Ngoài ra, khái niệm mềm dẻo thì có ý nghĩa nhiệt động, liên quan đến chuyển động nhiệt, sự quay nội tại của một đoạn mạch với phân tử bên cạnh... Đồng phân cấu hình. Đồng phân cấu hình
Trang 1CHƯƠNG 7 TỔNG QUAN TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA POLYME
Trang 2I TỔNG QUAN
Tính chất vật lý của polyme phụ thuộc vào thành phần hóa học của nó Tuy nhiên mối quan hệ giữa tính chất vật lý và cấu trúc hóa học là rất phức tạp.
Mạch polyme được xem là những mạch phân tử rất dài và vì đó đã tạo nên sự mềm dẻo cho mạch phân tử Ngoài ra, khái niệm mềm dẻo thì có ý nghĩa nhiệt động, liên quan đến chuyển động nhiệt, sự quay nội tại của một đoạn mạch với phân tử bên cạnh
Trang 3Các tính chất vật lý đặc trưng của polyme
Nhiệt độ thủy tinh hóa
Nhiệt độ chảy mềm.
Nhiệt độ sôi.
Khả năng hòa tan.
Độ nhớt.
Lực kháng khi kéo.
Tính chất vật lý đặc trưng của polyme ảnh hưởng bởi các yếu tố
Độ đều đặn của cấu trúc phân tử.
Độ mềm dẻo mạch phân tử.
Lực tương tác giữa các phân tử.
Khối lượng phân tử trung bình.
Trang 4II ĐỒNG PHÂN
Đồng phân vị trí: theo nghĩa thông thường của đồng phân hóa học thấp phân tử
Ví dụ: C5H12 có thể có 3 đồng phân
HC
H3
CH3
CH3C
H3
CH3C
Trang 5Đồng phân nhóm chức: Ví dụ C3H6O có 3 đồng phân là Acetone, Propanol và Propanol–2
C
CH2
CH2 C C
Propanol
OH
Propanol 2
Đồng phân cấu hình – Đồng phân cấu tạo: cis – trans.
Đồng phân cấu dạng – Đồng phân sắp xếp.
Trang 6III CẤU HÌNH VÀ CẤU DẠNG CỦA MẠCH POLYME
Trang 7III.1 Đồng phân cấu hình.
Đồng phân cấu hình là sự khác nhau về cấu trúc không gian của phân tử polyme do sự sắp xếp hình học của các nguyên tử cấu
thành Cấu hình một polyme được cố định từ phương pháp trùng
hợp và sự chuyển đổi từ cấu hình này sang cấu hình khác cần thiết phải có sự cắt đứt của một hay nhiều mối liên kết và sự chuyển đổi là không thuận nghịch
Ta chia ra 2 loại cấu hình tùy theo sự hiện diện của nguyên tử cacbon hybrides:
sp2: đồng phân hình học: vis, trans
sp3: đồng phân quang học: tacticite, sự phân bố các nhóm
chức hai bên mạch phân tử
Đồng phân cấu hình là những hình thái mà trong đó những
nguyên tử hoặc nhóm các nguyên tử được phân bố trong không
gian theo những vị trí nhất định ứng với những cấu tạo xác định Sự chuyển đổi từ cấu hình này sang cấu hình khác cần thiết năng
lượng để thay đổi liên kết hóa học và không thuận nghịch
Trang 8III.2 Đồng phân cấu dạng.
Mạch polyme hình thành từ nhiều liên kết σ Liên kết này nhờ sự đối xứng cao cho phép các nhóm phân tử quay xung quanh vị trí
cận bằng của nó (điều này khác với liên kết π) Như thế một phân tử có thể có các cấu dạng khác nhau do sự quah xung quanh liên kết σ Trong quá trình quay thì phân tử luôn giữ tính toàn thể của nó Do đó, quá trình chuyển từ cấu dạng này sang cấu dạng khác là thuận nghịch và không làm thay đổi tính chất hóa học của polyme
Đồng phân cấu dạng là những hình thái mà trong đó nguyên tử hay những nhóm nguyên tử có thể thay đổi vị trí trong không gian dễ dàng mà không làm đứt liên kết hóa học ở mạch chính Đặc trưng nhiệt động của quá trình này là sự thay đổi entropy của hệ phân tử
Trang 9IV ĐỘ MỀM CỦA MẠCH POLYME.
Có hai nguồn gốc cơ bản :
o Tính chất cân đối về kích thước
o Hiện tượng quay nội tại
IV.1 Nội năng quay của phân tử.
Xét phân tử etan C2H6, C liên kết với C bằng liên kết σ, góc hóa trị của sp3 là 109o26’ Nhóm CH3 đầu mạch có thể quay theo chiều liên kết C–C, lúc đó nội năng của hệ cũng thay đổi
U = f(ϕ) với ϕ là góc quay
Tùy theo vị trí khi quay có trùng lắp với H của đầu luên kết bên kia hay không mà nội năng của hệ đi qua những giá trị Ui = f(ϕ) cực đại và cực tiểu
Trang 10Đồ thị biến thiên nội năng của phân tử mêtan theo góc quay ϕ của nhóm CH3
Hiện tượng quay nội tại: hiện tượng quay của một nhóm nguyên tử trong không gian ứng với một vị trí khác của một nhóm nguyên tử khác Nếu có sự tương tác tương hỗ giữa các nhóm nguyên tử đẩy đẩy hoặc hút sẽ gây ra hiện tượng kiềm hãm quay nội tại
Thềm thế năng quay: giá trị năng lượng cần thiết cung cấp để
chuyển một phân tử từ vị trí có năng lượng cực tiểu sang vị trí có năng lượng cực đại
Trang 11Gọi Uo là giá trị của thềm thế năng quay của phân tử, Uo phụ thuộc vào yếu tố:
Kích thước nhóm thế lớn hay nhỏ, nếu kích thước càng lớn thì thềm thế năng quay càng cao
Dạng liên kết:
Uo(kcal/mol)
Trang 12IV.2 Nội năng quay của polyme.
Trong một mạch polyme, các đoạn mạch có thể quay tương đối tự
do chung quanh nó
IV.2.1 Mô hình quay tự do
Xét mộ mạch cacbon nối nhau bởi các liên kết σ ở trạng thái độc lập Các đoạn mạch của mạch phân tử tuân theo chuyển động nhiệt tự do, các đoạn mạch có thể quay tương đối với đoạn mạch kế cận Giả sử các góc hóa trị không có giá trị cố định, các đoạn mạch lúc đó sẽ quay một cách tự do xung quanh liên kết σ Đây là mô hình mạch phân tử quay tự
do
Trang 13Đoạn mạch: giá trị trọng lượng của mộ số mắc xích liền nhau mà sự dịch chuyển của mắc xích liền sau đó không phụ thuộc vào mắc xích ban đầu Giá trị đoạn mạch càng lớn thì mạch càng cứng.
Trang 14V CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ MỀM DẺO CỦA MẠCH
Chuyển động quay trong polyme sẽ bị chậm lại, mạch thể hiện
cứng hơn bởi tương tác với nhau giữa các nguyên tử không nằm
trong mạch phân tử Các tương tác có thể xảy ra là:
Tương tác nội phân tử: tương tác giữa các nguyên tử trên
cùng một mạch phân tử polyme
Tương tác liên phân tử: tương tác giữa các nguyên tử của
các mạch phân tử khác nhau
Trang 15Các lực gây nên tương tác có thể là :
Lực Van Der Waals: các liên kết yếu tỷ lệ với r-6, r là khoảng
cách giữa hai phần tử phân cực Có 3 nhóm chính:
o Lực Keesom: tương tác giữa các phần tử mang momen lưỡng cực thường xuyên: -NO2, -Cl, -COOH Năng lượng khoảng từ 5 –
17 kj/mol
o Lực Debye: tương tác giữa một nhóm phân cực thường xuyên và một nhóm bị hiệu ứng liên hợp làm suy yếu độ phân cực Lực phụ thuộc vào môi trường, khoảng cách và lực hút của phần tử
phân cực đối Năng lượng khoảng từ 7 – 8 kj/mol
o Lực London: kết quả của sự phân cực tức thời do sự quay của các nguyên tử Năng lượng nhỏ (khoảng từ 2 – 4 kj/mol) tuy nhiên có ý nghĩa trong những mạch polyme không mang nhóm thế phân cực như PE, poly butadien,
Lực liên kết hydro: lực có nguồn gốc tĩnh điện, năng lượng
khoảng 40 kj/mol Lực lớn do kích thước H nhỏ có thể tiến gần các nhóm phân cực và cũng do độ phân cực của các nhóm chức lớn
Lực tương tác ion: tương tác này do lực hút và đầy giữa các ion hoặc các nhóm ion trong nhóm phân tử
Trang 16VI PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT.
Các loại polyme có thể được phân loại tùy theo nguồn gốc (tổng hợp, tự nhiên, nhân tạo), cấu trúc (một chiều, hai chiều hay ba chiều) hoặc theo tính chất
Phân loại theo tính chất có 3 nhóm chính :
Trang 17 Cao su, chất đàn hồi: là các polyme mạch thẳng mà lực liên kết thứ cấp rất yếu, để sử dụng phải tạo các liên kết ngang giữa các mạch phân tử để tạo thành mạng lưới không gian ba chiều
Đặc trưng của các cao su là khả năng giãn dài cao có thể đến trên 1000% (cao su tự nhiên lưu hóa), tuy nhiên do tạo liên kết ngang nên không thể tái sinh thuận nghịch được
Nhựa nhiệt dẻo: gồm các cao phân tử mạch thẳng hay phân nhánh Các polyme có thể chuyển từ trạng thái rắn qua trạng thái mềm dẻo bởi sự gia tăng nhiệt độ, các quá trình này thuận nghịch và có thể lập đi lập lại nhiều lần Do đó đối với nhựa này ta có thể tái sinh (ngoại trừ PTFE, poly tetrafluoro ethylene)
Nhựa nhiệt rắn: mật độ nối ngang dày đặc, từ 10 – 1000 lần cao hơn cao su Do tạo cấu trúc không gian ba chiều, tính chất
nhựa nhiệt rắn rất cao so với nhựa nhiệt dẻo, nhất là khả năng
chịu nhiệt Nhựa nhiệt rắn không tan, không chảy và cũng không tái sinh được
Trang 18VII KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ POLYME
Trong quá trình tổng hợp polyme, sự phát triển mạch có thể dừng một cách ngẫu nhiên do không còn tác nhân phản ứng trùng ngưng hay bởi phản ứng ngắt mạch (trùng hợp) Do đó trong hỗn hợp hình thành ta sẽ có một tập hợp các mạch polyme có độ dài ngắn khác nhau Như vậy trọng lượng phân tử của polyme rất khó đơn phân tán (cùng một kích thước về độ dài) mà chủ yếu là đa phân tán Sau tổng hợp rất khó tách các mạch polyme với nhau nhằm có độ đồng đều kích thước
Do đó khi nói về khối lượng phân tử polyme ta dùng khái niệm khối lượng phân tử trung bình
Trang 19Chủ yếu có 4 phương pháp tính khối lượng phân tử trung bình:
Mn: khối lượng phân tử trung bình số.
Mw: khối lượng phân tử trung bình khối.
Mz: khối lượng phân tử trung bình thu bởi ly tâm.
Mv: khối lượng phân tử trung bình thu bởi do độ nhớt
Trang 20VII.1 Khối lượng phân tử trung bình số.
M = M DP
Với: DP – độ trùng hợp
Mo – khối lượng mắc xích cơ sở
Với hệ đa phân tán: độ trùng hợp trung bình DPn
Độ trùng hợp của mạch có kích thước i: DPi
Khối lượng phân tử của mạch i: Mi (Mi = Mo.DPi)
Số phân tử có khối lượng Mi trong hệ: Ni
Trang 21Suy ra:
i i n
i
N DPDP
n
i i
N M M
tử có khối lượng phân tử nhỏ
các mạch phân
rất nhạy với sự hiện diện của
Trang 22VII.2 Khối lượng phân tử trung bình khối.
Gọi:
Wi là phần trọng lượng của mạch phân tử có độ trùng hợp là i
i i i
i i
M N W
M N
=
∑
Với quy ước ∑Mi =1
- độ trùng hợp trung bình khối lượng DPw
i i w
i
W DPDP
Trang 23i i
Trang 24Khối lượng trung bình khối là tổng khối lượng các thành phần tính trung bình theo phần khối lượng của từng loại mạch có độ trùng hợp khác nhau.
rất nhạy với sự hiện diện của phân tử có độ trùng hợp lớn w
mẫu polyme đa phân tử IP > 1 IP càng lớn thì mẫu
polyme càng phân tán w n
M > M
Trang 25VII.3 Khối lượng phân tử trung bình thu bởi ly tâm
Công thức được đề nghị khi các mạch polyme có độ trùng hợp khác nhau được tách ra bằng polyme ly tâm
N M
∑
Trang 26VII.4 Khối lượng phân tử trung bình thu được bởi đo độ nhớt
Đây là phương pháp cổ điển nhưng rất phổ biến cho đến ngày nay do dễ sử dụng, được xây dựng bởi Staudinger và Heuer từ năm 1930
Trong trường hợp đơn phân tán, phương trình trực nghiệm thể
hiện mối quan hệ giữa độ nhớt riêng và khối lượng phân tử còn được gọi là phương trình Mark-Houwink (1936)
[ η ] = K.M α
Với: K và α là hằng số đặc trưng cho cặp polyme – dung môi ở một nhiệt độ nhất định Giá trị của K và α có thể tìm trong các Handbook về polyme Giá trị của α tăng theo khả năng solvat hóa của dung môi và nằm trong khoảng từ 0,5 – 1 (0,5 ≤ α ≤ 1)
Trang 27 Trường hợp đa phân tán
α
i i red
c 0
i
M C [η] lim η k
C
→
= = ∑
∑
Với Ci là nồng độ của mạch phân tử khối lượng phân tử Mi và ∑ Ci
là tổng nồng độ của polyme Từ quan hệ Mark – Houwink ta có thể viết
Tổng quát: giá trị MV rất gần giá trị MW, nhất là trong trường hợp ta
đo độ nhớt với một dung môi tốt cho polyme
Trang 28VIII CÁC PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ CỦA POLYME
VIII.1 Phương pháp đo độ nhớt [η].
VIII.2 Phương pháp đo áp suất thẩm thấu π.
1 2
Có dạng: Y = b + aC
Với: M, Mi – KLPT trung bình và KL của polyme
d1 – khối lượng riêng dung môi
d2 – khối lượng riêng polyme
χ – tương tác giữa polyme – dmôi
Trang 29VIII.3 Phương pháp tán sắc ánh sáng.
Qua đo độ tán sắc ánh sáng H của dung dịch ở các nồng độ khác nhau ta có thể suy ra khối lượng phân tử trung bình của polyme
Mối quan hệ có dạng:
H = f(1/M + C)
VIII.4 Phương pháp hóa học.
Nhóm chức cuối mạch có cấu trúc khác với mắc xích cơ sở và có ý nghĩa về xác định số lượng mạch phân tử, qua định phân nhóm chức cuối mạch ta có được số lượng phân tử trong polyme
VIII.5 Các phương pháp khác.
Khuếch tán
Lắng trong dung dịch khác nhau
Sắc ký gel