1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG CHẾ BIẾN TÔM VỎ BỎ ĐẦU ĐÔNG IQF

69 632 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 8,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát sinh và gia tăng cả chất thải rắn, nước thải, khí thải trong các nhà máy chế biến thủy sản đã và đang là bài toán hóc búa và cấp bách cần giải quyết để hướng tới mục tiêu phát tr

Trang 1

NHÓM : 1

Trang 2

2 Nguyễn Thị Ngọc Dân

1 Lê

Thanh

Bình

3 Nguyễn Xuân Đức

7 Nguyễn Thị Cẩm Tú

8.Bùi Thị Ngà

6 Phan Thị Thương

5 Võ Minh Mẫn

4 Nguyễn Thị Thuý Kiều

DANH SÁCH NHÓM

Trang 3

I Khái quát chung

Trang 4

I KHÁI QUÁT CHUNG

Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới Trong nhiều năm qua, ngành thủy sản luôn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam ra thị trường thế giới Trong năm 2012, xuất khẩu ngành hàng này chiếm tỷ trọng 5,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu tất cả các mặt hàng của cả nước

Trang 5

I KHÁI QUÁT CHUNG

Sơ đồ 1 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lự của Việt Nam năm 2014

Trang 6

 Năm 2006, xuất khẩu thủy sản đạt gần 3,4 tỷ USD, có mức tăng trưởng cao 22,6%.

 Năm 2007, con số này đạt 3,76 tỷ USD, tăng 12,1% so với năm trước

 Năm 2009, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, xuất khẩu nhóm hàng này bị suy giảm (giảm 5,7%) với mức kim ngạch là 4,25 tỷ USD

 Trong năm 2010 và năm 2011, xuất khẩu thủy sản khởi sắc với mức kim ngạch và tốc độ tăng lần lượt là 5,02 tỷ USD, 18% và 6,11 tỷ USD, 21,8%

 Số liệu Thống kê Hải quan cho thấy trong năm 2012 xuất khẩu nhóm hàng này đạt 6,09 tỷ USD, giảm nhẹ 0,4 % (tương ứng giảm 24 triệu USD về số tuyệt đối) so với năm 2011 Xuất khẩu thủy sản 9 tháng đầu năm 2013 đạt 4,7 tỷ USD, tăng 4,5% so với cùng kỳ năm 2012

I KHÁI QUÁT CHUNG

Trang 7

Sơ đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu 10 mặt hàng chính của Việt Nam năm 2014

Trang 8

Trong năm 2014, xuất khẩu thủy sản của

Việt Nam đạt 7,84 tỷ USD, tăng 17,1%, tương

ứng tăng 1,14 tỷ USD so với năm trước

Xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam

sang các thị trường chính trong năm 2014 đã đạt

được tốc độ và mức tăng khá cao Trong đó, sang

Hoa Kỳ đạt 1,71 tỷ USD, tăng 17,3% (tương ứng

tăng 252 triệu USD); sang EU đạt 1,4 tỷ USD,

tăng 21,7% (tương ứng tăng 249 triệu USD);

sang Hàn Quốc đạt 652 triệu USD, tăng 27,8%

Riêng thị trường Nhật Bản đạt 1,2 tỷ USD, có

mức tăng thấp hơn là 7,5%, tương ứng tăng 84

triệu USA

Trang 9

Biểu đồ 3: Tỷ trọng giá trị xuất khẩu thuỷ sản theo nhóm mặt hàng 11T/2014

Nguồn: Cục hải quan

Trang 10

Khu vực tập trung các nhà máy chế biến thủy hải sản

• Vùng biển Vịnh Bắc Bộ : tập trung chủ yếu ở Hải Phòng

• Vùng biển miền Trung: chủ yếu Đà Nẵng và Khánh Hòa

• Vùng biển Đông Nam Bộ: Bà Rịa – Vũng Tàu

• Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Thành phố Cần Thơ, hầu hết tập trung chủ

yếu và nhiều nhất ở đồng bằng sông Cửu Long

• Vùng biển Tây Nam Bộ: chủ yếu Kiên Giang

Bên cạnh thành tích nổi bật đóng góp quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế

quốc dân, thủy sản cũng là một trong những ngành nghề gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến thủy sản Sự phát sinh và gia tăng

cả chất thải rắn, nước thải, khí thải trong các nhà máy chế biến thủy sản đã và đang

là bài toán hóc búa và cấp bách cần giải quyết để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia Vì vậy, hơn bao giờ hết công tác quản lý chất lượng môi trường nói chung và trong nhà máy chế biến thủy sản nói riêng cần phải được quan tâm và hành động quyết liệt hơn nữa để bảo vệ Trái Đất thân yêu_ngôi nhà chung chở che

sự sống muôn loài_ mãi mãi bình yên, vĩnh hằng

Trang 11

Theo Viện nghiên cứu hải sản (Viện NCHS), hiện nay cả nước ta có 1.015 cơ

sở chế biến (CSCB) thủy sản quy mô lớn nhỏ khác nhau, sản xuất sản phẩm XK và tiêu dùng nội địa Sự phát triển nhanh chóng của ngành chế biến cũng kéo theo

những bất cập trong các lĩnh vực phụ trợ khác, trong đó có quản lý và xử lý chất thải sau chế biến Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trường từ chế biến thủy sản

gồm phế liệu và chất thải rắn; chất thải lỏng; khí thải và mùi trong chế biến; môi

chất lạnh và nhiều chất thải nguy hại khác Đáng kể nhất là phế liệu và chất thải rắn, chất thải lỏng như đầu, xương, da, vây, vảy, vỏ tôm….những phế liệu dễ lên men

thối rữa và phân hủy Các chất thải này có khả năng làm xuống cấp nghiêm trọng

chất lượng môi trường sống xung quanh

Điều tra mới đây của Viện NCHS cho thấy, trong chế biến thủy sản đông lạnh,

cứ sản xuất được 1 tấn thành phẩm tôm sẽ thải ra môi trường 0,75 tấn phế thải, cá

tra philê là 1,8 tấn, nhuyễn thể chân đầu - 0,45 tấn, nhuyễn thể hai mảnh vỏ - 8 tấn

Tỷ lệ phế liệu và chất thải rắn phụ thuộc vào mặt hàng sản xuất và vào loài cũng

như chất lượng nguyên liệu …

Thực trạng môi trường nghành chế biến thuỷ sản

Trang 12

Để đánh giá thực trạng môi trường ở các CSCB thủy sản, Viện NCHS đã điều tra trực tiếp 402 cơ sở quy mô công nghiệp ở 34 tỉnh và thành phố trong cả nước

Kết quả cho thấy đã có 338 DN, chiếm tỷ lệ trên 84% cơ sở, có hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT), chủ yếu được xây dựng trong giai đoạn 2001-2010 Trong năm

2011 có 27 DN xây mới HTXLNT

Về lượng phế liệu thủy sản sau chế biến, khoảng gần 50% số DN có từ dưới 50 đến 100 tấn/năm; 22,6% có 100-500 tấn/năm, gần 9% có từ 500-300 tấn/năm,

36,5% có trên 500-1.000 tấn/năm và trên 27,5% có trên 1.000 tấn/năm

Hiện nay, hầu hết phế liệu được thu gom và tận dụng để sản xuất các sản phẩm phụ như bột cá, dầu cá, chitin, chitosan và thức ăn chăn nuôi,… Do vậy, phế liệu

trong CSCB thủy sản chỉ có ảnh hưởng hạn chế đến môi trường nhưng lại là nguồn thu đáng kể cho các cơ sở đó

Thực trạng môi trường nghành chế biến thuỷ sản

Trang 13

Kết quả phân tích nước thải của cơ sở CBTS về 9 chỉ tiêu gồm pH, BOD¬5,

CO,TSS, Amoni, nitơ tổng, dầu mỡ, clo dư và coliform theo QCVN 11:2008 cho

thấy, tất cả các cơ sở CB nước mắm đều đạt 100% Các loại hình chế biến như đông lạnh, hàng khô, bột cá và tổng hợp đều có tỷ lệ ô nhiễm trên cả 9 chỉ tiêu Trong đó mức độ ô nhiễm của cơ sở CB bột cá là cao nhất, cơ sở CB đông lạnh, hàng khô và tổng hợp tương đương nhau

Kết quả phân tích khí thải các cơ sở CBTS về 7 chỉ tiêu, gồm bụi, SO2, CO,

NO2, SO3, NH3 và H2S theo TCVN 5339:2005 (tương ứng QCVN 19:2009) cho thấy mức độ ô nhiễm của CSCB bột cá là cao nhất, tiếp theo là cơ sở hàng khô

CSCB đông lạnh và tổng hợp xấp xỉ nhay CSCB nước mắm có mức độ ô nhiễm

thấp nhất

Thực trạng môi trường nghành chế biến thuỷ sản

Trang 14

II.CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH TỪ

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THUỶ SẢN

II.CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH TỪ

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THUỶ SẢN

2.1 Quy trình sản xuất tôm vỏ bỏ đầu đông

IQF

Trang 16

2.2 Phân loại chất thải trong nhà máy CBTS

2.2 Phân loại chất thải trong nhà máy CBTS

Trang 17

2.2.1 Chất thải rắn

Đặc điểm

Thành phần chất thải rắn chủ yếu là các hợp chất hữu cơ như protein, lipit,

hydratcacbon… Ngoài ra còn chứa các thành phần khoáng vô cơ, vi lượng như Ca,

K, Na, Mg, P, S, Fe, Zn, Cu… và nước

Trang 18

2.2.1 Chất thải rắn

Các vụn phế liệu thủy sản dễ bị phân hủy bởi nhiều loại vi sinh vật làm phát sinh

các hơi khí có mùi khó chịu, độc hại như Metan, Amoniac, Indol, Scatol,

Mecaptan, gây ô nhiễm môi trường không khí và bất lợi cho sức khỏe con

người Do đó, phê liệu thuỷ sản đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Trang 19

2.2.1 Chất thải rắn

Nguồn gốc phát sinh

Nguồn phát sinh chất thải rắn sản xuất tập trung chủ yếu ở công đoạn xử lý nguyên

liệu ( sơ chế )

Trang 20

Ngoài phế liệu thủy sản, còn có thể

có các thành phần chất thải rắn khác như: giấy bao gói, túi PE, vỏ hộp

cacton…từ đóng gói sản phẩm

Trang 21

2.2.1 Chất thải rắn

Hậu quả đối với môi trường

Nếu xử lý kịp thời và hiệu quả thì chất thải rắn này hoàn toàn không có hại, tuy nhiên nếu để lâu mà không xử lý, chúng sẽ tạo ra

các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường không khí, ngấm xuống đất và nước

ngầm gây ô nhiễm, đồng thời đó cũng là môi trường để phát triển các loại vi sinh

Trang 22

2.2.2 Nước thải

Đặc điểm

Giá trị đầu ra QCVN11:2008 -Cột A

Tôm đông lạnh

pH _ 6,5-9 6-9 Tổng chất rắn lơ

lửng (TSS)

Trang 23

2.2.2 Nước thải

Đặc điểm

Đặc điểm của nước thải thủy sản có hàm lượng chất ô nhiễm hữu cơ (COD,

BOD) cao do tiếp nhận nguồn cacbonhydrat, protein và chất béo từ tôm…

Trang 24

2.2.2 Nước thải

Nguồn phát sinh

Chủ yếu là công đoạn rữa; vệ sinh dụng cụ, thiết bị, nhà xưởng, công nhân Chất

tẩy rửa chủ yếu là xà bông và Clo Lượng Clo dư trong nước ảnh hưởng lớn đến

quá trình xử lý, Clo sẽ làm vi sinh sốc tải và không phát triển được, vì thế loại Clo

dư là điều cần thiết Từ việc vệ sinh, tẩy rửa máy móc, thiết bị nhà xưởng, một

lượng hóa chất sẽ xâm nhập vào hệ thống xử lý thông qua nước thải Các chất này

có tính ăn mòn cao, làm giảm tuổi thọ máy móc Đồng thời, đây cũng là một trong

những nguyên nhân hạn chế sự phát triển của vi sinh vật, làm cho các công đoạn

xử lý sinh học không thể đạt hiệu suất yêu cầu Từ việc vệ sinh, tẩy rửa máy móc,

thiết bị nhà xưởng, một lượng hóa chất sẽ xâm nhập vào hệ thống xử lý thông qua nước thải Các chất này có tính ăn mòn cao, làm giảm tuổi thọ máy móc Đồng

thời, đây cũng là một trong những nguyên nhân hạn chế sự phát triển của vi sinh

vật, làm cho các công đoạn xử lý sinh học không thể đạt hiệu suất yêu cầu.Các vi

sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các

nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn,

bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính,…

Trang 25

2.2.2 Nước thải

Nguồn phát sinh

Trang 26

2.2.2 Nước thải

Hậu quả đối với môi trường

Các chất ô nhiễm này có tải lượng lớn, khi thải vào nước sông sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn tiếp nhận Phá hủy hệ sinh thái sông, ảnh hưởng đến vệ sinh y

tế cộng đồng

Trang 27

2.2.2 Nước thải

Xử lý nước thải

Công nghệ xử lý nước thải đang được áp dụng đối với ngành chế biến thủy sản bao gồm công nghệ lọc yếm khí kết hợp hồ sinh học, công nghệ sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng hay kết hợp kỵ khí và hiếu khí; hay quá trình hóa lý (keo tụ/ tạo bông hay tuyển nổi kết hợp keo tụ) kết hợp với quá trình sinh học hiếu khí Hiện nay hầu hết các nhà máy chế biến thủy sản áp dụng chủ yếu là công nghệ sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng Một số sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản được trình bày trong các hình sau:

Trang 28

2.2.2 Nước thải

Xử lý nước thải

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thuỷ sản áp dụng công nghệ sinh học hiếu

khí với bùn hoạt tính lơ lửng

Trang 29

2.2.3 Khí thải

Đặc điểm

Đặc điểm khí thải thường là mùi tanh từ nguyên liệu, các phế liệu thuỷ sản dễ bị

phân huỷ, mùi từ các hoá chất và các dung môi chạy thiết bị lạnh

Trang 30

2.2.3 Khí thải

Nguồn phát sinh

Khí thải chủ yếu tập trung ở công đoạn rửa do mùi hôi của nguyên liệu bị hư hỏng thêm vào đó là mùi hắc khó chịu của Clorine trong nước rửa Tại công đoạn cấp đông nhà máy sử dụng các mô chất lạnh để chạy máy cấp đông IQF tạo ra các hơi độc NH3, H2S, CO2, CO… Ngoài ra mùi tanh nguyên liệu tồn tại trong suốt quá trình chế biến tập trung và các bộ phận tiếp nhận và xử lý sơ chế sản phẩm, khu vực chứa phế liệu Các vụn phế liệu từ tôm dễ bị phân huỷ bởi nhiều loại vi sinh vật làm phát sinh các hơi khí có mùi khó chịu độc hại như Metan, Amoniac…

Trang 31

2.2.3 Khí thải

Hậu quả đối với môi trường

Gây ô nhiễm môi trường không khí trầm trọng nếu không được xử lý kịp thời và

đúng cách

Xử lý khí thải

Quản lý và xử lý tốt chất thải rắn hữu cơ sẽ giảm thiểu mùi hữu hiệu, thay đổi

công nghệ xử dụng các máy lạnh không sử dụng CFCs làm môi chất lạnh, sử

dụng hợp lý hóa chất khử trùng, tránh lạm dụng lãng phí

Trang 32

2.2.4 Tiếng ồn

Nguồn phát sinh

Phát sinh từ thiết bị động lực như máy phát điện, máy lạnh Mức độ ô nhiễm nói

chung không lớn, mang tính chất cục bộ

Trang 33

2.2.4 Tiếng ồn

Hậu quả đối với môi trường

• Gây ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng lớn đến công nhân

• Môi chất sử dụng trong máy đôi lúc rò rỉ ra ngoài dễ gây nhiều mối nguy Đặc biệt

là những công nhân đứng ở đầu máy nhận bán sản phẩm dễ hít phải các môi chất rò

rỉ đó

• Nước vệ sinh máy sử dụng nhiều và dung dịch vệ sinh máy thường là chất tẩy cao Theo thời gian máy có thể mòn và kim loại có thể bị nhiễm trong nước gây ô nhiễm lớn hơn

Xử lý tiếng ồn

Xây tường bao, sử dụng bảo hộ lao động Máy phải được kiểm tra định kỳ,

thường xuyên

Trang 34

2.2.5 Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại là chất có chứa các chất hoặc hợp chất mang một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người

Đặc điểm

Nguồn phát sinh

Chất thải nguy hại chủ yếu tập trung vào giẻ lau, bóng đèn, các bộ phận thiết

bị của máy bị hư hỏng, dầu bị rò rỉ từ các thiết bị máy khi vận hành máy, rò rit mô

chất lạnh…

Trang 35

2.2.5 Chất thải nguy hại

Trang 36

2.2.5 Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại nếu không xử lý tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, gây

ô nhiễm nguồn nước, đất và không khí từ đó gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

Hậu quả đối với môi trường

Xử lý chất thải nguy hại

Được thu gom tập trung, để riêng biệt và đăng ký với Sở tài nguyên môi

trường để xử lý

Trang 37

3.1.Công cụ chỉ huy kiểm soát

Chính sách

và chiến lược

Luật pháp,

quy định và

tiêu chuẩn

Đánh giá tác động môi trường

Quy hoạch môi trường

Danh sách xanh, danh sách đen

thái

III Các công cụ quản lý môi trường trong

nhà máy chế biến thuỷ sản

Trang 38

III Các công cụ quản lý môi trường trong

nhà máy chế biến thuỷ sản

3.1.1 Luật pháp quy định và quy chuẩn môi trường

Quy định môi trường là những điều được

xác định có tính chất chủ quan và lý thuyết

sau đó sẽ được điều chỉnh chính xác dần dựa

vào các ảnh hưởng của chúng qua thực tế

Trang 39

kỳ chuyển đến cơ sở chế biến tiếp theo; hoặc đem xử lý tiêu hủy, chôn lấp ở địa điểm quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương

• Chất thải rắn phải được vận chuyển theo nhóm đã được phân loại tại nguồn,

trong thiết bị phù hợp, không để rơi vãi, phát tán mùi trong quá trình vận

chuyển

• Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định về quản lý

Trang 40

Quản lý nước thải

Theo thông tư 14/2009/TT-BNN về hướng dẫn quản lý môi trường trong chế biến thuỷ

sản thì:

1 Thu gom, xử lý nước thải.

Chủ cơ sở phải có biện pháp thu gom nước thải và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải, bảo đảm nước thải trước khi thải ra môi trường tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu quy định.Chủ quản hệ thống xử lý nước thải phải thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước và sau khi xử lý Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải Phải có giấy phép xả thải ra môi trường

2 Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

• Sử dụng quy trình công nghệ phù hợp với loại nước thải cần xử lý;

• Đủ công suất xử lý toàn bộ lượng nước thải ra từ cơ sở;

• Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép;

• Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí dễ kiểm tra, giám sát và theo đúng quy định về xả nước thải;

• Vận hành được ngay khi cơ sở hoạt động

Trang 41

Quản lý nước thải

Theo thông tư 14/2009/TT-BNN về hướng dẫn quản lý môi trường trong chế biến thuỷ sản thì:

4 Chủ quản hệ thống xử lý nước thải phải thực hiện quan trắc định kỳ nước thải

trước và sau khi xử lý Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải

5 Phải có giấy phép xả thải ra môi trường

Ngày đăng: 13/06/2015, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thuỷ sản áp dụng công nghệ sinh học hiếu khí với bùn hoạt tính lơ lửng - QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG CHẾ BIẾN TÔM VỎ BỎ ĐẦU ĐÔNG IQF
Sơ đồ c ông nghệ xử lý nước thải chế biến thuỷ sản áp dụng công nghệ sinh học hiếu khí với bùn hoạt tính lơ lửng (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm