chúng ta có được một môi trường sống văn
minh, nhân ái
0,5
Chú ý: Bài viết cần đưa ra các dẫn chứng tiêu biểu để tăng thêm sức thuyết phục.
III
Nghị luận văn học: Hãy trình bày cảm nhận của mình về những điều “em” đã
“nghĩ”, cũng là những điều đã làm nên nội dung trữ tình của bài thơ Sóng. 4,0
1
Giới thiệu chung về tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng (vị trí của nhà thơ trong
nền thơ Việt Nam hiện đại, bài thơ Sóng trong di sản thơ Xuân Quỳnh, nội dung
cảm xúc của bài thơ…)
0,5
2
“Em” trong bài thơ là nhân vật trữ tình – một người con gái đang yêu và tôn thờ tình
yêu Qua những điều “em” đã nghĩ “trước muôn trùng sóng bể”, người đọc nhận ra
được nhiều điều về bản chất của tình yêu cũng như những nỗi niềm rất cụ thể của
nhân vật trữ tình – sự hóa thân của chính tác giả
0,5
3
“Em” – nhân vật trữ tình đã thật tinh tế khi mượn “sóng” làm ẩn dụ tình yêu Nhờ
ẩn dụ này, bao nhiêu điều “em” khám phá về tình yêu được nói ra một cách đầy cảm
xúc Sóng có nhiều đối cực như tình yêu cũng có nhiều đối cực Sóng luôn “tìm ra
tận bể” như tình yêu chân chính hướng về những điều cao cả Sóng có nguồn gốc bí
ẩn cũng như sự bí ẩn vô tận của tình yêu Sóng không bao giờ ngừng lặng như tình
yêu luôn trăn trở, bồi hồi Sóng luôn hướng về bờ như tình yêu luôn hướng đến sự
gắn bó chung thủy Sóng còn mãi giữa cuộc đời như tình yêu chân chính có sức
sống vượt thời gian…
1,0
4
Những điều “em” đã nghĩ cho thấy “em” vừa có khát vọng hiểu thấu tình yêu nói
chung, vừa có mong muốn cháy bỏng được hiểu mình và bộc lộ mình trong tình
yêu Quả thật, “em” đã bộc lộ mình như một người con gái cả nghĩ, đầy lo toan, đầy
trách nhiệm Đặc biệt, em cũng là một con người táo bạo, muốn dâng hiến tất cả cho
tình yêu dù trong lòng luôn có nỗi thao thức trước thời gian
1,0
Trang 4Bài thơ Sóng bộc lộ khá rõ nữ tính của nhân vật trữ tình và phần nào của chính tác
giả Những điều “em” nghĩ về cơ bản cũng là những điều “em” đã trải nghiệm
Chính vì vậy, bài thơ có tính triết lý mà không hề khô khan Nó là triết lý của trái
tim, triết lý được chưng cất từ những dữ kiện cuộc đời của một người đã sống hết
mình cho tình yêu
0,5
6
Bên cạnh những điều “em” đã “nghĩ”, cách “em” bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của mình
cũng gây cho người đọc những ấn tượng đặc biệt Câu thơ 5 chữ được sử dụng rất
phù hợp để tạo nên giọng điệu tự sự nồng nàn Ân dụ “sóng” vừa kín đáo vừa phơi
mở tự nhiên hé lộ một nội tâm vừa già dặn, sâu sắc, vừa trẻ trung, bồng bột Sự xuất
hiện luân phiên của hai hình tượng là “sóng” và “em” cũng góp phần tạo cho bài thơ
một nhịp sóng đầy sức gợi…
0,5
Trang 5SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn: Ngữ văn Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I: (2 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
“Hai chị em chờ không lâu Tiếng còi đã rít lên, và tàu rầm rộ đi tới Liên dắt
em đứng dậy để nhìn đoàn xe vụt qua, các toa đèn sáng trưng, chiếu ánh cả xuống đường Liên chỉ thoáng thấy những toa hạng trên sang trọng lố nhố những người, đồng và kền lấp lánh, và các cửa kính sáng Rồi chiếc tàu đi vào đêm tối, để lại những đốm than đỏ bay tung trên đường sắt Hai chị em còn nhìn theo cái chấm nhỏ của chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng, xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre.
- Tàu hôm nay không đông, chị nhỉ.
Liên cầm tay em không đáp Chuyến tàu hôm nay không đông như mọi khi, thưa vắng người và hình như kém sáng hơn Nhưng họ ở Hà Nội về ! Liên lặng theo mơ tưởng Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo Con tàu như
đã đem một chút thế giới khác đi qua Một thế giới khác hẳn đối với Liên, khác hẳn các vầng đèn của chị Tí và ánh lửa của bác Siêu Đêm tối vẫn bao bọc chung quanh, đêm của đất quê, và ngoài kia đồng ruộng mênh mang và yên lặng”.
(Trích “Hai đứa trẻ”- Thạch Lam)
1 Cảnh được miêu tả trong đoạn trích có những hình ảnh tương phản, anh (chị)hãy chỉ ra những hình ảnh tương phản đó (1,0 điểm)
2 Tâm trạng của hai chị em Liên được miêu tả trong đoạn trích có niềm khao khátgì? (1,0 điểm)
Câu II (3 điểm)
Suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến sau đây: “Cuộc sống như một cuốn sách.
Kẻ điên rồ giở qua nhanh chóng Người khôn ngoan vừa đọc vừa suy nghĩ vì biết rằng mình chỉ đọc có một lần” (Giăng Pôn)
Câu III (5 điểm)
Bàn về nhân vật Việt và Chiến trong tác phẩm Những đứa con trong gia
đình (Nguyễn Thi), có người cho rằng tính cách ở hai nhân vật này vừa có những
nét giống nhau lại vừa có những nét khác nhau
Suy nghĩ của em về ý kiến trên?
Trang 6Đáp án đề thi thử THPTQG môn Văn THPT chuyên Hùng Vương, tỉnh Gia Lai năm 2015
1 Những hình ảnh tương phản trong đoạn trích (1,0 điểm)
- Tương phản giữa đoàn tàu và phố huyện
- Tương phản giữa ánh sáng và bóng tối
0,50,5
2 Niềm khao khát của chị em Liên (1,0 điểm)
- Khao khát về một thế giới giàu sang, nhộn nhịp, rực rỡ…
- Muốn thoát khỏi cuộc sống buồn tẻ, tăm tối nơi phố huyện
0,50,5
* Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm đủ và rõ ý, diễn đạt tốt.
II “Cuộc sống như một cuốn sách Kẻ điên rồ giở qua nhanh chóng.
Người khôn ngoan vừa đọc vừa suy nghĩ vì biết rằng mình chỉ đọc
có một lần” (Giăng Pôn)
3,0
Yêu cầu chung: Học sinh
- Biết cách làm bài nghị luận xã hội Biết vận dụng kết hợp các thao
tác lập luận để làm sáng tỏ vấn đề
- Bài văn có bố cục và luận điểm rõ ràng, diễn đạt lưu loát, cảm xúc
chân thành, có sức thuyết phục
Yêu cầu cụ thể:
2 Giải thích, luận bàn về ý kiến
Trang 7- Hình ảnh so sánh: “Cuộc sống như một cuốn sách” Cuốn sách là
nơi chứa đựng kiến tthức phong phú được chắt lọc từ cuộc sống,
mỗi trang sách in dấu những hình ảnh của cuộc sống và những
cảm xúc của người viết Cũng như cuốn sách, cuộc sống vô cùng
phong phú, đa sắc màu Bước vào cuộc sống, con người được học
hỏi, được hiểu biết, được nếm trải, bước qua những chặng đường
khác nhau của cuộc đời mình Nhưng cuộc sống là một cuốn sách
đặc biệt bởi mỗi con người chỉ có thể sống một lần
+ Kẻ điên rồ giở qua nhanh chóng: chỉ lối sống hời hợt, sống gấp,
sống vội, không cảm nhận hết ý nghĩa của cuộc sống
+ Người khôn ngoan vừa đọc vừa suy ngẫm: chỉ lối sống nghiêm
túc, sâu sắc, luôn suy nghĩ để phát hiện và đón nhận các giá trị của
cuộc sống, trân trọng những giây phút quý giá của cuộc sống
→ Giăng Pôn đã nêu ra hai cách sống, thái độ sống trái ngược nhau
của con người trong xã hội và nhắn nhủ mỗi chúng ta phải biết
hướng tới lối sống tích cực, biết trân trọng và nắm bắt các giá trị
quý báu của cuộc sống
0,5
- Người sống hời hợt:
+ Không có ý thức học hỏi, tích lũy tri thức, mở rộng và nâng cao
hiểu biết của bản thân do vậy không biết cảm nhận vẻ đẹp và sự kì
diệu của cuộc sống
+ Sống vô tâm, vô trách nhiệm, không quan tâm tới những người,
những hoàn cảnh xung quanh mình, không thấu hiểu, đồng cảm,
yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ mọi người vì vậy tâm hồn trở nên cằn
cỗi, vô cảm
+ Sống không có ước mơ, hoài bão, không có ý chí và lòng quyết
tâm để thực hiện những khát vọng của mình Đó là sự tồn tại vô
nghĩa Con người dễ rơi vào trạng thái chán nản, bi quan, tuyệt
vọng, dễ bị cám dỗ, lầm đường, lạc lối
- Người sống sâu sắc, nghiêm túc:
+ Biết phát hiện, cảm nhận, tận hưởng những vẻ đẹp của cuộc sống
xung quanh: thưởng thức một cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, cảm
nhận sự ấm áp của cuộc sống bình dị với những tình cảm thân
thương, ngưỡng mộ trước một tài năng, cảm phục trước một trái tim
vĩ đại
+ Biết tự tin khẳng định những khả năng của chính mình, sống có
mục đích, có lí tưởng, nắm bắt cơ hội để đạt tới thành công, biết
0.5
0,5
Trang 8sống hết mình với những ước mơ, khát vọng để khẳng định ý nghĩa
của cuộc đời mình Biết cảm nhận và đứng lên sau thất bại mới thấy
hết ý nghĩa của thành công
+ Biết yêu thương hết lòng, cảm nhận cả niềm hạnh phúc lẫn nỗi
đau khổ, bất hạnh của chính mình và những người xung quanh, biết
đem lại hạnh phúc cho mọi người Đó là một lối sống tích cực, sống
có ý nghĩa của những người khôn ngoan
- Lời nhận định của Giăng Pôn không chỉ bàn về hai lối sống khác
nhau của con người mà còn thể hiện thái độ phê phán lối sống hời
hợt, vô trách nhiệm với chính bản thân và cộng đồng, lối sống vô
nghĩa, vô ích và đề cao lối sống sâu sắc, nghiêm túc, có ý nghĩa
- Bài học nhận thức và hành động của bản thân 0,5
III Bàn về nhân vật Việt và Chiến trong tác phẩm Những đứa con
trong gia đình (Nguyễn Thi), có người cho rằng tính cách ở hai
nhân vật này vừa có những nét giống nhau lại vừa có những nét
khác nhau
Suy nghĩ của em về ý kiến trên?
Yêu cầu chung:
Biết cách làm bài văn nghị luận văn học Bố cục rõ ràng, lập luận
chặt chẽ, diễn đạt lưu loát Biết vận dụng linh hoạt các thao tác, giải
thích, phân tích, so sánh, bình luận Khai thác ý sâu sắc, có cảm xúc
và phát hiện riêng trong cảm thụ
Yêu cầu cụ thể
1 Giới thiệu về tác giả Nguyễn Thi và tác phẩm Những đứa con
trong gia đình, về nhân vật Việt và Chiến.
0,5
Trang 92 - Nét tính cách chung của hai chị em:
+ Chung một hoàn cảnh: con một gia đình nông dân nghèo chịu
nhiều mất mát đau thương, nhưng giàu truyền thống yêu nước và
cách mạng nên họ giống nhau về bản chất
+ Chung tình yêu thương là vẻ đẹp tâm hồn của hai chị em: thương
ba má, chị Hai và em, kính trọng và nghe lời chú Năm; cùng mối
thù với bọn xâm lược, hai chị em cùng một ý nghĩ : phải trả thù cho
ba má, và có cùng nguyện vọng được cầm súng đánh giặc nên giành
nhau đi tòng quân
+ Cả hai đều là những chiến sĩ dũng cảm gan góc và từng lập được
nhiều chiến công
+ Có những nét rất ngây thơ - có phần trẻ con: tranh giành công bắt
ếch, thành tích bắn tàu chiến giặc
- Nét riêng ở Việt và Chiến
* Nhân vật Việt:
+ Việt là một thanh niên đáng yêu, vô tư, thơ ngây Việt có dáng
vẻ vụng về, lộc ngộc của một câu bé mới lớn, thích bắt ếch, bắt
cá, bắn chim… Trước ngày lên đường chiến đấu, Chiến bàn
việc gia đình, Việt không mấy quan tâm mà chỉ mải chụp đom
đóm, rồi ngủ lúc nào không hay Vào bộ đội, Việt còn mang theo
cây súng cao su, ra trận không sợ chết nhưng lại sợ ma; gặp lại
đồng đội mừng quá, khóc òa…
+ Tình yêu thương gia đình sâu đậm: Việt rất yêu thương chị Chiến,
chú Năm… Lúc bị thương, hình ảnh của ba, má luôn chập chờn
trong ký ức của Việt
+ Tính cách anh hùng, tinh thần chiến đấu dũng cảm: Từ nhỏ đã
dám xông vào đá cái thằng đã giết cha mình; Việt cùng với chị
đã đã chủ động tìm giặc để đánh: bắn tàu giặc trên sông, phá xe
tăng địch; giành nhau với chị đi tòng quân để trả thù cho gia
đình.
+ Khi chỉ còn một mình trên chiến trường, mình đầy thương
tích nhưng Việt vẫn quyết sống mái với quân thù.
Trang 10trai lên đường tòng quân: biết lo liệu, thu xếp việc nhà đâu ra đấy …
+ Chiến biết nhường nhịn em nhưng cũng rất kiên quyết khi ghi tên
tòng quân…
+ Chiến là người con gái dũng cảm, quyết tâm diệt giặc để trả thù
cho ba má…
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Nhà văn đã xây dựng nhân vật vừa có cá tính, vừa phù hợp với lứa
tuổi, giới tính…
- Nguyễn Thi đã sử dụng ngôn ngữ Nam Bộ vừa thể hiện nét riêng
của nhân vật vừa tạo nên màu sắc địa phương độc đáo cho tác
phẩm
- Trong người anh hùng luôn có sự kết hợp giữa cái đời thường
và cái phi thường - đó là hình mẫu về người anh hùng chúng ta
thường gặp trong tác phẩm của Nguyễn Thi.
1,0
1,0
3 Đánh giá khái quát
- Khẳng định sự đúng đắn của ý kiến
- Chiến và Việt là khúc sông sau chảy xa hơn trong dòng sông của
một gia đình cách mạng Họ là hiện thân cho vẻ đẹp của thế hệ
thanh niên Việt Nam thời chống Mĩ với những phẩm chất của
người anh hùng trên quê hương Nam Bộ.
Trang 11TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG LÊ KHA ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA NĂM 2015
MÔN: NGỮ VĂN Phần 1 Đọc – hiểu (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
Con đê dài hun hút như cuộc đời Ngày về thăm ngoại, trời chợt nắng, chợt râm.
Mẹ bảo:
- Nhà ngoại ở cuối con đê.
Trên đê chỉ có mẹ, có con Lúc nắng mẹ kéo tay con:
- Đi nhanh lên kẻo nắng vỡ đầu ra.
Con cố.
Lúc râm con đi chậm, mẹ mắng:
- Đang lúc mát trời, nhanh lên kẻo nắng bây giờ!
Con ngỡ ngàng: Sao nắng, sao râm đều phải vội?
Trời vẫn nắng vẫn râm…
Mộ mẹ cỏ xanh, con mới hiểu: Đời, lúc nào cũng phải nhanh lên.
(Theo vinhvien.edu.vn)
Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2 “Trên đê chỉ có mẹ, có con Lúc nắng mẹ kéo tay con:
- Đi nhanh lên kẻo nắng vỡ đầu ra.”
Xác định biện pháp tu từ và hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng biện pháp đó?
Câu 3 Nêu nội dung chính của văn bản trên?
Câu 4 Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) về bài học mà anh/ chị rút ra từ văn bản
trên?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 7
Trang 12Cuối năm nay, Cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ chính thức được thành lập, theo đó cácquốc gia thành viên phải thực hiện cam kết về tự do luân chuyển lao động Việc lưuchuyển lao động trong khu vực là một yêu cầu tất yếu để tạo điều kiện thúc đẩy cho quátrình hợp tác và lưu thông thương mại giữa các nước.
Như vậy, trong một cộng đồng gồm 660 triệu dân, các nhân sự có chuyên môn cao có thể
tự do luân chuyển công việc từ quốc gia này tới bất kỳ quốc gia nào khác trong khối Đâyvừa tạo ra cơ hội lớn nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho lực lượng lao động ViệtNam trong công cuộc cạnh tranh khắc nghiệt với lao động trong khu vực
(Báo Giáo Dục và Thời Đại, số 86, ngày 10/04/2015)
Câu 5 Xác định thao tác lập luận chủ yếu?
Câu 6 Văn bản nói về vấn đề gì?
Câu 7 Theo anh/ chị cơ hội và thách thức đối với lực lượng lao động Việt Nam là gì? Phần 2 Làm văn (7.0 điểm)
Trang 13Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Văn 2015 THPT chuyên Hoàng Lê Kha Phần 1 Đọc – hiểu (3.0 điểm)
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản: phương thức biểu cảm/ biểu cảm
- Điểm 0.25: trả lời đúng theo một trong hai cách trên
- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2 Xác định biện pháp tu từ: biện pháp nói quá/cường điệu/thậm xưng
- Điểm 0.25: trả lời đúng theo một trong ba cách trên
- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời
Hiệu quả nghệ thuật: nắng vỡ đầu ra làm tăng sức gợi hình, gây ấn tượng về cái nắng gaygắt
- Điểm 0.25: diễn đạt được nội dung trên có thể theo nhiều cách khác nhau
- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3 Nội dung chính của văn bản: Những khó khăn, thử thách khắc nghiệt trong cuộcđời và những cơ hội, thuận lợi đến với mỗi người trong cuộc sống
- Điểm 0.25: diễn đạt được nội dung trên có thể theo nhiều cách khác nhau
- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 4 Bài học mà người con rút ra: Cần phải biết vượt qua những khó khăn, thử tháchkhắc nghiệt trong cuộc đời, đồng thời phải biết nắm bắt và tận dụng cơ hội để đạt đếnđích
- Điểm 0.5: diễn đạt được nội dung trên có thể theo nhiều cách khác nhau - Điểm 0: trảlời sai hoặc không trả lời
Câu 5 Thao tác lập luận chủ yếu: thao tác lập luận phân tích/thao tác phân tích/phân tích
- Điểm 0.5: trả lời đúng theo một trong ba cách trên
- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 6 + Cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ chính thức được thành lập vào cuối năm 2015 vàviệc cam kết thực hiện tự do luân chuyển lao động trong khối
+ Đây vừa là cơ hội lớn, cũng vừa là thách thức lớn cho lực lượng lao động Việt Nam
- Điểm 0.5: diễn đạt được hai nội dung trên có thể theo nhiều cách khác nhau
- Điểm 0.25: diễn đạt được một nội dung trên có thể theo nhiều cách khác nhau
- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 7 + Cơ hội đối với lực lượng lao động Việt Nam: Có cơ hội tự do lao động ở nhiềunước trong khu vực
Trang 14+ Thách thức đối với lực lượng lao động Việt Nam: Trong quá trình hội nhập, đòi hỏi cầnphải có trình độ chuyên môn và khả năng ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.
- Điểm 0.5: diễn đạt được hai nội dung trên có thể theo nhiều cách khác nhau
- Điểm 0.25: diễn đạt được một nội dung trên có thể theo nhiều cách khác nhau
- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời
Phần 2 Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1 (3.0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội
để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạttrôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0.5 điểm):
- Điểm 0.5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫndắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kếtchặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thểhiện được nhận thức của cá nhân
- Điểm 0.25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưathể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có
1 đoạn văn
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm): - Điểm 0.5: Xác định đúng vấn đề cầnnghị luận: Ý nghĩa của ý chí, nghị lực và khát vọng phấn đấu trong cuộc sống của mỗicon người
- Điểm 0.25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khaitheo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khaicác luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợpgiữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinhđộng (1.0 điểm):
Điểm 1.0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giải thích: “tinh thần mạnh” là có ý chí, nghị lực và luôn có khát vọng vươn lên; còn
Trang 15“tinh thần yếu” thì ngược lại.
+ Bình luận và chứng minh tính đúng đắn của vấn đề: “người có tinh thần mạnh” thì dùgặp đau khổ, bất hạnh, thất bại trong cuộc sống vẫn không hề phàn nàn, than thở, bi quan,
mà luôn biết tiếp tục nỗ lực phấn đấu; còn “kẻ tinh thần yếu” thì dễ bi quan, chán nản,thậm chí tuyệt vọng mỗi khi gặp bất hạnh, thất bại, đau khổ trong cuộc sống, từ đó nhụtchí phấn đấu, dễ buông xuôi số phận…
+ Rút ra bài học cho bản thân
- Điểm 0.75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giảithích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ
- Điểm 0.5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0.25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d Sáng tạo (0.5 điểm)
- Điểm 0.5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hìnhảnh và các yếu tố biểu cảm); thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưngkhông trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0.25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩriêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độriêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e Chính tả, dùng từ, đặt câu (0.5 điểm):
- Điểm 05: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0.25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Câu 2 (4.0 điểm)
* Yêu cầu chung: thí sinh biết vận dụng kiến thức và kỹ năng vào bài văn nghị luận vănhọc để tạo lập văn bản Bài viết có bố cục đầy đủ, luận điểm rõ ràng, luận cứ- luận chứngchính xác, diễn đạt tốt, đảm bảo tính liên kết- có sức thuyết phục, không mắc lỗi chính tả,
từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận (0.5 điểm):
- Điểm 0.5: Trình bày đầy đủ 3 phần của bài văn nghị luận Phần mở bài biết dẫn dắt hợp
Trang 16lý và nêu được vấn đề nghị luận; phần thân bài được tổ chức thành nhiều đoạn văn liênkết chặt chẽ với nhau để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận; phần kết bài khái quát được vấn đề
+ Trình bày những suy nghĩ về độc lập- tự do trong thời đại ngày nay…
- Điểm 0.25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm triển khai theo trình
tự hợp lý, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai luận điểm;biết kết hợp giữa nêu lý lẽ và dẫn chứng (2.0 điểm):
- Điểm 2.0: đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
+ Khái quát những nội dung chính của bản tuyên ngôn (Các luận điểm chính của bảntuyên ngôn) trong hoàn cảnh lịch sử- Cách mạng tháng Tám:
Hoàn cảnh lịch sử: Cách mạng tháng Tám thành công, thực dân Pháp lâm le trở lạiViệt Nam…
Các luận điểm chính của bản tuyên ngôn: nêu nguyên tắc về quyền bình đẳng giữa cácdân tộc, tố cáo tội ác thực dân trong 80 năm qua - phủ nhận quyền của Pháp đối với ViệtNam, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và thể hiện quyết tâm bảo vệ nền độclập
+ Suy nghĩ về độc lập- tự do trong thời đại ngày nay (Trong mỗi giai đoạn lịch sử, độc
- tự do có ý nghĩa khác nhau):
Thời đại ngày nay- xu thế hội nhập, toàn cầu hóa (Xu thế không thể đảo ngược) Độclập- tự do thể hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau: bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ- biên giới hải
Trang 17đảo; độc lập về kinh tế- không phụ thuộc vào các nước khác trên tinh thần hợp tác; vềvăn hóa: chúng ta “Hòa nhập” nhưng không “Hòa tan”, khẳng định vị thế, bản sắc vănhóa dân tộc trên trường quốc tế…
Với mỗi cá nhân: suy nghĩ, hành động luôn trên tinh thần của công dân nước ViệtNam độc lập- tự hào dân tộc Trong đời sống cá nhân, độc lập - tự do có ý nghĩa hết sứclớn lao khi ta thực sự sống là chính mình
- Điểm 15 - 1.75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểmcòn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ
- Điểm 1.0 -1.25: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0.5 - 0.75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0.25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d Sáng tạo (0.5 điểm)
- Điểm 0.5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hìnhảnh và các yếu tố biểu cảm, ) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ vănhọc tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức
- Điểm 0.5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0.25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Trang 18SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LONG AN MÔN: NGỮ VĂN
-I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 3:
Ngày xưa, Trần Hưng Đạo khuyên vua chước giữ nước hay hơn cả là “lúc bình thời, khoan sức cho dân để kế sâu rễ, bền gốc” Nguyễn Trãi chê Hồ Quý Ly để mất nước vì chỉ biết ngăn sông cản giặc, mà không biết lấy sức dân làm trọng Các đấng anh hùng dân tộc đều lập nên công lớn, đều rất coi trọng sức dân để giữ nước, chống giặc.
Ngày nay, Hồ Chủ Tịch kêu gọi: “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm” Người nói: phải “dựa vào lực lượng của dân, tinh thần của dân” Khác với người xưa, Hồ Chủ Tịch chỉ rõ: Làm những việc đó là “để mưu cầu hạnh phúc cho dân”.
(Những ngày đầu của nước Việt Nam mới – Võ Nguyên Giáp)
Câu 1 Đặt nhan đề cho phần trích trên? (0,5 điểm)
Câu 2 Phần trích trình bày ý theo trình tự nào? (0,25 điểm)
Câu 3 Tác giả đưa những nhân vật lịch sử như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Hồ Quý Ly
vào đoạn văn thứ nhất để tạo hiệu quả lập luận như thế nào? Trả lời trong khoảng 4-6 dòng (0,25điểm)
Đọc hai đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 4 đến Câu 8:
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
(Mẹ và quả - Nguyễn Khoa Điềm)
Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao.
(Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)
Câu 4 Nêu hai phương thức biểu đạt nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất (0,25)
Câu 5 Xác định thể thơ của đoạn thơ thứ hai (0,25 điểm)
Câu 6 Xác định nghệ thuật tương phản trong từng đoạn thơ trên? (0,5 điểm)
Trang 19Câu 7 Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong câu thơ “Thời gian chạy qua tóc
mẹ”? (0,5 điểm)
Câu 8 Những điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ trên là gì? Trả
lời trong khoảng 6-8 dòng (0,5 điểm)
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về hiện tượng bạo lực
học đường và phương châm hành động: “Nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội” của học
sinh hiện nay
Câu 2 (4,0 điểm)
Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp độc đáo của hai đoạn văn sau:
Hùng vĩ của Sông Đà không phải chỉ có thác đá Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông, dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ đúng lúc ngọ mới có mặt trời Có vách đá thành chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa
hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa
sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện.
Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra.
(Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)
Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, nó đã là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào những đáy vực bí ẩn, và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại Rừng già đã hun đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng Nhưng chính rừng già nơi đây, với cấu trúc đặc biệt có thể lí giải được về mặt khoa học, đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của mình để khi ra khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng
và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.
(Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng phủ Ngọc Tường)
Trang 20
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2 Phần trích trình bày ý theo trật tự thời gian/ ngày xưa –ngày nay.
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo 1 trong 2 cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3 Tác giả đưa những nhân vật lịch sử như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Hồ Quý Ly vào đoạn
văn thứ nhất nhằm làm nổi bật những điểm kế thừa và khác biệt với truyền thống trong tư tưởng
“thân dân” của Hồ Chí Minh – được nói đến ở đoạn văn thứ hai Câu trả lời phải chặt chẽ, có sứcthuyết phục
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ
- Điểm 0,25:
+ Trả lời đầy đủ theo cách trên;
+ Diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ
- Điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Nêu thiếu một trong hai ý trên;
+ Nêu các ý khác nhưng không hợp lí;
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không có sức thuyết phục;
+ Không có câu trả lời
Câu 4 Hai phương thức biểu đạt nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất: Miêu tả, biểu cảm.
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo cách trên
- Điểm 0 cho một trong những trường hợp sau:
+ Nêu thiếu một trong hai phương thức biểu đạt trên;
+ Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 5 Thể thơ của đoạn thơ thứ hai: thơ sáu tiếng hiện đại/ thơ tự do sáu tiếng/ thơ sáu tiếng.
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo 1 trong các cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Trang 21Câu 6 Xác định nghệ thuật tương phản trong đoạn thơ thứ nhất: tương phản giữa “Lũ chúng tôi
lớn lên” và “bí và bầu lớn xuống”; trong đoạn thơ thứ hai: tương phản giữa “Lưng mẹ còng dần xuống” và “con ngày một thêm cao”.
- Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 biện pháp nghệ thuật tương phản theo cách trên
- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong 2 biện pháp nghệ thuật tương phản theo cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 7 Hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong câu thơ “Thời gian chạy qua tóc mẹ”: Nhân
hóa “Thời gian” qua từ “chạy”, cho thấy thời gian trôi nhanh làm cho mẹ già nua và người con xót
xa thương mẹ
- Điểm 0,5:
+ Trả lời đúng hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa theo cách trên;
+ Diễn đạt khác nhưng hợp lí
- Điểm 0,25: Trả lời chung chung, chưa thật rõ ý
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 8 Hai đoạn thơ trên có điểm giống nhau về nội dung: Bộc lộ niềm xót xa và lòng biết ơn của
con trước những hi sinh thầm lặng của mẹ; về nghệ thuật: ngôn ngữ tạo hình, biểu cảm, biện pháptương phản, nhân hóa Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục
+ Nêu đúng 1 trong 2 phương diện (nội dung, nghệ thuật) theo cách trên;
+ Nêu 2 phương diện (nội dung, nghệ thuật) nhưng chưa thật rõ ý
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập
văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảmtính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Phần Mở bài biết dẫn dắthợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với
Trang 22- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hiện tượng bạo lực học đường và phương châm
hành động: “Nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội” của học sinh hiện nay.
- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):
- Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Phân tích hiện tượng bạo lực học đường: thực trạng, nguyên nhân, tác hại
+ Phương châm hành động: “Nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội” của học sinh
hiện nay: học sinh không tham gia, không tổ chức đánh nhau; khuyên can bạn bè; ứng xử lịch sựvới mọi người; không tham gia các tệ nạn xã hội ; Nhà trường tăng cường giáo dục kĩ năng sống,tuyên truyền pháp luật, quản lí học sinh; phụ huynh gương mẫu, sâu sát con em,
+ Bài học nhận thức và hành động của bản thân
- Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm còn chưa đầy đủhoặc liên kết chưa thật chặt chẽ
- Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và cácyếu tố biểu cảm,…); thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩnmực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâusắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặcquan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
Trang 23- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Câu 2 (4,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo
lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảmthụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Phần Mở bài biết dẫn dắthợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ vớinhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảmxúc sâu đậm của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài, nhưng các phần chưa thể hiệnđược đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết bài, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp riêng, độc đáo của hai đoạn văn trích từ bàiNgười lái đò sông đà của Nguyễn Tuân và Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ NgọcTường
- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (2,0 điểm):
- Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu về các tác giả, tác phẩm;
+ Phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của hai đoạn văn:
Đoạn văn trích từ bài Người lái đò sông đà của Nguyễn Tuân: Thí sinh có thể trình bàytheo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được vẻ đẹp hùng vĩ ở đoạn “Cảnh đá bờ sôngdựng vách thành”, quãng sông dài hàng cây số với sự hợp lực của nước, đá và gió; cái tôi nồngnhiệt với thiên nhiên của Nguyễn Tuân; nghệ thuật độc đáo với ngôn từ mới lạ, phép trùng điệp, sosánh, nhân hóa, liên tưởng tưởng tượng,
Trang 24Đoạn văn trích từ bài Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường: Thí sinh
có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được vẻ đẹp của sông Hươngkhúc thượng nguồn như bản trường ca của rừng già với nhiều tiết tấu, như những người phụ nữ đẹp,đầy sức sống và cá tính; tình yêu quê hương xứ Huế đằm thắm, sâu nặng của Hoàng Phủ NgọcTường; nghệ thuật độc đáo trong việc sáng tạo hình ảnh, câu văn dài mà khúc chiết, nhịp nhàng,nhiều biện pháp tu từ hợp lí
+ Sự tương đồng: làm sống dậy vẻ đẹp hùng vĩ ở khúc thượng nguồn của dòng sông; tình cảm mãnhliệt với thiên nhiên, quê hương xứ sở của tác giả; văn xuôi đậm chất trữ tình, giàu hình ảnh, nhạcđiệu
+ Sự khác biệt:
Đoạn văn của Nguyễn Tuân như khúc hùng ca trận mạc: sự dữ dội của dòng sông ở mứckhủng khiếp; hình tượng vừa là kết quả của sự trải nghiệm, vừa tưởng tượng bay bổng; lời văn giàuchất văn xuôi, “xương xẩu”, “gồ ghề”
Đoạn văn của Hoàng Phủ Ngọc Tường là khúc hùng ca – tình ca cuộc sống: dòng sông có
vẻ đẹp phóng khoáng, man dại và trữ tình; hình tượng nghệ thuật có sự tích hợp vốn văn hóa sâurộng; lời văn giàu chất thơ, mềm mại, hướng nội
Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục
- Điểm 1,5 - 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích,
so sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ
- Điểm 1,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và cácyếu tố biểu cảm,…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm vàthái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâusắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặcquan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Trang 25THPT chuyên Lý Tự Trọng Đề thi thử THPT Quốc gia
Môn: Ngữ Văn
I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (2 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc Lập – Tự Do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN PHÚC KHẢO BÀI THI
Kính gửi: Ban Giám Hiệu trường THPT X.
Em là A., học sinh lớp 12C
Thưa Ban Giám Hiệu, trong kì thi học kì I hồi thứ 6 tuần trước, môn Hóa học của em được có 4 điểm Trong khi em dò kết quả trên mạng thì phải là 6 điểm mới đúng.
Vì vậy, em làm đơn này xin Ban Giám Hiệu xem xét chấm lại bài để em khỏi bị oan ức.
Em xin chân thành cảm ơn.
… ngày…tháng…năm… Người làm đơn
LÊ NGỌC A.
a Anh/ chị hãy chỉ ra những lỗi sai về chính tả, về cách sử dụng từ ngữ, diễn đạt khôngphù hợp với phong cách ngôn ngữ hành chính trong lá đơn trên
b Điều chỉnh những lỗi sai đó bằng cách viết lại hoàn chỉnh lá đơn trên
Câu 2: (1,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau
Hãy đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng nên các bức rào ngăn cách giữa “chúng ta” và “họ” Trong thế giới khốc liệt của AIDS, không có khái niệm chúng ta và họ.
(Trích “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS,
1-12-2003”-Cô-phi An-nan, SGK Ngữ văn 12 tập 1, trang 82)
Trang 26a Khái niệm “chúng ta” và “họ” trong ngữ liệu trên chỉ những đối tượng nào?
b Giải thích ý nghĩa của câu nói “Trong thế giới khốc liệt của AIDS, không có khái niệm chúng ta và họ.”?
II LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm)
Viết bài văn NLXH trình bày suy nghĩ của anh /chị về ý nghĩa bài thơ sau:
Ví không có cảnh đông tàn Thì không có cảnh huy hoàng ngày xuân Nghĩ mình trong bước gian truân Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng.
(Tự khuyên mình – Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh)
Câu 2: (5,0 điểm)
Về nhân vật Phùng trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu,
có ý kiến cho rằng, nét nổi bật ở người nghệ sĩ này là một tâm hồn nhạy cảm và say mê
cái đẹp Ý kiến khác thì nhấn mạnh: vẻ đẹp sâu xa của nghệ sĩ Phùng chính là một tấm lòng trăn trở, lo âu về thân phận con người.
Anh/chị có suy nghĩ gì về những ý kiến trên?
Trang 27Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Văn 2015 THPT chuyên Lý Tự Trọng PHẦN 1: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (2 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
a Chỉ ra lỗi sai:
- Lỗi chính tả: Viết hoa tất cả các chữ trong phần tiêu ngữ:
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc Lập – Tự Do – Hạnh phúc
- Lỗi từ ngữ, diễn đạt sai phong cách:
Thưa Ban Giám Hiệu, trong kì thi học kì I hồi thứ 6 tuần trước, môn Hóa học của em được có 4 điểm Trong khi em dò kết quả trên mạng thì phải là 6 điểm mới đúng.
Vì vậy, em làm đơn này xin Ban Giám Hiệu xem xét chấm lại bài để em khỏi bị oan ức.
Diễn đạt kiểu phong cách sinh hoạt, khẩu ngữ trong văn bản hành chính
b Viết lại: học sinh có thể diễn đạt khác nhau, nhưng phải đáp ứng được nội dung vàhình thức của văn bản
Câu 2: (1 điểm)
a Giải thích: “chúng ta”- những người không/chưa mắc HIV-AIDS; “họ” – những người
mắc HIV-AIDS
b Ý nghĩa câu nói:
- Không có ai thực sự an toàn, miễn nhiễm với HIV-AIDS
- Dựng nên những rào chắn, kỳ thị người có HIV không thể bảo đảm cho chúng ta thoátkhỏi HIV
- Cần nhận thức đúng tầm nguy hiểm của căn bệnh và chống lại thái độ kì thị, xa lánhngười có HIV
PHẦN 2: LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Trang 281 Giải thích ý nghĩa của bài thơ
- Bài thơ đề cập đến hiện tượng tự nhiên: Nếu không có cảnh mùa đông tàn thì cũngkhông có được cảnh huy hoàng của mùa xuân Đông qua rồi mới đến xuân, đó là qui luậttất yếu của tự nhiên
- Từ qui luật tự nhiên, bài thơ liên tưởng đến con người: Trong khó khăn gian khổ, nếucon người chịu đựng được, vượt qua được những khó khăn thử thách thì sẽ đến được vớicảnh huy hoàng của cuộc sống
- Những bước gian truân, tai ương gặp phải là những thử thách, rèn luyện làm cho tinhthần thêm hăng Bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan của người chiến sĩ cách mạng
2 Bàn luận, mở rộng vấn đề
- Trong cuộc sống, không mấy ai không gặp khó khăn, gian khổ Trước những trở ngạikhông được bi quan, chán nản mà phải giữ vững niềm tin vào lí tưởng, mục đích cuộcsống của mình
- Những vất vả, khó khăn gặp phải như cơn gió lạnh mùa đông Nếu chịu đựng và vượtqua được mùa đông lạnh lẽo thì sẽ được sống trong cảnh huy hoàng của ngày xuân.Điều
đó có nghĩa vượt qua gian khổ sẽ đến được với thành công Niềm tin đó sẽ giúp chúng tavươn lên trong cuộc sống Chính trong gian khổ con người sẽ vững vàng hơn
- Phê phán những kẻ sợ khó khăn gian khổ, hay nản chí ngã lòng, bi quan trước nhữngkhó khăn thử thách trong cuộc sống
* Có dẫn chứng phù hợp với từng luận điểm
3 Bài học nhận thức và hành động
- Sống ở trên đời, khi đã xác định được mục đích đúng đắn, muốn đi đến thành công thìphải trải qua những gian nan thử thách Nếu vượt qua được chắc chắn sẽ đạt được điều tamong muốn
- Chấp nhận đương đầu với khó khăn thử thách, đem hết khả năng của mình góp phầnvào sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước
Câu 2: (5 điểm)
a Khái quát về tác giả, tác phẩm
Trang 29b Giải thích ý kiến
- nét nổi bật ở người nghệ sĩ này là một tâm hồn nhạy cảm và say mê cái đẹp: khả năng
khám phá, phát hiện tinh tế và sự rung động mãnh liệt trước cái đẹp
- vẻ đẹp sâu xa của nghệ sĩ Phùng chính là một tấm lòng trăn trở, lo âu về thân phận con
người: mối quan tâm đến số phận con người, nhất là những mảnh đời bất hạnh, thái độ
bất bình trước những ngang trái cuộc đời
c Cảm nhận về nhân vật Phùng
- Một tâm hồn nhạy cảm và say mê cái đẹp: nhạy bén với vẻ đẹp trời cho của “chiếc
thuyền ngoài xa” trong bối cảnh trời biển; sung sướng đến ngây ngất khi bắt gặp cái đẹp,nhanh chóng nắm bắt và thu vào ống kính khoảnh khắc tuyệt mỹ đó
- Một tấm lòng trăn trở, lo âu về thân phận con người:
+ Thái độ khi chứng kiến cảnh bạo lực trong gia đình hàng chài: sửng sốt, bức xúc, cămphẫn, xông vào can thiệp để bảo vệ người đàn bà hàng chài…
+ Lắng nghe, day dứt với chuyện đời người đàn bà hàng chài; lo lắng, ám ảnh về thânphận và tương lai của họ; thay đổi quan niệm về nghệ thuật và cuộc đời
Nhân vật Phùng là đại diện tiêu biểu cho người nghệ sĩ chân chính với niềm đam mênghệ thuật và trái tim nhạy cảm, nhân hậu
c Bình luận
- Hai ý kiến trên bàn về những vẻ đẹp khác nhau trong tâm hồn người nghệ sĩ Phùng: ý
kiến thứ nhất đề cao phẩm chất hàng đầu của một người nghệ sĩ: sự nhạy cảm và niềmsay mê cái đẹp; ý kiến thứ hai nhấn mạnh phẩm chất đáng quý của người nghệ sĩ là tấmlòng hướng đến cuộc sống và con người
- Hai ý kiến không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành cái nhìn cái nhìn thống nhất
và toàm diện về vẻ đẹp phẩm chất của nhân vật nghệ sĩ Phùng
Trang 30(Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề)
Trở lại với chuyện thường ngày ở cái vạch dừng xe trên phố Trong cái nóng thiêu đốt, tiếng gầm gào của các loại động cơ ô tô, xe máy làm cho bầu không khí càng thêm ngột ngạt Rồi đây, “dân giàu” lên thêm, ô tô càng nhiều thêm, nơi cái vạch dừng xe của cái đường phố không thể mở rộng hơn để tương thích với sự phát triển đó sẽ càng thêm ngột ngạt và nghẹt thở
Ở một số nước nghèo, bức xúc là chuyện tăng trưởng kinh tế để giảm nghèo cái đã, việc môi trường, tính sau Người ta quên mất rằng, cái giá phải trả cho sự hủy hoại môi trường sẽ cao hơn nhiều cho những sản phẩm có được của sự tăng trưởng kia Không thể chỉ đơn thuần quan tâm thúc đẩy sự tăng trưởng mà còn thường trực đặt ra câu hỏi tăng trưởng như thế nào Chẳng thế mà người ta khuyến cáo
sử dụng chỉ số mới mang tên Tổng sản phẩm quốc gia “thuần” và “xanh”, chứ không chỉ sử dụng GDP
“Thuần” là đòi hỏi phải điều chỉnh tổng sản phẩm sau khi đã khấu trừ các tài sản của đất nước bị hao hụt trong quá trình sản xuất “Xanh”, nghĩa là phải chú ý đến mức tiêu hao nguồn tài nguyên thiên nhiên đã bị khai thác gắn với sự hủy hoại môi trường sống của con người khi tính GDP
(Báo điện tử Nguoidaibieu.com.vn)
1 Văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?
2 Tìm các ý chính của văn bản trên? Nhận xét về cách sắp xếp các ý trên?
Trang 313 Thái độ của người viết thể hiện như thế nào? Quan điểm của anh/chị về vấn đề trên?
Câu II (6,0 điểm)
Trước thảm họa, số phận con người đều như nhau
Hãy viết một bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh /chị về nhận định trên
Câu III (8,0 điểm)
Chất liệu văn hóa dân gian trong đoạn thơĐất Nước được sử dụng vừa quen thuộc vừa mới lạ
Từ việc cảm nhận về đoạn thơ Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa
Điềm), anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên
-HẾT -
Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 32Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
… (1) Cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi bộ ấy Tự học cũng là một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian Những sự hiểu biết của loài người là một thế giới mênh mông Kể làm sao hết được những vật hữu hình và vô hình mà ta sẽ thấy trong cuộc du lịch bằng sách vở ?
(2) Ta cũng được tự do, muốn đi đâu thì đi, ngừng đâu thì ngừng Bạn thích cái xã hội ở thời Đường bên Trung Quốc thì đã có những thi nhân đại tài tả viên “Dạ minh châu” của Đường Minh Hoàng, khúc “Nghê thường vũ y” của Dương Quý Phi cho bạn biết Tôi thích nghiên cứu đời con kiến, con sâu – mỗi vật là cả một thế giới huyền bí đấy, bạn ạ - thì đã có J.H.Pha-brow và hàng chục nhà sinh vật học khác sẵn sàng kể chuyện cho tôi nghe một cách hóm hỉnh hoặc thi vị
(3) Đương học về kinh tế, thấy chán những con số ư? Thì ta bỏ nó đi mà coi cảnh hồ Ba
Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai Hoặc không muốn học nữa thì
ta gấp sách lại, chẳng ai ngăn cản ta cả.”
(Trích Tự học - một nhu cầu thời đại - Nguyễn Hiến Lê,
NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2003)
Câu 1 Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên (0,5 điểm)
Câu 2 Trong đoạn (1), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)
Câu 3 Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng khi “thấy chán những con số” thì “bỏ nó đi mà
coi cảnh hồ Ba Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai ”? (0,5 điểm)
Câu 4 Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 tác dụng của việc tự học theo quan điểm riêng của mình Trả lời
trong khoảng 5-7 dòng (0,25 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Bao giờ cho tới mùa thu trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm bao giờ cho tới tháng năm
mẹ ra trải chiếu ta nằm đếm sao
Ngân hà chảy ngược lên cao quạt mo vỗ khúc nghêu ngao thằng Bờm
bờ ao đom đóm chập chờn trong leo lẻo những vui buồn xa xôi
Trang 332
Mẹ ru cái lẽ ở đời sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn
bà ru mẹ mẹ ru con liệu mai sau các con còn nhớ chăng
(Trích Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa - Theo Thơ Nguyễn Duy,
NXB Hội nhà văn, 2010)
Câu 5 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên (0,25 điểm)
Câu 6 Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng đầu của đoạn thơ trên
(0,5 điểm)
Câu 7 Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên (0,5 điểm)
Câu 8 Anh/chị hãy nhận xét quan niệm của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: Mẹ ru cái lẽ ở đời
– sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,25 điểm)
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Không có công việc nào là nhỏ nhoi hay thấp kém, mà chỉ có người không tìm thấy ý nghĩa trong công việc của mình mà thôi
(Nhiều tác giả, Hạt giống tâm hồn, Tập 1, NXB Tổng hợp TP HCM, 2013)
Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên
Câu 2 (4,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp riêng của hai đoạn thơ sau:
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa (Tây Tiến - Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về
(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
- Hết -
Trang 34Câu 1 Câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: Cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi bộ ấy
- Điểm 0,5: Ghi lại đúng câu văn trên
- Điểm 0: Ghi câu khác hoặc không trả lời
Câu 2 Thao tác lập luận so sánh/ thao tác so sánh/ lập luận so sánh/ so sánh
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo một trong các cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3 Tác giả cho rằng khi“thấy chán những con số” thì “bỏ nó đi mà coi cảnh hồ Ba Bể ở Bắc
Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai ”, bởi vì “coi cảnh hồ Ba Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai” sẽ giúp ta thư giãn đầu óc, tâm hồn cởi mở, phóng khoáng hơn, làm cho đời sống đỡ nhàm chán, trở nên thú vị hơn
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ
- Điểm 0,5: Trả lời theo cách trên
- Điểm 0,25: Câu trả lời chung chung, chưa thật rõ ý
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 4 Nêu ít nhất 02 tác dụng của việc tự học theo quan điểm riêng của bản thân, không nhắc lại
quan điểm của tác giả trong đoạn trích đã cho Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
- Điểm 0,25: Nêu ít nhất 02 tác dụng của việc tự học theo hướng trên
- Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Nêu 02 tác dụng của việc tự học nhưng không phải là quan điểm riêng của bản thân mà nhắc lại quan điểm của tác giả trong đoạn trích đã cho;
+ Nêu 02 tác dụng của việc tự học nhưng không hợp lí;
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không có sức thuyết phục;
+ Không có câu trả lời
Câu 5 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: phương thức biểu cảm/biểu cảm
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo 1 trong 2 cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 6 Hai biện pháp tu từ: lặp cấu trúc (ở hai dòng thơ bao giờ cho tới…), nhân hóa (trong câu
trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm)
- Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 biện pháp tu từ theo cách trên
- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong 2 biện pháp tu từ theo cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 7 Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ thể hiện hồi tưởng của tác giả về thời ấu thơ bên
mẹ với những náo nức, khát khao và niềm vui bé nhỏ, giản dị; đồng thời, cho thấy công lao của
mẹ, ý nghĩa lời ru của mẹ và nhắn nhủ thế hệ sau phải ghi nhớ công lao ấy
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục
- Điểm 0,5: Trả lời đúng, đầy đủ 2 ý trên hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lí
- Điểm 0,25: Trả lời được 1 trong 2 ý trên; trả lời chung chung, chưa thật rõ ý
Trang 354
- Điểm 0: Trả lời không hợp lí hoặc không có câu trả lời
Câu 8 Nêu quan niệm của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: Lời ru của mẹ chứa đựng những
điều hay lẽ phải, những kinh nghiệm, bài học về cách ứng xử, cách sống đẹp ở đời; sữa mẹ nuôi dưỡng thể xác, lời ru của mẹ nuôi dưỡng tâm hồn chúng ta Đó là ơn nghĩa, là tình cảm, là công lao to lớn của mẹ
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục
Từ đó, nhận xét về quan niệm của tác giả (đúng hay sai, phù hợp hay không phù hợp…) Câu trả lời phải hợp lí, có sức thuyết phục
- Điểm 0,25: Nêu đầy đủ quan niệm của tác giả và nhận xét theo hướng trên; hoặc nêu chưa đầy
đủ quan niệm của tác giả theo hướng trên nhưng nhận xét có sức thuyết phục
- Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Chỉ nêu được quan niệm của tác giả nhưng không nhận xét hoặc ngược lại;
+ Nêu không đúng quan niệm của tác giả và không nhận xét hoặc nhận xét không có sức thuyết phục;
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý;
+ Không có câu trả lời
II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo
lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo
đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp
lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự đánh giá/thái độ/quan điểm đối với công việc của bản thân và những người xung quanh
- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):
- Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giải thích ý kiến để thấy được: trong cuộc sống không có công việc nào là nhỏ nhoi hay thấp kém để chúng ta coi thường hoặc từ bỏ; công việc nào cũng có ý nghĩa và giá trị đối với một
cá nhân hoặc cộng đồng khi nó phù hợp với sở thích, năng lực của cá nhân hay cộng đồng đó; vấn
Trang 36+ Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh về vấn đề lựa chọn việc làm và thái độ/quan điểm/cách đánh giá công việc…
- Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ
- Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Câu 2 (4,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo
lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ
văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp riêng của hai đoạn thơ trích từ bài “Tây Tiến ” - Quang Dũng và “Việt Bắc” - Tố Hữu
- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
Trang 376
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (2,0 điểm):
- Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm;
+ Phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ:
++ Đoạn thơ trong bài “Tây Tiến”:
Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được khung cảnh thiên nhiên sông nước miền Tây thơ mộng, huyền ảo qua khung cảnh chiều sương hư ảo
(chiều sương, hồn lau, bến bờ, hoa đong đưa, ); con người miền Tây khỏe khoắn mà duyên dáng (dáng người trên độc mộc, trôi dòng nước lũ hoa đong đưa… ); ngòi bút tài hoa của Quang
Dũng tả ít gợi nhiều, khắc họa được thần thái của cảnh vật và con người miền Tây
++ Đoạn thơ trong bài “Việt Bắc”:
Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được khung
cảnh thiên nhiên Việt Bắc quen thuộc, bình dị, gần gũi mà thơ mộng, trữ tình (trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương ); cuộc sống và con người Việt Bắc gian khổ mà
thủy chung, son sắt (nhớ gì như nhớ người yêu, sớm khuya bếp lửa người thương đi về, ); mượn
lời đáp của người về xuôi, nhà thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết đối với Việt Bắc, qua đó, dựng lên hình ảnh Việt Bắc trong kháng chiến anh hùng, tình nghĩa, thủy chung
+ Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt của hai đoạn thơ để thấy được vẻ đẹp riêng của mỗi đoạn: Thí sinh có thể diễn đạt theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được:
++ Sự tương đồng:
Hai đoạn thơ tiêu biểu cho thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp, thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc, Tây Bắc và tình cảm gắn bó của tác giả đối với con người và miền đất xa xôi của Tổ quốc
++ Sự khác biệt:
+++ Thiên nhiên miền Tây trong thơ Quang Dũng hoang vu nhưng đậm màu sắc lãng mạn, hư ảo; con người miền Tây hiện lên trong vẻ đẹp khỏe khoắn mà duyên dáng; thể thơ thất ngôn mang âm hưởng vừa cổ điển vừa hiện đại
+++ Thiên nhiên Việt Bắc trong thơ Tố Hữu gần gũi, quen thuộc mà trữ tình; con người Việt Bắc hiện lên trong tình nghĩa cách mạng thủy chung; thể thơ lục bát mang âm hưởng ca dao dân ca
Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục
- Điểm 1,5 - 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích, so sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ
- Điểm 1,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
Trang 38- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Trang 39TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
MÔN NGỮ VĂN (Thời gian làm bài: 180 phút)
Câu I (3 điểm)
1) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:
“Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu Nhưng càng đi sâu
càng lạnh Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận”.
a) Đoạn văn trên thuộc văn bản nào? Tác giả của văn bản đó là ai? Viết trong thời gian nào?
(0,25 điểm)
b) Đoạn văn nói về vấn đề gì? Cách diễn đạt của tác giả có gì đặc sắc? (0,5 điểm)
c) Anh (chị) hiểu như thế nào về bề rộng và bề sâu mà tác giả nói đến ở đây? (0,25 điểm)
d) Nội dung của đoạn văn giúp gì cho anh (chị) trong việc đọc — hiểu các bài thơ mới trong
chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông? (0,5 điểm)
2) Đọc văn bản:
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012,
trang 144)
Trả lời các câu hỏi:
a) Xác định phương thức biểu đạt của văn bản (0,25 điểm)
b) Văn bản sử dụng biện pháp tu từ gì? Cách sử dụng biện pháp tu từ ấy ở đây có gì đặc sắc?
(0,5 điểm)
c) Anh (chị) hiểu thế nào về cụm từ “con gặp lại nhân dân” ở văn bản? (0,25 điểm)
d) Hãy nói rõ niềm hạnh phúc của nhà thơ Chế Lan Viên thể hiện trong văn bản (0,5 điểm)
Câu II (3 điểm)
Biết tự khẳng định mình là một đòi hỏi bức thiết đối với mỗi con người trong cuộc sống hôm nay.
Anh (chị) hãy viết một bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề trên
Câu III (4 điểm)
Anh (chị) hãy phát biểu điều tâm đắc nhất của mình về đoạn thơ sau trong đoạn trích Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm:
Trong anh và em hôm nay Đều có một phần Đất Nước Khi hai đứa cầm tay
Đất Nước trong chúng ta hài hoà nồng thắm Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn, to lớn Mai này con ta lớn lên Con sẽ mang Đất Nước đi xa Đến những tháng ngày mơ mộng
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời…
(Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr 119 — 120)
-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Trang 40TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA, LẦN 1 NĂM 2015 ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
Đoạn văn đề cập đến cái tôi cá nhân — một nhân tố quan trọng trong tư
tưởng và nội dung của thơ mới (1932 — 1945), đồng thời, nêu ngắn gọn
những biểu hiện của cái tôi cá nhân ở một số nhà thơ tiêu biểu.
Tác giả đã có cách diễn đạt khá đặc sắc, thể hiện ở:
- Cách dùng từ ngữ giàu hình ảnh (mất bề rộng, tìm bề sâu, càng đi sâu càng lạnh, phiêu lưu trong trường tình, động tiên đã khép, ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta ).
- Câu văn ngắn dài linh hoạt, nhịp nhàng, thể hiện cảm xúc của người viết
Hình thức điệp cú pháp thể hiện ở một loạt vế câu (ta thoát lên tiên ta phiêu lưu trong trường tình ta điên cuồng ta đắm say ) tạo nên ấn tượng mạnh
ở người đọc
- Nghệ thuật hô ứng: ta thoát lên tiên - động tiên đã khép; ta phiêu lưu trong trường tình - tình yêu không bền; ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử - điên cuồng rồi tỉnh; ta đắm say cùng Xuân Diệu - say đắm vẫn bơ vơ Nghệ thuật hô ứng
làm cho các ý quấn bện vào nhau rất chặt chẽ
Trước hết, đoạn văn nhắc ta một điều quan trọng: Thơ mới là tiếng nói trữ
tình của cái tôi cá nhân Không nắm vững điều này, khó mà hiểu sâu sắc một
bài thơ lãng mạn Cũng qua đoạn văn trên, ta sẽ biết rõ hơn về nét nổi bật củamột số nhà thơ tiêu biểu trong phong trào Thơ mới như Thế Lữ, Lưu Trọng
Lư, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Xuân Diệu, Huy Cận, từ đó, có định hướngđúng trong việc đọc hiểu một số bài thơ của các tác giả ấy có mặt trongchương trình
0,5
a Phương thức biểu đạt mà văn bản sử dụng là phương thức biểu cảm. 0,25
b
Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh Nét đặc sắc ở
đây là tác giả đã đưa ra một loạt hình ảnh so sánh (nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa, chiếc nôi ngừng gặp cánh tay đưa) để làm nổi bật một yếu tố được so sánh (con gặp lại nhân dân) Đây là kiểu so sánh phức hợp, ít gặp trong thơ.
0,5