1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiến sĩ: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Nghệ An

24 466 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 234 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp TCLTCN là một trong những hình thức tổchức của nền sản xuất xã hội theo lãnh thổ.. Do đó, đề tài “TCLTCN Nghệ An” được phát triển theo hướ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài:

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp (TCLTCN) là một trong những hình thức tổchức của nền sản xuất xã hội theo lãnh thổ Nó có vai trò to lớn trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, vấn đề TCLTCN đã và đang được quantâm một cách rộng rãi Nó được xem như một giải pháp phát triển công nghiệp nóiriêng và cả nền kinh tế - xã hội nói chung Các nhà khoa học đã đưa ra một số hìnhthức TCLTCN cơ bản và nhiều quốc gia đã áp dụng thành công và mang lại hiệu quảkinh tế rất cao Ở Việt Nam, việc nghiên cứu TCLTCN bước đầu đã đưa ra khái niệm

và một số hình thức TCLTCN của đất nước, góp phần hoàn thiện bức tranh khônggian tổ chức lãnh thổ của nền kinh tế - xã hội nước ta

Ở Nghệ An, khái niệm TCLTCN chưa được nghiên cứu sâu mà mới chỉ mangtính chất qui hoạch Do đó, đề tài “TCLTCN Nghệ An” được phát triển theo hướngchuyên sâu, chuyển từ mức độ định tính đơn giản sang định lượng với mong muốnxây dựng một mô hình TCLTCN của tỉnh sao cho mang lại hiệu quả cao nhất, gópphần vào định hướng phát triển tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài:

Cùng với khái niệm “tổ chức lãnh thổ kinh tế”, thuật ngữ “tổ chức lãnh thổ sảnxuất công nghiệp” được các nhà khoa học Xô Viết công nhận và sử dụng trong các tàiliệu khoa học vào đầu những năm 60 Sau đó khái niệm “tổ chức lãnh thổ” hay còngọi là “tổ chức không gian” được tiếp nhận và sử dụng ở nhiều nước phương Tây,đặc biệt là ở Mĩ vào đầu những năm 70 Nhưng chỉ từ giữa và cuối thời gian này, kháiniệm “tổ chức lãnh thổ” mới được các nhà khoa học thế giới nghiên cứu và sử dụngrộng rãi với tư cách là công cụ tư duy tổng hợp, công cụ tổ chức thực tiễn các hoạtđộng của xã hội

Ở Việt Nam, tổ chức không gian được đưa vào nghiên cứu và ứng dụng thựctiễn bước đầu vào những năm 80 Đến năm 1996, với đề tài độc lập và trọng điểm cấpNhà nước về “Cơ sở khoa học của tổ chức lãnh thổ Việt Nam”, GS Lê Bá Thảo đã phântích một cách có hệ thống và sâu sắc cơ sở lí luận và thực tiễn của TCLTCN Việt Namtrong chương III của đề tài Năm 1994, Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch vàĐầu tư) đã đưa ra 6 hình thức TCLTCN ở Việt Nam là: điểm công nghiệp, CCN,KCN, trung tâm công nghiệp, dải công nghiệp, địa bàn (vùng) công nghiệp trọngđiểm Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về TCLTCN Việt

Nam như: “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam” (GS TS Lê Thông - PGS TS

Nguyễn Minh Tuệ, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2000), Tạp chí “KCN Việt Nam”(Thông tin Bộ Kế hoạch và đầu tư) Các công trình nghiên cứu trên hầu hết đềunghiên cứu công nghiệp và TCLTCN trên phạm vi lãnh thổ cả nước

Trang 2

Các công trình nghiên cứu công nghiệp ở Nghệ An đã bước đầu đề cập đến cáchình thức TCLTCN Nghệ An với các mức độ khác nhau Tuy nhiên, cho đến nay,chưa có một công trình nghiên cứu nào dưới góc độ địa lý kinh tế - chính trị đi sâunghiên cứu về TCLTCN Nghệ An một cách hệ thống, làm cơ sở cho việc nhìn nhận,đánh giá thực trạng và hiệu quả phân bố công nghiệp Nghệ An Vì vậy, nghiên cứuTCLTCN Nghệ An là việc làm cần thiết.

3 Mục đích, nhiệm vụ, giới hạn nghiên cứu đề tài

3.2 Nhiệm vụ

Với mục đích trên, đề tài thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Đúc kết cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn và xây dựng hệ thống chỉ tiêu địnhlượng để đánh giá một hình thức TCLTCN tiêu biểu của tỉnh Nghệ An

-Phân tích, đánh giá những nguồn lực ảnh hưởng đến TCLTCN tỉnh Nghệ An

-Phân tích, đánh giá hiện trạng các hình thức TCLTCN tỉnh Nghệ An

- Xác định các định hướng và giải pháp phù hợp cho việc TCLTCN tỉnh Nghệ An

3.3 Giới hạn nghiên cứu đề tài

- Về phương diện lãnh thổ, đề tài nghiên cứu trên phạm vi lãnh thổ xác định là tỉnhNghệ An, có liên hệ với một số địa phương lân cận

- Về nội dung: đề tài tiến hành đánh giá những nhân tố chính tác động đến tổ chứclãnh thổ công nghiệp Nghệ An, đi sâu tìm hiểu, phân tích một số hình thức tổ chức lãnhthổ công nghiệp chính trên địa bàn đặc biệt chú trọng vào phân tích hiệu quả hoạt độngcủa hình thức khu công nghiệp tập trung

- Về thời gian: Đề tài sử dụng chuỗi số liệu từ 2001 - 2010

4 Quan điểm nghiên cứu

4.1 Quan điểm tổng hợp, lãnh thổ

4.2 Quan điểm hệ thống

4.3 Quan điểm phát triển bền vững

4.4 Quan điểm lịch sử, viễn cảnh

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

5.1 Phương pháp thu thập, xử lí và tổng hợp tài liệu

5.2 Phương pháp thống kê, so sánh

5.3 Phương pháp thực địa

Trang 3

5.4 Phương pháp chuyên gia

5.5 Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý

5.6 Phương pháp dự báo

6 Đóng góp chủ yếu của luận án

- Đúc kết, bổ sung và làm sáng tỏ được cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTCN

và vận dụng chúng vào nghiên cứu ở tỉnh Nghệ An

- Xác định được hệ thống chỉ tiêu mang tính định lượng để đánh giá một hìnhthức tổ chức lãnh thổ công nghiệp tiêu biểu cho địa bàn cấp tỉnh là KCN và áp dụngvào địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTCN của tỉnh Nghệ An đểlàm rõ được những thế mạnh và hạn chế của địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá được thực trạng TCLTCN của tỉnh Nghệ An với các hình thức:điểm công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, trong

đó tập trung đánh giá các KCN bằng hệ thống chỉ tiêu đã được xác định

- Đề xuất được định hướng và các giải pháp để phát triển có hiệu quả hơnTCLTCN ở tỉnh Nghệ An

7 Cấu trúc của luận án

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An Chương 3: Hiện trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An

Chương 4: Định hướng và giải pháp TCLTCN Nghệ An đến năm 2020.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA

Do đó, có thể thấy rằng tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội nói chung, TCLTCN nóiriêng có quan hệ hữu cơ với PCLĐXH theo lãnh thổ, hay nói cách khác, PCLĐXHtheo lãnh thổ có ý nghĩa đặc biệt đối với tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội

1.1.1.2 Quan niệm về tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội

“Tổ chức không gian kinh tế - xã hội” là sự “sắp xếp” và “phối hợp” các đốitượng trong mối quan hệ liên ngành, liên vùng nhằm sử dụng một cách hợp lí các

Trang 4

tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lý kinh tế, chính trị và cơ sở vật chất kỹ thuật

đã và sẽ được tạo dựng để đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao và nâng cao mứcsống dân cư, đảm bảo sự phát triển bền vững của lãnh thổ

1.1.1.3 Các lý thuyết liên quan đến tổ chức lãnh thổ

+ Lý thuyết tổ chức

+ Lý thuyết khu vị luận công nghiệp

+ Lý thuyết các điểm trung tâm của W Cristaller - (Đức, 1933)

+ Lý thuyết phát triển các cực (của Francoi Perroux, Pháp, 1950)

1.1.2 Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

1.1.2.1 Quan niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Ở Việt Nam, hầu hết các nhà khoa học đều thống nhất là: TCLTCN là việc bố tríhợp lý các cơ sở sản xuất công nghiệp, các cơ sở phục vụ cho hoạt động công nghiệp,các điểm dân cư cùng kết cấu hạ tầng trên phạm vi một lãnh thổ nhất định nhằm sửdụng có hiệu quả các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoài của lãnh thổ đó

1.1.2.2 Các đặc tính của tổ chức lãnh thổ công nghiệp

TCLTCN có 3 đặc tính cơ bản, đó là:

+ Tính kết cấu hệ thống + Tính lãnh thổ

1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp bao gồm: vị trí địa lí

và tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động, trình độ khoa học - công nghệ,

cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật, môi trường chính sách, các nguồn lực tàichính, thị trường và các mối quan hệ liên lãnh thổ…

1.1.2.5 Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Lịch sử nghiên cứu các hình thức TCLTCN đã có từ lâu, song cho tới nay quanniệm về các hình thức TCLTCN rất khác nhau giữa các nước Các hình thức TCLTCNphổ biến trên thế giới hiện nay bao gồm: khu công nghiệp, quận công nghiệp…

Năm 1994, Viện chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) đưa ra 6 hìnhthức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam, bao gồm:

Trang 5

- Điểm công nghiệp

- Cụm công nghiệp

- Khu công nghiệp

- Trung tâm công nghiệp

- Dải công nghiệp

- Vùng công nghiệp

Còn Viện Chiến lược phát triển công nghiệp (Bộ Công Thương) thì đưa raphương án 6 vùng công nghiệp

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Khái quát một số hình thức tổ chức lãnh thổ được hình thành ở Việt Nam

Từ sau năm 1990, TCLTCN Việt Nam đã bắt đầu được quan tâm thực sự và cónhững chuyển biến tích cực nhằm tạo nên một cấu trúc lãnh thổ công nghiệp hướngtới sự hợp lí và hiệu quả

- Các điểm công nghiệp chủ yếu là qui mô nhỏ, được hình thành hầu hết ở cáctỉnh, thành phố, thị xã nhằm khai thác nguồn nguyên liệu và tận dụng lao động tại chỗnhư: điểm công nghiệp chế biến chè ở Mộc Châu (Sơn La), chế biến cà phê (TâyNguyên), chế biến điều (Bình Phước)…

- Các CCN được phân bố ở các đô thị nhỏ, dọc theo các trục giao thông Xuhướng phát triển các CCN ngành nghề truyền thống đang diễn ra ở nhiều tỉnh thànhnhằm tập trung hơn nữa các ngành nghề truyền thống để có thể tiết kiệm chi phí sảnxuất, tăng cao lợi nhuận và thu hút được sự chú ý của thị trường

- Các khu công nghiệp trong 18 năm qua đã đóng vai trò quan trọng trong việcthay đổi bộ mặt lãnh thổ công nghiệp Việt Nam cũng như xây dựng tiềm lực côngnghiệp mạnh cho phát triển kinh tế đất nước Năm 2008, tổng giá trị sản xuất côngnghiệp của các KCN đạt 33,2 tỉ USD chiếm 38% GDP cả nước Các KCN đóng gópđáng kể vào tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của cả nước, hàng năm đạt tỉ trọng trungbình khoảng 20% Tính bình quân một ha đất công nghiệp cho thuê đã tạo ra giá trị xuấtkhẩu khoảng 700.000 USD Với vai trò quan trọng của mình, các doanh nghiệp KCN đãnộp ngân sách Nhà nước 2,6 tỉ USD Giá trị sản xuất kinh doanh trên một ha đất côngnghiệp đã cho thuê đạt 1,68 triệu USD/năm [13] Đồng hành với sự phát triển KCN, cơ

sở hạ tầng kinh tế như cảng biển, hệ thống đường, điện, nước, thông tin liên lạc… tại cáckhu vực này cũng phát triển theo, hạ tầng KCN cũng như những vùng xung quanh KCN

có sự thay đổi nhanh chóng Thêm vào đó, sự phát triển KCN đã hình thành một đội ngũcông nhân có tác phong công nghiệp và ý thức kỉ luật lao động cao

Tuy có nhiều đóng góp không nhỏ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước, song quá trình phát triển KCN cũng đã làm phát sinh một số vấn đề xã hội đángquan tâm, cũng như trong thực tiễn xây dựng và đi vào hoạt động, các KCN đã bộc lộnhững thách thức không nhỏ đối với môi trường

- Các trung tâm công nghiệp cũng giữ một vai trò quan trọng trong bức tranh

Trang 6

phân bố công nghiệp Căn cứ vào vai trò của trung tâm công nghiệp trong sự phâncông lao động theo lãnh thổ, có thể chia ra: các trung tâm công nghiệp có ý nghĩaquốc gia (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh), các trung tâm có ý nghĩa vùng (Hải Phòng, ĐàNẵng, Cần Thơ…) và các trung tâm có ý nghĩa địa phương (Việt Trì, Bắc Giang…)

- Ở Việt Nam, dải công nghiệp có lẽ không nhiều và chưa thật tiêu biểu Chúngthường tập trung xung quanh các thành phố - trung tâm công nghiệp hàng đầu của cảnước như Tp Hồ Chí Minh và phụ cận, Hà Nội và phụ cận…

- Vùng công nghiệp là một bộ phận của lãnh thổ Việt Nam, có ranh giới riêngtheo quyết định của Chính phủ Đây là hình thức tổ chức lãnh thổ cao nhất và đặc thùcủa Việt Nam Lãnh thổ Việt Nam được chia thành 6 vùng công nghiệp, mỗi vùng cómột thế mạnh và những hướng chuyên môn hóa khác nhau

1.2.2 Khái quát một số hình thức TCLTCN ở khu vực Bắc Trung Bộ

- Các điểm công nghiệp của khu vực Bắc Trung Bộ nằm tương đối rải rác vàhầu hết là các điểm công nghiệp có qui mô nhỏ Các điểm công nghiệp phần lớn đượcđịnh vị dựa trên những điều kiện về nguồn nguyên liệu, trong đó nổi bật lên là cácđiểm công nghiệp sản xuất VLXD và các điểm công nghiệp thuộc ngành chế biếnlương thực, thực phẩm

- Hiện nay, khu vực Bắc Trung Bộ có khoảng 96 cụm công nghiệp đã hoạtđộng hoặc đang triển khai xây dựng với tổng diện tích 1.651,3ha Như vậy, trungbình một cụm công nghiệp có qui mô 17,3ha Tuy nhiên, tỉ lệ lấp đầy của các CCNtrong khu vực nhìn chung rất thấp Đa số các CCN có tỉ lệ lấp đầy dưới 30%, khôngđạt yêu cầu về tỉ lệ lấp đầy CCN của Chính phủ Nguyên nhân của tình trạng này diễn

ra ở hầu hết các tỉnh trong khu vực chính là vấn đề vốn đầu tư và việc xây dựng hạtầng cơ sở trong CCN Nguồn vốn ngân sách hạn hẹp, nhà đầu tư e ngại vì phải thamgia vào công tác đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kĩ thuật Do đó,hiện tượng dự án cụm công nghiệp “treo” xảy ra khá phổ biến ở các tỉnh, đặc biệt lànhững tỉnh mà có tiềm năng kinh tế - xã hội hạn chế cũng như sức hấp dẫn đầu tưthấp như Quảng Bình, Quảng Trị

- Bắc Trung Bộ hiện nay có khoảng 16 KCN đang hoạt động với tổng diện tíchkhoảng 3.663,24ha Như vậy, một KCN có qui mô khoảng 228,9ha, đạt mức qui môtrung bình Các KCN Bắc Trung Bộ năm 2008 đã thu hút được 273 dự án đầu tư vớitổng số vốn đăng kí trên 274 nghìn tỉ đồng (chưa tính các KCN Quảng Bình) Trong

đó, các KCN thuộc KKT Nghi Sơn - Thanh Hóa có số vốn đầu tư đăng kí cao nhất

263 nghìn tỉ đồng chiếm 96,3% tổng số vốn đăng kí đầu tư vào các KCN của khu vựcvới chỉ 16 dự án đầu tư

Nhìn chung, các KCN của KV Bắc Trung Bộ đã tạo ra được những nét đột phá

về thu hút đầu tư cho phát triển công nghiệp của khu vực, góp phần làm tăng năngsuất lao động của ngành công nghiệp Tuy nhiên, năng lực sản xuất cũng như hiệuquả sản xuất kinh doanh của các KCN còn hạn chế, khả năng đảm bảo cuộc sống cho

Trang 7

người lao động cũng như đóng góp vào kinh tế địa phương chưa nhiều Các KCNtrong khu vực với công nghệ thấp và đầu tư thiếu đồng bộ, chưa có hệ thống xử lí thảitập trung đã tác động tiêu cực tới môi trường, nhất là đối với KCN nằm trong thànhphố hay nằm gần khu vực sản xuất nông nghiệp.

- Trung tâm công nghiệp

Ở Bắc Trung Bộ có rất ít các trung tâm công nghiệp và các trung tâm côngnghiệp này hầu hết đều là qui mô nhỏ như: Bỉm Sơn, Thành phố Thanh Hóa (ThanhHóa), Vinh (Nghệ An), Huế (Thừa Thiên - Huế) Đây hầu hết là các trung tâm côngnghiệp đa ngành và hướng tới những sản phẩm chuyên môn hóa dựa trên thế mạnhcủa vùng như: sản xuất VLXD, chế biến lương thực, thực phẩm Các trung tâm côngnghiệp này đều có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với phát triển TCLTCN của vùng,đặc biệt là trung tâm công nghiệp Huế - nằm trong địa bàn trọng điểm miền Trung.Đây được xem là một cực phát triển, là hạt nhân để lan tỏa ra các tỉnh lân cận trongkhu vực

1.3 Vận dụng cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn vào việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp cấp tỉnh

1.3.1 Các nguyên tắc TCLTCN

- Trong không gian công nghiệp phải tạo ra được một trật tự hợp lý có tính tớikhả năng tài nguyên và yêu cầu thị trường, đảm bảo lợi ích cộng đồng và đạt hiệu quảkinh tế - xã hội cao

- Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An phải đảm bảo có sự phát triển hài hoà

- Giảm sự chênh lệch về trình độ giữa các vùng, các địa phương trong tỉnh,giữa tỉnh Nghệ An với các tỉnh lân cận và với mức trung bình chung của cả nước

- Đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trườngbằng sự phát triển bền vững

1.3.3 Xây dựng chỉ tiêu đánh giá hình thức khu công nghiệp

Trong phạm vi của đề tài chỉ tập trung vào việc xây dựng các chỉ tiêu để đánh giá

Trang 8

hiệu quả khai thác sử dụng KCN - một trong những hình thức TCLTCN mang lại hiệuquả cao nhất đang phát triển rộng rãi ở Việt Nam cũng như các quốc gia trên thế giới.

- Nhóm chỉ tiêu về qui mô diện tích và tỉ lệ lấp đầy KCN

- Nhóm chỉ tiêu về số dự án đầu tư và vốn đầu tư

- Nhóm chỉ tiêu về lao động

- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Nhóm chỉ tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp + Nhóm chỉ tiêu về doanh thu

+ Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận + Nhóm chỉ tiêu về xuất khẩu + Chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước

Đây là những chỉ tiêu mang tính định lượng nhằm đánh giá được hiệu quả củabản thân KCN Ngoài ra, để đánh giá tổng hợp về KCN cần phải đánh giá những tácđộng của KCN đối với cộng đồng xã hội và môi trường xung quanh nó

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC

LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP NGHỆ AN

(Chương 2 gồm 27 trang, 2 bản đồ, 1 bảng số liệu)

2.1 Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên

2.1.1 Vị trí địa lí

Nghệ An là một trong 6 tỉnh thuộc vùng kinh tế Bắc Trung Bộ, trảidài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam như một bức tranh sơn thủy đa màu.Lãnh thổ Nghệ An nằm trong tọa độ từ 18o35’00’’ đến 20o00’10” vĩ độ Bắc và từ

103o50’25” đến 105o40’30” kinh độ Đông Về phía Bắc tiếp giáp vớitỉnh Thanh Hóa; phía Nam tiếp giáp với tỉnh Hà Tĩnh; chung đường biêngiới phía Tây với nước CHDCND Lào; phía Đông trông ra biển Đông vớiđường bờ biển dài khoảng 82km

Nhân tố vị trí địa lý tạo lợi thế nâng cao vai trò của công nghiệp Nghệ Antrong khu vực Bắc Trung Bộ với thành phố Vinh vừa là trung tâm kinh tế - xã hội vừa

là trung tâm công nghiệp vùng, là hạt nhân để hội tụ những điều kiện thuận lợi nhấtcho sự phát triển TCLTCN của tỉnh

2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

2.1.2.1 Khoáng sản

Nghệ An có nguồn khoáng sản được đánh giá là đa đạng, phong phú Khoángsản tạo ra những điểm nhấn nổi bật trên bản đồ bố trí sản xuất với qui mô và chấtlượng của một số loại khoáng đạt tiêu chuẩn để hình thành những ngành công nghiệpkhai thác có qui mô lớn như khoáng sản vật liệu xây dựng, thiếc, than

2.1.2.2 Nguồn nước

Nghệ An có hệ thống sông suối dày đặc, mật độ lưới sông từ 0,6 - 0,7 km/km2

Trang 9

Sông Cả là sông lớn nhất tỉnh, dài 361 km Diện tích lưu vực 17.730 km2 chiếm 80%diện tích toàn tỉnh Do địa hình dốc nên các sông suối có khả năng xây dựng các côngtrình thuỷ điện lớn nhỏ, đáp ứng nhu cầu năng lượng tại chỗ cho nhân dân vùng cao

2.1.2.3 Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khác

Tài nguyên địa hình, đất, khí hậu góp phần làm phong phú thêm nguồn nguyênliệu cho ngành chế biến nông, lâm, hải sản với nhiều sản phẩm đặc trưng và bước đầukhẳng định được thương hiệu như chè, mía đường, hải sản đông lạnh Tài nguyênrừng, biển làm đa dạng hóa thêm sản phẩm công nghiệp và làm phong phú bức tranhphân bố công nghiệp

2.2 Dân cư và nguồn lao động

Với số dân hơn 3 triệu người, dân số từ 15 đến 59 tuổi chiếm trên 50% tạo chotỉnh Nghệ An có nguồn lao động dồi dào, đồng thời là thị trường tiêu thụ rộng lớn đểphát triển kinh tế - xã hội nói chung, kiến thiết không gian công nghiệp nói riêng

2.3 Trình độ khoa học - công nghệ

Trong những năm gần đây Nghệ An đã chủ động đầu tư chiều sâu đổi mớicông nghệ, đã quán triệt phương châm thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, rõ nétnhất là thiết bị đồng bộ của nhà máy đường liên doanh, nhà máy nước khoáng, nhàmáy xi măng Hoàng Mai

2.4 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

2.4.1 Hệ thống các trung tâm kinh tế, đô thị nội tỉnh

Nghệ An hiện có thành phố Vinh là đô thị loại một, hai thị xã (Cửa Lò, TháiHòa), mỗi huyện đều có ít nhất một thị trấn và nhiều xã đã hình thành các thị tứ.Mạng lưới đô thị của tỉnh là hệ thống hạt nhân hội tụ các thế mạnh về kết cấu hạ tầng,

cơ sở vật chất kĩ thuật, khoa học công nghệ, nguồn lao động và thị trường tiêu thụđông đảo, làm động lực cho sự ra đời các khu kinh tế, các KCN tập trung, các CCN

và nhà máy xí nghiệp

2.4.2 Cơ sở hạ tầng

Hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển ở Nghệ An tạo nênmột hệ thống đồng bộ, khép kín sẽ là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội Nghệ An,nhất là khai thác thế mạnh từ rừng và biển Nghệ An Đây sẽ là một bộ khung vữngchắc hỗ trợ đắc lực cho tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An

Ngoài ra mạng lưới điện, nước, hệ thống thông tin liên lạc là những nhân tố hỗtrợ đắc lực cho việc hoàn thiện bộ khung của TCLTCN của tỉnh

2.5 Môi trường chính sách

Môi trường chính sách của tỉnh ngày càng thông thoáng và linh hoạt cùng cơchế quản lí có nhiều tiến bộ sẽ tạo ra những thành công mới cho việc TCLTCN

2.6 Các nguồn lực tài chính

2.6.1 Nguồn vốn trong nước

2.6.1.1 Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

Trang 10

Giai đoạn 2011-2020, dự kiến huy động được 113.500 tỷ đồng (trong đó giaiđoạn 2011-2015 dự kiến huy động 47.500 tỷ đồng), đáp ứng được 18% nhu cầu vốnđầu tư; trong đó vốn từ ngân sách tỉnh chiếm 65-70% tổng số Nguồn vốn ngân sáchdành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội

2.6.1.2 Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp

Dự kiến giai đoạn 2011-2020 huy động được khoảng 120.300 tỷ đồng (trong đógiai đoạn 2011-2015 dự kiến huy động 32.300 tỷ đồng), đáp ứng được khoảng 19,1% nhucầu vốn đầu tư

2.6.1.3 Nguồn vốn huy động trong dân

Nguồn vốn này đáp ứng được 20% nhu cầu vốn đầu tư của giai đoạn 2011-2020;tương ứng số tiền huy động là 126.000 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2011-2015 dự kiếnhuy động 38.000 tỷ đồng)

2.6.2 Vốn đầu tư nước ngoài

Nghệ An đang trở thành một mảnh đất lành cho các nhà đầu tư trong nước, saunhiều năm liên tục nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư Giờ đây, các nhà đầu tư khôngcòn triển khai các dự án riêng lẻ nữa mà đã đầu tư theo từng chuỗi dự án, qua đó đưa lạilợi ích cụ thể và lâu dài cho tỉnh Các dự án tiêu biểu trong năm 2010 góp phần đưaNghệ An lên vị trí thứ 4 về thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam

2.7 Thị trường và các mối quan hệ liên lãnh thổ

Các yếu tố về thị trường và mối quan hệ liên lãnh thổ sẽ tạo ra những nhân tốmới cho bức tranh phân bố công nghiệp Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực BắcTrung Bộ, là vùng có nhiều tiềm năng về nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông,lâm, thủy hải sản, thực phẩm; khai khoáng; sản xuất VLXD Trong quá trình pháttriển, ảnh hưởng của vùng này đến phát triển kinh tế - xã hội nói chung và côngnghiệp nói riêng của Nghệ An là rất lớn

(Chương 3 gồm 54 trang, 2 bản đồ, 2 biểu đồ, 29 bảng số liệu)

3.1 Đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp Nghệ An

- Qui mô ngành công nghiệp của tỉnh còn nhỏ bé, năm 2008 mới chiếm 0,48%giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước (tính theo giá thực tế) trong khi dân số củatỉnh chiếm 3,63% dân số cả nước Giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) của tỉnhtheo giá so sánh 1994 đạt 7.219.576 triệu đồng năm 2009 (14.829.008 triệu đồng theogiá hiện hành) Trong những năm qua, ngành công nghiệp Nghệ An liên tục giữ được

đà tăng trưởng hai con số, và được coi là đầu tàu tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế

Trang 11

của tỉnh Giai đoạn 2001 - 2008, tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân đạt 24,7%cao hơn tốc độ tăng trưởng công nghiệp cả nước 8,8% (tốc độ tăng trưởng côngnghiệp cả nước là 15,9%) và vùng Bắc Trung Bộ 9,3% (tốc độ tăng trưởng côngnghiệp của vùng là 15,5%) [5,8]

- Năng suất lao động của ngành công nghiệp theo giá trị thực tế năm 2008 chỉđạt 36,7 triệu đồng/lao động, mặc dù cao gấp đôi so với NSLĐ chung của toàn tỉnh(17,9 triệu đồng/lao động) nhưng chỉ bằng 19,4% năng suất lao động bình quân củangành công nghiệp cả nước

- Cơ cấu công nghiệp Nghệ An bước đầu đã hình thành một số ngành sản xuấtmũi nhọn như: công nghiệp mía đường, sản xuất xi măng, chế biến chè, thịt súc sản,tôm mực đông lạnh…

- Cơ cấu thành phần kinh tế ngành công nghiệp Nghệ An đang chuyển dịchtheo đúng qui luật của nền kinh tế thị trường với sự tăng trưởng nhanh và tăng dần tỉtrọng của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước

- Cơ cấu lãnh thổ công nghiệp Nghệ An có thể chia thành 3 khu vực bao gồm:khu vực thành thị, khu vực đồng bằng ven biển và khu vực miền núi - trung du.Trong đó, khu vực thành thị chỉ có 3 đơn vị hành chính nhưng đã chiếm tới trên43,62% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, khu vực đồng bằng ven biển chiếm tỉtrọng cao nhất 38,83%, khu vực miền núi và trung du có tỉ trọng thấp nhất với17,75% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh (2009) Và tỉ lệ này có xu hướng ngàycàng giảm chứng tỏ sự chênh lệch ngày càng tăng trong sự phát triển công nghiệpgiữa các vùng

So với các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ, Nghệ An đứng thứ 2 sau Thanh Hóa

cả về dân số và giá trị sản xuất công nghiệp với 29% dân số nhưng chỉ chiếm 26,6% giátrị sản xuất công nghiệp của vùng Điều này cho thấy qui mô ngành công nghiệp củaNghệ An còn tương đối nhỏ bé và chậm phát triển Trong thời gian tới ngành côngnghiệp Nghệ An cần phải có nhiều nỗ lực hơn nữa để khẳng định vai trò, vị trí của mìnhtrong khu vực Bắc Trung Bộ cũng như địa bàn kinh tế trọng điểm miền Trung

3.2 Đánh giá hiện trạng các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nghệ An

3.2.1 Điểm công nghiệp

- Mật độ điểm công nghiệp trên lãnh thổ Nghệ An còn tương đối thấp, trungbình chỉ khoảng 1 điểm công nghiệp/10km2 Con số này phản ánh mức độ phân táncủa các điểm công nghiệp trên lãnh thổ là rất cao

- Qui mô điểm công nghiệp của Nghệ An tương đối nhỏ, trung bình mỗi điểmcông nghiệp chỉ đạt 1,745 tỉ đồng/điểm về giá trị sản xuất công nghiệp Tuy nhiên, có

sự khác biệt rõ ràng về qui mô trung bình của các điểm công nghiệp giữa các vùng vàgiữa các địa phương

Nhìn chung, các điểm công nghiệp của Nghệ An có qui mô nhỏ bé và phân tántương đối manh mún, hiệu quả sản xuất công nghiệp của hình thức này chưa cao Tuy

Trang 12

nhiên, mỗi khu vực đều đã hình thành được những điểm công nghiệp tiêu biểu như:Nhà máy đường Tate & Lyle (Quì Hợp), Xi măng Hoàng Mai (Quỳnh Lưu)… Đây lànhững điểm công nghiệp đóng vai trò động lực cho phát triển công nghiệp địaphương cũng như là hạt nhân tạo cụm, khu công nghiệp và khai thác một cách hiệuquả nhất những tiềm năng đặc thù của địa phương và khu vực.

3.2.2 Cụm công nghiệp

- Trong thời gian qua Nghệ An có 5/20 huyện, thị thành phố có CCN đượcthành lập và đã đi vào hoạt động Trong đó, thành phố Vinh có 4 CCN là Đông Vĩnh,Nghi Phú, Hưng Lộc, Hưng Đông Các huyện còn lại là Diễn Châu, Đô Lương, AnhSơn, Quỳ Hợp, mỗi huyện có một CCN đã đi vào hoạt động Các CCN có diện tíchtrung bình là 14,2 ha Tám CCN đang hoạt động và xây dựng có tổng diện tích là 113,3

ha Trong đó, diện tích dành cho sản xuất là 73,4 ha Có hai cụm đã sử dụng 100% diệntích đất sản xuất là Đông Vĩnh (Vinh) và Diễn Hồng (Diễn Châu), CCN Nghi Phú đã sửdụng 71,6% diện tích đất sản xuất

- Hầu hết các CCN Nghệ An đều có những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí,

cơ sở hạ tầng cũng như các chính sách ưu đãi đầu tư được áp dụng Cho đến nay đã

có tổng số 83 dự án đầu tư đã đăng kí đầu tư với tổng mức đầu tư đạt 243.003,93triệu đồng chiếm 2,9% tổng mức vốn đầu tư của tỉnh Đây là tỉ lệ khá thấp phản ánhmức độ hấp dẫn của CCN Nghệ An chưa cao Các CCN đã lấp đầy các dự án là ĐôngVĩnh (Tp.Vinh) 10 dự án, Diễn Hồng (Diễn Châu) 21 dự án, Thung Khuộc (QuỳHợp) 18 dự án Các dự án đi vào sản xuất đã tạo việc làm và thu nhập ổn định chogần 4.500 lao động, nộp ngân sách nhà nước gần 15 tỷ đồng mặc dù các doanhnghiệp hoạt động trong CCN đang trong thời kỳ đầu kinh doanh và hưởng các cơ chếchính sách ưu đãi về các loại thuế

3.2.3 Khu công nghiệp

3.2.3.1 Số lượng, qui mô diện tích và tỉ lệ lấp đầy các khu công nghiệp

Nghệ An hiện tại có 4 KCN đang được đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động.Bình quân một KCN của tỉnh có diện tích khoảng 322ha, đạt qui mô trung bình Qui môtrung bình KCN cả nước năm 2008 là 256ha, của tỉnh Thanh Hóa là 249,5ha [10, 37]

Tính đến tháng 12 năm 2010, tỉ lệ lấp đầy các KCN của tỉnh chỉ đạt 34,4%,năm 2009 tỉ lệ này chỉ là 16% Điều này phản ánh mức độ thu hút đầu tư của cácKCN Nghệ An còn rất thấp Mặt khác, quá trình triển khai dự án trong KCN có tiến

độ chậm chạp Nếu so sánh thời điểm 2008, tỉ lệ lấp đầy KCN của cả nước đạt 46%,KCN Thanh Hóa đạt 21,2% còn Nghệ An chỉ đạt 11,4% [3, 12, 56]

Trong 4 KCN thì khu CN Hoàng Mai đã lập qui hoạch chi tiết nhưng mới chỉ

có 3 dự án đang hoạt động nên tỉ lệ lấp đầy hiện tại là 16,2%, còn diện tích đang triểnkhai dự án là 28% KCN Bắc Vinh có tỉ lệ lấp đầy cao nhất 62,9%, diện tích dự ánđang triển khai là 10,6hachiếm tỉ lệ 20,4%, còn lại 16,7% diện tích chưa triển khai.KCN Nam Cấm có diện tích qui hoạch gấp 5,3 lần diện tích KCN Bắc Vinh nhưng tỉ

Ngày đăng: 12/06/2015, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w