luận văn về nâng cao động lực làm việc cho người lao động tại Xí nghiệp bay chụp
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp Bay Chụp Và
Xử Lý Ảnh Hàng Không Hà Nội (XNBC&XLAHK Hà Nội ), Xí nghiệp đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về người lao động: Thay đổi công nghệ sản xuất → lao động dư thừa; đào tạo và phát triển… và động lực làm việc (ĐLLV) cho người lao động
Vai trò của động lực trong lao động là rất quan trọng Khi người lao động có ĐLLV cao, họ sẽ say mê làm việc, tìm tòi và sáng tạo trong công việc, họ sử dụng mọi kỹ năng, kỹ xảo của mình để thực hiện công việc, họ luôn muốn cống hiến cho tổ chức Ngược lại, khi người lao động không có ĐLLV hoặc suy giảm động lực, họ sẽ không còn tha thiết với công việc, làm việc cầm chừng, không chủ động và kém hiệu quả, năng suất lao động của tổ chức giảm và mục tiêu của tổ chức không đạt được
Nguồn tài liệu tham khảo về ĐLLV phong phú, thuận lợi cho việc nghiên cứu
Vì thế đề tài “Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho người lao
động tại Xí nghiệp Bay Chụp Và Xử Lý Ảnh Hàng Không Hà Nội” được
chọn
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Chỉ ra thế nào là ĐLLV của người lao động
- Tìm hiểu thực trạng về ĐLLV và nguyên nhân hạn chế
Trang 2- Xây dựng giải pháp để nâng cao ĐLLV cho người lao động tại
XNBC&XLAHK Hà Nội
3.Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu ĐLLV của người lao động tại Xí nghiệp Bay Chụp
và Xử lý Ảnh Hàng Không trong giai đoạn 2000 - 2010
4.Quan điểm nghiên cứu
Nghiên cứu ĐLLV của người lao động trên quan điểm và giả thiết của khoa học hành vi – Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
5.Phương pháp nghiên cứu
Để có được những dữ liệu thông tin, các luận cứ phân tích kết luận và các giải pháp mang tính thuyết phục, đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp:
- Tra cứu tài liệu và các công trình nghiên cứu về động lực đã có
- Nghiên cứu chính sách
- Điều tra: quan sát, phỏng vấn…
- Phân tích số liệu, tổng hợp, so sánh
6.Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đã đặt ra, đề tài nghiên cứu các nội dung:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao ĐLLV cho người lao động
Trang 3- Phân tích và đánh giá thực trạng tạo ĐLLV cho người lao động tại
Xí nghiệp Bay Chụp Và Xử Lý Ảnh Hàng Không Hà Nội, chỉ ra được vấn đề của Xí nghiệp về tạo động lực và những nguyên nhân của vấn đề
- Xây dựng các giải pháp nâng cao ĐLLV cho người lao động dựa trên kết quả phân tích nguyên nhân của thực tiễn
7.Kết cấu của luận văn
- CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
- CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐLLV CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI XNBC&XLAHK HÀ NỘI
- CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP BAY CHỤP VÀ XỬ LÝ ẢNH HÀNG KHÔNG HÀ NỘI
Trang 4CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM
VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG1.1 ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
1.1.1.Khái niệm ĐLLV
Nhân tố con người từ lâu vẫn được coi là nguồn lực quý giá nhất của
tổ chức Nguồn nhân lực mạnh không những tạo cho tổ chức lợi thế cạnh tranh mà còn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức, cho nên quản lý con người luôn được tổ chức, người quản lý đặt lên hàng đầu trong mọi hoạt động quản lý Và quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ hiệu quả nếu tổ chức quản lý nguồn lực con người tốt, vì suy cho cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người Để có thể khai thác được tối đa kỹ năng,
kỹ xảo, sự sáng tạo của người lao động, tổ chức hay nhà quản lý phải tạo
được động lực cho người lao động trong thực hiện công việc Vậy, ĐLLV là
gì?
“ĐLLV là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức.”1
“ĐLLV của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.”2
“ĐLLV là những yếu tố thúc đẩy con người thực hiện công việc Động lực là những phương tiện mà nhờ chúng các nhu
1 ThS.Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình Quản Trị Nhân Lực, ĐH Kinh Tế Quốc Dân, NXB Lao Động – Xã Hội Hà Nội, 2005 Tr.134
Trang 5cầu mâu thuẫn nhau có thể được điều hòa hoặc một nhu cầu được đề cao hơn để sao cho chúng được ưu tiên hơn các nhu cầu khác.”1
Như vậy, về bản chất động lực là tất cả những gì kích thích con người hoạt động để đạt được một mục tiêu nào đó Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động Động lực gắn liền với công việc, với tổ chức và môi trường làm việc Không có động lực chung chung không gắn với công việc cụ thể nào Động lực không phải là đặc điểm tính cách cá nhân Trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi, động lực của người lao động sẽ làm tăng năng suất, hiệu quả lao động
Công tác quản lý đòi hỏi phải tạo ra và duy trì một môi trường mà ở
đó mọi người làm việc cùng nhau trong các nhóm để hoàn thành một mục tiêu chung Một nhà quản lý không thể làm được điều đó nếu không biết cái gì sẽ thúc đẩy mọi người Hành vi con người là một loạt các hành động Một câu hỏi đặt ra là con người sẽ thực hiện những hoạt động nào ở một thời điểm nào
đó và tại sao họ làm điều đó Hay nói cách khác động lực của người lao động
sẽ bị tác động, chi phối bởi những nhân tố nào?
1.1.2 Những nhân tố tác động tới động lực của người lao động.
ĐLLV là kết quả của rất nhiều nguồn lực, là sự tổng hợp các yếu tố như nhu cầu, động cơ, mục đích, quan điểm về giá trị của bản thân người lao động, văn hóa của tổ chức, quan niệm của lãnh đạo hay bản thân công việc, máy móc… Các nhân tố này có thể chia thành ba nhóm: Những nhân tố thuộc
1 HAROLD KOONTZ,CYRIL ODONNELL,HEINZ WEIHRICH – Những vấn đề cốt yếu của quản lý – Nhà xuất bản Khoa Học Và Kỹ Thuật – Hà Nội, 2004, tr.468
Trang 6về bản thân người lao động; Những nhân tố thuộc về công việc; và những nhân tố thuộc về tổ chức.
1.1.2.1 Những nhân tố thuộc về người lao động
Hệ thống nhu cầu cá nhân.
“Nhu cầu là một trạng thái tâm sinh lý mà con người thấy thiếu thốn trống trải về một cái gì đó và mong muốn được đáp ứng nó Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con người, cộng đồng, tập thể và xã hội”1
Nhu cầu của con người bao gồm nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần Nhu cầu vật chất là những đòi hỏi về điều kiện vật chất cho con người tồn tại
và phát triển thể lực, còn nhu cầu tinh thần là những đòi hỏi về điều kiện tinh thần cho con người tồn tại và phát triển trí lực Cả hai loại nhu cầu luôn tồn tại song song trong mỗi con người, chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau, nhưng tại những thời điểm nhất định và những điều kiện cụ thể thì nhu cầu vật chất có thể cao hơn nhu cầu tinh thần hoặc ngược lại nhu cầu tinh thần cao hơn nhu cầu vật chất Việc đáp ứng nhu cầu có thể được thông qua nhiều phương thức khác nhau: cá nhân, tập thể,tổ chức, cộng đồng, xã hội Từ đó hình thành nên những lợi ích của con người
Trang 7Là hình thức biểu hiện của sự thỏa mãn nhu cầu, Lợi ích có vai trò to lớn trong quản lý kinh tế và quản lý người lao động trong các tổ chức Nó tạo
ra động lực mạnh mẽ cho các hoạt động nhất định của con người Nó buộc con người phải động não, cân nhắc, tìm tòi các phương thức thực hiện có hiệu quả nhất các mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của mình Đã là một con người trong
xã hội, ai nấy đều phải có lợi ích Lợi ích là một thực tế khách quan nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của con người Vấn đề cần đề cập ở đây chính là động cơ và thủ đoạn thực hiện để đạt được lợi ích như thế nào
Động cơ thúc đẩy là thuật ngữ chung áp dụng cho toàn bộ nhóm các
xu hướng, ước mơ, nhu cầu, nguyện vọng và những thôi thúc tương tự Động
cơ là sinh lực thúc đẩy, định hướng và duy trì hành vi của con người hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình Điều đó có nghĩa động cơ thúc đẩy phản ánh sự mong muốn, chúng là những phần thưởng, hoặc sự khuyến khích nhất định làm tăng những nỗ lực để thỏa mãn những mong muốn đó Khi nói rằng nhà quản lý thúc đẩy nhân viên có nghĩa là các nhà quản lý làm những việc mà họ hy vọng sẽ đáp ứng những xu hướng và nguyện vọng đó và thúc đẩy nhân viên hành động theo cách thức mong muốn.1
Những động lực của con người đều dựa trên nhu cầu, dù đó là cảm giác có ý thức hoặc giữ trong tiềm thức Một số nhu cầu cấp thiết là những nhu cầu về sinh lý như: nước uống, thức ăn, không khí, ngủ, nhà ở…Những nhu cầu khác có thể xem như nhu cầu thứ cấp như lòng tự trọng, địa vị, sự liên kết với những người khác, tình cảm, sự cống hiến, tài năng và sự tự khẳng định
1 HAROLD KOONTZ,CYRIL ODONNELL,HEINZ WEIHRICH – Những vấn đề cốt yếu của quản lý – NXB Khoa Học - Kỹ Thuật, Hà Nội, 2004, tr.468
Trang 8Nhu cầu phụ thuôc vào môi trừơng hoạt động của người Môi trường
có ảnh hưởng nhiều tới sự nhận thức của chúng ta về các nhu cầu thứ cấp ví dụ: việc thăng chức của đồng nghiệp có thể khơi dậy ham muốn của chúng một vị trí cao hơn Một sự thử thách có thể kích thích sự ham muốn của chúng
ta làm bằng được một việc nào đó
Mục tiêu và giá trị cá nhân
Mục tiêu là kết quả dự định cho các hoạt động của con người trong một khoảng thời gian nhất định Mỗi một người đều đặt cho mình những mục tiêu nhất định và mục tiêu đó bị chi phối bởi giá trị cá nhân Vì mục tiêu khác nhau nên mức độ làm việc, mức độ phấn đấu của mỗi người lao động là khác nhau Chính vì vậy nhà quản lý phải nhanh nhạy nắm bắt được mục tiêu của các nhân viên của mình là gì, từ đó có chính sách, phương pháp tác động giúp người lao động có thể thực hiện được mục tiêu cá nhân thông qua hoạt động nào đó có lợi cho tổ chức Như vậy có thể làm cho người lao động nỗ lực làm việc hơn để đạt được mục tiêu của mình và mục tiêu của tổ chức cũng được thực hiện
o Giá trị cá nhân
Khi nói đến giá trị cá nhân của người lao động là nói đến:
- Thái độ, quan điểm của người lao động trong công việc và đối với tổ chức Thái độ là cách suy nghĩ, cách nhìn nhận và cảm xúc về sự vật hiện tượng, là sự nhìn nhận về khách quan của cá nhân Thái độ chịu sự chi phối của tập hợp các giá trị mà một cá nhân tôn trọng, nhân sinh quan và thế giới quan được hình thành và tích lũy trong quá trình sống và làm việc
Trang 9- Nhận thức của người lao động về giá trị và nhu cầu cá nhân Giá trị là những nguyên tắc hay chuẩn mực đạo đức, tinh thần mà con người ta trân trọng, đặt niềm tin của mình vào đấy hoặc cho là quan trọng trong cuộc sống.
- Năng lực và nhận thức về năng lực của bản thân người lao động Mỗi một người lao động có những khả năng, năng lực khác nhau nên họ chỉ phù hợp với những vị trí cụ thể
- Đặc điểm tính cách của người lao động Tính cách là tổng thể những thuộc tính tâm lý cơ bản của con người, biểu hiện thành thái độ, hành
vi của họ trong thực thực tế và in dấu ấn vào mọi hành động của họ trong cuộc sống Tính cách thường phản ánh bản chất của cá nhân con người nên sẽ cho phép người quản lý có thể đoán trước được cách cư xử của người lao động trong một tình huống cụ thể nào đấy Đồng thời biết được điều gì có thể tác động mạnh mẽ tới hành vi của người lao động
Tóm lại, mỗi một người có những kỹ năng, năng lực, quan điểm, thái
độ, tính cách khác nhau tức là mỗi người có một giá trị khác nhau Những giá trị cá nhân này nếu được tác động bằng những phương pháp và công cụ phù hợp thì có thể tạo được động lực mạnh mẽ, chi phối được hành vi của người lao động theo hướng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
1.1.2.2 Những nhân tố thuộc về công việc
Nhiệm vụ và trách nhiệm mà công việc đòi hỏi.
Với những công việc khác nhau thì nhiệm vụ và trách nhiệm mà công việc đòi hỏi người lao động phải thực hiện khác nhau Có những công việc không phải ai cũng có thể làm được mà đòi hỏi người lao động có khả năng phù hợp mới có thể đảm nhận và làm việc có hiệu quả Nhiệm vụ và trách
Trang 10nhiệm của công việc cũng liên quan đến mức độ tự chủ trong thực hiện công việc Đây chính là sự chủ động ra quyết định công việc trong phạm vi quản lý của người lao động
Đòi hỏi về kỹ năng nghề nghiệp
Bao gồm các yếu tố như:
- Mức độ phức tạp của công việc
- Yêu cầu kỹ năng lao động chân tay hay lao động trí óc
- Mức độ chuyên môn hóa của công việc
- Yêu cầu về kiến thức giáo dục, đào tạo cần thiết cho công việc
Sự cố gắng mà công việc đòi hỏi
- Mức độ hao phí về thể lực và trí lực
- Sự căng thẳng của công việc, sự mạo hiểm và mức độ rủi ro của công việc
- Sự quan tâm đến các chi tiết cụ thể
1.1.2.3 Những nhân tố thuộc về môi trường công việc
Mục tiêu chiến lược của tổ chức
“Mục tiêu của tổ chức là trạng thái mong đợi, cần có và có thể có của
hệ thống sau một thời gian nhất định”1
Mục tiêu chiến lược của tổ chức là mục tiêu định hướng cho cả hệ thống hoạt động hướng đến, đạt được Những mục tiêu này định hướng hoạt
Trang 11động cho tất cả người lao động trong tổ chức Đây cũng là tiêu chí cho người quản lý xem xét và so sánh xem mục tiêu của các nhân viên có mẫu thuẫn hay không mâu thuẫn với mục tiêu của tổ chức, và xem xét khả năng hướng mục tiêu của cá nhân đến gần mục tiêu của tổ chức Nếu mục tiêu của cá nhân càng gần với mục tiêu của tổ chức thì sẽ thúc đẩy nhân viên làm việc hướng
về mục tiêu chung
Văn hóa tổ chức
“Văn hóa tổ chức là hệ thống những giá trị, những niềm tin những quy phạm được chia sẻ bởi các thành viên trong một phạm vi tổ chức chính quy tạo ra các chuẩn mực về hành vi trong công việc”1 Nói cách khác, văn hóa tổ chức là tất cả những gì mà các thành viên trong tổ chức có, ngĩ và làm
Văn hóa tổ chức ảnh hưởng rất lớn đến bầu không khí của tổ chức
“Bầu không khí của tổ chức là hiện tượng tâm lý biểu hiện mức độ hoạt động, hòa nhập về các phẩm chất tâm lý cá nhân của con người trong tổ chức, nó được hình thành từ thái độ của người lao động đối với công việc, đồng nghiệp, và người lãnh đạo trong tổ chức”2
Văn hóa tổ chức ảnh hưởng đến việc tuyển mộ nhân viên, ảnh hưởng đến cách cư xử của lãnh đạo đối với người lao động và các công tác đãi ngộ của tổ chức Chính vì vậy, văn hóa tổ chức ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý, tinh thần, năng suất của người lao động, tác động mạnh mẽ tới ĐLLV và sự tận tâm, gắn bó của họ đối với tổ chức
Trang 12o Phong cách lãnh đạo 1
Phong cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng hành vi của người đó thể hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác Là cách thức làm việc của nhà lãnh đạo; là hệ thống các dấu hiệu đặc trưng của hoạt động quản lý của nhà lãnh đạo, được quy định bởi đặc điểm nhân cách của họ Nói cách khác, phong cách lãnh đạo là kết quả của mối quan hệ giữa cá nhân
và sự kiện, và được biểu diễn bằng công thức:
Phong cách lãnh đạo = Cá tính x Môi trường
Phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên trong tổ chức, vì thế ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của người lao động, năng suất và văn hóa của tổ chức
o Phương pháp lãnh đạo2
Phương pháp lãnh đạo con người trong tổ chức là toàn thể các cách thức tác động có thể có và có chủ đích của lãnh đạo lên người lao động cùng với các nguồn lực khác của tổ chức để đạt được mục tiêu quản lý đề ra
Phương pháp lãnh đạo có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý Trong những điều kiện nhất định, các phương pháp lãnh đạo tác động quan trọng đến sự thành công hay thất bại của việc thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ Vai trò quan trọng của phương pháp lãnh đạo còn ở chỗ nó nhằm khơi dậy những động lực, cũng như các tiềm năng, cơ hội có lợi ở bên ngoài
1 By CAUDUONG, Kỹ năng lãnh đạo theo tình huống, 17/10/2007
http://my.opera.com/qtdn/nghe_thuat_lanh_dao/Lanh_dao_theo_tinh_huong
2 TS.Đoàn Thị Thu Hà – TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Giáo trình Khoa Học Quản Lý, Tập II, ĐH Kinh Tế
Trang 13 Các chính sách nhân sự của tổ chức và sự thực hiện các chính sách đó
Các chính sách nhân sự của tổ chức bao gồm: chính sách về trả thù lao lao động; chính sách tuyển mộ; chính sách đánh giá việc làm, cơ hội thăng tiến…Những chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của người lao động Do đó tác động lớn tới ĐLLV của người lao động Nhiệm vụ của người quản lý là làm sao xây dựng được chính sách nhân sự phù hợp, vừa đảm bảo được lợi ích của tổ chức, vừa đảm bảo lợi ích cho người lao động, khuyến khích, động viên được người lao động cống hiến và gắn bó với tổ chức
Điều kiện lao động1
Điều kiện lao động là tổng hợp các nhân tố của môi trường sản xuất có ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng làm việc của người lao động Điều kiện lao động bao gồm nhiều yếu tố khác nhau:
- Môi trường không khí, chiếu sáng…
- Bố trí không gian sản xuất phù hợp với thẩm mỹ
- Sự phù hợp của trang thiết bị với yêu cầu thẩm mỹ
1 PGS.PTS.Nguyễn Minh Thạch & Đ/c Nguyễn Ngọc Quân, Tổ chức lao động khoa học trong xí nghiệp, ĐH Kinh Tế Quốc Dân, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1994, Tr.186.
Trang 14- Sự luôn phiên giữa làm việc và nghỉ ngơi
- Độ dài thời gian nghỉ và hình thức nghỉ ngơi…
Các nhân tố trên đều tác động trực tiếp tới tâm lý, khả năng làm việc
và sức khỏe của người lao động ở những mức độ khác nhau Nếu những nhân
tố trên được đảm bảo thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động làm việc, ngược lại nếu chúng không được chú ý đúng mức thì sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, năng suất của người lao động, làm triệt tiêu ĐLLV của người lao động
1.2 TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
1.2.1 Khái niệm tạo động lực làm việc
“Tạo động lực là quá trình tạo ra kích thích cho hoạt động, động viên những cố gắng của người lao động”1
“Tạo động lực được hiểu là hệ thống chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc”2
Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm và mục tiêu của quản
lý Để tạo động lực cho một ai đó nghĩa là phải làm cho người đó muốn làm việc đó chứ không phải bị buộc phải làm Muốn vậy, nhà quản lý không những phải biết đến những yếu tố nào tác động tới động lực của người lao động mà còn phải biết cách thức mà các yếu tố đó tác động đến hành vi của người lao động Từ đó xây dựng các chính sách, lựa chọn các phương thức và công cụ tác động đến các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của người lao động
Trang 15theo hướng kích thích các nhân tố tăng cường động lực và hạn chế những nhân tố có thể làm triệt tiêu động lực của người lao động.
1.2.2 Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow 1
Nội dung của học thuyết:
- Con người có 5 nhu cầu: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu liên kết và chấp nhận, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thân
- Trong một thời điểm nhất định, điều kiện nhất định thì con người chỉ có một nhu cầu Khi nhu cầu chưa được thỏa mãn thì nó trở thành nhu cầu mạnh nhẩt trong hệ thống nhu cầu và khi đó con người sẽ lấy đó làm động lực cho mình
- Khi thỏa mãn nhu cầu bậc thấp thì mới tiếp đến nhu cầu bậc cao
- Khi một nhu cầu được thỏa mãn cơ bản thì không còn tạo động lực nữa
1 HAROLD KOONTZ,CYRIL ODONNELL,HEINZ WEIHRICH – Những vấn đề cốt yếu của quản lý – Nhà xuất bản Khoa Học Và Kỹ Thuật – Hà Nội, 2004, tr.472-474
Trang 16Hình 1.1 Mô hình phân cấp nhu cầu của Maslow
Nhu cầu sinh lý
Đây là những nhu cầu thứ nhất cũng là nhu cầu thấp nhất của con người Nhu cầu sinh lý là những đòi hỏi cơ bản để duy trì bản thân cuộc sống của con người – như là thức ăn, nước uống, chỗ ở và những nhu cầu khác của
cơ thể
Đối với người lao động, nhu cầu sinh lý được biểu hiện dưới dạng tiền lương tối thiểu Vì vầy, tiền lương tối thiểu mà một tổ chức, doanh nghiệp áp dụng phải đảm bảo là mức lương đủ đáp ứng nhu cầu sinh lý của người lao động ở mức tối thiểu nhất Khi nhu cầu sinh lý đã được đáp ứng thì nó không còn tạo động lực nữa mà chuyển sang nhu cầu an toàn
.
Nhu cầu tôn trọng
Nhu cầu tôn trọng
Nhu cầu liên kết và chấp nhận
Nhu cầu liên kết và chấp nhận
Nhu cầu an toàn Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh lý Nhu cầu sinh lý Nhu cầu tự thân
vận động
Trang 17 Nhu cầu an toàn
Đây là nhu cầu tránh xa nguy hiểm về thân thể và sự đe dọa mất việc, mất tài sản, mất thức ăn, nhà ở Nếu sự an toàn của một cá nhân bị đe dọa thì những nhu cầu khác dường như không quan trọng và nó trở thành nhu cầu quan trọng nhất
Đối với người lao động, nhu cầu an toàn là có được môi trường làm việc an toàn, thu nhập ổn định đủ đảm bảo cho người lao động sống không phải lo lắng về thu nhập, về đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình
Nhu cầu về liên kết và chấp nhận
Nhu cầu liên kết và chấp nhận (hay còn gọi là nhu cầu xã hội) là nhu cầu được quan hệ với những người khác để thể hiện và chấp nhận tình cảm,
sự chăm sóc và sự hiệp tác Do con người là thành viên của xã hội nên họ cần nằm trong xã hội đó và được người khác chấp nhận Khi nhu cầu xã hội trở nên nổi trội thì con người sẽ cố gắng có được mối quan hệ tốt đẹp với những người khác
Trong lao động, nhu cầu xã hội được thể hiện qua việc người lao động muốn vào tổ, nhóm lao động, các tổ chức đoàn thể và thể hiện ngay trong mối quan hệ với đồng nghiệp
Nhu cầu tôn trọng
Theo Maslow một khi con người thỏa mãn nhu cầu được xã hội chấp nhận họ thường có xu thế tự trọng và muốn được người khác tôn trọng Nhu cầu loại này dẫn tới sự thỏa mãn như quyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin
Họ thấy mình có ích và có ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Trang 18Nhu cầu được tôn trọng ở mỗi người được thể hiện là được mọi người chào hỏi, không xúc phạm đến thân thể, danh dự, được yêu mến, tôn kính Trong lao động, nhu cầu này được thể hiện ở vai trò, vị trí trong tổ chức, được tín nhiệm, được giao trách nhiệm, nhiệm vụ quan trọng và được thăng tiến.
Nhu cầu tự thân vận động.
Đây là nhu cầu cao nhất trong cách phân cấp của Maslow, là nhu cầu được trưởng thành và phát triển, được biến các năng lực của mình thành hiện thực Nhu cầu tự thân là nhu cầu tự hoàn thiện Đó là sự mong muốn tối đa hóa tiềm năng của mình và hoàn thành được mục tiêu nào đó
Ưu điểm của học thuyết
- Thừa nhận sự khác biệt giữa các cá nhân
- Tìm ra mối liên hệ giữa nhu cầu, thỏa mãn nhu cầu và động lực lao động
- Tính logic Nhu cầu có sự biến đổi từ nhu cầu vật chất sang nhu cầu tinh thần Điều này thể hiện xu hướng chung trong đời sống con người là ngày càng quan tâm nhiều hơn đến các nhu cầu tinh thần
Hạn chế của học thuyết
- Giả định của Maslow về sự tồn tại của một nhu cầu tại một thời điểm chưa hợp lý, vì trong một hoàn cảnh, điều kiện và một thời điểm có thể tồn tại nhiều nhu cầu, Ví dụ, một người đến nhà bạn chơi, đang đói bụng rất muốn ăn (nhu cầu sinh lý) nhưng anh ta lại không ăn vì không muốn làm phiền bạn (nhu cầu liên kết và nhu cầu tôn trọng)
Trang 19- Thứ bậc mà Maslow phân định cũng chưa hợp lý vì với mỗi người khác nhau, sự quan trọng của các nhu cầu trên là không giống nhau.
Vận dụng học thuyết trong việc tạo động lực cho người lao động
Học thuyết Maslow tuy có những hạn chế nhất định nhưng thực sự có
ý nghĩa to lớn trong việc tạo động lực Nhà quản lý có thể có nhiều cách khác nhau, dựa trên những lý thuyết, kiến thức khác nhau để tạo động lực cho nhân viên nhưng tất cả đều phải tìm hiểu nhu cầu của nhân viên, để biết được cái gì đang thôi thúc nhân viên làm việc Trong những tổ chức khác nhau có những phương thức thỏa mãn nhu cầu khác nhau tùy vào điều kiện, hoàn cảnh, văn hóa và nguồn lực của tổ chức Sự thỏa mãn nhu cầu đem lại lợi ích cho con người Nhu cầu dẫn dắt động cơ và lợi ích thì thúc đẩy động lực lao động
1.2.3.Quá trình con người thực hiện nhu cầu 1
Là một quá trình phức tạp, tác động chung tích cực phù hợp với các đòi hỏi của các quy luật khách quan Trong đó:
- Chuẩn mực xã hội Là những yêu cầu, ràng buộc mà cộng đồng
xã hội định ra, đòi hỏi con người phải tuân thủ trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định của xã hội
- Khả năng Là toàn bộ sức mạnh mà con người có thể sử dụng cho các hoạt động, nhằm thỏa mãn nhu cầu Khả năng bao gồm năng lực cá nhân, vị trí và mối quan hệ của họ trong cộng đồng, tập thể và xã hội ở mỗi thời điểm
- Mục tiêu Là kết quả dự định cho các hoạt động của con người trong những khoảng thời gian nhất định
1 Trần Thị Thúy Sửu – Lê Thị Anh Vân – Đỗ Hoàng Toàn, Giáo trình Tâm lý học Quản lý kinh tế, Khoa Khoa học quản lý, Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2003, tr.29
Trang 20- Phương thức hành động Là thủ đoạn, cách thức con người hoạt động để đạt được mục tiêu đề ra
Sơ đồ 1.1 Quá trình thực hiện nhu cầu của con người
- Hiệu quả hành động Là cách đánh giá phương thức hành động của con người
Quá trình Quản lý kinh tế là quá trình Nhà nước và các chủ doanh nghiệp tác động lên các bước của quá trình của mỗi cá nhân, mỗi tập thể, xã hội thực hiện nhu cầu; theo hướng tạo động lực mạnh và cùng chiều cho tập thể và xã hội Đó là việc hoàn thiện không ngừng các chuẩn mực xã hội, đó là
Nhu cầu con người
Động cơ Mục tiêu Khả năng cụ thể Chuẩn mực của hệ thống
Phương thức hoạt động
Hiệu quả
Môi trường xã hội Con người
Trang 21các hoạt động nhằm làm cho con người đánh giá được chuẩn xác năng lực của mình và các ràng buộc, các quy định, các điều cần làm, được làm trong phương thức hoạt động của con người
Trang 22CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐLLV CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI XNBC&XLAHK HÀ NỘI2.1 TỔNG QUAN VỀ XNBC&XLAHK HÀ NỘI
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch quốc tế: AERIAL PHOTOGRAPHY AND PROCESSING
ENTERPRISE
Địa chỉ: 143/85 phố Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận
Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Điện thoại: (04) 8582295
Số lượng nhân viên: 22 cán bộ công nhân viên, trong đó:
+ Trình độ đại học và trên đại học: 17 người
+ Trình độ cao đẳng và trung cấp kỹ thuật: 2 người
+ Công nhân kỹ thuật và phụ trợ: 3 người
XNBC&XLAHK Hà Nội là đơn vị sản xuất trực thuộc công ty Đo Đạc Ánh Địa Hình Được thành lập theo quyết định số 212/1999 QĐ-ĐC ngày 05 tháng 5 năm 1999 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Địa Chính (nay là
Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường)
Sơ lược vài nét về Công ty Đo Đạc Ảnh Địa Hình
Trực thuộc Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường, là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực bay chụp ảnh hàng không, đo đạc,
Trang 23thành lập và hiện chỉnh các loại bản đồ địa hình, địa chính, bản đồ chuyên đề
ở mọi tỷ lệ bằng ảnh hàng không trên phạm vi cả nướcvà mở rộng phạm vi hoạt động ra cả ngoài nước Ngoài XNBC&XLAHK Hà Nội , công ty còn có các đơn vị sản xuất trực thuộc khác, đó là:
o Xí nghiệp Đo Đạc Địa Hình
Địa chỉ : Số 143/85 phố Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
o Xí nghiệp Trắc Địa Ảnh
Địa chỉ : số 66 phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
o Xí nghiệp Đo Vẽ Ảnh Số
Địa chỉ : Số 143/85 phố Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
o Xí nghiệp Đo vẽ ảnh miền Nam
Địa chỉ : Phường Bình An, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
o Xí nghiệp Đo Địa Hình Miền Nam
Địa chỉ : Phường Bình An, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
o Trung tâm Dịch Vụ Kỹ Thuật
Trang 24Địa chỉ : Số 143/85 phố Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.
o Trung tâm Ứng Dụng Công Nghệ Tài Nguyên và Môi Trường
Địa chỉ : Số 50 đường Nguyễn Ngọc Nại, phường Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội
2.1.1.2 Lĩnh vực sản xuất
XNBC&XLAHK Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực bay chụp và xử lý ảnh hàng không phục vụ thành lập các loại bản đồ địa hình, địa chính, chuyên
đề trên phạm vi cả nước XNBC&XLAHK Hà Nội có chức năng nhiệm vụ:
+ Sản xuất các loại sản phẩm và bán sản phẩm từ phim ảnh hàng không phục vụ thành lập bản đồ địa hình, địa chính, bản đồ chuyên đề các tỷ lệ
+ Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đào tạo công nhân trong lĩnh vực bay chụp và xử lý ảnh hàng không
+ Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực bay chụp và xử lý ảnh hàng không
Trang 25+ Nghiên cứu cấu tạo bề mặt vỏ trái đất , khảo sát địa chất và tìm kiếm tài nguyên thiên nhiên
+ Theo dõi, kiểm soát các biến động về môi trường như cháy rừng, ô nhiễm, sự thay đổi của các khu dân cư
+ Theo dõi hiện trạng sử dụng đất rừng, nghiên cứu các dạng, cấu trúc thực phủ
2.1.1.3 Kết quả sản xuất từ năm 2004 đến nay 1
Hoạt động quản lý sản xuất.
Trong năm 2007, theo kế hoạch nhiệm vụ công ty giao, Xí nghiệp đã thực hiện bay chụp ảnh số và quét LIDAR các đô thị Đồng bằng sông Hồng gồm: Nam Định, Thái Bình, Hưng Yên, Hà Nam, Bắc Ninh, Bắc Giang trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 11 tại sân bay Gia Lâm (Hà Nội) Tổng diện tích đã chụp:709 km² Số giờ bay chụp: 37 giờ 07 phút Số giờ chuyển trường:
15 giờ 44 phút
1 Báo cáo tổng kết công tác năm 2005,2006, 2007, Xí nghiệp Bay Chụp Và Xử Lý Ảnh Hàng Không, công ty
Đo Đạc Ảnh Địa Hình
Trang 26Sau những đợt triển khai bay chụp, Xí nghiệp lập hồ sơ nghiệm thu kết quả bay chụp.
o Đo đạc ngoại nghiệp.
Năm 2007, Đo tọa độ và độ cao các bãi hiệu chỉnh và các trạm GPS gốc, phục vụ bay chụp ảnh số và quét LIDAR các đô thị đồng bằng sông Hồng
o Hoá ảnh.
Xí nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất do Công ty giao: sao in phim ảnh chụp các khu vực đã thực hiện bay chụp Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhờ ứng dụng các công nghệ in tráng phim, ảnh hiện đại
Nguồn: Báo cáo tổng kết của Xí nghiệp các năm
Hoạt động quản lý tài chính.
XNBC&XLAHK Hà Nội là đơn vị hạch toán phụ thuộc và hoạt động công ích trong lĩnh vực sản xuất đặc thù Sản phẩm của Xí nghiệp là nguyên liệu sản xuất cho Công ty và các đơn vị khác, do vậy nó không mang lại
Trang 27- Tài sản của Xí nghiệp gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSLĐ
- Vốn của Xí nghiệp bao gồm các khoản nợ phải trả, nguồn vốn và quỹ do Công ty phân bổ
o Các khoản nợ phải trả gồm:
+ Khoản nợ tiền lương, thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ, KP Đảng,
KP Đoàn và các khoản khác (nếu có)
+ Các khoản nợ các đơn vị nội bộ trong Công ty và các khoản phải trả khác
o Vốn quỹ của xí nghiệp gồm:
+ Nguồn vốn do Công ty giao dựa trên kế hoạch nhiệm vụ sản xuất của Xí nghiệp
+ Lợi nhuận do Công ty phân phối dựa trên mức hoàn thành nhiệm vụ cung cấp sản phẩm nguyên liệu của Xí nghiệp và tổng lợi nhuận của toàn Công ty
+ Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản cố định
+ Quỹ dự trữ, đầu tư phát triển
+ Quỹ đào tạo
+ Quỹ khen thưởng
Xí nghiệp mở sổ và ghi sổ kế toán theo dõi chính xác toàn bộ tài sản, vốn hiện có của Xí nghiệp theo đúng chế độ kế toán hiện hành Phản ánh trung thực, kịp thời hoạt động của Xí nghiệp Xí nghiệp tổ chức quản lý chặt chẽ các khoản thu chi, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chi tiêu tài chính, kế toán của Công ty và của Nhà nước Định kỳ, Xí nghiệp lập báo cáo quyết toán tài chính về Công ty đúng thời hạn
Hoạt động Tổ chức, đào tạo và quản lý lao động.
Trang 28o Về Tổ chức nhân sự:
Xí nghiệp Tổ chức nhân sự linh hoạt phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ sản xuất trong từng giai đoạn, phát huy được năng lực chuyên môn của đội ngũ lao động Kịp thời khắc phục những biến động về nhân sự Tổ chức tuyển dụng và đào tạo đội ngũ kế cận có đủ trình độ và bản lĩnh để luôn sẵn sàng tác chiến khi được giao nhiệm vụ
o Về đào tạo:
Tham gia học tập công nghệ bay chụp ảnh kỹ thuật số và quét LIDAR
đẻ lập bản đồ tỷ lệ lớn trên máy bay AN2 Đặc biệt Công ty cử hai kỹ sư đi học tập công nghệ lập bản đồ tỷ lệ lớn bằng hệ thống kết hợp máy chụp ảnh
kỹ thuật số và LIDAR tại Đức Các CBCNV được cử đi học đã thu được kết quả tốt bằng việc chụp thử nghiệm thành công khi áp dụng công nghệ mới
Một nhân viên đang theo học và một trung cấp kỹ thuật tố nghiệp chuyên ngành Địa chính trường Đại học Khoa Học - Tự Nhiên Hà Nội Một kỹ
sư đang theo học chương trình cao học tại trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội
Xí nghiệp đã tổ chức lớp học tiếng Anh cho tất cả các cán bộ kỹ thuật trong đơn vị, nhằm nâng cao trình độ Anh ngữ Đối với kỹ thuật viên thuộc
Bộ phận Bay Chụp phải thực hiện biên dịch tài liệu về các hệ thống số ảnh và công nghệ LIDAR
Trang 29o Về quản lý lao động và tiền lương:
Xí nghiệp tổ chức quản lý lao động và ngày công, chi trả lương cho CBCNV tuân thủ quy định của công ty và chính sách Nhà nước Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với CBCNV như đảm bảo đầy đủ bảo hộ lao động cho CBCNV khi làm việc, chế độ BHYT, BH thân thể, chế độ bồi dưỡng độc hại
Tiền lương bình quân của CBCNV trong Xí nghiệp trong 5 năm qua là
4 triệu đồng/tháng/người
2.1.2 Các chính sách vĩ mô tác động tới hoạt động của Xí nghiệp
2.1.2.1 Các chính sách của Công ty Đo Đạc Ảnh Địa Hình
Nội quy lao động Công ty Đo Đạc Ảnh Địa Hình
Thỏa ước lao động tập thể
2.1.2.2 Các chính sách của Nhà nước
Định hướng phát triển doanh nghiệp nhà nước hoạt động công
ích của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 30Xí nghiệp thuộc doanh nghiệp hoạt động công ích mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn, mọi hoạt động của Xí nghiệp chịu sự lãnh đạo của tổ chức Đảng và sự tác động của tổ chức Công đoàn Các hoạt động về đổi mới công nghệ, tiền lương, nhân sự, kiểm tra kiểm soát đều tuân theo định hướng mà Đảng đề ra.
Luật công đoàn, Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam (Đã được sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007)
Bộ luật này được áp dụng đối với mọi người lao động, mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động theo hợp đồng lao động thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức sở hữu Bộ luât điều tiết quan hệ lao động giữa người lao động
và người sử dụng lao động, bảo vệ cho người lao động và chủ sử dụng lao động Hoạt động của Doanh nghiệp tuân thủ các quy định về sử dụng lao động, bảo hộ lao động, tiền lương tối thiểu…
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp
Số lượng nhân viên: 22 cán bộ công nhân viên, trong đó:
+ Trình độ đại học và trên đại học: 17 người
+ Trình độ cao đẳng và trung cấp kỹ thuật: 2 người
+ Công nhân kỹ thuật và phụ trợ: 3 ngườ
Giám đốc Xí nghiệp: Lê Tuấn Anh
Phó Giám đốc Xí nghiệp: Nguyễn Văn Ngọc
Trưởng Ban Tổng hợp: Nguyễn Đình Đoàn
Trang 31Trưởng Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật: Phạm Trung Hiếu
Trưởng Bộ phận Bay Chụp: Bùi Vinh Quang
Trưởng Bộ phận Hoá Ảnh: Phạm Văn Luận
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp 2.1.3.2 Những bất cập về cơ cấu tổ chức
Để thực hiện những mục tiêu đã xác định, cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp còn có bất cập:
Thứ nhất, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất đòi hỏi các kỹ
thuật viên phải có trình độ chuyên môn cao mới có thể sử dụng hiệu quả Xí nghiệp buộc phải cho các kỹ thuật viên đi đào tạo về công nghệ mới, chi phí
GĐ công ty Đo đạc ảnh địa hình
GĐ các đơn vị
trực thuộc khác
GĐ Xí nghiệp BC
& XL ảnh hàng không
GĐ các đơn vị trực thuộc khác
Ban tổng hợp Bộ phận Bay chụp Bộ phận Hóa ảnh Bộ phận Kế hoạch – Kỹ thuật
Phó giám đốc
Xí nghiệp
Trang 32đào tạo sẽ rất cao Trình độ chuyên môn của CBCNV trong Xí nghiệp không đồng đều cũng là một bất cập.
Thứ hai, sự phát triển của công nghệ sản xuất đo đạc, bản đồ sẽ xoá
bỏ việc in phim, ảnh dẫn đến việc tồn tại một bộ phận hoá ảnh là không cần thiết và dư thừa lực lượng lao động Những lao động thuộc bộ phận hoá ảnh đã vào biên chế của xí nghiệp nên không thể sa thải, phải thuyên chuyển hoặc đào tạo lại chuyên môn khác Đây cũng là một vấn đề mà Xí nghiệp phải đối mặt
Thứ ba, do đặc thù kỹ thuật của công việc, CBCNV làm việc tại các
bộ phận sản xuất của Xí nghiệp phải đáp ứng cao về kỹ thuật chuyên môn, trông thạo tiếng Anh, giỏi về sử dụng máy vi tính; đồng thời phải có khả năng
xử lý tình huống nhanh, sức khoẻ tốt Xí nghiệp rất cần người lao động có chuyên môn giỏi, nhưng làm thế nào để tuyển được người giỏi và giữ được người giỏi cũng là một vấn đề mà xí nghiệp phải quan tâm
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐLLV CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI XNBC&XLAHK HÀ NỘI
2.2.1 Công cụ tạo ĐLLV đang sử dụng tại XNBC&XLAHK Hà Nội
2.2.1.1 Tiền lưong – phụ cấp
Chế độ tiền lương
Xí nghiệp đảm bảo việc trả lương và phụ cấp theo đúng chế độ của Nhà nước và công ty Xí nghiệp xét trả lương cho người lao động theo hệ số lương hiệu quả và trách nhiệm dựa trên nhiệm vụ của từng người
Người lao động làm việc hưởng lương theo cấp, bậc, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ hoàn thành khối lượng, làm đủ công việc được giao, đảm bảo chất lượng, đủ ngày công trong tháng được hưởng ít nhất bằng tiền cấp bậc
Trang 33bản thân Đối với người lao động không hưởng lương cấp bậc được trả thấp nhất bằng mức lương tối thiểu của Nhà nước.
Xí nghiệp áp dụng chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ Đảng, Đoàn thể làm kiêm nhiệm và các cán bộ quản lý trong Xí nghiệp theo các quy định của Nhà nước và quy định của Công ty
Chế độ nâng bậc lương cho người lao động hàng năm thực hiện theo văn bản hiện hành của Nhà nước Xí nghiệp thực hiện việc trả lương, không trả lương cho người lao động khi ngừng việc do thiên tai hoặc tùy thuộc vào lỗi của các bên được tuân theo thỏa ước lao động tập thể của công ty
2.2.1.2 Khen thưởng – kỷ luật
Tiêu chuẩn xét thưởng tuân theo các quy định hiện hành của Công ty Ban thi dua của Xí nghiệp họp bình xét thi đua khen thưởng định kỳ hàng năm dựa trên cơ sở bình bầu của các bộ phận Ngoài việc thưởng thường xuyên theo quy định, Giám đốc Xí nghiệp có thể đề nghị thưởng đột xuất trong các trường hợp sau:
- Người lao động có sáng tạo trong lao động sản xuất, có phương pháp tổ chức sản xuất mới
- Tìm được khách hàng mang lại hiệu quả cho sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
- Phát hiện ra các vụ giả mạo thành quả, ăn cắp tài sản của Xia nghiệp, có thành tích trong việc bảo vệ tài sản của Xí nghiệp
Trang 34 Kỷ luật
Người lao động ở bất cứ cương vị công tác nào nếu có hành vi bị coi
là vi phạm kỷ luật lao động (chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự) thì đều bị xử lý theo một trong ba hình thức kỷ luật sau :
- Khiển trách
- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức
- Sa thải
2.2.1.3 Các phúc lợi Xã hội
Giám đốc Xí nghiệp và người lao động thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xă hội và bảo hiểm y tế để thực hiện các chế độ bảo hiểm đối với người lao động theo quy định của Nhà nước
Bảo hiểm xã hội
Xí nghiệp đóng bảo hiểm xã hội hàng năm cho người lao động theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo quyền lợi của người lao động
Bảo hiểm y tế
Xí nghiệp mua bảo hiểm y tế cho 100% người lao động Khi ốm đau người lao động được khám, chữa bệnh để điều trị tại các cơ sở y tế Kết quả khám và điều trị được ghi vào sổ khám và điều trị của người lao động, coi đó
là chứng cớ chứng minh tình trạng ốm đau để thanh toán các chế độ theo quy định của Nhà nước và đề nghị trợ cấp ốm đau cho cán bộ công nhân viên chức
Trang 35Các trường hợp cấp cứu đặc biệt tùy từng trường hợp cụ thể, Giám đốc có thể giải quyết hỗ trợ về kinh phí cho người lao động.
Các chế độ nghỉ ốm, thai sản
Người lao động nghỉ ốm (có xác nhận của bệnh viện nơi đăng ký khám chữa bệnh của người lao động hoặc của các cơ sở y tế do Nhà nước quy định) nghỉ thai sản, thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, nghỉ để chăm sóc con, giờ vệ sinh của lao động nữ được thực hiện theo văn bản hiện hành của Nhà nước
- Người lao động trong Xí nghiệp có thời gian đóng BHXH không đủ
15 năm bị chết thì thân nhân do người lao động trực tiếp nuôi dưỡng được trợ cấp 4.000.000 đồng dưới hình thức sổ tiết kiệm giao cho gia đình người bị chết
- Bố, mẹ đẻ (của vợ, chồng) chồng hoặc vợ, con (được pháp luật công nhận chưa đến tuổi vị thành niên (chưa đủ 17 tuổi) của người lao động chết, người lao động được trợ cấp 1.000.000 đồng
Trang 36 Các phúc lợi khác
• Hàng năm Xí nghiệp tổ chức cho CB.CNVC có thành tích trong lao động sản xuất đi nghỉ mát, an dưỡng, tham quan theo khả năng kinh phí cho phép
• Cán bộ công nhân viên chức có đủ tuổi đời khi nghỉ hưu ngoài các chế độ của Nhà nước được Công ty tặng quà trị giá 2.000.000 đ (Hai triệu đồng)
• Khi Công ty có nhu cầu tuyển lao động, Giám đốc ưu tiên nhận con, em của người lao động trong Công ty nếu có chuyên môn, nghiệp
vụ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của Công ty
2.2.1.4 Điều kiện lao động
Thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi
Thời gian làm việc người lao động tại Xí nghiệp là 8 giờ một ngày kể
cả thời gian nghỉ giữa giờ, 40 giờ trong một tuần (trừ những người làm việc theo ca, kíp, làm việc ngoài trời)
Các công việc do yêu cầu của sản xuất kinh doanh hoặc do thiên tai hỏa hoạn, nhiệm vụ đột xuất, Giám đốc Xí nghiệp có quyền yêu cầu cá nhân, phòng ban trực thuộc làm việc thêm giờ, làm các ngày chủ nhật, ngày lễ thời gian làm việc thêm không quá 4 giờ đối với ngày thường, không quá 200 giờ trong 1 năm
Người lao động được huy động làm việc thêm giờ vào ngày nghỉ do nhu cầu đột xuất thì được chi trả kịp thời kinh phí
Trang 37Thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ tuân theo đúng quy định của công ty và các quy định của Nhà nước như: Người lao động được nghỉ việc hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, ngày nghỉ phép theo điều 73, 74, 77 của
Bộ luật lao động; Ngoài ra, người lao động nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau kể cả ngày đi về nếu có (không kể ngày nghỉ)
- Kết hôn được nghỉ 5 ngày và được Công ty tặng quà trị giá 500.000
đ (Năm trăm ngàn đồng)
- Con kết hôn được nghỉ 2 ngày
- Bố, mẹ (cả bên chồng, vợ) chết hoặc vợ, chồng, con chết được nghỉ
4 ngày
An toàn, vệ sinh lao động
Xí nghiệp trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp tại nơi làm việc Thực hiện mua bảo hiểm thân thể cho các kỹ thuật viên đội bay chụp khi thực hiện nhiệm vụ bay
Xí nghiệp đảm bảo nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép đối với từng nghề và theo điều kiện của công
ty Định kỳ kiểm tra, tu sửa máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động, có đầy đủ các phương tiện che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm do máy móc thiết bị Tại nơi làm việc, nhà xưởng có sự bố trí đề phóng sự cố về hỏa hoạn, có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng và chữa cháy ở vị trí cho mọi người dễ thấy, dễ đọc
Trang 38Người lao động phải được khám sức khỏe khi tuyển dụng và khám sức khỏe định kỳ theo tiêu chuẩn, chế độ quy định, chi phí khám sức khỏe cho người lao động hàng năm do Xí nghiệp chịu trách nhiệm Thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại cho các nhân viên hóa ảnh.
Quan hệ công tác
- Nội bộ Xí nghiệp Lãnh đạo và nhân viên thường tiếp xúc trao đổi
thông tin về chuyên môn nghiệp vụ và thực hiện công việc Đồng nghiệp thân
ái, cởi mở, hòa đồng hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau trong công việc
- Ngoài Xí nghiệp
Trong những năm qua, Xí nghiệp luôn nhận được sự quan tâm của Ban lãnh đạo Công ty, được Công ty tạo điều kiện thuận lợi, đầy đủ về kinh phí, vật tư, giấy phép bay chụp, thủ tục ra vào sân bay…
Xí nghiệp luôn giữ mối quan hệ rộng rãi, đoàn kết với các đơn vị trực thuộc khác của công ty và có mối quan hệ ccông tác chặt chẽ với các đơn vị:
Xí nghiệp chụp ảnh hàng không – quân đội, Công ty bay dịch vụ hàng không Việt Nam (VASCO), Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn và một số công ty khác
Hoạt động ngoại khóa
Xí nghiệp tạo điều kiện để người lao động trong Xí nghiệp tham gia các hoạt động thiết thực nhân các ngày kỷ niệm của Nhà nước, của đoàn thể và ngày có ý nghĩa mang tính truyền thống của đơn vị
Xí nghiệp chăm lo đến các tổ chức, phong trào khác như nữ công, tự
vệ, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao nhằm xây dựng tốt phong trào có nếp sống lành mạnh, có văn hóa trong cơ quan đơn vị góp phần thúc đẩy sản xuất