1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế, chế tạo băng tải đai ứng dụng trong vận chuyển phân vi sinh

69 490 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 9,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTTHIẾT KẾ, CHẾ TẠO BĂNG TẢI ĐAI ỨNG DỤNG TRONG VẬN CHUYỂN PHÂN VI SINH Năng suất băng tải đai 10 tấn/giờ.. Bảng 2.4 Giá trị vận tốc cho băng tải có băng là vải cao suBảng 2.5 Biểu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA: CƠ KHÍ – CÔNG NGHỆ

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Thiết Kế, Chế Tạo Băng Tải Đai Ứng Dụng Trong Vận

Chuyển Phân Vi Sinh

GVHD: PGS.TS TRẦN THỊ THANH SVTH: ĐỖ DUY LƯƠNG

Tháng 07/2008

Trang 2

Để có thể vận dụng những kiến thức đã được trao dồi cũng như hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này, trước tiên, em xin cảm ơn trường ĐH Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, BCN khoa Cơ Khí, các thầy cô đã giảng dạy em trong và ngoài khoa cơ khí.

Em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Thanh – PGS.TS Trưởng khoa Cơ Khí, trường ĐH Nông Lâm Tp HCM đã tận tình dìu dắt và truyền đạt kiến thức giúp em hoàn thành tốt đề tài.

Trong suốt thời gian thực tập tại Phân Xưởng Sau Thu Hoạch của Khoa

Cơ Khí, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của anh chị và các bạn trong lớp DH04CC Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến anh chị đã cho em những kinh nghiệm quý báu và những kiến thức hữu ích giúp em thực hiện tốt chuyên đế tốt nghiệp này.

Với một thời gian ngắn tiếp xúc thực tế sản xuất, quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được

sự góp ý và thông cảm của quý thầy cô.

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2008

Trang 3

SV ĐỖ DUY LƯƠNG

Trang 4

TÓM TẮT

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO BĂNG TẢI ĐAI ỨNG DỤNG TRONG VẬN

CHUYỂN PHÂN VI SINH

Năng suất băng tải đai 10 tấn/giờ

Chiều dài băng tải đai 4 m

Chiều cao nâng H = 0,8 m

Chế độ làm việc 1 ca Thời gian phục vụ 5 năm, mỗi năm làm việc 350 ngày.Các thông số cơ bản của băng tải đai:

 Diện tích mặt cắt ngang của lớp vật liệu trên băng: F0 = 0,0124 m2

 Lực cản trên nhánh không tải: Wkt = 2,81 kG

Trang 5

 Đường kính tang Dtg = 160 mm.

 Tỉ số truyền của bộ truyền it = 29,7

Các thông số của bộ truyền xích:

Chiều dài thành trên 1,5 m, đáy dưới 1,2 m

Chiều rộng trên là 1,1 m, chiều rộng dưới là 0,46 m

Chiều cao thùng là 0,65 m

Trang 6

DESIGN, MANUFACTURE BELT CONVEYOR FOR TRANSPORTING

MANURE MICROORGANISM

Productivity of the belt conveyor 10 ton/hour

Length of belt conveyor is 4 m

Hight to raise H = 0,8 m

Working regulations is 1 shift The period working is 5 years, working of oneyear is 350 day

Parameters basic of the belt conveyor:

 Weigth useful of materials on the unit length belt qvl = 6.94 kG

 Weigth of the belt conveyor roller on the unit length without loading

cl

 Area cross face of class materials on belt F0 = 0,0124 m2

 Resistance force on without load Wkt = 2,81kG

 Resistance force on load W3-4 = 26,85 kG

 Resistance force of crapper W tg = 7,5 kG

 Sum resistance force on length with loading Wct = 34,35 kG

 Extensive force on segment the belt go in Svào = 170,60 kG

 Extensive force on segment the belt go out Sra = 124,53 kG

Trang 7

Result working part for work:

 Revolutions/revs per minute of threshing cylinder n = 48,7 revolution/ revsper minute

 Ratio transmit general it = 29,7

kW

 Extensive force Sc = 314,16 kG

Parameters of transmit chain:

 Ratio transmit ix = 1

 Revoletions limit n = 1350 revolution/ revs per minute

 Diameter round to split disc chain dc = 152 mm

Length of edge bottom is 1,2 m Width of edge on is 1,1 m Width of edge bottom0,46 m Height of tank is 0,65m

Trang 8

Mục lục

i Tên đề tài -1

ii Nhận xét của giáo viên hướng dẫn -2

iii Nhận xét của giáo viên phản biện -3

iv Cảm tạ -4

v Tóm tắt tiếng Việt -5

vi Tóm tắt tiếng Anh -7

vii Mục lục -9

viii Danh sách đơn vị sử dụng trong đề tài -12

ix Danh sách các bảng -13

x Danh sách các hình -14

1 MỞ ĐẦU -15

2 MỤC ĐÍCH ĐỀ

TÀI -3 TRA CÚU TÀI LIỆU -17

3.1 Đối tượng vận chuyển -17

3.1.1 Qui trình sản xuất phân vi sinh -17

3.1.2 Các tính chất cơ lý của phân hữu cơ vi sinh -18

3.2 Cơ sở lý thuyết tính toán lựa chọn băng tải đai -18

3.2.1 Phân loại băng tải đai -18

3.2.2 Những bộ phận chính của băng tải đai -18

3.2.3 Lý thuyết tính toán băng tải đai -23

4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHUONG TIỆN -34

4.1 Phương pháp thiết kế -34

4.2 Phương pháp chế tạo -34

4.3 Phương tiện chế tạo và đo đạc -35

4.31 Phương tiện chế tạo -35

4.3.2 Dụng cụ đo -35

4.3.3 Phương Pháp đo -35

4.3.4 Phương pháp xử lý số liệu -36

Trang 9

5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN -37

5.1 Các dữ liệu thiết kế ban đầu và yêu cầu kỹ thuật của băng tải đai trong vận chuyển phân vi sinh -37

5.1.1 Các dữ liệu thiết kế -37

5.1.2 Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị băng tải -37

5.2 Lựa chọn mô hình máy thiết kế -37

5.3 Tính toán thiết kế băng tải đai -39

5.3.1 Tính toán lựa chọn các thông số cơ bản của băng tải -39

5.3.2 Xác định tải trọng trên mét dài -39

5.3.3 Xác định lực cản và lực kéo căng băng -40

5.3.4 Xác định lực kéo -42

5.3.5 Tính toán bộ phận dẫn động -43

5.3.6 Tính thiết bị kéo căng băng -44

5.4 Thiết kế bộ truyền xích -45

5.4.1 Chọn loại xích -45

5.4.2 Định số răng đĩa xích -45

5.4.3 Định bước xích -45

5.4.4 Định khoảng cách trục và số mắt xích -46

5.4.5 Tính đường kính vòng chia của đĩa xích -47

5.4.6 Tính lực tác dụng lên trục -47

5.5 Tính toán thiết kế các trục tang -47

5.5.1 Trục tang chủ động -47

5.5.2 Tính trục bị động -55

5.6 Tính then -55

5.7 Tính chọn ổ lăn -56

5.8 Tính toán thiết kế máng cấp liệu -56

5.9 Chế tạo -59

5.9.1 Chế tạo các chi tiết dạng vỏ -59

5.9.2 Chế tạo các chi tiết dạng trục -60

5.10 Lắp ráp -60

5.11 Khảo nghiệm -61

Trang 10

5.12 Ý kiến thảo luận

6 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ -62

6.1 Kết luận -62

6.2 Đề nghị -62

7 Tài liệu tham khảo -66

8 Phụ lục -63

Trang 12

Bảng 2.4 Giá trị vận tốc cho băng tải có băng là vải cao su

Bảng 2.5 Biểu thức gần đúng xác định trọng lượng phần quay của con lăn

Bảng 2.6 Hệ số cản chuyển động của băng trên các con lăn có ổ tựa lăn

Trang 13

DANH SÁCH CÁC HÌNH TRONG ĐỀ TÀI

Hình 3.1: Qui trình sản xuất phân vi sinh

Hình 3.2: biểu đồ lực căng băng

Hình 5.1 Mô hình máy lựa chọn

Hình 5.2 Kết cấu sơ bộ trục lắp trên tang dẫn động

Hình 5.3 Biểu đồ lực tác dụng và biểu đồ momen xoắn nội lựcHình 5.4 Cấu tao trục chủ động

Trang 14

1 MỞ ĐẦU

Việt nam là một nước nông nghiệp, với gần hai phần ba dân số sống bằngnghề nông Tuy nhiên, mức độ cơ giới hoá nông nghiệp chưa cao, kể cả ở cácngành sản xuất kinh tế khác có liên quan đến sản xuất nông nghiệp như các ngànhsản xuất phân bón Theo dự kiến phải đến năm 2020, nước ta mới hoàn toàn tựchủ trong việc sản xuất phân bón Ngoại trừ, ở các nhà máy sản xuất phân bón do

có sự hợp tác của nước ngoài, có mức độ cơ giới hoá và tự động hoá khá cao, cònlại, nhất là ở những nhà máy sản xuất phân vi sinh thì lao động ở các khâu trunggian như vận chuyển hãy còn chủ yếu là thủ công Vì vậy, cường độ lao động củacông nhân, trong các nhà máy này cao, nhưng lại cho năng suất lao động thấp, thunhập của người lao động thấp hơn nhiều so với các nhà máy có vốn đầu tư củanước ngoài

Điểm đặc biệt là ngành sản xuất phân bón là ngành có mức độ độc hại cao.Việc ứng dụng cơ giới hoá vào sản xuất sẽ góp phần cải thiện môi trường làm việccho người lao động

Băng tải là thiết bị vận chuyển có nhiều tính năng ứng dụng vào dâychuyền sản xuất phân vi sinh như tham gia các quá trình định lượng, vận chuyểnnguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm Đây là loại thiết bị vận chuyển tĩnhtại có khả năng vận chuyển sản phẩm xa tới hàng trăm mét và lên cao tới hàngchục mét Chi phí cho vận chuyển so với tất cả các loại thiết bị vận chuyển tĩnh tại(kể cả lưu động) là một trong những loại có chi phí vận chuyển thấp nhất

Trước yêu cầu cấp thiết, được sự đặt hàng trong sản xuất và sự chấp thuậncủa khoa Cơ khí – Công nghệ trường đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh,dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo Sư Tiến Sĩ Trần Thị Thanh, em thực hiện đề tài:

Nghiên cứu thiêt kế, chế tạo băng tải đai vận chuyển than bùn trong dây chuyền sản xuất phân vi sinh năng suất 10 tấn/h.

Trang 15

Do lần đầu tiên thực hiện đề tài khoa học dưới hình thức đề tài tốt nghiệp,nên luận văn không tránh khỏi sai sót Em xin chân thành cám ơn sự quan tâm góp

ý của Quý thầy – cô và các bạn

Trang 16

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

Mục đích đề tài là góp phần cơ giới hoá quá trình vận chuyển kết hợp địnhlượng nguyên liệu than bùn phục vụ cho dây chuyền sản xuất phân vi sinh có năngsuất từ 10 – 20 tấn/h

Nội dung thực hiện đề tài gồm:

+ Nghiên cứu cấu tạo và lý thuyết tính toán băng tải đai và tính toán thiết

kế truyền động cơ khí, tính toán chi tiết máy

+ Tính toán thiết kế băng tải đai có năng suất vận chuyển 10 tấn/h, chiềudài vận chuyển 4 m Mức độ sai số năng suất vận chuyển thấp để băng tải đai cóthể làm nhiệm vụ định lượng để thực hiện trộn hỗn hợp

+ Chế tạo băng tải đai

+ Khảo nghiệm và ứng dụng vào sản xuất

Trang 17

3 TRA CỨU TÀI LIỆU SÁCH BÁO PHỤC VỤ TRỰC TIẾP

CHỦ ĐỀ CỦA ĐỀ TÀI

3.1 Đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Qui trình sản xuất phân vi sinh

Phân vi sinh là hỗn hợp các nguyên liệu có nguồn gốc hữu cơ như thanbùn, các phụ phế phẩm trong đời sống, trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệpthực phẩm như rác sinh hoạt, bã bùn, phân gia súc, gia cầm, trấu, vỏ đậu phộng,…

đã được lên men và một số thành phần vô cơ khác như đạm, kali, …

Hỗn hợp ở dạng rời, có kích thước hạt từ 1-1,5 mm ẩm độ: 25-30%

Hình 3.1 trình bày sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất phân vi sinh

Hình 3.1: Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh.

Hỗn hợp

Nghiềnsàng

Nghiền lạiĐịnh lượng

Trộn

Đóng bao

Vo viên

Đóng bao

Trang 18

3.1.2 Các tính chất cơ lý của phân hữu cơ vi sinh

Phân bón vi sinh là một dạng hỗn hợp rời, ướt với độ ẩm tương đối cao.Khối lượng thể tích: 550-650 kg/m3

Góc tự chảy 30-450 Trong một số trường hợp góc tự chảy lớn hơn 600.Theo Lương Đức Phẩm và Hồ Sướng thì trong bã bùn gồm có các thành phần sau:

Màu sắc: có màu nâu thẫm do sự có mặt của caramen và melanoit

Chất khô chiếm 75-80% Trong đó, đường khử: 6-9%; rafinoza 1-2%, tổng

N là 0,4-2,88%, chất khoáng 3-4%

Ngoài ra còn có các vitamin B1, B2, PP và axit pantotenic, mezoinozit

3.2 Cơ sớ lý thuyết tính toán lựa chọn băng tải đai

3.2.1 Phận loại băng tải đai

dễ dàng trên các bánh xe Đôi khi người ta còn sử dụng băng tải như nhữngcụm thành phần trong một tổ hợp máy phúc tạp (các cầu chuyển, tổ hợpgầu ngoạm guồng tải…)

loại chuyên dụng

phương ngang, băng chuyển theo phương nghiêng và tổng hợp

3.2.2 Những bộ phận chính của băng tải đai

bằng các loại vật liệu khác, băng thép hoặc băng có lõi thép…)

tấm)

dỡ liệu, khung hoặc cột đỡ thiết bị

3.2.2.1 Băng dệt tẩm cao su

Băng dệt tẩm cao su là loại băng phổ biến nhất Băng có một số lớp đệmbằng vải bông giấy ( vải bạt), được lưu hóa bằng cao su nguyên chất hay cao su

Trang 19

tổng hợp các lớp ngoài của băng được phủ bằng lớp vỏ cao su Độ bền của băngđược xác định bằng mác của vải, chiều rộng của băng và số lượng các lớp đệm(bảng 3.1)

Chiều dày của lớp vỏ cao su phụ thuộc vào kích thước và tính chất của vậtđược vận chuyển được lựa chọn theo bảng 3.2

Bảng 3.1 Số lượng các lớp đệm trong băng phụ thuộc vào chiều rộng của nó.

712

812

Trọng lượng một mét dài của băng được xác định một cách gần đúng theocông thức sau:

.

max

(3.2)Trong đó: Smax– lực căng tính toán lớn nhất của băng, kG;

K – hệ số dự trữ bền kéo của băng ( bảng 2.3);

119kG/cm – đối với vải bạt sợi ngang

Những giá trị cao của hệ số dự trữ bền cho trong bảng 3.3 là có đến nhữngvấn đề sau đây:

Băng, ngoài ứng suất kéo còn chịu thêm ứng suất do bị uốn ở các tang và ởcác con lăn tựa nó bị yếu ở các chỗ nối đầu băng cũng như bị mỏi do chịu uốn

Trang 20

Bảng 3.2 Chiều dày các lớp vỏ cao su của băng dệt tẩm cao su đối với vật liệu

rời và vật liệu dạng kiện.

Chiều dày các lớp vỏ

(mm)Phía mặtlàm việc

Phía mặtkhônglàm việcVật liệu rời

Vật liệu dạng bụi và hạt, không

Hạt nhỏ và cục nhỏ mài mòn

Trung bình và nặng theo trọng

lượng

Cát, đất làm khuôn, xi măng,than đá, đá dăm, than cốc 1,53,0 1,0Cục trung bình ít mài mòn

Trung bình và nặng theo trọng

lượng

Than đá, bánh than bùn 3,0 1,0Cục lớn nặng Quặng măng gan, quạng sắt 6,0 1,5Cục nhỏ mài mòn Đá dăm, clinke, đá, đất dồi

Vật liệu dạng kiệnVật nhẹ, bao bì bằng giấy và vải Bưu kiện nhỏ, gói… 1,0 1,0Vật trong bao bì mềm Túi, bao, kiện 1,53,0 1,0Vật trong bao bì cứng có trọng

Vật trong bao bì cứng có trọng

lượng trên 15kG Thùng, hòm, giỏ 1,54,5 1,01,5Vật không bao bì Chi tiết máy, sản phẩm gốm

sứ, các chi tiết xây dựng 1,56,0 1,01,5

Tải trọng tác dụng lên băng không phân bố đều cho tất cả các lớp đệm Hệ

số dự trữ bền tăng lên cùng với sự tăng số lượng các lớp đệm cho tất cả các lớpđệm

Bảng 3.3 Giá trị của hệ số dự trữ bền của băng tùy thuộc vào số lớp đệm trong

băng.

3.2.2.2 Bộ phận dẫn động

Trang 21

Đường kính tang được xác định theo công thức:

Trong đó: i – số lớp đệm trong băng tẩm cao su; k- hệ số thỉ lệ

Đối với tăng dẫn động:

k = 125 nếu i =26, k =150 nếu i = 812Đối với tang tang kéo căng và tang nghiêng:

k = 100120, còn trong các trường hợp đặc biệt k = 50

Đường kính tang được tính lấy gần đúng và có thể so sánh với D tiêuchuẩn: D=250,320,400,500,630,800,1000,1250,1600mm

3.2.2.3 Thiết bị kéo căng

Thiết bị kéo căng tạo ra lực căng ban đầu (khi lắp đặt) cho băng Theophương pháp tác dụng người ta chia ra thiết bị kéo căng kiểu vít, kiểu đối trọng vàvít - lò so

3.2.3 Lý thuyết tính toán băng tải đai

3.2.3.1 Tính toán năng suất băng tải

Năng suất tính toán

Năng suất của máy vận chuyển liên tục phụ thuộc vào tải trọng và vận tốccủa nó

Năng suất trọng lượng của máy:

1000

3600

Trong đó: qv – tải trọng đơn vị trên một mét chiều dài, kG;

v – tốc độ chuyển động của bộ phận kéo, m/s

Năng suất tính theo thể tích của máy khi tỉ trọng của vật liệu (T/m3) là:

Trang 22

Trong đó: F – diện tích tiết diện ngang của vật liệu trên băng, m2;

Năng suất thực tế trung bình

Do việc cấp liệu cho máy không đều nên năng suất thực tế nhỏ hơn năngsuất tính toán

Qtb=

K

Q

Với K là hệ số kể đến sự không đều cấp liệu cho máy, K>1

3.2.3.2 Tính toán chiều rộng băng

Trên những băng phẳng, mặt cắt của vật liệu rời có dạng gần với hình tamgiác cân Để tránh cho vật liệu khỏi tràn ra khỏi băng, người ta thường lấy đáy củatam giác b= 0,8B và góc ở đáy 1=0,35, trong đó  là góc xoãi tự nhiên của vậtliệu ở trạng thái tĩnh

Diện tích của mặt cắt của vật liệu trên băng phẳng

2

4 , 0 8 , 0 2

1

Trong đó: c – hằng số tính đến góc nghiêng băng c = 1,0 nếu < 100,c =

0,95 nếu 100<<150, c = 0,9 nếu 150<<200, c = 0,85 nếu

>200;Diện tích mắt cắt của vật liệu trên băng lòng máng:

Trang 23

Trong đó: F1 – diện tích hình tam giác, m2, F1=0,16B2.tg(0,35)c;

đường cao h1 Với:

2

4 , 0 8 , 0

tg B

B 

(3.15)

nghiêng của con lăn ngoài

2

4 , 0 8 , 0 2

4 , 0 8 , 0

x B B

x B

1

c v

Q p

Trang 24

Blm=

 18

1

c v

Q lm

3.2.3.3 Lựa chọn vận tốc băng

Giá trị vận tốc băng được chọn phụ thuộc vào tính chất vận liệu vận chuyển

và chiều rộng của băng được dẫn ra ở bảng 3.4 Vận tốc còn phụ thuộc vàophương pháp dỡ liệu, như khi tháo liệu bằng thanh gạt thì nên lấy vận tốcv1,251.6 m/giây, còn khi dùng xe dỡ liệu qua hai tang thì lấy v 2,5 m/giây.Đối với các vật liệu rơi tơi, thì nên chọn vận tốc trong giới hạn sao cho vật liệukhông bị thổi bay ra khỏi băng khi vận chuyển còn đối với vật liệu đơn chiếc, vậntốc làm việc nên lấy từ 0,50,8 m/giây Đối với các băng tải trong dây truyềncông nghệ, vận tốc băng được xác định theo nhịp độ của qui trình

Sau khi lựa chọn vận tốc băng v, người ta xác định chiều rộng băng trên cơ

sở năng suất vận chuyển cho trước và chọn chiều rộng băng qui tiêu chuẩn gầnnhất

Đối với những vật liệu đơn chiếc, chiều rộng băng được xác định bằng cáckích thước bao của vật liệu và bằng phương pháp phân bố vật liệu, sao cho khoảngcách còn lại từ mép băng đến hai cạnh bên của vật liệu không nhỏ hơn50100mm

Bảng 3.4 Giá trị vận tốc cho băng tải có băng là vải cao su.

Các nhóm vật

liệu rời

Ví dụ các loạivật liệu đặctrưng

Chiều rộng băng B (mm)

Vận tốc băng (m/giây)Vật liệu không

Trang 26

3.2.3.4 Xác định lực kéo căng theo từng điểm của chu tuyến

Hình 3.2 Biểu đồ lực căng băng.

Lực cản chuyển động của nhánh tải trên những đoạn băng thẳng tương ứngvới phương trình:

W1 = (qvl + qb+ qclc)Lng   (qct + qb)H , kG ; (3.29)Lực cản chuyển động ở nhánh không tải

Trong đó:

qvl – trọng lượng của vật liệu trên một mét dài băng, kG/m;

qb – trọng lượng băng trên một mét dài, kG;

c

cl

q , 0

cl

nhánh có tải và nhánh không tải;

 – hệ số cản chuyển động của băng trên các con lăn

Đối với nhánh không tải

lct– khoảng cách giữa các cụm con lăn ở nhánh có tải, m.Đối với nhánh không tải:

Trong đó: lkt – khoảng cách giữa các cụm con lăn ở nhánh không tải

Trọng lượng các phần quay của con lăn Gcl được lấy theo bảng 3.5

Trang 27

Bảng 3.5 Biểu thức gần đúng xác định trọng lượng phần quay của con lăn.

Ghi chú: B – chiều rộng băng, (m)

Hệ số cản  đối với các con lăn có ổ tựa lăn được lấy theo bảng 3.6 So vớicác con lăn tựa trên ổ trượt thì hệ số này nhỏ hơn khoảng 34 lần

Bảng 3.6 Hệ số cản chuyển động của băng trên các con lăn có ổ tựa lăn.

3.2.3.5 Xác định lực cản chuyển động và lực kéo căng băng

Ta chia chu tuyến thành bốn đoạn riêng biệt tính từ điểm một tới điểm bốn,mỗi đoạn có các dạng lực cản khác nhau Ta bắt đầu tính từ điểm một, tại đó lực

S1=Sr

Trên đoạn 1-2 ở nhánh không tải, lực cản chuyển động được tính theo côngthức:

Trong đó:  – tra theo bảng

Lực kéo căng tại điểm 2 tính theo công thức:

Trang 28

S2 = S1+W1-2 (3.34)Lực cản ở đoạn 2-3 xác định theo công thức:

W4-4` = (qvl + qb+ qclc)L4-4`.  (qct + qb)H , kG ; (3.38)Lực cản của thanh gạt tháo liệu tính theo công thức:

k S

.

.

max

(3.43)Kiểm tra độ võng của băng được kiểm tra ở nhánh không tải, cũng như ởnhánh không tải và giữa các con lăn theo công thức

min

2

8S

l q

Trang 29

v n

Công suất cần thiết của động cơ theo công thức:

N=

kh gt

T v W

102

.

Trong đó: kh- là hiệu suất khớp nối

3.2.3.8 Tính thiết bị kéo căng băng

Tính toán thiết bị kéo căng đối với băng tải có các nhánh song song đượctiến hành theo lực căng theo công thức sau:

Trang 30

Trong đó:  – hệ số tính đến sự phân bố không đều giữa các vít Thường thì

[]k – ứng suất keo cho phép, (kG/cm2)

Đối với các vít làm việc chịu nén:

Trong đó: []n - ứng suất nén cho phép, kG/cm2

Nếu các vít chịu nén thì thường lấy chiều dài tình toán lớn hơn 10d1 và vítđược kiểm tra chịu uốn dọc theo công thức:

Trong đó: E – mô đuyn đàn hồi, E = 2,15.106, (kG/cm2);

64

2 1

Trang 31

n l x

Ed

4 1 2

644

P z

) (

4

2 1 2

Góc nâng  của đường xoắn vít được xác định từ biểu thức:

d tb  Trong đó:

dtb- đường kính trung bình của vít, cm;

d- đường kính đỉnh vít,cm;

d1- đường kính chân vít, cm

Đối với điều kiện tự hãm của ren <, trong đó  là góc tự hãm bằng 560.Ren được dùng là ren hình thang hay hình vuông Lực căng cần thiết củanhánh ra Sr có thể được tạo bởi độ võng của nhánh không tải với độ dài l Khi đó

8

2

l – chiều dài của nhịp, m;

Sr – lực căng cần thiết của nhánh băng ra, kG

Trang 32

4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN

4.1 Phương pháp thiết kế

Dựa trên cơ sở cấu tạo, lý thuyết tính toán băng tải đai để lựa chọn nguyên

lý cấu tạo của băng tải thiết kế và tính toán các thông số kết cấu Trong đó, cácthông số hình học, động học được tính toán trên các dữ liệu là năng suất, đặc tính

cơ lý của đối tượng vận chuyển là than bùn, thành phần chính để sản xuất phân visinh Các thông số động lực học và các thông số đặc trưng cho độ bền của băng tảikhi làm việc được tính toán dựa trên cơ sở các thông số động hình học đã tính khibăng tải làm việc Nội dung tính toán, thiết kế băng tải đai gồm các tính toán thiết

ra hai bên khi máy làm việc

+ Tính toán, thiết kế bộ phận đỡ là con lăn hoặc tấm đỡ tùy thuộc vào chiều dàibăng yêu cầu để xác định

+ Tính toán các tang dẫn động, tang bị động: Dựa theo loại băng đã chọn xác địnhđường kính tang sao cho đảm bảo băng được bền lâu và kết cấu nhỏ gọn nhất.+ Tính toán máng cấp liệu và việc định lượng cấp liệu: Máng cấp liệu được tínhsao cho băng làm việc liên tục với lượng nguyên liệu vận chuyển ổn định Việcđiều chỉnh được tiến hành bằng tấm chắn điều chỉnh ở của ra của máng cấp liệu.+ Tính toán động cơ, tính toán bộ truyền xích, tính toán bền, tính then, tính chọn ổlăn dựa trên lý thuyết truyền động cơ khí, sức bền vật liệu

4.2 Phương pháp chế tạo

Trang 33

Công nghệ chế tạo băng tải đai dựa theo họ công nghệ chế tạo các cụm chitiết điển hình như sau:

+ Cụm chi tiết họ càng gồm khung đỡ, chân đế

+ Cụm chi tiết dạng trục: trục tang băng tải, trục đỡ nhánh bị động

+ Cụm chi tiết dạng may ơ: các tang dẫn động

+ Các chi tiết dạng hộp: hộp che bộ truyền

+ Các chi tiết tiêu chuẩn như bu lông, đai ốc, đĩa xích, ổ bi, xích… chọn đặt muatrên thi trường

4.3 Phương tiện chế tạo và đo đạc

4.3.1 phương tiện chế tạo

Phương tiện chế tạo dựa vào các thiết bị có sẵn của phân xưởng thực tậpthuộc bộ môn Máy sau thu hoạch – chế biến, khoa Cơ khí – Công nghệ trường đạihọc Nông Lâm bao gồm:

Các máy gia công cắt gọt: máy khoan, máy mài, máy cắt kim loại,…

Các máy hàn: hàn hồ quang, hàn - cặt gió đá

Các máy năng chuyển: palăng, cổng trục vận chuyển

Để đo tốc độ quay của trục dùng đồng hồ đo tốc độ quay và tiến hành đotrên trục tang của tang chủ động và trục động cơ

Để đo kích thước hình học, dùng các loại thước như: thước mét, thước kẹp,panme Các kích thước cần xác định là chiều dài băng tải đai, chiều cao nâng,chiều rộng băng, các kích thước máng cấp liệu

Trang 34

Để đo công suất tiêu thụ điện dùng đồng hồ đo công suất Tiến hành đocông suất điện khi động cơ làm việc ở chế độ không tải và có tải.

Để đo khối lượng vận chuyển dùng cân định lượng

S – sai số tiêu chuẩn thực nghiệm;

t (,k) – giá trị tra theo bảng phân bố Student;

kỹ thuật của máy thiết kế

Vì vậy, thí nghiệm được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên theo thời gian

kể cả ngày và giờ tiến hành thí nghiệm

4.4.2 Phương pháp khảo nghiệm

Phương pháp khảo nghiệm máy bao gồm hai nội dung là chạy rà để theodõi chất lượng ban đầu, kiểm tra hoàn chỉnh máy và khảo nghiệm xác định các chỉtiêu kinh tế kỹ thuật của máy

4.4.2.1 Phương pháp chạy rà

Sau khi chế tạo và lắp ráp máy theo bản vẽ lắp, máy ép thiết kế được tiếnhành rà trơn các bề mặt lắp ghép, kiểm tra và hoàn thiện dần công tác chế tạo vàlắp ráp Do giới hạn về thời gian, chúng tôi tiến hành chạy rà trong khoảng thờigian là một buổi Trong thời gian này tiến hành theo dõi chất lượng chế tạo và lắpráp để hoàn chỉnh máy trước khi đưa máy vào khảo nghiệm

4.4.2.2 Khảo nghiệm xác định các chỉ tiêu kinh tế của máy thiết kế

Ngày đăng: 12/06/2015, 23:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. trình bày sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất phân vi sinh. - Thiết kế, chế tạo băng tải đai ứng dụng trong vận chuyển phân vi sinh
Hình 3.1. trình bày sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất phân vi sinh (Trang 17)
Bảng 3.1. Số lượng các lớp đệm trong băng phụ thuộc vào chiều rộng của nó. - Thiết kế, chế tạo băng tải đai ứng dụng trong vận chuyển phân vi sinh
Bảng 3.1. Số lượng các lớp đệm trong băng phụ thuộc vào chiều rộng của nó (Trang 19)
Bảng 3.2. Chiều dày các lớp vỏ cao su của băng dệt tẩm cao su đối với vật liệu - Thiết kế, chế tạo băng tải đai ứng dụng trong vận chuyển phân vi sinh
Bảng 3.2. Chiều dày các lớp vỏ cao su của băng dệt tẩm cao su đối với vật liệu (Trang 20)
Bảng 3.4. Giá trị vận tốc cho băng tải có băng là vải cao su. - Thiết kế, chế tạo băng tải đai ứng dụng trong vận chuyển phân vi sinh
Bảng 3.4. Giá trị vận tốc cho băng tải có băng là vải cao su (Trang 24)
Bảng 3.5. Biểu thức gần đúng xác định trọng lượng phần quay của con lăn. - Thiết kế, chế tạo băng tải đai ứng dụng trong vận chuyển phân vi sinh
Bảng 3.5. Biểu thức gần đúng xác định trọng lượng phần quay của con lăn (Trang 27)
Hình 4.2. Kết cấu sơ bộ trục lắp trên tang dẫn động. - Thiết kế, chế tạo băng tải đai ứng dụng trong vận chuyển phân vi sinh
Hình 4.2. Kết cấu sơ bộ trục lắp trên tang dẫn động (Trang 49)
Hình 5.3. Biểu đồ lực tác dụng và biểu đồ mômen xoắn nội lực. - Thiết kế, chế tạo băng tải đai ứng dụng trong vận chuyển phân vi sinh
Hình 5.3. Biểu đồ lực tác dụng và biểu đồ mômen xoắn nội lực (Trang 51)
Hình 5.4. Cấu tạo trục chủ động. - Thiết kế, chế tạo băng tải đai ứng dụng trong vận chuyển phân vi sinh
Hình 5.4. Cấu tạo trục chủ động (Trang 54)
Hình 5.5. Cấu tạo trục bị động - Thiết kế, chế tạo băng tải đai ứng dụng trong vận chuyển phân vi sinh
Hình 5.5. Cấu tạo trục bị động (Trang 55)
Hình 5.7. Sơ bộ máng cấp liệu. - Thiết kế, chế tạo băng tải đai ứng dụng trong vận chuyển phân vi sinh
Hình 5.7. Sơ bộ máng cấp liệu (Trang 59)
Bảng 5.1. Kết quả khảo nghiệm xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật - Thiết kế, chế tạo băng tải đai ứng dụng trong vận chuyển phân vi sinh
Bảng 5.1. Kết quả khảo nghiệm xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w