Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng 14 .Vận dụng được công thức P t A giải được các bài tập tìm một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng
Trang 1ĐỀ THI HỌC KỲ II LỚP 8
I Mục đích yêu cầu
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong HKII gồm các kiến thức về : Công suất, Cơ năng, và phần nhiệt học
II Hình thức kiểm tra
30% trắc nghiệm và 70 % tự luận Thời gian 45 phút không kể thời gian phát đề
III Thiết lập ma trận
1 Trọng số nội dung kiểm tra theo khung PPCT
Nội dung Tổng sốtiết thuyếtLý Tỉ lệ thực dạy Trọng số
1 Công suất, Cơ năng, sự
chuyển hóa và bảo toàn cơ
năng
Trang 22 Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ
Số lượng câu
Điểm số
Tổng số
Trắc nghiệm Tự luận
1 Công suất, Cơ năng, sự chuyển
2
Tg : 2 phút 0
0.5 điểm
Tg : 2 phút
7
Tg : 9 phút 0
1.75 điểm
Tg : 9 phút
1 Công suất, Cơ năng, sự chuyển
hóa và bảo toàn cơ năng 12.7 2
1
Tg : 2 phút
1
Tg : 5 phút
2.25 điểm
Tg :7 phút
2
Tg : 4 phút
2
Tg : 23phút
5.5 điểm
Tg : 27 phút
12
Tg : 17 phút
3
Tg : 28 phút
10 điểm
Tg : 45 phút
3 Bảng ma trận
Tên chủ
đề
g
1 Công
suất, Cơ
năng, sự
chuyển
hóa và
bảo toàn
cơ năng
1 Công thức tính công suất là P
t
A
2 Cơ năng của một vật do chuyển động mà có
gọi là động năng Vật có
khối lượng càng lớn và
chuyển động càng nhanh
thì động năng của vật càng
14 Vận dụng được công thức P
t
A
giải được các bài tập tìm một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng;còn lại
Trang 32 Nhiệt
học
3 Các chất được cấu
tạo từ các hạt riêng biệt
gọi là nguyên tử và phân
tử
4.Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
5 Các phân tử, nguyên tử chuyển động
không ngừng
6.Nhiệt độ của vật càng
cao thì các nguyên tử,
phân tử cấu tạo nên vật
chuyển động càng nhanh
7 Nhiệt năng của một
vật
là tổng động năng của các
phân tử cấu tạo nên vật
Đơn vị nhiệt năng là jun
(J) Nhiệt độ của vật
càng cao, thì các phân tử
cấu tạo nên vật chuyển
động càng nhanh và nhiệt
năng của vật càng lớn
8 Hiện tượng khuếch tán
là hiện tượng các chất tự
hoà lẫn vào nhau do
chuyển động không
ngừng của các phân tử,
nguyên tử
9.Nêu được ví dụ minh họa về sự dẫn nhiệt
10 Nêu được ví dụ minh hoạ về sự đối lưu
11 Lấy được ví dụ minh
hoạ về bức xạ nhiệt
12 Các hình thức truyền nhiệt
13 Nhiệt lượng mà một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào ba yếu tố:
khối lượng của vật, độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật
15 Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt và tính dẫn nhiệt của các chất để giải thích một
số hiện tượng đơn giản
16.Viết được công thức tính nhiệt lượng:
Q = m.c ∆t
17.Vận dụng được
công thức
Q = m.c ∆t
để giải được một
số bài khi biết giá trị của ba đại lượng, tính đại lượng còn lại
Trang 4hỏi 1(1); 2(2);
3(8);4(5);5(7)
6(11); 7(13);
8(10); 9(12)
2(9) 10(15);
11(14);
12(14)
3(17)
0
ĐỀ BÀI
THI HỌC KỲ II
I.Trắc nghiệm:
Câu 1 Công thức tính công suất là:
a P = A/t b P = t/A
c P = A.t d A = P.t
Câu 2 : Khi một vật đang chuyển động trên mặt đất, thì vật có cơ năng ở dạng:
a.Thế năng đàn hồi b Động năng
c.Thế năng hấp dẫn d Thế năng hấp dẫn và động năng
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng khuếch tán?
a.Khuấy đều đường trong ly cà phê, cả ly cà phê đều ngọt
b Trộn đều các hạt ngô và các hạt cát
c Các hạt thuốc tím tan trong nước
d.Nước song chảy vào biển
Câu 4: Đại lượng nào sau đây không liên quan đến chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật?
Trang 5a.Nhiệt năng của vật b Động năng của vật
c Thể tích của vật d Nhiệt độ của vật
Câu 5: Thả một miếng Sắt nung nóng vào cốc nước lạnh thì
a Nhiệt năng của miếng sắt tăng
b Nhiệt năng của miếng sắt giảm
c Nhiệt năng của miếng sắt không thay đổi
d Nhiệt năng của nước giảm
Câu 6: Hình thức truyền nhiệt bằng cách phát ra các tia nhiệt đi thẳng gọi là:
a Sự dẫn nhiệt
b Sự đối lưu
c Bức xạ nhiệt
d Sự phát quang
Câu 7: Nhiệt lượng mà một vật thu vào để nóng lên không phụ thuộc vào
a Khối lượng của vật
b Độ tăng nhiệt độ của vật
c Nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật
d Trọng lượng của vật
Câu 8: Đối lưu là hình thức truyền nhiệt xảy ra chủ yếu
a Chỉ ở chất khí
b Chỉ ở chất lỏng
c Chỉ ở chất khí và lỏng
d Ở cả chất khí, chất lỏng và chất rắn
Trang 6Câu 9: Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò, chủ yếu bằng hình thức
a Dẫn nhiệt
b Đối lưu
c Bức xạ nhiệt
d Dẫn nhiệt và đối lưu
Câu 10:Trong một số nhà máy, người ta thường xây dựng các ống khói rất cao Vì
a Ống khói cao có tác dụng tạo ra sự truyền nhiệt tốt
b Ống khói cao có tác dụng tạo ra bức xạ nhiệt tốt
c Ống khói cao có tác dụng tạo ra đối lưu tốt
d Ống khói cao có tác dụng tạo ra dẫn nhiệt tốt
Câu 11: Một công nhân khuân vác trong 2 giờ chuyển được 48 thùng hàng từ ô tô vào trong kho hàng, biết rằng để chuyển mỗi thùng hàng từ ô tô vào trong kho hàng phải tốn một công là 15000J Công suất của người công nhân đó là
a 100 W
b 7500W
c 312,5W
d 24W
Câu 12:Một cần cẩu nâng một vật có khối lượng 1800kg lên cao 6m trong thời gian 1 phút Công suất của cần cẩu là
a 1800W
b 10800W
c 108000W
d 180W
II.
Tự luận
Câu 1: Viết công thức tính nhiệt lượng? Nêu ý nghĩa và đơn vị của từng đại lượng?
Câu 2: Tại sao vào mùa đông, mặc nhiều áo mỏng lại ấm hơn mặc một áo dày?
Trang 7Câu 3: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,15kg chứa 2 lít nước ở 250C Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu?
Đáp án – biểu điểm
I.Trắc nghiệm(3 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 đ
II.Tự luận (7điểm)
1
1 - Công thức tính nhiệt lượng: Q = m.c ∆t
1
- Q: Nhiệt lượng (J) m: khối lượng (kg) ∆t = t2 – t1 Độ tăng nhiệt độ c: Nhiệt dung riêng (J/kg.K)
2 2 - Vì khi mặc nhiều áo mỏng, giữa mỗi lớp áo mỏng là 1 lớp không khí mà chất khí là chất dẫn
nhiệt kém sẽ ngăn sự thoát nhiệt từ cơ thể ra môi trường bên ngoài, giúp cho cơ thể ấm
- Q1 = m1.c1 ∆t = 0,15 880.(100 – 25) = 9900J
- Q2 = m2.c2 ∆t = 2 4200 (100 – 25) = 630000J
Trang 8- Q = Q1 + Q1 = 9900 + 630000 = 639900J