Không thể mua bán trao đổi như các loại chứng khoán, hợp đồng tương lai Hợp đồng chỉ quan tâm đến tỷ giá tại hai thời điểm là thời điểm bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng thời điểm ký kết
Trang 2Đinh Thị Thùy Dung
Lê Văn Dương
Nguyễn Hồng Lý Phạm Thị Thu Trang
Lê Kiều Trang
Lê Thị Hoa Nguyễn Thị Lụa Đồng Thị Ly Cao Thị Hải Yến Nguyễn Thị Hương
Đỗ Thị Huyền Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 3Nội dung chính
I Khái niệm, đặc điểm và
phân loại hợp đồng hoán đổi
III - Ví dụ
minh họa
II Nguyên tắc hạch toán
Trang 4I.Khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng hoán đổi.
Hợp đồng hoán đổi
Hợp đồng ký kết giữa hai bên
Hoán đổi một công cụ tài chính cơ sở :
Diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 5 Công ty A vừa thu ngoại tệ 90 000 USD từ một hợp đồng xuất khẩu, hiện cty tại đang cần VNĐ
3 tháng nữa công ty cần một khoản ngoại tệ là 80000 USD để thanh toán hợp đồng nhập khẩu
Trang 63 tháng nữa sẽ có 1 hợp đồng XK đến hạn thanh toán Khi ấy, công ty sẽ có một khoản ngoại tệ thu về là 80000USD cần bán
Trang 7Đặc điểm cuả hợp đồng hoán đổi
Được doanh nghiệp sử dụng với mục đích đề phòng rủi ro hoặc để kinh doanh
Không thể mua bán trao đổi như các loại chứng khoán, hợp đồng tương lai
Hợp đồng chỉ quan tâm đến tỷ giá tại hai thời điểm là thời điểm bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng (thời điểm ký kết) và thời điểm đáo hạn
Giao dịch hoán đổi là sự kết hợp giữa giao dịch giao ngay và giao dịch
kỳ hạn.
Hợp đồng hoán đổi có thể tất toán theo hai cách: chuyển giao tài sản hoặc chuyển giao tiền thuần.
Trang 8Phân loại hợp đồng hoán đổi
Hợp đồng hoán
đổi lãi suất
Hợp đồng hoán đổi tiền tệ
Hợp đồng hoán đổi hàng hóa
Hợp đồng hoán đổi cổ phiếu
4 loại Theo nội dung của hợp đồng
Trang 9Hợp đồng hoán đổi lãi suất
LS biến đổi
LS biến động
Phân loại hợp đồng hoán đổi
Theo nội dung của hợp đồng
Trang 10Ví dụ 1
A có một khoản tiền gửi $100,000 với lãi suất cố định 5%/ năm
B cũng có một khoản đầu tư $100,000 với lãi suất biến động , bình quân cũng là 5% /năm
A và B kí một hợp đồng Hoán đổi, theo đó, B sẽ trả cho A số lợi tức
từ khoản đầu tư của B, còn A trả cho B lợi tức 5,000 usd/ năm.
Bằng cách này, B vẫn giữ được khoản đầu tư của mình, trong khi
có thu nhập ổn định, còn A lại có cơ hội hưởng lợi tức từ khoản đầu tư kia cho dù không thực sự sở hữu nó.
Trang 11Phân loại hợp đồng hoán đổi
Theo nội dung của hợp đồng
Về cơ bản hợp đồng hoán đổi tiền tệ tương tự như hợp đồng hoán đổi lãi suất, điểm khác nhau cơ bản là hợp đồng hoán đổi tiền tệ được
thực hiện giữa 2 đồng tiền khác nhau còn hợp đồng hoán đổi lãi suất được thực hiện trên cùng một đơn vị tiền tệ
Trang 12• Công ty A vừa thu ngoại tệ 90 000 USD và hiện tại công ty cần VNĐ.
• Ngoài ra công ty biết rằng 3 tháng nữa sẽ có một hợp đồng nhập khẩu đến
hạn thanh toán Khi ấy công ty cần một khoản ngoại tệ là 80000 USD để thanh toán.
• Để thỏa mãn nhu cầu VNĐ ở hiện tại và USD cho tương lai, nhằm phòng
ngừa rủi ro tỷ giá, nên ở thời điểm hiện tại Công ty A kí hợp đồng hoán đổi với ngân hàng trị giá 80000USD, theo đó tại thời điểm hiện tại công ty A giao 80000USD cho ngân hàng theo tỷ giá mua ở thời điểm hiện tại, đến ngày đáo hạn, thì ngân hàng giao 80000USD cho công ty A
Ví dụ 2
Trang 13Hợp đồng hoán đổi hàng hóa
Phân loại hợp đồng hoán đổi
Theo nội dung của hợp đồng
Là một thỏa thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên để trao đổi giá cả của một hàng hóa cụ thể Các bên tham gia hoán đổi được đảm bảo mức giá hàng hóa
Trang 14Hợp đồng hoán đổi cổ phiếu
Phân loại hợp đồng hoán đổi
Theo nội dung của hợp đồng
Là hợp đồng hoán đổi mà tổ hợp các dòng tiền được thỏa thuận trao đổi giữa hai bên vào một ngày xác định trong tương lai
Trang 15+ Hợp đồng hoán đổi với mục đích kinh doanh.
+ Hợp đồng hoán đổi với mục đích phòng ngừa rủi ro.
Phân loại hợp đồng hoán đổi
Theo mục đích của hợp đồng
Trang 16A có một khoản tiền gửi $100,000 với lãi suất cố định 5%/ năm.
B cũng có một khoản đầu tư $100,000 với lãi suất biến động, bình quân cũng là 5%/năm
A và B kí một hợp đồng Hoán đổi, theo đó, B sẽ trả cho A số lợi tức từ khoản đầu tư của B, còn A trả cho B lợi tức 5,000 usd/ năm.
Bằng cách này, B vẫn giữ được khoản đầu tư của mình, trong khi có thu nhập
ổn định, còn A lại có cơ hội hưởng lợi tức từ khoản đầu tư kia cho dù không thực sự sở hữu nó.
Ví dụ
Với công ty A: Hợp đồng hoán đổi nhằm mục đích kinh doanh
Với công ty B: Hợp đồng hoán đổi nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro.
Trang 17DN sử dụng với mục
đích thương mại,thì
công cụ tài chính phái
sinh được phân loại vào
DN phải xác định và ghi nhận riêng rẽ các khoản phải thu, phải trả liên quan đến công cụ tài chính phái sinh và các khoản thanh toán liên quan đến hợp đồng gốc
Phân loại công cụ tài chính phái sinh cho kinh doanh hay phòng ngừa rủi ro được thực hiện tại thời điểm HĐ có hiệu lực
DN không được phân loại lại trong suốt thời gian hiệu lực của công cụ tài chính phái sinh
2.1.Nguyên tắc kế toán công cụ tài chính phái sinh
Trang 182.2.Nguyên tắc hạch toán hợp đồng hoán đổi
Tại thời điểm hợp đồng hoán đổi có hiệu lực, kế toán phản ánh giá trị cam kết danh nghĩa hoán đổi ở tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán
Định kỳ, căn cứ vào khoản chênh lệch giữa số tiền phải trả hoặc số tiền được nhận từ hợp đồng hoán đổi trong kỳ để ghi nhận vào Báo cáo KQHĐKD
Khi lập BCTC, trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực, kế toán phải đánh giá lại hợp đồng hoán đổi
Khi đáo hạn hợp đồng hoán đổi, việc thanh toán giữa các bên chỉ được thực hiện trên cơ sở thuần
Nguyên tắc kế toán hợp đồng hoán đổi lãi suất và hợp đồng hoán đổi hàng hoá
Trang 19Nguyên tắc kế toán hợp đồng hoán đổi tiền tệ
Tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực, kế toán phải ghi nhận số tiền gốc
mang đi hoán đổi là khoản đầu tư; Số tiền gốc nhận về được ghi nhận là khoản đi vay
Số tiền gốc mang đi trao đổi (nếu là ngoại tệ) được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ;
Số tiền gốc nhận về (nếu là ngoại tệ) được ghi nhận theo tỷ giá thực tế giao ngay hoặc
tỷ giá bình quân liên ngân hàng.
2.2.Nguyên tắc hạch toán hợp đồng hoán đổi
Trang 20Số tiền lãi phải trả theo hợp đồng hoán đổi là chi phí tài chính;
Đối với hợp đồng hoán đổi nắm giữ cho mục đích phòng ngừa rủi
ro, kế toán ghi nhận khoản đánh giá lại giá trị hợp lý vào vốn chủ
Khi lập BCTC, kế toán phải đánh giá lại giá trị hợp lý hợp đồng hoán đổi
là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của số tiền mang đi trao đổi và số tiền nhận về từ việc hoán đổi để ghi nhận là tài sản phái sinh hoặc nợ phải trả phái sinh.
Đối với hợp đồng hoán đổi nắm giữ cho mục đích kinh doanh, kế toán ghi nhận khoản đánh giá lại giá trị hợp lý vào báo cáo KQHĐKD
Trang 21 Đồng thời, kế toán ghi giảm tài sản hoặc nợ phải trả phái sinh tương ứng với khoản chênh lệch đánh giá lại giá trị hợp lý hợp đồng hoán đổi được ghi nhận trong phần vốn chủ sở hữu
Tại thời điểm đáo hạn hợp đồng, kế toán thu hồi số tiền gốc
mang đi hoán đổi và ghi giảm khoản đầu tư
Kế toán trả lại số tiền gốc nhận về từ việc hoán đổi và ghi giảm
khoản đi vay
Số tiền gốc nhận hoán đổi (nếu là ngoại tệ) khi trả lại được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ
Số tiền gốc mang đi trao đổi (nếu là ngoại tệ) khi thu hồi được ghi nhận theo tỷ giá thực tế giao ngay;
Trang 22Thời điểm hạch toán Mục đích kinh doanh Mục đích phòng ngừa rủi ro
1 tại thời điểm hợp đồng hoán đổi có hiệu lực
Nợ TK: ngoại bảng HĐ hoán đổi: giá trị đổi
2 định kỳ, nếu
-TH1: Số tiền được nhận lớn hơn số tiền phải trả từ hợp đồng hoán đổi trong kỳ
• - TH2: Số tiền được
nhận nhỏ hơn số tiền phải trả từ hợp đồng hoán đổi trong kỳ
Trang 233.Khi lập BCTC ở kỳ đầu tiên
Kế toán phải đánh giá lại HĐ HĐ +TH1:Số tiền ước tính phải thu lớn hơn
số tiền ước tính phải trả +TH2: Số tiền ước tính phải thu nhỏ hơn số tiền ước tính phải trả
+TH2: cuối kỳ trước số tiền ước tính phải thu nhỏ hơn số ước tính phải trả
Trang 24Khi đáo hạn hợp đồng Việc thanh toán giữa các bên chỉ được trên cơ sở thuần, không có sự chuyển giao hiện vật
Trường hợp được nhận tiền, ghi:
Nợ TK TGNH, phải thu khác
Nợ TK chi phí TC
Có TK hợp đồng hoán đổi
Có TK doanh thu Trường hợp phải trả tiền ghi:
Trang 25Hợp đồng hoán đổi nắm giữ nhằm mục đích kinh doanh
Hợp đồng hoán đổi nắm giữ nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro
Tại thời điểm hợp đồng hoán đổi có hiệu lực( khi
ký kết hợp đồng)
Kế toán ghi nhận số tiền đem đi hoán đổi và số tiền nhận về theo tỷ
giá bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế, ghi:
Đối với số tiền mang đi trao đổi, ghi:
Nợ TK đầu tư ngắn hạn, dài hạn:
Có TK tiền
Đối với số tiền nhận về, ghi:
Nợ TK tiền
Có TK nợ NH, nợ dài hạn
Đồng thời phản ánh giá trị danh nghĩa số tiền mang đi hoán đổi
Nợ TK ngoại bảng hợp đồng hoán đổi
Trang 26số tiền mang đi hoán đổi
là doanh thu hoạt động tài chính và số tiền lãi phải trả tương ứng với tiền nhận về là chi phí TC
• Đối với số tiền lãi phải thu
Nợ TK TGNH, phải thu khác
Có TK doanh thu hoạt động TC
• Đối với số tiền lãi phải trả, ghi:
Nợ TK chi phí TC
Có TK TGNH, phải trả khác.
3.Khi lập báo cáo tài chính Phương pháp hạch toán
giống pp hạch toán hợp đồng hoán đổi lãi suất và hàng hóa nhằm mục đích kinh doanh
Phương pháp hạch toán giống pp hạch toán hợp đồng hoán đổi lãi suất và hàng hóa nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro
Trang 27Có TK đầu tư ngắn hạn, dài hạn
• Kế toán trả lại số tiền nhận về từ việc hoán và ghi giảm khoản đi vay, ghi:
• Trường hợp hợp đồng hoán đổi là tài sản phái sinh:
Nợ TK chênh lệch đánh giá lại hợp đồng hoán đổi
Có TK hợp đồng hoán đổi
• TH hợp đồng hoán đổi là nợ phải trả phái sinh:
Nợ TK hợp đồng hoán đổi
Có TK chênh lệch đánh giá lại hợp đồng hoán đổi
Đồng thời kế toán ghi giảm giá trị danh nghĩa hợp đồng hoán đổi
Có TK ngoại bảng hợp đồng hoán đổi
Trang 28III - VÍ DỤ MINH HỌA
3.1 Hợp đồng hoán đổi lãi suất
• Tại ngày 1/1/2012, công ty X vay 5 triệu USD, thời
hạn thanh toán gốc vay là ngày 31/12/2014, với lãi
suất thả nổi là +1% Tiền lãi trả cuối năm
• Tại ngày 1/1/2012, công ty đã tham gia hợp đồng
hoán đổi lãi suất, trong đó lãi suất trả cố định là 8%
và nhận lãi suất thả nổi là 1%, với giá trị danh nghĩa
là 5 triệu USD Tại ngày 1/1/2012, lãi suất thả nổi là
5% Lãi suất thực tế để chiết khấu dòng tiền giả định
là 8%
• Giả định rằng việc hoán đổi lãi suất này giúp phòng
ngừa có hiệu quả rủi ro của dòng tiền thanh toán
trong tương lai, doanh nghiệp đủ điều kiện để áp
dụng kế toán phòng ngừa rủi ro dòng tiền Những
thông tin bổ sung được như sau:
Ngày Lãi suất thả nổi
(%) 31/12/2012 6.0
31/12/2013 8.0
31/12/2014 9.0
Trang 293.1 Hợp đồng hoán đổi tiền tệ
• Ngày 1/7/2011, một công ty của New Zealand là công ty
A vay 2 triệu USD với lãi suất 12% từ 1 công ty C của
Mỹ, thời gian vay là 3 năm, lãi trả hàng năm, công ty A
giao dịch chủ yếu là trong NZ, nên đang cần NZ.
• Cùng thời gian đó, một công ty của New Zealand khác
là công ty B vay 2,5 triệu từ 1 ngân hàng ở NZ Lãi suất
cố định 12%, khoản vay trong 3 năm Công ty B có một
số khoản phải trả bằng USD, nên cũng đang cần USD.
• Công ty A và công ty B đã quyết định tham gia hợp
đồng hoán đổi tiền tệ với nhau vào ngày 1/7/2011 Tỉ
giá ngoại tệ ở các thời điểm như sau:
Ngày Tỷ giá
(USD/NZ) 1/7/2011 0,8
30/6/2012 0,7
30/6/2013 0,75
30/6/2014 0,77
Trang 30Thank You !
For listening