1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hình thái kinh tế - xã hội với sự nghiệp cách mạng Việt Nam hiện nay

26 645 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình thái kinh tế - xã hội với sự nghiệp cách mạng Việt Nam hiện nay
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn về hình thái kinh tế - xã hội với sự nghiệp cách mạng Việt Nam hiện nay

Trang 1

Lời giới thiệu

Năm 1975, giải phóng miền Nam, đất nớc việt Nam hoàn toàn độc lập, haimiền Nam Bắc thống nhất, cách mạng nớc ta chuyển sang giai đoạn mới, đó làcả nớc xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) Sự lựa chọn con đờng đi lên CNXH

ở nớc ta là sự lựa chọn đúng đắn hay sai lệch? Vì sao không đi theo con đờngTBCN mà kiên định đi theo CNXH ? trong khi đây là giai đoạn phát triển kỳdiệu,là thành tựu của nhân loại.Bên cạnh đó lịch sử thế giới đã cho thấy nhiềubài học kinh nghiệm về sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô đã tồn tại hơn 70 năm, ở cácnớc Đông Âu hơn 40 năm kể từ 1945 Đó là những nớc đều đạt những thành tựu

to lớn về khoa học kỹ thuật, về kinh tế xã hội Trong khi,xã hội Việt Nam là mộtnớc có nền kinh tế nghèo nàn,lạc hậu ở Đông Nam á Vốn là một xã hội phongkiến trong hơn 1000 năm, và chịu ách thống trị của thực dân Pháp trong gần 100năm, cho nên xã hội Vệt Nam mang tính chất thụôc địa nửa phong kiến Sau khidành độc lập, nền kinh tế ở trạng thái kiệt quệ, bộ máy nhà nớc cồng kềnh,kémnăng động, sáng tạo, hệ thống vật chất kĩ thuật còn thô sơ lạc hậu, đời sống ngờidân nghèo nàn Khủng hoảng đã diễn ra trong lúc tình hình không thuận lợicho ta, đặc biệt là tình hình các nớc XNCH khác lúc này cũng đang bị khủnghoảng nghiêm trọng Thực tiễn ấy đòi hỏi Đảng ta phải tìm mọi cách ngăn chặn

sự suy thoái của nền kinh tế và từng bớc thoát khỏi khủng hoảng Vậy vì sao

đảng ta lại kiên quyết xây dựng đất nớc theo con đờng CNXH mà không phảicon đờng nào khác?

Nghiên cứu vấn đề này dới góc độ triết học mà cụ thể là lý luận các hìnhthái kinh tế xã hội nhằm khẳng định sự lựa chọn của đảng ta hoàn toàn đúng đắn.Thực tế hơn 15 năm đổi mới , những thành tựu về kinh tế, chính trị, khoa học xãhội đã chứng minh một cách hùng hồn nhất về sự lựa chọn của nhân dân ta, của

đảng ta là đúng đắn và khẳng định sự lựa chọn con đờng xây dựng đất nớc theoCNXH là một tất yếu khách quan

Và để chứng minh rõ hơn sự đúng đắn đó, tôi đã chọn đề tài “ Hình thái Kinh tế- Xã hội với sự nghiệp Cách mang Việt Nam hiện nay” Tôi mong

rằng sau đề tài mà mình làm, tôi có thể biết rõ hơn về con đờng mà chúng ta

đang đi, nhận thức về nó sâu sắc hơn sẽ có thể hiểu đợc nhiệm vụ mà cả nớc taphải làm, con đờng mà chúng ta phải vợt qua

Trang 2

Trong quá trình nghiên cứu và làm đề tài, mặc dù đã rất cố gắng nhngchắc chắn còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong có đợc sự góp ý của thầy để bài làm

có thể hoàn thiện hơn

Trang 3

phần a

Giới thiệu đề tài

i Khái niệm về Hình thái kinh tế Xã hội.

Hình thái Kinh tế - Xã hội là một phạm trù của Chủ nghĩa duy vật lịch sửdùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định với một kiểu Quan hệ sảnxuất đặc trng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của Lực lợng sảnxuất và với một Kiến trúc thợng tầng phù hợp đợc xây dựng trên những quan hệấy

Ngoài những mối quan hệ cơ bản trên đây Hình thái Kinh tế - Xã hội còn cónhững quan hệ về dân tộc, giai đoạn lịch sử và các quan hệ khác Các quan hệtrên đây tuy có vai trò độc lập nhất định nhng cũng bị chi phối bởi những điềukiện vật chất kinh tế cụ thể và những quan hệ cơ bản khác của xã hội

ii Tính cấp thiết của đề tài.

Học thuyết của Mác về Hình thái Kinh tế - Xã hội ra đời là một cuộc cáchmạnh trong toàn bộ quan niệm về lịch sử xã hội, là cơ sở phơng pháp luận của sựphát triển khoa học về quá trình vận động và phát triển xã hội Nhờ có lý luậnHình thái Kinh tế - Xã hội này lần đầu tiên trong lịch sử Mác đã chỉ rõ đ ợc bảnchất của từng chế độ xã hội Nh vậy, lý luận hình thái Kinh tế - Xã hội giúpchúng ta nghiên cứu một cách đúng đắn và khoa học về sự vận hành của xã hộitrong giai đoạn phát triển nhất định

Do đặc điểm về lịch sử về những quan hệ và thời gian, không phải quốc gianào cũng phải trải qua tất cả các hình thái Kinh tế - Xã hội theo một sơ đồchung,.Lịch sử cho thấy có những nớc đã bỏ qua một hình thái Kinh tế - Xã hội

Trang 4

nào đó trong tiến trình phát triển của mình Vận dụng điều này vào hoàn cảnh cụthể ở nớc ta hiện nay chúng ta có cơ sở khoa học để chứng minh rằng con đờngquá độ lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua T bản chủ nghĩa ở nớc ta - cả trong điều kiệnhiện nay - vẫn là tất yếu và hoàn toàn có khả năng thực hiện đợc.

Nh vậy, việc nghiên cứu đề tài : "Hình thái Kinh tế-Xã hội với Cách mạng Vịêt Nam hiện nay” là rất thực tiễn và cấp bách cả về mặt lý luận lẫn

Trang 5

phần b nội dung

i Học thuyết về Hình thái Kinh tế - Xã hội Nền tảng lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử.

1 Những cơ sở xuất phát để phân tích đời sống xã hội

Khi xây dựng quan niệm duy vật về lịch sử Mác và F.Ăngen đã xuất phát từnhững tiêu đề sau đây :

" Tiên đề đầu tiên của toàn bộ lịch sử nhân loại thì dĩ nhiên là sự tồn tại của những cá nhân, con ngời sống ” Xã hội dới bất kì một hình thức nào cũng

là sự liên hệ và tác động qua lại giữa ngời với ngời Ngay từ khi mới ra đời, conngời đã có nhu cầu tìm hiểu về chính mình và về Thế giới xung quanh Các nhà

t tởng đã từng tiếp cận vấn đề con ngời dới nhiều hình thức, nhiều góc độ khácnhau và có nhiều đóng góp quý báu : Phát hiện ra nhiều thuộc tính, phẩm chất,năng lực phong phú, kì diệu của con ngời về mọi mặt sinh học, xã hội cũng nhtâm lý, ý thức Trên cơ sở đó, họ có đề xuất những con đờng, biện pháp hớng conngời đến cuộc sống tốt đẹp Nhng do những hạn chế lịch sử, nên những nhà t t-ởng trớc đây cha có cái nhìn đầy đủ về tồn tại của con ngời cũng nh về lịch sử xãhội loài ngời, do vậy, họ đã mắc một sai lầm lớn Để khắc phục điều này triếthọc Mác đã có những phát hiện mới, những đóng góp mới Lần đầu tiên Mácvạch ra phơng thức tồn tại của con ngời, xuất phát từ cuộc sống của con ngờihiện thực Mác đa ra một trong những luận điểm đợc coi là quan trọng nhất trong

quan điểm duy vật về lịch sử của ông : Trong tính hiện thực của nó, bản chất

của con ngời là tổng hoà các mối quan hệ xã hội ” Theo C.Mác con ngời tồn

tại trong xã hội với t cách là sản phẩm của xã hội, hơn nữa con ngời không phải

Trang 6

là sản phẩm của xã hội nói chung mà bao giờ cũng là sản phẩm của một hìnhthái xã hội nhất định.

Mặt khác, Mác nhận thấy phơng thức tồn tại của con ngời chính là hoạt

động của họ Các quy định hành vi lịch sử đầu tiên và cũng là động lực thúc đẩycon ngời hoạt động trong suốt lịch sử của mình là nhu cầu và lợi ích F.Ăngen đã

viết: đã phát hiện ra quy luật phát triển của lịch sử loài ngời nghĩa là tìm

ra sự thực đơn giản là trớc hết con ngời cần phải ăn mặc, ở uống trớc khi

có thể lo đến chuyện làm chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo ” Nh

vậy, nhu cầu tồn tại của con ngời hình thành một cách khách quan và có nhiềuthang bậc mà trớc đó là nhu cầu sống (ăn, uống, mặc, ở ) sau đó mới đến nhucầu khác nh giao tiếp và tham gia vào các sinh hoạt cộng đồng, nhu cầu pháttriển tâm hồn và trí tuệ, Vì vậy mà hoạt động lịch sử đầu tiên của con ngời làsản xuất ra những t liệu cần thiết để thoả mãn những nhu cầu của mình Vớiquan niệm đó C.Mác đã đi dến kết luận rằng : Phơng thức sản xuất là cái quyết

định toàn bộ đời sống xã hội và nhng mặt cơ bản của hoạt động xã hội thể hiện

ra với t cách là những hình thức khác của sản xuất vật chất.Sản xuất vật chấtchính là yếu tố nền tảng vì nó tạo ra những điều kiện vật chất cho xã hội tồn tại,

là động lực phát triển của xã hội, chi phối những yếu tố khác trong cấu trúc xãhội, là cơ sở của lịch sử loài ngời, tạo ra những t liệu sinh hoạt, mà những t liệusinh hoạt này đáp ứng nhu cầu sống của con ngời, tạo ra những t liệu sản xuất

mà những t liệu sản xuất này tạo ra những thời đại lịch sử của loài ngời Cũng

nh trong quá trình sản xuất vật chất thì con ngời tự tạo ra và hoàn thiện chínhbản thân mình

Nh vậy, sản xuất vật chất là điều kiện không thể thiếu trong bất kì một xãhội nào Tuy nhiên sản xuất chỉ là yếu tố nền tảng của hoạt động sản xuất Trêncơ sở vật chất và sản xuất vật chất hay trên cơ sở tồn tại xã hội thì con ngời đãsản sinh ra ý thức mà đặc trng là hệ t tởng đạo đức, tôn giáo Các nhà sáng lập ra

Trang 7

chủ nghĩa duy vật lịch sử đã đặt ra và giải quyết đúng đắn mối quan hệ biệnchứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội này C.Mác xác lập nguyên lý có tính

chất phơng pháp luận để giải quyết vấn đề này là : không phải ý thức con ng

-ời quyết định tồn tại của họ, trái lại, chính sự tồn tại xã hội của họ quyết

h-2 Hình thái Kinh tế - Xã hội

a) Hình thái Kinh tế - Xã hội là một phạm trù của Chủ nghĩa duy vật lịch sử

dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sảnxuất đặc trng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của lực lợng sảnxuất và với một kiến trúc thợng tầng đợc xây dựng trên những quan hệ ấy

Hình thái Kinh tế - Xã hội đặt nguyên tắc phơng pháp luận khoa học đểnghiên cứu tất cả các mặt của xã hội Chẳng những nó đã đa ra bản chất của mộtxã hội cụ thể, phân biệt chế đọ xã hội này với chế độ xã hội khác, mà còn thấy đ-

ợc tính lặp lại, tính liên tục của mối quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trìnhsản xuất và sinh hoạt ở những xã hội khác nhau Nói cách khác, phạm trù Hìnhthái Kinh tế - Xã hội cho phép nghiên cứu xã hội cả về mặt loại hình và về mặtlịch sử Xem xét đời sống xã hội ở một giai đoạn phát triển lịch sử nhất định, coi

nh một cấu trúc thống nhất tơng đối ổn định đang vận động trong khuôn khổ củachính hình thái ấy

b) Kết cấu và chức năng của các yếu tố cấu thành Hình thái Kinh tế - Xã hội.

Trang 8

Xã hội không phải là tổng số những hiện tợng, sự kiện rời rạc, những cáinhìn riêng lẻ, xã hội là một chỉnh thể toàn diện có cơ cấu phức tạp Trong đó cónhững mặt cơ bản nhất là Lực lợng sản xuất, Quan hệ sản xuất và Kiến trúc th-ợng tầng Mỗi mặt đó có vai trò nhất định và tác động lên những mặt khác tạonên sự vận động của cơ thể xã hội Chính tính toàn vẹn đó đợc phản ánh bằngkhái niệm Hình thái Kinh tế - Xã hội.

Lực lợng sản xuất.

Lực lợng sản xuất là nền tảng vật chất, kỹ thuật mà mỗi Hình thái Kinh tế Xã hội Sự hình thành và phát triển của mỗi Hình thái Kinh tế - Xã hội xét đếncùng là do Lực lợng sản xuất quyết định Lực lợng sản xuất phát triển qua cácHình thái Kinh tế - Xã hội nối tiếp nhau từ thấp đến cao thể hiện tính liên tụctrong sự phát triển của xã hội loài ngời Lực lợng sản xuất bao gồm :

- Ngời lao động với những kinh nghiệm sản xuất, thói quen lao động, biết

sử dụng t liệu sản xuất để tạo ra của cải vật chất

 T liệu sản xuất do xã hội tạo ra bao gồm T liệu lao động và Đối tợng lao

động Đối tợng lao động là bộ phận của giới tự nhiên đợc đa vào trong sản xuất

nh là đất canh tác, nớc ngoài ra, còn có đối tợng không có sẵn trong tự nhiên

mà con ngời sáng tạo ra T liệu lao động là những vật thể mà con ngời dùng đểtác động vào đối tợng lao động nhằm tạo ra những t liệu sinh hoạt nhằm phục vụcho nhu cầu của con ngời T liệu lao động chỉ trở thành lực lợng tích cực cải biến

đối tợng lao động khi chúng kết hợp vơí lao động sống Chính con ngời với trítuệ và kinh nghiệm của mình đã chế tạo ra t liệu lao động và sử dụng nó để thựchiện sản xuất T liệu lao động dù có ý nghĩa lớn lao đến đâu nhng nếu tách khỏingời lao động thì cũng không phát huy đợc tác dụng, không thể trở thành lực l-

ợng sản xuất của xã hội LêNin viết : Lực lợng sản xuất hấp dẫn của toàn

Trang 9

thể nhân loại là công nhân, là ngời lao động” Giữa các yếu tố của Lực lợng

sản xuất có sự tác động biện chứng Sự tác động của t liêu lao động phụ thuộcvào trí thông minh, sự hiểu biết, kinh nghiệm của con ngời Đồng thời bản thânnhững phẩm chất của con ngời, những kinh nghiệm và thói quen của họ đều phụthuộc vào T liệu sản xuất hiện có, phụ thuộc vào chỗ họ sử dụng những t liệu lao

Quan hệ sản xuất bao gồm những mặt sau đây :

 Quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất

 Quan hệ tổ chức quản lý

 Quan hệ phân phối sản phẩm lao động

Ba mặt nói trên có quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó Quan hệ sở hữu về tliệu sản xuất có ý nghĩa quyết định đối với tất cả những quan hệ khác Bản chấtcủa bất kỳ mối quan hệ sản xuất nào cũng phụ thuộc vào vấn đề những T liệu sảnxuất chủ yếu trong xã hội đợc giải quyết nh thế nào

Có hai hình thức sở hữu cơ bản về T liệu sản xuất : Sở hữu t nhân và Sở hữuxã hội Những hình thức sở hữu đó là những quan hệ kinh tế thực hiện giữa ngờivới ngời trong xã hội

Trang 10

Kiến trúc thợng tầng.

Kiến trúc thợng tầng là toàn bộ những t tởng xã hội, những thiết chế tơngứng và những quan hệ nội tại của thợng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầngnhất định

Mỗi yếu tố của Kiến trúc thợng tầng có đặc thù riêng, có quy luật riêng nhngkhông tồn tại tách rời nhau mà liên hệ tác động qua lại lẫn nhau và đều nảy sinhtrên cơ sở hạ tầng, phản ánh cơ sở hạ tầng Song không phải tất cả các yếu tố củaKiến trúc thợng tầng đều liên hệ nh nhau trên cơ sở hạ tầng của nó Trái lại, mỗi

bộ phận nh một tổ chức chính trị, pháp luật có liên hệ trực tiếp với cơ sở hạ tầngcon các yếu tố khác nh Triết học, nghệ thuật, tôn giáo thì ở xa cơ sở hạ tầng vàchỉ liên hệ gián tiếp với nó

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tếcủa Hình thái Kinh tế - Xã hội nhất định Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thểbao gồm những Quan hệ sản xuất thống trị, Quan hệ sản xuất tàn d của xã hội tr-

ớc là mầm mống của xã hội sau Trong xã hội có giai cấp đối kháng, tính chấtgiai cấp của Cơ sở hạ tầng là do kiểu Quan hệ sản xuất thống trị quy định Tínhchất đối kháng giai cấp và sự xung đột giai cấp bắt nguồn ngay từ trong cơ sở hạtầng

Trong xã hội có đối kháng giai cấp, cơ sở hạ tầng tồn tại những quan hệ đốikháng thì Kiến trúc thợng tầng cũng mang tính đối kháng phản ánh tính đốikháng của Cơ sở hạ tầng, biểu hiện ở sự xung đột, quan hệ t tởng và ở đấu tranh

t tởng của các giai cấp đối kháng Bộ phận có quyền lực mạnh nhất của Kiếntrúc thợng tầng xã hội có quyền lực mạnh nhất là Nhà nớc, công cụ của giai cấpthống trị tiêu biểu cho chế độ xã hội về mặt chính trị pháp lý Chính nhờ có nhànớc mà t tởng của giai cấp thống trị mới thống trị đợc toàn bộ đời sống của xã

Trang 11

hội Giai cấp thống trị nào thống trị về mặt kinh tế và nắm giữ chính quyền nhànớc thì hệ t tởng cung những thể chế của giai cấp ấy cũng giữ địa vị thống trị Nóquy định và tác động trực tiếp đến xu hớng của toàn bộ đời sống tinh thần của xãhội và quyết định cả tính chất đặc trng cơ bản của toàn bộ Kiến trúc thợng tầngxã hội.

Phạm trù Hình thái Kinh tế - Xã hội là mô hình lý luận về xã hội và nh mọimô hình, nó không bao quát tất cả tính đa dạng của các hiện tợng đời sống xãhội Vì vậy, hiện thực xã hội và sơ đồ lý thuyết vầ xã hội không đồng nhất vớinhau Trong thực tế các sự kiện lịch sử mang tính chất không lặp lại, hết sứcphong phú, các yếu tố tinh thần và vật chất, kinh tế và chính trị th ờng xuyên tác

động qua lại, xâm phạm,chuyển hoá lẫn nhau Hình thái Kinh tế - Xã hội chỉphản ánh mặt bản chất những mối liên hệ bên trong, tất yếu, lặp lại của các hiệntợng ấy; Từ tính đa dạng cụ thể, lịch sử bỏ qua nhũng chi tiết cá biệt, dựng lạicấu trúc ổn định và lôgic phát triển của qúa trình lịch sử Bất kì trong giới tự

nhiên hay trong xã hội đều không có và không thể có hiện tợng thuần tuý

”.Đó chính là điều mà phép biện chứng của C.Mác đã nêu lên

Hình thái Kinh tế - Xã hôị đem lại những nguyên tắc phơng pháp luận xuấtphát để nghiên cứu xã hôị, loại bỏ đi cái bề ngoài, cái ngẫu nhiên, không đi vàocái chi tiết, vợt qua khỏi tri thức kinh nghiệm hoặc xã hội học mô tả, đi sâu vạch

ra cái bản chất ổn định từ cái phong phú của hiện tợng, vạch ra cai lôgic bêntrong của tính nhiều vẻ của lịch sử

3 Sự phát triển của các Hình thái Kinh tế - Xã hội.

Trang 12

Lịch sử phát triển của xã hội đã trải qua nhiều quá trình nối tiếp nhau từ thấp

đến cao Tơng ứng với mỗi giai đoạn là một hình thái Kinh tế - Xã hội Sự vận

động thay thế nối tiếp nhau của các Hình thái Kinh tế - Xã hội trong lịch sử đều

do tác động của các quy luật khách quan Đó là quá trình lịch sử tự nhiên của xã

hội C.Mác viết : Tôi coi sự phát triển của những Hình thái Kinh tế - Xã hội

là một quá trình lịch sử tự nhiên ” Quá trình phát triển lịch sử tự nhiên của xãhội có nguồn gốc sâu xa ở sự phát triển của Lực lợng sản xuất Chính tính chất

và trình độ của Lực lợng sản xuất đã quy định một cách khách quan của Quan

hệ sản xuất, và nh vậy quyết định qúa trình vận động và phát triển của Hình tháiKinh tế - Xã hội nh một quá trình t nhiên Trong các quy luật khách quan chiphối sự vận động, phát triển của các Hình thái kinh tế - xã hội thì quy luật về sựphù hợp về Quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của Lực lợng sản xuất

đóng vai trò quyết định Một mặt của những Phơng thức sản xuất, Lực lợng sảnxuất là yếu tố đảm bảo tính kế thừa trong sự phát triển, tiến lên của xã hội, quy

định khuynh hớng phát triển từ thấp đến cao

Mặt khác của Phơng thức sản xuất biểu hiện tính gián đoạn trong sản xuấtphát triển của lich sử Những Quan hệ sản xuất lỗi thời đã đợc xoá bỏ và thay thếbằng những kiểu Quan hệ sản xuất mới cao hơn và dẫn đến Hình thái Kinh tế -Xã hội mới cao hơn giai đoạn đầu Nh vậy, sự xuất hiện và phát triển của Hìnhthái Kinh tế đợc giải thích trớc hết bằng sự tác động của các quy luật Trong quátrình tiến triển của các Hình thái Kinh tế - Xã hội, hình thái mới không xoá bỏmọi yếu tố của hình thái cũ mà trong khi phá vỡ cấu trúc của hệ thống cũ lại bảotồn và kế thừa và đổi mới những yếu tố của nó vừa đảm bảo tính liên tục, vừa tạo

ra bớc phát triển Do đó tạo ra tình trạng chồng chất đan xen những yếu tố củaHình thái Kinh tế - Xã hội khác, của nhiều thời kỳ lịch sử khác LêNin đã chỉ

rõ : Trên thế giới không có và cũng không thể có thứ Chủ nghĩa T bản nào

Trang 13

là thuần tuý cả vì Chủ nghĩa T bản luôn luôn có lẫn những yếu tố phong kiến, tiểu thị dân và cả những cái khác nữa

Tuy nhiên, vạch ra con đơng tổng quát của sự phát triển lịch sử điều đókhông có nghĩa là đã giải thích đựơc rõ ràng sự phát triển xã hội trong mọi thời

điểm lịch sử ở mỗi nớc của quá trình lịch sử cụ thể vô cùng phong phú có hàngloạt những yếu tố làm cho tiến trình chung trong sự phát triển trong sự phát triểncủa xã hội loài ngời có những biểu hiện đa dạng phong phú ở những nớc, dân tộckhác nhau Không thể xem xét quá trình lịch sử nh một con đờng thẳng, nhân tốquyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là nền sản xuất đời sống hiệnthực Những nhân tố kinh tế không phải là nhân tố duy nhất quyết định mànhững nhân tố khác của Kiến trúc thợng tâng đếu có ảnh hởng đến quá trình lịch

sử Vì vậy để hiểu đợc lịch sử thì cần thiết phải tính đến các nhân tố cơ bản cótham gia trong sự tác động lẫn nhau của chúng

Tiến trình lịch sử của một dân tộc của một quốc gia cụ thể thờng xuyên bịyếu tố bên trong và bên ngoài khác chi phối nh hoàn cảnh địa lý, truyền thốngvăn hoá, tâm lý dân tộc, quan hệ giao lu với các dân tộc khác Tất cả các yếu tố

đó đều có thể góp phần kìm hãm hoặc thúc đẩy sự phát triển của một dân tộcnhất định Tính trọng chiến tranh hay hoà bình của một dân tộc cũng có thể làmgián đoạn,phá vỡ tiến trình phát triển tự nhiên hoặc tạo tiền đề phát triển của lịch

sử một dân tộc

Ngày đăng: 10/04/2013, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w