Tổ chức kế toán tài sản cố định trong công ty TNHH vận tải Hoàng Long
Trang 1MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Tài sản cố định là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho hoạt động của mọi doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vận tải như Công ty Trách nhiệm hữu hạn vận tải Hoàng Long
Trong thực tế không chỉ mua và sử dụng tài sản cố định mà còn phải quản lý
sử dụng có hiệu quả Vì vậy muốn sử dụng tài sản cố định đúng mục đích và có hiệu quả doanh nghiệp cần có một phương pháp quản lý khoa học, tạo điều kiện hạ giá thành, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang thiết bị và đổi mới theo kịp nhu cầu thị trường Tổ chức kế toán tài sản cố định là một khâu trong hạch toán
4 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Xuất phát từ tầm quan trọng trên, em thực tập ở công ty TNHH vận tải Hoàng Long em đã chọn đề tài : “ Tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty Hoàng Long”
Trang 25 Kết cấu của đề tài
Chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, chuyên đề gồm 3chương:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán TSCĐ trong doanh nghiệpChương 2:Thực trạng tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty TNHH vận tải Hoàng Long
Chương 3:Một số ý kiến về tổ chức kế toán TSCĐ tại công tyTNHH vận tải Hoàng Long
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1
Lý luận chung về tổ chức kế toỏn TSCĐ trong doanh nghiệp.
1.1 Khỏi quỏt chung về TSCĐ
1.1.1 Khỏi niệm, đặc điểm của TSCĐ
1.1.1.1 Khỏi niệm :
TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hỡnh và TSCĐ vụ hỡnh
*TSCĐ hữu hỡnh là những tài sản cú hỡnh thỏi vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phự hợp với tiờu chuẩn ghi nhận tài sản
cố định hữu hỡnh
*TSCĐ vụ hỡnh nú khụng cú hỡnh thỏi vật chất nhưng xỏc định được giỏ trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, phự hợp với tiờu chuẩn ghi nhận TSCĐ vụ hỡnh
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, vô hình:
+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng TSCĐ đó
+ Nguyên giá TSCĐ phải đợc xây dựng một cách đúng đắn, tin cậy
+ Thời gian sử dụng ớc tính lớn hơn 1 năm
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.( >10,000,000 đ)
1.1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ : TSCĐ cú thời gian sử dụng trờn 1 năm, tức là
TSCĐ sẽ tham gia vào nhiều niờn độ kinh doanh và giỏ trị của nú được chuyển dần vào gớỏ trị sản phẩm làm ra thụng qua khoản chi phớ khấu hao Điều này làm giỏ trị của TSCĐ giảm dần hàng năm Tuy nhiờn, khụng phải mọi tài sản cú thời gian sử dụng trờn một năm đều được gọi là TSCĐ, thực tế cú những tài sản cú tuổi thọ trờn một năm nhưng vỡ giỏ trị nhỏ nờn chỳng khụng được coi là TSCĐ mà được xếp vào tài sản lưu động Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chớnh, một tài sản được gọi là TSCĐ khi cú đặc điểm như đó nờu đồng thời phải cú giỏ trị trờn 10 triệu đồng TSCĐ giữ nguyờn hỡnh thỏi vật chất từ lỳc ban đầu đến khi hư hỏng
Trang 41.1.2 Phõn loại TSCĐ
Là việc sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhúm theo những tiờu thức nhất định
để thuận tiện cho phương phỏp quản lý và hạch toỏn TSCĐ
1.1.2.1 Phõn loại TSCĐ theo hỡnh thức biểu hiện
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia th nh 2 loại:àTSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái hiện vật cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, vật kiến trúc phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
- TSCĐ vô hình : là những tài sản không có thực thể hữu hình nhng đại diện cho một quyền hợp pháp nào đó và ngời chủ đợc hởng quỳên lợi kinh tế Thuộc TSCĐ vô hình
là chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu và phát triển, bằng phát minh sáng chế phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
1.1.2.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Căn cứ vào quyền sở hữu TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành hai loại: TSCĐ tự
có và TSCĐ thuê ngoài
- TSCĐ tự có : Là các TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và đợc phản đối trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
- TSCĐ thuê ngoài Là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết Tuỳ theo hợp đồng thuê nhà mà TSCĐ đi thuê đợc chi thành TSCĐ thuê tài chính hay TSCĐ thuê hoạt động
+TSCĐ thuê tài chính: Là các TSCĐ đi thuê nhng doanh nghiệp có quyền sử dụng
và kiểm soát lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê Theo thông lệ, TSCĐ
đ-ợc gọi là thuê tài chính nếu thoả mạn một trong năm điều kiện sau:
(a) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng bên thuê đợc chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên
(b) Nội dung hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại
(c) Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất bằng 75% thời gian cần thiết để khấu hao hết giá trị tài sản thuê
Trang 5(d) Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất phải tơng
đ-ơng với giá trị tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng
(e) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê mới có khả năng sử dụng không cần sự thay đổi, sửa chữa nào
+ TSCĐ thuê hoạt động: Là TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính nh đã nói trên Bên đi thuê chỉ đợc quản lý, sử dụng trong thời gian hợp đồng
1.1.2.3 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng và công dụng kinh tế.
Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc chia thành 3 loại:
- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh
-TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh ( không mang tính sản xuất)
Đỏnh giỏ TSCĐ là biểu hiện giỏ trị TSCĐ bằng tiền theo nguyờn tắc nhất định
Đỏnh giỏ TSCĐ là điều kiện hạch toỏn TSCĐ, trớch khấu hao và phõn tớch hiệu quả
sử dụng TSCĐ được đỏnh giỏ theo nguyờn giỏ và giỏ trị cũn lại
1.1.3.1 Nguyờn giỏ TSCĐ:
Nguyờn giỏ TSCĐ là toàn bộ cỏc chi phớ mà doanh nghiệp phải bỏ ra để cú được TSCĐ tớnh đến thời điểm đưa tài sản đú vào trạng thỏi són sàng sử dụng: Trong từng trường hợp cụ thể nguyờn giỏ xỏc định như sau:
-TSCĐ mua sắm:
*Nguyờn giỏ TSCĐ mua sắm bao gồm giỏ mua, cỏc khoản thuế ( khụng bao gồm cỏc khoản thuờ được hoàn lại) và cỏc chi phớ liờn quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thỏi sẵn sàng sử dụng
* Trường hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trỳc gắn liền với quyền sử dụng đất phải được xỏc định riờng biệt và ghi nhận là TSCĐ vụ hỡnh
* Trường hợp TSCĐ mua sắm được thanh toỏn bằng hỡnh thức trả chậm, nguyờn giỏ TSCĐ đú được phản ỏnh theo giỏ mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chờnh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toỏn với giỏ mua trả ngay tại được hạch toỏn vào
Trang 6chi phí theo kì hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giấ TSCĐ( vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán” Chi phí đi vay”.
- TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
* Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá hợp lý của TSCĐ nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoạc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
* Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản tương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự( tài sản tương đương) Trong cả hai trường hợp khong có bất kỳ khoản lỗ hay lãi nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi
- TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá được xác định tủy thuộc vào phương thức thuê( Thuê mua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty cho thuê tài sản…) và tùy thuộc vào nội dung ghi trong hợp đồng thuê tài sản
Trường hợp thuê TSCĐ trực tiếp, nguyên giá ghi sổ TSCĐ đi thuê được tính bằng giá trị hiện tại của hợp đồng thuê
- Đối với TSCĐ nhận của đơn vị khác góp vốn liên doanh thì nguyên giá là giá trị thỏa thuận của các bên liên doanh cộng với chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử( nếu có)
- Đối với TSCĐ được cấp: Nguyên giá là giá ghi trong” Biên bản bàn giao TSCĐ” của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt, chạy thử ( nếu có)
- Đối với TSCĐ được tặng, biếu: Nguyên giá là tính toán trên cơ sở giá trị thị trường của các TSCĐ tương đương
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoạc tự chế biến là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng chi phí lắp đặt chạy thử
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn khi được giao đất hoặc số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh
Việc ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá: Cho phép đánh giá tổng quát năng lực sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô của doanh nghiệp Chỉ
Trang 7tiờu nguyờn giỏ cũn là cơ sở để tớnh khấu hao, theo dừi tỡnh hỡnh thu hồi vốn đầu
tư ban đầu và xỏc định hiệu xuất sử dụng TSCĐ
Kế toỏn TSCĐ phải triệt để tụn trọng nguyờn tắc ghi theo nguyờn giỏ Nguyờn giỏ của từng đối tượng TSCĐ ghi trờn sổ và bỏo cỏo kế toỏn được xỏc định một lần khi tăng tài sản và khụng thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của tài sản tại doang nghiệp, trừ cỏc trường hợp sau:
(a) Đỏnh giỏ TSCĐ
(b) Xõy dựng trang bị thờm cho TSCĐ
(c) Cải tạo, nõng cấp năng lực và kộo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ
(d) Thỏo dỡ một số bọ phận làm giảm giỏ trị TSCĐ
1.1.3.2 Giỏ trị hao mũn và khấu hao TSCĐ
* Hao mũn t i sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất kinh daonh, do đó bịàtác động bởi nhiều yếu tố dẫn đến bị giảm gái trị sử dụng hay nói cách khác TSCĐ
bị hao mòn dần Trong các yếu tố đó có những yếu tố thuộc tác động cơ lý hoá bởi
điều kiện làm việc, bảo quản, quá trình sử dụng, đồng thòi cói những yếu tố thuộc tiến bộ khoa học kỹ thuật Bởi vậy hao mòn TSCĐ thờng đợc chia làm hai loại:-Hao mòn hữu hình : là sự hao mòn vặt chất trong quá trình sử dụng, bị hao màon
h hỏng từng bộ phận và bị mất dần giá trị sử dụng ban đầu:
- Hao mòn vô hình : là sự giảm giá trị TSCĐ do phát triển của khoan học kỹ thuật cho ra đời những tài sản thay thế có tính năng , công dụng tốt hơn, giá thành rẻ hơn TSCĐ mà doanh nghiệp mà doanh nghiệp đang sử dụng Hao mòn vô hình phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhịp độ phát triển của tiến bộ Khoa học
kỹ thuật và sự tăng năng suất của những TSCĐ cùng loại
Vì vậy, để tính toán xác định thời gian hữu ích của TSCĐ doanh nghiệp cần nhận thức đúng hao mòn TSCĐ, đồng thời phải xác định và sử dụng một cách hợp lý cả
2 yếu tố : Hao mòn Hữu hình và hao mòn vô hình
* Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cáh của hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó Việc trích khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi lại vốn đầu t trong một thời gian nhất định để tái sản xuất TSCĐ khi TSCĐ
bị h hỏng phải thanh lý, loại bỏ khỏi quá trình sản xuất
Trang 8Về nguyên tắc, mọi TSCĐ hiện có của doanh nghiệp để phải huy động khai thác
sử dụng phải tính hao mòn của TSCĐ theo quy định của chế độ tài chính
Doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao vào chi phí sản xuất, kinh doanh trên nguyên giá TSCĐ, phải đảm bảo bù đắp cả hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình
để thu hồi vốn nhanh và có nguồn vốn để đầu t đổi mới TSCĐ phục vụ cho các yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
TSCĐ đã khấu hao thu hồi đủ vốn, nếu còn tiếp tục sửu dụng trong quá trình sản xuất kinh daonh, doanh nghiệp không đợc tiếo tục trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Đối với TSCĐ cha khấu hao hết giá trị ( cha thu hồi đủ vốn ) mà đã h hỏng phải thanh lý, thì doanh nghiệp phải tính giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí khác (TK 811) và số thu và TSCĐ đợc hạch toán vào thu nhập khác (TK 711)
Đối với TSCĐ vô hình , kể từ khi bắt đầu sử dụng TSCĐ vô hính , tuỳ theo thời gian phát huy hiệu quả của TSCĐ để trích khấu hao cơ bản và thu hôid vốn đầu t ( Theo hợp đồng, cam kết hoặc các quyết định của Nhà nớc )
- Đối với TSCĐ thuê tài chính, bên đi thuê trong quá trình sử dụng phải trích khấu hao cơ bản và phải tính khấu hao mà chỉ phản ánh giá trị hao mòn
- Hao mũn lũy kế
1.1.3.3 Giỏ trị cũn lại của TSCĐ.
Giỏ trị cũn lại của TSCĐ, giỏ trị của nú bị hao mũn dần và được tớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh trong kỳ, do đú giỏ trị của TSCĐ sẽ bị giảm dần Vỡ vậy yờu cầu quản lý và sử dụng TSCĐ đặt ra là cần xỏc định lại của TSCĐ để từ đú
cú thể đỏnh giỏ được năng lực sản xuất thực của TSCĐ trong doanh nghiệp.Giỏ trị cũn lại Nguyờn giỏ Giỏ trị hao mũn
Của TSCĐ = của TSCĐ _ lũy kế
Trong đú, giỏ trị hao mũn lũy kế là phần giỏ trị của TSCĐ đó được phõn bổ vào chi phớ kinh doanh để thu hồi chi phớ đầu tư trong quỏ trỡnh sử dụng hay núi cỏch khỏc chớnh là số đó khấu hao của TSCĐ Giỏ trị cũn lại của TSCĐ cú thể thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện khi đỏnh giỏ lại TSCĐ Việc điều chỉnh giỏ cũn lại được xỏc định theo cụng thức sau:
Giỏ trị cũn lại của TSCĐ Giỏ trị cũn lại của TSCĐ Giỏ đỏnh lại của TSCĐ
Trang 9Sau khi đánh giá lại = trước khi đánh giá NG cũ của TSCĐ
Ngoài ra, giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo giá trị thực tế tại thời điểm đánh giá lại đưa vào biên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ
1.1.3.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời
về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán phân
bổ hoặc kết chuyển các số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
1.2 Kế toán tình hình biến động TSCĐ trong doanh nghiệp
1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ: Thông qua công tác hạch toán TSCĐ
các nhà quản lý và những người quan tâm nắm bắt được tình hình thực tế về TSCĐ tại doanh nghiệp
Công tác tổ chức kế toán TSCĐ phản ánh được tình hình tăng giảm hiện có của TSCĐ tại công ty Từ đó giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược cho công ty một cách chính xác và hiệu quả
TSCĐ là tư liệu sản xuất chủ yếu , có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ thường có giá trị lớn và chiếm tỉ trọng cao trong tổng số giá trị tài sản của doanh nghiệp Quản lý và sử dụng tốt TSCĐ của
Trang 10doanh nghiệp khụng chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động tốt trong kế hoạch sản xuất mà cũn là biện phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng vốn hạ giỏ thành sản phẩm Để gúp phần quản lý và sử dụng TSCĐ tốt , tổ chức kế toỏn TSCĐ phải thực hiện theo nhiệm vụ sau:
- Theo dừi ghi chộp, quản lý chặt chẽ tỡnh hỡnh sủ dụng và thay đổi của từng TSCĐ trong doanh nghiệp
- Tớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ cho cỏc bộ phận sử dụng
- Tham gia và lập kế hoạch và theo dừi tỡnh hỡnh sửa chữa TSCĐ
- Tài khoản sử dụng
+ Tài Khoản 211:" Tài sản cố định hữu hỡnh:
+Tài khoản 212:" Tài sản cố định thuờ tài chớnh"
+Tài khoản 213:" Tài sản cố định vụ hỡnh”
+ Tài khoản 214: " Hao mũn tài sản cố định”
1.2.2 Kế toỏn chi tiết TSCĐ:
Dựng thẻ TSCĐ,thẻ TSCĐ được lập theo từng đối tượng ghi TSCĐ do kế toỏn TSCĐ lập và kế toỏn trưởng xỏc nhận Thẻ được lưu ở phũng kế toỏn trong suốt thời gian sử dụng Căn cứ lập thể là biờn bản giao TSCĐ, biờn bản thanh lý , biờn bản đỏnh giỏ lại TSCĐ và bản trớch khấu hao và cỏc tài liệu liờn quan khỏc
Dựng sổ chi tiết TSCĐ: sổ của toàn doanh nghiệp, sổ theo đơn vị sử dụng Để ghi
sổ chi tiết TSCĐ thỡ căn cứ vào thẻ TSCĐ
1.2.2.1 Kế toỏn chi tiết ở địa điểm sử dụng:
ở phòng kế toán doanh nghiệp: Khi có TSCĐ tăng, căn cứ vào các chứng từ kế toán
"Biên bản giao nhận TSCĐ" lập thẻ TSCĐ cho từng đối tợng ghi TSCĐ Thẻ TSCĐ
đ-ợc theo dõi trong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ và phần sắp xếp các ngăn thẻ một cách khoa học ngoài ra kế toán còn phải lập sổ chi tiết TSCĐ để tổng hợp theo nhóm TSCĐ nh: Nhà cửa, vật kiến trúc
- ở đơn vị sử dụng TSCĐ nh: Phòng, ban, phân xởng hay các xí nghiệp trực thuộc mở
sổ tài sản để theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ và tài sản lu động công cụ dụng cụ
1.2.2.2Kế toỏn chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toỏn
Trang 11Bộ phận kế toán sử dụng TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ của doanh nghiệp , tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ Thẻ TSCĐ được lưu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng Để tổng hợp TSCĐ theo từng loại kế toán dùng sổ TSCĐ
1.2.3 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ:
Sơ đồ 1.1 - Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Trang 12TK 711 Nhận quà biếu quà tặng, viện trợ ko hoàn lại bằng TSCĐ
TK 3381TSCĐ thừa không rõ nguyên nhân
TK 222
Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ
TK 342
Nhận TSCĐ thuê tài chínhThuế GTGT nằm trong
Trang 13TK 411Chênh lệch Chênh lệch
Trả vốn góp liên doanh hoặc điều chuyển
TK 711
K/c phần dự toán theo ngoài kế hoạch
Trang 14CP SCL ngoài KH phân bổ vào chi phí KD năm nay
TK 242
CP SCL chờ phân bổ P bổ CPSC vào CPKDK/c chi phí sửa chữa nâng cấp TK 211, 213
TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ
1.2.3.1 Chứng từ kế toán
- Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu 01-TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu 02-TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ( mẫu 04-TSCĐ)
- Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Ngoài kế toán chi tiết TSCĐ, để đảm bảo sự đồng bộ trong công tác kế toán, giúp cho việc hạch toán chung toàn doanh nghiệp thì kế toán phải phản ánh kịp thời, chặt chẽ, chính xác sự biến động về giá trị TSCĐ trên sổ kế toán bằng việc hạch toán tổng hợp TSCĐ Để kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ kế toán sử dụng các loại tài khoản sau:
Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận TSCĐ
và phải thực hiện đúng theo thủ tục quy định
Trang 15TSCĐ HH phải được theo dừi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và điều bảo quản sử dụng, quản lý TSCĐ
Khi xõy dựng cơ bản và mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng nguồn vốn khấu hao, bằng nguồn vốn kinh doanh thỡ chi phớ ghi tăng TSCĐ khụng được ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Trường hợp TSCĐ được xõy dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn vốn đầu tư xõy dựng cơ bản, bằng quỹ phỏt triển kinh doanh, thỡ kế toỏn phải ghi tăng giỏ trị TSCĐvà đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi giảm nguồn vốn đầu tư xõy dựng cơ bản, ghi giảm quỹ phỏt triển kinh doanh
1.2 Tổ chức sổ kế toỏn trong kế toỏn TSCĐ
a, Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian các nghiệp vụ phát sinh, sau đó ghi Sổ Cái Các loại sổ bao gồm: sổ Nhật ký chung,
sổ Nhật ký đặc biệt; sổ Cái; các sổ thẻ kế toán chi tiết
b, Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh
tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ
để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại Các loại sổ bao gồm: Nhật ký – Sổ Cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết
c, Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trng cơ bản của hình thức Chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng một nội dung kinh tế Chứng từ chi sổ đợc đánh
số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ kế toán đính kèm, phải
đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán Các loại sổ bao gồm: chứng từ ghi sổ;
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; sổ Cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 16Sơ đồ 1.3.- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Ghi chú:
d, Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ các ngiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế Kết hợp rộng rãi việc hạch
Chứng từ kế toán: Hoá
đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Báo cáo bán hàng,.
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán các loại
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 17toán tổng hợp và hạch toán chi tiết trên cùng một quá trình ghi chép Các loại sổ bao gồm: Nhật ký chứng từ; Bảng kê; Sổ Cái; sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
e, Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đợc thực hiện theo một trơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm đợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây
CHƯƠNG 2
Thực trạng tổ chức kế toỏn TSCĐ tại cụng ty TNHH vận tải Hoàng
Long 2.1 Khỏi quỏt chung về cụng ty TNHH vận tải Hoàng Long
Phương chõm của Hoàng Long là khụng ngừng đổi mới, khụng ngừng nõng cao chất lượng phục vụ Thỏng 5 năm 2005 cụng ty Hoàng Long lại cho ra mắt khỏch hàng bằng một loạt xe mới tại tuyến Hải Phũng – Hà Nội Đú là loại xe HUYNDAI AERO SPACE loại 47 chỗ, cú nhà vệ sinh trờn xe, sản xuất năm 2005 tại Hàn Quốc Đi trờn xe này hành khỏch khụng những được hưởng tiện nghi hiện đại nhất,
Trang 18êm ái nhất mà còn không mất thời gian để đi xe buýt từ Gia Lâm vào trong thành phố Hà Nội và cũng trong năm 2005 này công ty Hoàng Long lại vinh dự được nhà nước trao tặng giải Sao Vàn Đất Việt lần thứ 2.
Trong không khí cả nước bước vào hội nhập kinh tế thương mại WTO để hoà mình vào cuộc hội nhập này, công ty Hoàng Long đang phấn khởi, náo nức chuẩn bị 1 dự
án mới Một dự án đầu tiên áp dụng hình thức mới được đưa vào ngành vận tải đường bộ Việt Nam Đây là một niềm mơ ước lớn của lãnh đạo và toàn thể CBCNV trong công ty sẽ phấn đấu hoàn thành và mở tuyến Hà Nội – TP.Hồ Chí Minh đưa vào hoạt động trong dịp tết Nguyên Đán này (Tháng 1/ 2007) Với 50 xe đời mới sản xuất năm 2006, là loại xe 2 tầng (35giường nằm, 3 ti vi, máy lạnh, nhà
vệ sinh…) Mọi đồ ăn thức uống sẽ được phục vụ khách ngay trên xe….Quý khách
đi xe Hoàng Long từ HN – TP.HCM được ngồi trên loại xe này chắc hẳn sẽ thoải mái và rất hài lòng
Với những thành tích đã đạt được trong 10 năm liên tục Hoàng Long đã góp phần làm đẹp thêm cho các thành phố, góp phần trong việc thuận lợi cho sự đi lại của người dân.Từ đó đã tạo được sự uy tín đối với khách hàng, Hoàng Long bây giờ đã
đi vào lòng dân được dân mến dân yêu Nhiều người dân đã nói “Tôi chỉ chọn phương tiện Hoàng Long để đi bất cứ đâu” Hoàng Long cũng xin hứa với tất cả quý khách hàng rằng sẽ cố gắng phục vụ tốt hơn nữa đáp lại sự yêu mến của khách hàng
Tên công ty : Công ty TNHH vận tải Hoàng Long
Địa chỉ trụ sở chính: Số 5 Phạm Ngũ Lão, phường Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 031.3921747
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Mười hai năm về trước: năm 1997 công ty Hoàng Long mới chỉ là một xí nghiệp tư nhân với chức năng kinh doanh mua bán, sửa chữa ôtô phụ tùng các loại và vận chuyển hành khách Lúc này xí nghiệp chỉ có 10 loại đầu xe loại 12- 15 chỗ ngồi và
có 50 lao động
Trang 19Lúc bấy giờ còn lạc hậu lắm - tất cả các hành khách muốn đi xe ôtô từ đâu đến đâu đều phải xếp hàng, chen lấn, xô đẩy nhau để mua được 1 chiếc vé ôtô Nhưng khi
có vé rồi chưa chắc đã có chỗ ngồi đàng hoàng tử tế, có khi phải đứng một chân co một chân duỗi Xe thì xấu, người lại đông thâm chí còn chở cả súc vật Tất cả đều hít chung một bầu không khí nồng nặc ô nhiễm… Còn đi xe tư nhân ở bên ngoài thì phải ngồi trên xe vòng vo đến hàng tiếng đồng hồ xung quanh thành phố rồi mới được chạy thẳng
Trước tình hình đó xe khách Hoàng Long đã mạnh dạn xây dựng một tuyến xe khách cố định từ Hải Phòng – Hà Nội với biểu đồ một giờ chạy một chuyến, xe không có khách cũng chạy Cứ đúng giờ là xe chạy không vòng vo đón khách, với đội ngũ lái xe lành ngề, điêu luyện, lịch sự và chu đáo với khách và đảm bảo an toàn giao thông Chỉ mong muốn rằng góp một phần nhỏ bé của mình vào công cuộc đổi mới cho ngành giao thông vận tải và mang lại sự thuận lợi bình an cho hành khách Nhưng cũng có không ít những khó khăn từ mọi phía đến với phương
án này Khó khăn chồng chất khó khăn, có những lúc tưởng chừng như phải bỏ cuộc Nhưng với quyết tâm cao, phấn đấu phải làm bằng được của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp Một tháng rồi hai tháng, ba tháng trôi qua xí nghiệp Hoàng Long đã thực hiện được phương án này Khách hàng đã đến với Hoàng Long và tin tưởng Hoàng Long nhiều hơn, có khách phát biểu “Tôi chỉ có đi xe Hoàng Long”
Chỉ sau một năm từ chỗ chỉ có 10 xe từ 12 - 15 chỗ ngồi Hoàng Long đã mạnh dạn thay đổi và trang bị thêm xe loại 24- 35 chỗ ngồi và chú trọng đến việc phục vụ khách tốt hơn Trên xe có ti vi, có máy lạnh, có khăn nước lạnh, có phụ lái xe ân cần, có lời nói lịch sự đối với khách Tất cả các lái phụ xe của Hoàng Long đều được học giao tiếp du lịch và có chứng chỉ du lịch
Khách hàng đến với Hoàng Long ngày càng nhiều hơn, hài lòng hơn và yên tâm hơn khi ngồi trong xe của Hoàng Long
Năm 2000, bước vào thiên niên kỉ mới thật xứng đáng là doanh nghiệp đầu tiên khởi luồng mở bến cho tuyến xe Hà Nội - Hải Phòng tuyến xe chất lượng cao đầu
Trang 20tiên của cả nước hiện nay Đây cũng là một bước ngoặt lớn nhất cho sự đổi mới của ngành giao thông vận tải nước nhà trong việc làm thay đổi nếp nghĩ, thái độ phục
vụ, đổi mới phương tiện của thời bao cấp đưa đến sự cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp vận tải và mang lại sự tôn trọng, phục vụ tận tình chu đáo đến mọi người dân
Không chỉ dừng tại đây tháng 12 năm 2002 công ty Hoàng Long lại tiếp tục đầu tư
xe mở thêm tuyến Hà Nội – Thái Bình với 20xe
HUYNDAI đời 2002(loại xe từ 24 – 35 chỗ ngồi) với tần xuất 21 lượt đi và 21 lượt
về, từ 5 giờ sáng đến 7 giờ tối Cho đến nay tuyến xe khách Hà Nội – Thái Bình đã phát triển mạnh trong sự mong đợi của nhân dân hai thành phố, tạo đà phát triển thông thương, kinh tế, xã hội mạnh mẽ Hoàng Long lại một lần nữa khẳng định được tính hơn hẳn về phương tiện và phong cách phục vụ của mình trong ngành vận tải Năm 2003 công ty Hoàng Long đã vinh dự được chính phủ trao tặng giải Sao Vàng Đất Việt
Phát huy thế mạnh của mình tháng 12 năm 2004 công ty Hoàng Long tiếp tục mở thêm tuyến Hà Nội – Lạng Sơn với 20 xe đời mới nhất HUYNDAI courty 2005 với tần suất 58 chuyến cả đi lẫn về Tuyến xe hai tỉnh này đã góp phần vào việc xoá bỏ
xe dù bến cóc vốn từ lâu đã là điều nhức nhối trên tuyến đường này
Và cùng năm 2004 này công ty Hoàng Long lại một lần nữa khẳng định vị trí của mình, đánh dấu một bước đầu tư đột phá mới vào lĩnh vực hết sức mới mẻ đó là đóng tàu cao tốc vỏ nhựa composit Đây là ngành có tầm quan trọng của nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, chi phí nghiên cứu và thử nghiệm Công ty Hoàng Long đã không quản ngại, ban lãnh đạo đã bàn bạc và quyết định mời chuyên gia nước Trung Quốc sang giúp đỡ và chuyển giao cuối cùng sự thành công
đã đến với Hoàng Long Tháng 6 năm 2004 Hoàng Long đã cho ra đời được 3 tàu thuỷ bằng vỏ nhựa composit tàu HL01, HL03, HL05 có sức chở từ 53 – 61 người đạt tốc độ từ 22 – 25 hải lý/giờ Và ngày 25 tháng 8 năm 2004 tuyến liên vận Hà Nội - Hải Phòng – Cát Bà đã được khai trương Tuyến liên vận này ra đời đã phục
vụ được rất nhiều khách đi du lịch đảo Cát Bà bằng con đường xuyên đảo Đây mới
Trang 21là tuyến đường đỳng nghĩa cho những khỏch đi du lịch, mới thấy hết được cảnh đẹp Sơn thuỷ hữu tỡnh” Một vẻ đep thần tiờn của đảo Cỏt Bà.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của cụng ty
Với nhiệm vụ chớnh của cụng ty chủ yếu là kinh doanh vận tải hàng húa
vận tải hành khỏch thủy-bộ, bến tàu khỏch, ben xe khỏch, vật tư, thiết bị, phụ tựng ngành giao thụng vận tải, ụ tụ, xe mỏy… Trong những năm gần đõy cụng ty đó và đang đầu tư thờm TSCĐ đưa vào sử dụng Cụng ty đó tạo uy tớn đối với khỏch hàng
và gúp phần khụng nhỏ vào ngõn sỏch Nhà Nước Khụng những thực hiện đầy đủ nghiệp vụ với nhà nước cụng ty cũn tạo cụng ăn việc làm cho người lao động
- Vốn điều lệ : 37,500,000,000 đồng
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty
- Ngành nghề kinh doanh của cụng ty:
+ Kinh doanh vận tải hàng húa, vận tải hành khỏch thủy-bộ, bến tàu khỏch, ben xe khỏch, vật tư, thiết bị, phụ tựng ngành giao thụng vận tải, ụ tụ, xe mỏy
+ Sửa chữa phương tiện thủy, bộ Đúng mới tàu khỏch, tàu vận tải vỏ Compositer
+ Kinh doanh sản xuất sản phẩm Compositer
+ Kinh doanh nguyờn vật liệu sản xuất kớnh
+ Kinh doanh dịch vụ chuyển tiền
+ Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa
+ Thiết kế, tư vấn đúng mới và sửa chữa tàu( hoạt động theo quy định của phỏp luật)
- Vốn điều lệ : 37,500,000,000 đồng
2.1.4 Tổ chức bộ mỏy quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1- Tổ chức bộ mỏy quản lý doanh nghiệp:
Phó Giám đốc
GIÁM ĐỐC
Trang 22(Nguồn: Phòng Kế toán)
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
- Ban giám đốc: Gồm Giám đốc và Phó giám đốc Trong đó Giám đốc là nguời
đứng đầu trong bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh cuả công ty, là ngời duy nhất
đại diện hợp pháp của công ty Giám đốc có trách nhiệm tổ chức điều hành mọi họat
động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật và nhà nớc về quá trình phát triển, bảo toàn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Các phòng ban:
+ Phòng Kế toán : Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về việc tổ chức công tác hạch toán kế toán trong toàn đơn vị Lập báo cáo tài chính, phân tích và đa ra các dự báo tài chính và kế hoạch phát triển, bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh
+ Phòng Kế kinh doanh: Lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch vật tư thiết bị theo dừi và hướng dẫn đội ngũ lỏi xe thực hiện cỏc quy định của cụng ty Thực hiện các hợp
đồng kinh tế và theo dõi tiến độ thực hiện của các hợp đồng kinh tế Lập các hồ sơ dự thầu và chịu trách nhiệm chính về kết quả công tác đấu thầu
+ Phòng kỹ thuật : Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác theo dõi giám sát thi công, nghiệm thu kỹ thuật Lập các định mức tiêu hao trên cơ sở các bản thi công
+ Phòng h nh chớnh:Cú nhià ệm vụ quản lý doanh nghiệp, lo toan cho cụng nhõn về tất cả mọi việc như họp b n, liờn hoan…à
Mỗi phòng ban có một vị trí, chức năng riêng nhng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc và tất cả đều vì mục
đích cuối cùng là sự sống còn và phát triển của Công ty trong cơ chế thị trờng
Nhìn chung, bộ máy tổ chức sản xuất của Công ty khá gọn nhẹ, linh hoạt giúp giám đốc nhanh chóng thu thập đợc các thông tin từ các phòng ban và nhân viên của Công ty Mỗi cá nhân, mỗi bộ phận đảm nhận những nhiệm vụ cụ thể trong mối quan hệ với bộ phận chức năng khác, đồng thời cũng có điều kiện phát huy tính chủ động, linh hoạt của mình
Phòng
Kế Toán
Phòng Kinh doanh
Phòng Kỹ Thuật
( đội xe)
PHềNG HÀNH CHÍNH
Trang 232.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toỏn tại cụng ty
Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty được tổ chức theo mụ hỡnh trực tuyến , hạch toỏn phõn tỏn Phũng kế toỏn của cụng ty gồm 6 người, mỗi người đảm nhiệm một cụng việc cụ thể gắn với trỏch nhiệm cụng việc và trỏch nhiệm cỏ nhõn mỗi người
- Kế toỏn tổng hợp: Là người ghi chộp, tổng hợp cỏc nghiệp vụ kinh tế và tập hợp chi phớ, tớnh giỏ thành, xỏc định kết quả lói lỗ của quỏ trỡnh kinh doanh đồng thời vào sổ cỏi lờn bảng thống kờ tài sản Ngoài ra cũn theo dừi tỡnh hỡnh cụng nợ phải thanh toỏn với cỏc bạn hàng
- Kế toỏn thanh toỏn: Chịu trỏch nhiệm theo dừi và hạch toỏn cỏc khoản thanh toỏn cụng nợ với Ngõn sỏch Nhà nước, với cỏc thành phần kinh tế , cỏc cỏ nhõn cũng như trong nội bộ cụng ty Đồng thời thanh toỏn tiền lương cho cụng nhõn theo chế độ quy định
- Kế toỏn chi phớ: Thực hiện cụng việc tập hợp chi phớ
- Thủ quỹ: Chịu trỏch nhiệm về cụng việc cú liờn quan đến quỹ tiết kiệm, tớn dụng, thu hồi vốn từ cỏc khoản nợ… và cũng là người quản lý giỏm sỏt lượng tiền của cụng ty
- Kế toỏn TSCĐ: Theo dừi sự biến động TSCĐ, tớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ cho cỏc đối tượng sử dụng Cú thể khỏi quỏt qua mụ hỡnh sau:
Sơ đồ 2.2- Tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty:
Kế toỏn trưởng
Trang 24(Nguồn: Phòng Kế toán)
2.1.6 Khỏi quỏt chung về kết quả kinh doanh của cụng ty trong 3 năm 2007; 2009
Bảng 2.1: Bảng phõn tớch một số chỉ tiờu của cụng ty trong 3 năm vừa qua:
Doanh thu bỏn h ngà 164.246.368 176.341.223 2.154.722.978
Thuế phải nộp nh nà ước 4.800.714 5.615.771 7.984067
2.2 Thực trạng tổ chức kế toỏn TSCĐ tại cụng ty TNHH vận tải Ho ng Long à
2.2.1 Tỡnh hỡnh trang bị và sử dụng TSCĐ tại cụng ty Hoàng Long
Với chức năng nhiệm vụ là kinh doanh vận tải h ng húa, và ận tải h nh khỏchàthủy –bộ, bờn t u , bà ến xe khỏch, vật tư thiết bị, phụ tựng ng nh giao thụng và ận tải Do vậy TSCĐ chủ yếu ở đây là các máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải,
Với nguồn vốn tự cú từ khi mới thành lập Công ty luôn quan tâm tới việc dầu
t trang phương tiện hiện đại, phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nên TSCĐ trong Công ty tơng đối đầy đủ về số lợng và chất lợng
Do khối lợng công việc các nhu cầu của người dõn nhiều, Công ty phải trang
bị thêm phương tiờn bằng nguồn vốn liờn doanh liờn kết, thuờ t i chớnh hay nguồnàvốn khác
Với tình hình trên , TSCĐ của Công ty phải đợc quản lý chặt chẽ cả về mặt giá trị và mặt hiện vật việc quản lý chặt chẽ đảm bảo cho yêu cầu kinh doanh và phục vụ của toàn Công ty đợc liên tục và đạt hiệu quả cao
2.2.2 Phõn loại tài sản tại cụng ty
+ Phương tiện vận tải( ụ tụ)
Kế toỏn thanh toỏn
Kế toỏn chi phớ
Thủ quỹ
Trang 25+ Phương tiện phục vụ cho quản lý doanh nghiệp( mỏy tớnh )
* Hình thức kế toán áp dụng
- Công ty thống nhất hạch toán tập trung tại phòng kế toán công ty > Mỗi đơn vị sản xuất có 1 thông tin kinh tế chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phòng kế toán công ty , đảm bảo chế độ thông tin 2 chiều Với phơng châm dễ làm dễ hiểu dễ kiểm tra công ty lựa chọn áp dụng hình thức kế toỏn
“ Chứng từ ghi sổ ”
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đợc tập hợp vào bảng tổng hợp phân loại chứng từ, lập chứng tùe ghi sổ, vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết
Công ty mở các loại sổ tổng hợp : Sổđăng ký chứng từ ghi sổ , Sổ cái, sổ kế toán chi tiết : Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng , Sổ chi tiết các tài khoản : TK 138, 331, 333, 338,
141, 142 …
2.2.3 Kế toỏn chi tiết TSCĐ tại cụng ty
Việc hạch toỏn chi tiết tăng hoặc giảm và trớch khấu hao TSCĐ tại cụng ty được thực hiện trờn hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết tương đối đầy đủ và đỳng trỡnh tự Tất cả cỏc nghiệp vụ phỏt sinh được phản ỏnh kịp thời trờn cơ sở cỏc chứng từ gốc hợp lệ hợp lý và hợp phỏp Cụng ty thực hiện lập hệ thống sổ chi tiết TSCĐ theo hỡnh thức tờ rời Cụng ty cú nhiều loại chứng từ phự hợp, tạo điều kiện cho cụng tỏc quản lý
Kế toỏn tổng hợp tăng TSCĐ tại cụng ty
Trang 26Hoá đơngiá trị gia tăngLiên 2: Giao khách hàng
Ngày 23 tháng 01 năm 2009
Mẫu số: 01
GTKT-3LL
Ký hiệu: HL/2007BSố: 0061329
Đơn vị bán hàng: Công ty ụ tụ Chu Lai- Trường Hải
Địa chỉ: Đội Cấn – Ba Đỡnh – H Nà ội