1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài

131 584 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các vấn đề đợc giải quyết và chuyên đề đợc lựa chọn trong bản luận văn tốtnghiệp bao gồm các nội dung gồm: Ch ơng 1 : Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty cổ

Trang 1

MỤC LỤC

Lêi më ®Çu 3

Chương 1 4

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI 4

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Than Tây Nam Đá Mài 5

1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 5

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 5

1.2.2 Quyền hạn của công ty: 6

1.3.Công nghệ sản xuất của Công ty 6

1.3.1 Mở vỉa, trình tự và hệ thống khai thác 6

1.3.2 Công nghệ khai thác 7

1.3.3 Công nghệ sàng tuyển than: 9

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 11

1.4.1 Điều kiện địa chất – tự nhiên 11

1.4.2 Trang bị kỹ thuật 12

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 13

1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 13

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban, công trường, phân xưởng 15

1.6 Tình hình tổ chức lao động của Công ty 21

1.6.1 Tổ chức chế độ làm việc và ca làm việc 21

1.6.2 Số lượng và cơ cấu lao động của công ty năm 2011 22

Chương 2 25

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VẬT TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI NĂM 2011 25

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài năm 2011 26

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài năm 2011 32

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 32

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.37 2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 40

2.2.4 Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 45 2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty CP than Tây Nam

Trang 2

2.3 Phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng vật tư của cụng ty năm 2011 61

2.3.1 Phõn tớch cụng tỏc cung ứng vật tư và khả năng đỏp ứng cho sản xuất 61

2.3.2 Phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng vật tư của cụng ty năm 2011 63

2.3.3 Phõn tớch số lượng vật tư cần cung cấp 66

2.3.4 Phõn tớch quy cỏch chất lượng vật tư 67

Chương 3 69

tổ chức công tác nguyên vật liệu quí 2 năm 2011 CỦA CễNG TY CỔ PHẦN THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI 69

3.1 Lý do lự a chọn đề tài 70

3.2 Mục đích, đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu của chuyên đề ……… 70

3.2.1 Mục đích nghiên cứu chuyên đề 70

3.2.2 Đối tợng nghiên cứu 70

3.2.3 Phơng pháp nghiên cứu 70

3.3 Cơ sở lý luận về công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp 71

3.3.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, ý nghĩa của nguyên vật liệu 71

3.3.2 Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán nguyên vật liệu 72

3.3.3 Phơng pháp hạch toán 73

3.3.4 Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán 80

3.4 Thực trạng công tác kế toán của công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài 81

3.4.1 Tổ chức công tác kế toán NVL tại Công ty CP than Tây Nam Đá Mài 81

3.4.2 Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty CP than Tây Nam Đá Mài 86

3.4.3 Nhận xét về thực trạng công tác kế toán tại C ty CP than Tây Nam Đá Mài.125 3.5 Một số ý kiến đóng góp nhằm tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP than Tây Nam Đá Mài 127

Kết luận chung 130

Tài liệu tham khảo 131

Lời mở đầu

Trang 3

cơ hội và thách thức mới Mỗi doanh nghiệp muốn tạo đợc chỗ đứng trên thơng trờng

và đảm bảo mục tiêu phát triển cần phải có tiềm lực về tài chính, sản phẩm hàng hoádịch vụ sản xuất phải có chất lợng cao phù hợp với nhu cầu thị trờng, tạo đợc uy tínvới khách hàng

Công ty than cổ phần than Tõy Nam Đỏ Mài là một đơn vị hạch toán độc lậpthuộc Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam Để đỏp ứng nhu cầu của nền kinh tếthị trường, cụng ty tiến hành tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, chủ động trong sảnxuất kinh doanh nh tìm nguồn cung ứng vật t đầu vào, nâng cao chất lợng sản phẩm,

đa dạng hoá sản phẩm Kết quả trong những năm gần đây Công ty đã hoàn thành vàvợt kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Tập đoàn giao, từng bớc mở rộng quy mô sảnxuất

Các vấn đề đợc giải quyết và chuyên đề đợc lựa chọn trong bản luận văn tốtnghiệp bao gồm các nội dung gồm:

Ch

ơng 1 : Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty

cổ phần Than Tõy Nam Đỏ Mài

Ch

ơng 2: Phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh và tỡnh hỡnh sử dụng vật tư của cụng ty

cổ phõn than Tõy Nam Đỏ Mài

Ch ơng 3 : Tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu Công ty cổ phần Than

Tõy Nam Đỏ Mài

Do trình độ bản thân còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm thực tế không có nêntrong luận văn tốt nghiệp chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót cả về nội dung

và hình thức trình bày

Em xin cảm ơn các Thầy giỏo, Cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thứcnền tảng, những kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ kinh tế, kế toán doanh nghiệp Emxin cảm ơn cô giáo ThS Phạm Thị Hồng Hạnh đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốtnghiệp này

Bản luận văn tốt nghiệp đã đợc hoàn thành đúng theo thời gian qui định mà bộmôn đặt ra Đề nghị cho phép em đợc bảo vệ đồ án của mình trớc Hội đồng chấm thitốt nghiệp

Cẩm Phả, ngày 25 tháng 12 năm 2011 Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Võn

Trang 4

Chương 1

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Than Tây Nam Đá Mài.

Công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài mà tiền thân là Công trường tận thuthan trôi được thành lập từ 12/4/1962 theo QĐ số 55 QĐ/UB ngày 10/3/1962 củaUBND tỉnh Quảng Ninh, có tên gọi là Công trường than nhặt, trụ sở đặt tại PhườngCẩm Sơn - Thị xã Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh Khi mới được thành lập có nhiệm vụ

Trang 5

thuộc các mỏ lớn thải ra như: Mỏ Than Cọc 6, Mỏ Than Đèo Nai, Mỏ Than Cao sơnbằng nguồn lao động thủ công

Đến năm 1986 UBND tỉnh Quảng ninh quyết định chuyển Công trường thantrôi thành Xí nghiệp than Cẩm phả trực thuộc Sở công nghiệp tỉnh Quảng Ninh Xínghiệp có nhiệm vụ khai thác, sản xuất chế biến và tiêu thụ than với quy mô sản xuấtkinh doanh vừa và nhỏ Mức sản lượng tăng trưởng đều trong các năm 1986 đến 1998

từ 3 đến 13 vạn tấn/năm Xí nghiệp từ một đơn vị trực thuộc Sở công nghiệp QuảngNinh đã trở thành một Doanh nghiệp trực thuộc Công ty Than Quảng Ninh - đơn vịthành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam

1/10/1999 xí nghiệp là đơn vị đầu tiên trong ngành than được chọn thí điểmtheo chủ trương cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp được cổ phần hoáthành công ty cổ phần (Theo QĐ số 42 /1999 QĐ BCN ngày 16/7/1999)

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài

Tên giao dịch quốc tế: TAYNAMDAIMAI STOCK COAL COMPANYTên giao dịch quốc tế viết tắt: TANADACOAL

Trụ sở chính : Phường Cẩm sơn, Thị xã Cẩm phả, Tỉnh Quảng Ninh

Telephone : 033.862.229

Tài khoản : 102010000224099 – Ngân hàng Công thương Cẩm Phả

- Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Mài là Doanh nghiệp cổ phần, đơn vịthành viên của Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng Sản Việt Nam có tư cách phápnhân, hạch toán kinh tế độc lập

1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty.

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty.

- Khai thác và thu gom than cứng

- Khai thác và thu gom than non

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

+ Bán buôn than đá và nhiên liệu rắn khác

Trang 6

1/ Định đoạt, sử dụng, nâng cấp, cải tiến, mua, bán, thuê và cho thuê, chuyểnnhượng, cho, tặng, cầm cố, thế chấp tất cả các động sản, bất động sản hoặc các quyền

và lợi ích hợp pháp khác thuộc sở hữu Công ty

2/ Tự do lựa chọn lĩnh vực và địa bàn đầu tư, hình thức đầu tư kể cả liêndoanh, góp vốn và mua cổ phần của doanh nghiệp khác, tự do mở rộng quy mô và đadạng hoá ngành nghề kinh doanh trên cả nước

3/ Tự do tìm kiếm thị trường và khách hàng, tự do ký kết hợp đồng, bảo lãnhthực hiện hợp đồng hoặc nhận bảo lãnh, hoặc các nghĩa vụ khác

4/ Tự do lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn, kể cả huy động vốnbằng cách phát hành trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác

5/ Trực tiếp kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu

6/ Tuyển dụng và thuê mướn, sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.7/ Chủ động thực hiện các công việc và hoạt động cần thiết khác mà pháp luậtkhông cấm nhằm đạt được mục tiêu của Công ty

8/ Các quyền khác của pháp nhân theo quy định của pháp luật

1.3.Công nghệ sản xuất của Công ty.

1.3.1 Mở vỉa, trình tự và hệ thống khai thác.

+ Mở vỉa và trình tự khai thác:

Mỏ Tây Nam Đá Mài áp dụng phương pháp mở vỉa bằng hào bám vách vỉa

sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược để đi hào tiên phong đáy hẹp ở phía vách vỉa

Trình tự khai thác tại mỏ là khai thác đồng thời các vỉa, khai thác từ vách sangtrụ Đất đá được vận chuyển ra bãi thải ngoài Than khai thác được vận chuyển vềkho chế biến ở phía Nam khai trường cách trung tâm mỏ khoảng 3,1 km để sàngtuyển chế biến

+ Công suất thiết kế của mỏ:

- Theo than nguyên khai: 1.200.000 T/năm

- Theo than thương phẩm: 1.056.000 T/năm

- Theo đất bóc tối đa: 27.000.000 m3/năm

+ Hệ thống khai thác:

Hiện nay mỏ đang áp dụng hệ thống khai thác có vận tải, đất đá đổ bãi thảingoài với công nghệ khấu theo lớp đứng có góc dốc bờ công tác cao tới 40-450 Khi

Trang 7

có đáy moong 2 cấp kết hợp với máy xúc thủy lực gầu ngược để đi hào tiên phong,đào hố bơm nước và khai thác than.

1.3.2 Công nghệ khai thác.

Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Mài là mỏ khai thác lộ thiên có công nghệhoàn chỉnh Dây truyền công nghệ chính của công ty được mô tả sau:

Bước 1: Dùng máy khoan, khoan lỗ, nổ mìn bắn tơi đất đá

Bước 2: Dùng máy xúc bốc đất đá, bốc xúc than nguyên khai lên ô tô, vậnchuyển đất đá ra bãi thải, vận chuyển than về kho chế biến, sàng tuyển phân loại theo

cỡ hạt, độ tro

Bước 3: Than sạch được vận chuyển bằng ô tô từ kho chế biến sàng tuyển tạimặt bằng công nghiệp của mỏ và tiêu thụ

Hình: 1-1 Sơ đồ công nghệ khai thác- vận chuyển công nghệ khoan - nổ đất đá.

MỘT SỐ CHỈ TIÊU CÔNG TÁC KHOAN NỔ MÌN

Sàng tuyển Tiêu thụ

Trang 8

3 Suất phá đá m3/mks 31

Đất đá trong khu mỏ có độ cứng f = 9-10 Tỷ lệ đất đá phải khoan nổ mìntrước khi tiến hành xúc bốc khoảng 91%; Khối lượng phá đá quá cỡ và mô chân tầngkhoảng 5% khối lượng đất đá phải khoan nổ hàng năm

Hiện nay Công ty đang sử dụng 02 máy khoan thuỷ lực TAMROKC cha-1100,

02 máy khoan xoay thuỷ lực DML Công nghệ nổ mìn mỏ đang áp dụng là công nghệ

nổ mìn vi sai Đây là công nghệ nổ mìn tiên tiến

- Công nghệ bốc xúc đất đá và than nguyên khai:

Đất đá ở mỏ sau khi được làm tơi bằng công nghệ khoan nổ mìn được xúc bốc

bằng máy xúc thuỷ lực gầu ngược có dung tích gầu từ 1,8 ÷ 6,7 m 3 do các nước Tưbản chế tạo Tổng số máy xúc Công ty huy động làm nhiệm vụ xúc bốc đất đá là: 12chiếc trong đó:

Máy xúc thuỷ lực gầu ngược CAT 365ME có dung tích gầu 3,6 m3: 01 cái,

công suất: 901.550 m 3/năm

Máy xúc thuỷ lực gầu ngược HITACHI 450 có dung tích gầu 1,9 m3: 01 cái,

công suất: 538.611 T/năm.

Máy xúc thuỷ lực gầu ngược HITACHI 870 có dung tích gầu 4,3 m3: 05 cái,

công suất: 6.886.902 m3/năm

Máy xúc Komatsu 125 SP-R8 có dung tích 6,7 m3: 05 cái, công suất:7.915.084 m3/năm

Để phục vụ công tác khấu than nguyên khai tại vỉa theo phương pháp khai thácchọn lọc, Công ty sử dụng 01 máy xúc thuỷ lực gầu ngược HITACHI có dung tích

Trang 9

CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ XÚC

Bảng 1-2

Vận chuyển đất đá: Đất đá được xúc lên xe ô tô vận chuyển ra bãi thải với cự

ly 1,5-2,05 Km bằng các loại xe trọng tải từ 36,5 – 58 tấn Các loại xe vận tải đất bao gồm:

+ Xe ô tô Bela 7548 do CH belarutcia sản xuất trọng tải 42 tấn: 05 chiếc

+ Xe HD 325 trọng tải 36,5 tấn: 30 chiếc

+ Xe HD 465 trọng tải 58 tấn: 30 chiếc

Than nguyên khai từ khai trường về kho chế biến và than thành phẩm từ khochế biến đến cảng tiêu thụ được vận chuyển bằng các loại xe ôtô tải trọng từ 15 – 23tấn gồm 31 chiếc Cung độ vận tải than nguyên khai từ khai trường về kho chế biếncủa mỏ khoảng 1,8 km Cung độ vận tải than thành phẩm từ kho chế biến đến cảngtiêu thụ là 10 km

1.3.3 Công nghệ sàng tuyển than:

Than nguyên khai được khai thác phân lớp chọn lọc ngay từ vỉa vận chuyển vềtập kết tại kho chế biến theo từng đống riêng (theo độ tro Ak than cám trong thannguyên khai đã được xác định sơ bộ) hoặc đổ trực tiếp vào Boong ke (phễu cấp liệucủa máy sàng) để sàng tuyển Công ty đã trang bị 01 hệ thống sàng rung có công suất150T/giờ Qua hệ thống sàng 3 cấp hạt: 0-15 mm, 15-35 mm và +35 mm Than cámcấp hạt 0-15 mm được hứng trực tiếp dưới sàng theo băng tải đánh đống riêng phùhợp với tiêu chuẩn quy định Than có cấp hạt 15-35 mm có lẫn xít được chảy quabăng tải đánh đống riêng và được chế biến tiếp bằng thủ công hoặc bằng hệ thốngtuyển rửa nước để ra các chủng loại than cục tiêu chuẩn và loại hoàn toàn lượng xít.Than cấp hạt +35 mm theo băng tải riêng và được lực lượng lao động đứng trên băngnhặt loại đá, xít ra khỏi băng Than cục +35 mm sau khi được loại xít theo băng tảiđánh đống riêng

Than NK từ vỉaVận chuyển về kho

Hệ thống máysàng rung 150T/gìơThan bán thành phẩm các loại Đá, xít cỡ hạt > 250mm

Đá, xít 250mm

Trang 10

`

Hình : 1-2 Sơ đồ Quy trình công nghệ chế biến than.

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty.

1.4.1 Điều kiện địa chất – tự nhiên.

1.

Vị trí địa lý:

Trang 11

Khai trường khai thác lộ thiên mỏ than Tây Nam Đá Mài (thuộc Công ty cổphần Than Tây Nam Đá Mài) nằm ở phía bắc và cách trung tâm thị xã Cẩm Phảkhoảng 5 km.

Phía Bắc giáp mỏ than Tây Bắc Đá Mài (Công ty than Hạ Long)

Phía Nam giáp khu lộ trí (Công ty than Thống Nhất)

Phía Đông giáp mỏ than Đông Bắc Đá Mài (Công ty Đông Bắc)

Phía Tây giáp khu Khe Tam (Công ty than Dương Huy)

Mỏ nằm trong toạ độ : X = 26 800  28 200

Y = 424 700  425 525(Hệ tọa độ nhà nước 1972)

2, Giao thông - kinh tế.

Khai trường mỏ có đường ô tô (đường nội bộ mỏ) nối với quốc lộ 18A, 18BNhìn chung, hệ thống giao thông vận tải từ mỏ đến các cảng và bên ngoài khá thuậntiện

Mỏ Tây Nam Đá Mài nằm trong vùng công nghiệp khai thác than lớn nhấtViệt Nam Trong khu vực kế cận với mỏ nói riêng và trong vùng Cẩm phả nói chung

có các Công ty khai thác than như: Công ty TNHH 1TV Than Khe Chàm, Công ty cổphân Than Cao Sơn, Công ty Than Dương Huy, Công ty Than Cọc 6, vv Các cơ sở

hạ tầng, năng lượng, giao thông, dịch vụ phục vụ ngành công nghiệp khai thác thankhá hoàn chỉnh với tuyển than Cửa Ông, cụm cảng Km6, cảng cửa Ông, Nhà máy cơkhí trung tâm Cẩm phả, vv Đây là những cơ sở thuận lợi cho quá trình phát triểnmỏ

3, Đặc điểm cấu tạo các vỉa than

Trong phạm vi khai trường của mỏ, địa tầng trầm tích chứa 9 vỉa than, trong

đó dự kiến khai thác 3 vỉa: 13-1, 13-2, và 14-1 đến chiều sâu +0m

- Vỉa 13-1: Được khống chế bởi 42 lỗ khoan Chiều dày vỉa biến đổi từ 0,89mđến 4,83m trung bình 2,57m Vỉa 13-1 thuộc loại ổn định về chiều dày Cấu tạo đơngiản

- Vỉa 13-2: Được khống chế bởi 38 lỗ khoan Chiều dày vỉa biến đổi từ 1,23mđến 6,35m trung bình 3,32m Vỉa 13-2 thuộc loại ổn định về chiều dày, cấu tạo kháđơn giản

- Vỉa 14-1: Được xác định bằng 20 hào và 1 số lò thăm dò, ở dưới sâu vỉađược khống chế 27 lỗ khoan Chiều dày nhỏ nhất 0,9 m, lớn nhất 4,26 m, trung bình

Trang 12

Than trong khoáng sàng khu Tây Nam đá mài thuộc loại than Antraxit đengiòn mang đặc tính chủ yếu sau:

- Độ ẩm làm việc (wlv ) thay đổi từ 3,34-9,39%, trung bình 5,20%

- Độ tro khô (Ak) thay đổi từ 6,70-23,83%, trung bình 14,5%

- Chất bốc cháy (wch) thay đổi từ 5,20-8,60%, trung bình từ 6,90%,

- Hàm lượng lưu huỳnh (Sch) thay đổi từ 0,5-0,7%, trung bình 0,6%

- Nhiệt lượng (Qch) thay đổi từ 7699-8666kcal/kg, trung bình 8250 kcal/kg

1.4.2 Trang bị kỹ thuật

Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Mài một đơn vị khai thác than với côngsuất nhỏ so với các Công ty thành viên làm nhiệm vụ khai thác lộ thiên của Tập đoànCông nghiệp Than – Khoáng Sản Việt Nam, để có thể hoàn thành được nhiệm vụ sảnxuất, Công ty đã trang bị một số lượng máy móc thiết bị tương đối, chủng loại phùhợp với công nghệ khai thác ngày càng hiện đại, các loại thiết bị đảm bảo tính đồng

bộ, cơ giới hoá, tự động hoá cao, đảm bảo cho Công ty chủ động trong quá trình sảnxuất Số lượng máy móc thiết bị đến 30/9/2011 được liệt kê trong bảng sau:

BẢNG LIỆT KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ SẢN XUẤT

B ng 1-3ảng 1-1

Sốlượnghiện có Tình trạng thiết bị

I Thiết bị lộ thiên

Trang 13

Máy khoan 245S Nt 1 Loại A

16 Máy xúc lật Kawasaki 90 ZIV Nt 5 3 Loại A, 1 Loại B, 1 Loại C

III Thiết bị đo đạc

IV Thiết bị sàng tuyển

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

Thực hiện quyết định 176/HĐBT của hội đồng bộ trưởng về việc xắp xếp lại lao động, tinh giảm biên chế gián tiếp, tăng hiệu lực của bộ máy quản lý các cấp Từ khi chuyển sang cổ phần hóa, Công ty đã liên tục rà soát, sắp xếp lại lao động, sát

nhập một số phòng ban chức năng

Trang 16

Hình : 1- 4 Sơ đồ tổ chức các công trường - phân xưởng

Quan hệ giữa các phòng ban chức năng với các đơn vị sản xuất là quan hệ 2chiều Các phòng ban chức năng hướng dẫn giúp đỡ các công trường, phân xưởngthực hiện nhiệm vụ sản xuất và các qui định qui chế của Nhà nước, Tập đoàn Côngnghiệp than – khoáng sản Việt Nam và của Công ty Các đơn vị sản xuất có nhiệm vụbáo cáo kết quả và chịu sự kiểm tra của các phòng ban chức năng trong Công ty

1.6 Tình hình tổ chức lao động của Công ty.

1.6.1 Tổ chức chế độ làm việc và ca làm việc

Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Mài tổ chức theo hai loại hình:

+ Lao động trực tiếp: Thực hiện chế độ làm việc 3 ca/ngày, 8h/1ca, thời gianlàm việc gián đoạn, đảo ca nghịch

Thời gian làm việc theo chế độ: 304 ngày x 3 ca x 8h/ca (Theo yêu cầu sảnxuất có thể tăng thời gian làm việc nêu trên, trong khuôn khổ luật lao động cho phép)

+ Lao động gián tiếp: Thực hiện làm việc 1ca/ngày, 8h/ca, nghỉ ngày thứ 7,chủ nhật và các ngày lễ tết

Thời gian làm việc: 304 ngày x1ca x8h/ca Thời gian làm thêm không quá48h/tuần

Thời gian nghỉ trong ca:

P.Q đốc ca 1 P.Q đốc ca 2 P.Q đốc ca 3 Nhân viên kinh tế

Các tổ sản

xuất ca 1

Các tổ sảnxuất ca 2

Các tổ sảnxuất ca 3

Trang 17

Nghỉ phép năm theo nghề nghiệp với 2 loaị thời gian: 12, 14 ngày và phụ cấpthâm niên nghề nghiệp

Ngoài ra còn nghỉ tham quan du lịch, nghỉ dưỡng sức, nghỉ ốm, nghỉ thai sản,con ốm mẹ nghỉ đối với lao động nữ

1.6.2 Số lượng và cơ cấu lao động của công ty năm 2011.

Tình hình số lượng và chất lượng lao động của toàn Công ty được thể hiện quabảng 1-6

Nhìn chung, số lượng lao động của Công ty sử dụng cho sản xuất kinhdoanh là có hiệu quả Lao động kỹ thuật chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số.Người lao động làm việc có năng suất lao động cao, thu nhập khá cao Họ là những

cổ đông góp vốn cho hoạt động sản xuất của Công ty

CHẤT LƯỢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG

Năm 2011

Trang 19

và ổn định Công ty là đơn vị đầu tiên trong Tập đoàn thực hiện chủ trương Cổ phầnhoá doanh nghiệp khai thác than Qua 12 năm thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh đã có sự phát triển không ngừng Sản lượng khai thác ngày một tăng, tạo nhiềucông ăn việc làm cho người lao động, duy trì lợi nhuận và cổ tức cho các Cổ đông ởmức cao.

- Năm 2010 Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Mài còn những khó khăn: Kếhoạch sản lượng tăng trong khi phần lớn các thiết bị khai thác, vận tải qua nhiều năm

sử dụng đã bị xuống cấp, thiếu lao động kỹ thuật Sản lượng tăng trong khi khaitrường đáy thu hẹp, bờ trụ mỏ xảy ra tụt lở mạnh trên diện rộng dễ gây mất an toàntrong quá trình sản xuất Sản xuất than của Công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp của khíhậu, nhất là khâu khai thác… vào mùa mưa thì hầu như sản xuất của Công ty chỉ ởmức cầm chừng Địa bàn khai trường phức tạp, cự ly vận tải từ nơi sản xuất đến nơitiêu thụ xa cũng gây tăng chi phí trong sản xuất và tiêu thụ, tăng giá thành sản phẩm

- Bên cạnh những khó khăn, Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Mài có nhữngthuận lợi cơ bản Đó là sự đồng tâm nhất trí cao của 1156 cán bộ công nhân viêntrong toàn Công ty đã cùng nhau thực hiện tốt các giải pháp kỹ thuật sản xuất Nhưđổi mới công nghệ khai thác cũng như chế biến pha trộn tạo ra các chủng loại thanthành phẩm đảm bảo phù hợp với yêu cầu thị trường

Những thuận lợi và khó khăn trên đều có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty hiện tại cũng như tương lai Để có thể cónhững nhận xét chính xác hơn tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm

2011, tác giả tiến hành phân tích sâu hơn ở chương 2 của luận văn

Trang 20

Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là ở chỗ nó giúpcho các doanh nghiệp đánh giá một cách chính xác thực trạng của sản xuất kinhdoanh đang ở trình độ nào, chỉ ra những ưu nhược điểm, làm cơ sở cho việc hoạchđịnh chiến lược kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế và xã hội.

Trang 21

ra trên cơ sở phân tích bằng cách này hay cách khác và ở những mức độ khác nhau.

Do vậy có thể nói rằng để quản lý doanh nghiệp giỏi các nhà quản lý không thểkhông nắm vững công cụ phân tích kinh tế

Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Mài là Doanh nghiệp công ty cổ phần, đơn

vị thành viên của Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam có tư cáchpháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập Công ty được thành lập với mục tiêu để huyđộng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh than và các lĩnh vựckhác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm cho người lao động,tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp vào ngân sách Nhà nước và phát triển công tyngày càng vững mạnh

Phân tích tình hình tài chính vừa là nội dung quan trọng đồng thời là công cụđắc lực trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp nóiriêng Chính vì vậy, việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mối quan tâmhàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Màinói riêng Kết quả đánh giá sẽ cho thấy được những điểm mạnh, điểm yếu và khảnăng phát triển sản xuất, từ đó làm cơ sở điều tiết quá trình sản xuất kinh doanhnhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch đặt ra, định hướng cho Công ty phát triển sảnxuất, nhằm khai thác mọi tiềm năng sẵn có để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,đồng thời là bước quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh, đảmbảo cho quá trình phát triển bền vững của Công ty

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài năm 2011.

Năm 2011 cùng với tình trạng chung của nền kinh tế đất nước, ngành than nóichung và Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài nói riêng cũng chịu tác động mạnh

mẽ của nền kinh tế đầy khó khăn Nhưng với sự cố gắng vươn lên và tinh thần lao độnghăng say, CBCNV Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài tự hào về những thành tích

mà Công ty đã đạt được như nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người laođộng, góp phần đưa đất nước đi lên

Bảng 2.1 đã tập hợp các số liệu đại diện nhất về tình hình sản xuất kinh doanh củaCông ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài thông qua các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu trongnăm 2011, qua đó có thể rút ra những kết luận tổng quát, có căn cứ khoa học về tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm vừa qua

Nhìn chung năm 2011 Hội đồng quản trị, bộ máy điều hành công ty đã đề raphương án SXKD hợp lý trong năm và triển khai thực hiện đạt kết quả cao, bổ sunghoàn thiện cơ bản các văn bản nội quy, quy chế của công ty theo đúng đường lối,

Trang 22

Qua số liệu thống kê ở bảng cho thấy năm 2011 Công ty đã hoàn thành vượtmức các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu đã đề ra Đây quả thực là kết quả của sự cố gắngrất lớn của tập thể CBCNVC trong toàn Công ty thể hiện sự tăng trưởng vượt bậc sovới năm 2010 Để đi sâu vào phân tích mọi hoạt động của Công ty trước hết ta phântích một số chỉ tiêu tổng hợp, từ các kết quả phân tích tính toán rút ra những kết luậntổng quát, cơ bản, có căn cứ khoa học về các chỉ tiêu và hiệu quả của chúng.

+ Về sản lượng than sản xuất:

Tổng số than nguyên khai sản xuất của công ty năm 2011 là 1.200.203 tấn,

vượt so với kế hoạch về số tuyệt đối là 203 tấn, về số tương đối tăng 0,02% So vớinăm 2010 thì sản lượng tăng 99.896 tấn tức tăng 9,08 % Sở dĩ sản lượng thannguyên khai sản xuất năm 2011 tăng so với năm 2010 là do từ đầu năm 2011 Công ty

đã tập trung đầu tư thêm dây chuyền thiết bị đồng bộ - hiện đại, mở rộng diện sảnxuất, tuyển thêm công nhân kỹ thuật, tổ chức cải tiến công nghệ hợp lý hoá sản xuất.Đây là yếu tố quyết định đến tốc độ tăng sản lượng của công ty

+ Về sản lượng than tiêu thụ:

Tổng số than tiêu thụ của công ty năm 2011 là 1.050.680 tấn, vượt so với kếhoạch về số tuyệt đối là 74.324 tấn, về số tương đối tăng 0,06 % So với năm 2010thì sản lượng tăng 101.486 tấn tức tăng 10,69 % Sở dĩ sản lượng than tiêu thụ năm

2011 tăng so với năm 2010 là do công tác tiêu thụ trong toàn Tập đoàn rất thuận lợi,nhu cầu than cho tiêu thụ tăng do sự phát triển nhanh của nền kinh tế, bên cạnh đó dogiá dầu trên thế giới tăng quá cao nên các nhà sản xuất chuyển hướng sử dụng nhiênliệu than thay cho dầu đã làm tăng sản lượng tiêu thụ cho xuất khẩu

Trang 23

BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN THAN TÂY NAM - ĐÁ MÀI

2 Lợi nhuận trước thuế " 82.214 52.727 112.112 29.898 36,37 59.385 112,63

3 Lợi nhuận sau thuế " 61.675 39.545 84.084 22.409 36,33 44.539 112,63

4 Giá thành 1 tấn than tiêu thụ đ/tấn 711.879 1.678.597 1.540.191 828.312 116,36 (138.406) (8,25)

5 Giá bán bình quân đ/tấn 952.134 1.728.813 1.816.694 864.560 90,80 87.881 5,08

-Vốn ngắn hạn 178.514 212.471 33.957 19,02 212.471 100,00

Trang 24

1 Tổng số lao động Người 1.295 1.153 1.156 (139) (10,73) 3 0,26

3 Tổng quỹ lương Tr.đồng 117.345 113.871 115.875 (1.470) (1,25) 2.004 1,76

4 Tiền lương bình quân Tr.đ/ng.th 7,55 8,23 8,35 0,80 10,62 0,12 1,50

V Năng suất lao động bình quân

a Tính bằng chỉ tiêu hiện vật T/ng.năm

- Cho 1 công nhân sx than 1294 1671 1667 372 28,77 (4) (0,26)

b Tính bằng chỉ tiêu giá trị Tr.đ/ng.năm

- Cho 1 công nhân sx than 1294 2528 1667 372 28,77 (861) (34,07)

Trang 25

+ Về đất đá bóc: Đất đá bóc của công ty năm 2011 là 27.028.000 m3, vượt sovới kế hoạch về số tuyệt đối là 28.000 m3, về số tương đối tăng 0,1 % So với năm

2010 thì tăng 16.488.770 m3 tức tăng 156,45 % Khối lượng bóc đất đá cao cũng lànguyên nhân đẩy giá thành sản xuất tăng cao, do điều kiện khai thác ngày càng khó khăn

do khai thác ngày càng xuống sâu, nên muốn khai thác được 1 tấn than nguyên khai cầnphải bóc đất đá nhiều hơn so với những năm trước

+ Về doanh thu: Năm 2011 doanh thu thực hiện của Công ty tổng số 1.908.764triệu đồng, tăng so với kế hoạch là 93.510 tr.đ đồng tức tăng 5,15 % Tăng 1.005.004tr.đ đồng tức tăng 111,2 % so với thực hiện năm 2010 Doanh thu tăng nhanh do haiyếu tố: sản lượng tiêu thụ tăng, đồng thời giá bán bình quân của Công ty cũng tăngnhiều so với năm trước

+ Về lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách: Lợi nhuận năm 2011 đạt 112.112

tr đồng vượt 59.383 tr đồng tương đương 112,63 % so với kế hoạch Nếu so với thực hiệnnăm 2010 thì tăng 29.898 tr.đồng tương đương tăng 36,37 %

+ Về giá thành và giá bán: Giá thành thực hiện của Công ty năm 2011 là1.540.191 đ/tấn giảm so với kế hoạch 138.406 đ/ tấn tức 8,25 %, nhưng so với năm

2010 thì tăng 828.312 đ/tấn tương đương với 116,36 % giá thực hiện của năm 2010.Còn giá bán thực hiện 1.816.694 đ/tấn tăng 87.881 đ/tấn tức vượt 5,08 % kế hoạch và

so với thực hiện năm 2010 đã vượt 864.560 đ/tấn tức tăng 90,8 % Ta thấy giá thànhnăm 2011 cao hơn năm 2010 là do chi phí đầu vào của sản phẩm tăng, còn giá bánđơn vị tăng là do doanh thu tăng như phân tích ở trên Cả hai vấn đề này đều cho thấy

rõ sự liên quan mật thiết của mối quan hệ cung – cầu trong nền kinh tế

+ Về tổng vốn kinh doanh: Tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2011 là 895.096tr.đồng Tăng so với năm 2010 là 227.334 tr.đồng tương ứng với tỷ lệ 34,04 % Vốndài hạn chiếm tỷ trọng lớn, số vốn dài hạn năm 2011 là 682.625 tr.đồng tăng 193.377tr.đồng tương ứng tăng 39,53 % so với năm 2010 Vốn ngắn hạn năm 2011 là212.471 tr.đồng, tăng 33.957 tr.đồng tương ứng tăng 19,02 % so với năm 2010 Nhưvậy tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty không ngừng được duy trì và tăng lên.Nguồn vốn tăng là do Công ty đã không ngừng tăng cường mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh Do đó việc tăng cường vốn kinh doanh đã trở thành một việc làm cầnthiết trong hoàn cảnh sản xuất kinh doanh có nhiều thuận lợi như hiện nay tại Công

ty

+ Về lao động: Tổng số công nhân viên trong toàn công ty năm 2011 theo kếhoạch là 1.153 người, thực hiện là 1.156 người tăng 3 người so với kế hoạch tức tăng0,26 % So với năm 2010 số lao động giảm 139 người tức giảm 10,73 % Nguyên

Trang 26

Đồng thời công ty cũng tổ chức tuyển dụng thêm công nhân kỹ thuật có sức khoẻ,năng lực và trình độ để thực hiện mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất, tăng sản lượng

mỏ đáp ứng yêu cầu tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ của công ty cũng như Tậpđoàn

+ Về tổng quỹ lương: Tổng quỹ lương năm 2011 đạt 115.875 tr.đồng, giảm1.470 tr.đồng, tương ứng giảm 1,25 % so với năm 2010, đồng thời cũng tăng so với

kế hoạch là 2.004 tr.đồng, tương ứng tăng 1,76 % Nguyên nhân giảm nguồn tiềnlương là do số lượng lao động của công ty đã giảm so với năm 2011, chi phí nguồntiền lương năm 2011 cho lao động mùa vụ năm nay chuyển sang chi phí thuê ngoài

+ Về tiền lương bình quân: Tiền lương bình quân của 1 công nhân viên cũngtăng lên Cụ thể tiền lương bình quân năm 2011 của 1 công nhân viên là 8,35 tr.đồng/người-tháng tăng 0,8 tr.đồng/ người-tháng, tương ứng tăng 10,62 % Tăng so với kếhoạch là 0,12 tr.đồng/người-tháng, tương ứng tăng 1,5 %

+ Về năng suất lao động: Năng suất lao động bình quân theo hiện vật của 1CBCNV thực hiện đạt 1.038 tấn/người-năm, giảm so với kế hoạch là 3 tấn/người-năm tức 0,24 %, so với thực hiện của năm 2010 thì tăng 191 tấn/người-năm bằng22,49 % Mặc dù năng suất lao động hiện vật của 1 CBCNV giảm so với kế hoạchsong năng suất lao động giá trị lại tăng 4,88 % So với thực hiện năm 2010 tăng 953triệu đồng/ người-năm tương ứng vượt 136,6 % Lý do chính của việc tăng năng suất

về giá trị là do: Giá cả vật tư đầu vào tăng đẩy giá thành sản xuất lên và do đó giá bántăng, bên cạnh đó nhu cầu tiêu thụ than trong nước và trên thế giới tăng mạnh đã đẩygiá bán than tăng cao; Trong hai yếu tố trên thì yếu tố tăng giá than xuất khẩu có ảnhhưởng lớn nhất đến tốc độ tăng năng suất lao động về giá trị

+ Về chỉ tiêu nộp ngân sách đạt 201.994 tr.đồng vượt so với kế hoạch là 123.479 tr.đồng tương ứng với 157,27% và so với năm 2010 thì vượt 103.687 tr đồng tương ứng với105,47 %

Tuy nhiên với kết quả đạt được do công tác áp dụng khoa học kỹ thuật trong quản

lý và tổ chức sản xuất:

Trong quản lý công ty đã đưa hệ thống máy tính vào công tác lưu trữ tài liệu,tính toán số liệu Tất cả các phòng ban đã được trang bị và đưa vào sử dụng có hiệuquả các phần mềm vi tính nhờ vậy công tác quản lý điều hành được nhanh chóng kịpthời và chính xác

Công ty đã áp dụng công nghệ nổ mìn vi sai làm tăng hiệu suất phá đá, giảmchi phí xử lý đá quá cỡ, đáp ứng kịp thời và tạo điều kiện để công tác bóc xúc đạt

Trang 27

khỏi các lớp kẹp áp dụng công nghệ tuyển rửa nước vào công tác chế biến than cụcxuất khẩu từ đó tăng năng suất lao động, thu hồi triệt để than….

Kết quả thực hiện lợi nhuận và nộp ngân sách năm 2011 của Công ty cho thấy sảnxuất kinh doanh của Công ty đang đi đúng hướng

Trên đây là một số đánh giá chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài năm 2011 Từ phân tích trên cho thấyCông ty đã đầu tư đúng hướng vào dây chuyền công nghệ thiết bị đồng bộ, mở rộngdiện sản xuất, tuyển thêm công nhân kỹ thuật có sức khoẻ năng lực và trình độ đểthực hiện mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất, tăng sản lượng mỏ đáp ứng yêu cầutăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ của Công ty cũng như Tập đoàn Bên cạnh đóCông ty đã tăng cường quản lý chi phí, quản lý giá thành sản phẩm cùng với hợp lýhoá sản xuất, thực hành tiết kiệm nhờ vậy đạt được lợi nhuận sản xuất cao góp phầnđưa Công ty ngày càng phát triển với tốc độ tăng trưởng cao

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài năm 2011.

Phân tích tài chính là tổng hợp đánh giá các hoạt động kinh doanh bằng các chỉtiêu giá trị trên cơ sở báo cáo tài chính của Doanh nghiệp

Hoạt động tài chính luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp, đồng thời cũng có tính độc lập nhất định, giữa chúng luôn có mốiquan hệ qua lại Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho tình hình tài chínhtốt và ngược lại, hoạt động tài chính cũng có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Với ý nghĩa này, việc phân tích tình hình tài chính Doanh nghiệp là vấn đề cầnthiết đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bởi nó cho biết thực trạng và xu hướngphát triển của sản xuất kinh doanh

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

ánh giá khái quát tình hình t i chính l vi c xem xét, nh n ài chính là việc xem xét, nhận định sơ bộ ài chính là việc xem xét, nhận định sơ bộ ệc xem xét, nhận định sơ bộ ận định sơ bộ định sơ bộnh s bơ bộ ộ

bư c đ u v tình hình t i chính c a Doanh nghi p Công vi c n y s cung c pài chính là việc xem xét, nhận định sơ bộ ủa Doanh nghiệp Công việc này sẽ cung cấp ệc xem xét, nhận định sơ bộ ệc xem xét, nhận định sơ bộ ài chính là việc xem xét, nhận định sơ bộ ẽ cung cấp ấpcho nh qu n lý bi t ài chính là việc xem xét, nhận định sơ bộ ảng 1-1 ết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sứcc th c tr ng t i chính c ng nh ánh giá ực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức ạng tài chính cũng như đánh giá được sức ài chính là việc xem xét, nhận định sơ bộ ũng như đánh giá được sức ư đ được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sứcc s cức

m nh t i chính c a Doanh nghi p, n m ạng tài chính cũng như đánh giá được sức ài chính là việc xem xét, nhận định sơ bộ ủa Doanh nghiệp Công việc này sẽ cung cấp ệc xem xét, nhận định sơ bộ ắm được tình hình tài chính của Doanh được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sứcc tình hình t i chính c a Doanhài chính là việc xem xét, nhận định sơ bộ ủa Doanh nghiệp Công việc này sẽ cung cấpnghi p l kh quan hay không kh quan Phân tích khái quát tình hình t i chínhệc xem xét, nhận định sơ bộ ài chính là việc xem xét, nhận định sơ bộ ảng 1-1 ảng 1-1 ài chính là việc xem xét, nhận định sơ bộ

c a doanh nghi p thông qua b ng cân ủa Doanh nghiệp Công việc này sẽ cung cấp ệc xem xét, nhận định sơ bộ ảng 1-1 đối kế toán (bảng 2-2) ết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sứci k toán (b ng 2-2) ảng 1-1

Trang 28

PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CP THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI NĂM 2011

2 Các khoản tương đương tiền

II - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

1 Đầu tư ngắn hạn

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)

III - Các khoản phải thu ngắn hạn 132 413 584 078 97 295 500 135 (35 118 083 943) (26,52)

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây

Trang 29

B - Tài sản dài hạn 489 248 421 790 682 951 293 052 193 702 871 262 39,59

1 Phải thu dài hạn của khách hàng

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

3 Phải thu nội bộ dài hạn

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (246 347 677 795) (363 848 776 789) (117 501 098 994) 47,70

2 Tài sản cố định thuê tài chính

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

III - Bất động sản đầu tư

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

IV - Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 22 651 707 000 21 651 707 000 (1 000 000 000) (4,41)

1 Đầu tư vào công ty con

2.Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

Trang 30

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

1 Phải trả dài hạn người bán

2 Phải trả dài hạn nội bộ

3 Phải trả dài hạn khác

Trang 31

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 40 000 000 000 40 000 000 000 0 0,00

11 Nguồn vốn đầu tư XDCB

II - Nguồn kinh phí và quỹ khác

1 Nguồn kinh phí

2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Trang 32

Nhìn vào bảng 2-2 ta thấy tổng tài sản cuối năm 2011 tăng so đầu năm là227.333.764.731 đồng, tương ứng tăng 34,04 %, qua đó ta thấy cơ sở vật chất kỹthuật của Công ty đã tăng lên nhiều Tổng tài sản tăng là do các chỉ tiêu sau:

Tài sản ngắn hạn của công ty cuối năm tăng 33.630.893.469 đồng tương ứngvới mức tăng 18,84 % so với đầu năm chủ yếu là do hàng tồn kho tăng56.528.872.281 đồng tương ứng tăng 127,29 % cho thấy lượng hàng tồn kho là rấtlớn Các khoản phải thu ngắn hạn tuy có giảm hơn so với năm trước là35.118.083.943 đồng tương ứng giảm 26,52 % nhưng số tiền tồn kho cuối năm vẫncòn khá cao cho thấy vốn của Công ty bị khách hàng chiếm dụng là rất lớn

Tài sản dài hạn của công ty cuối năm tăng 193.702.871.262 đồng, tương ứng

tỷ lệ 39,59 % so với đầu năm Điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty đang có chiều hướng phát triển tốt Công ty ngày càng mở rộng quy mô sảnxuất, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào quá trình sản xuất kinh doanh

Tổng nguồn vốn của Công ty cuối năm 2011 tăng so đầu năm là227.333.764.731 đồng, tương ứng tăng 34,04 % so với đầu năm Nợ phải trả có xuhướng tăng, mức tăng tương đối là 34,42 % tương ứng với 192.772.171.470 đồng.Trong đó nợ ngắn hạn tăng 57.374.588.424 đồng, tương ứng tăng 25,62 % Nợ dàihạn tăng 135.397.583.046 đồng, tương ứng là 40,29 % Nợ dài hạn của Công ty tăngnhiều so với năm trước cho thấy Công ty đầu tư tài sản cố định chủ yếu bằng nguồnvốn vay

Bên cạnh đó nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh tiềm lực tài chính của bản thânCông ty đã tăng lên 32,08% tương ứng với 34.561.593.261 đồng, cho thấy nguồnvốn này đã đóng một vai trò quan trọng trong các nguồn hình thành vốn nói chung

Qua kết quả phân tích tình hình tài chính của Công ty ta thấy, trong năm 2011cuối năm hầu hết các chỉ tiêu đều vượt so với đầu năm, như vậy là tình hình tài chínhcủa Công ty là tương đối ổn định Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm củatổng tài sản (nguồn vốn) thì chưa thể thấy rõ được tình hình tài chính của công ty Vìvậy ta cần phân tích sâu ở các phần sau

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tàisản, muốn đảm bảo có đủ tài sản thì doanh nghiệp cần phải có biện pháp tài chính cầnthiết cho việc huy động, hình thành nguồn vốn (hay còn gọi là nguồn tài trợ tài sản)

Trang 33

BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI

Trang 34

Qua bảng 2-3 ta nhận thấy nguồn tài trợ thường xuyên (bao gồm Nguồn vốnchủ sở hữu và Vay nợ dài hạn) không đủ để đáp ứng nhu cầu về tài sản của Công ty.Tại thời điểm cuối năm, nguồn tài trợ thường xuyên của Công ty là 613.742.585.033

đồng, tăng 169.959.176.307 đồng so với thời điểm đầu năm Tài sản của Công ty vàocuối năm cũng tăng hơn đầu năm là 227.333.764.731 đồng Mức tăng của tài sản vào

thời điểm cuối năm tăng hơn so với mức tăng của nguồn tài trợ thường xuyên chứng

tỏ rằng khả năng đáp ứng nhu cầu về tài sản của nguồn tài trợ thường xuyên tăng Tathấy nguồn tài trợ thường xuyên ít hơn so với tài sản dài hạn nên chưa đảm bảo đủnguồn vốn dài hạn cho Công ty Nguồn tài trợ tạm thời cuối năm tăng 57.374.588.424đồng, tương ứng tăng 25,62 % so với đầu năm 2011 Xét về tỷ trọng so với tổng

nguồn vốn tài trợ thì nguồn tài trợ thường xuyên chiếm 68,57 %, còn nguồn tài trợ tạm thời chiếm 31,43 % Điều này cho thấy mức độ đảm bảo cho nguồn vốn kinh

doanh của công ty là tương đối tốt

Nhìn chung, tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty là chưa thực sự tốt, vốn chủ sở hữu còn chiếm tỷ lệ thấp trong tổngnguồn vốn, tăng yếu tố thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh đặc biệt về yếu

tố tài chính Công ty cần có biện pháp huy động nguồn vốn và có kế hoạch sử dụng

và điều tiết hợp lý để đảm bảo tính an toàn, chủ động hơn về yếu tố tài chính

Trang 35

BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2011

Trang 36

Qua bảng số liệu 2-4 ta thấy: tỷ suất đầu tư của Công ty cuối năm tăng 0,03 %.Tài sản dài hạn của Công ty cuối năm tăng hơn so với đầu năm là 193.702.871.262

đồng, tương ứng tăng 39,59 % do mua sắm thêm máy móc thiết bị mới phục vụ chosản xuất Tỷ suất đầu tư có tăng, cho thấy Công ty luôn quan tâm và chú trọng đầu tưvào tài sản dài hạn để tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Vào cuối năm tỷ suất nợ của công ty là 84,1%, tăng so với đầu năm là 0,24 %.Đối với tỷ suất tự tài trợ và cuối năm là 15,9%, giảm hơn so với đầu năm là 0,24 %,tức là tỷ suất tự tài trợ đầu năm chiếm 16,14 % tổng nguồn vốn Chứng tỏ tỷ suất nợcủa Công ty tăng lên nhưng không đã làm cho tỷ suất tự tài trợ trên tổng nguồn vốngiảm xuống, điều này cho thấy khả năng tự đảm bảo tài chính của Công ty là chưa tốt

so với năm 2010

Qua việc tính toán một số chỉ tiêu cho thấy khả năng tự đảm bảo tài chính củaCông ty cuối năm thấp hơn đầu năm, điều này là chưa tốt lắm Tỷ trọng vốn chủ sởhữu trong tổng nguồn vốn của công ty cao, cho thấy khả năng tự đảm bảo tài chínhcủa công ty là tương đối tốt

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.

1 Phân tích sự biến động của chỉ tiêu tài sản.

Phân tích cơ cấu về tài sản của Công ty là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quantrọng Nếu doanh nghiệp có cơ cấu vốn hợp lý thì không phải chỉ sử dụng vốn có hiệuquả mà còn tiết kiệm được vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Để phân tích sự biến động của chỉ tiêu tài sản ta dựa vào bảng 2-5

Trang 37

BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CÁC CHỈ TIÊU TRONG TỔNG TÀI SẢN

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 22 651 707 000 3,39 21 651 707 000 2,42 (1 000 000 000) (4,41)

Trang 38

Năm 2011 tổng tài sản có biến động so với năm 2010, tổng tài sản tăng

227.333.764.731 đồng tương ứng 34,04 % Sự biến động năm 2011 là do cả tài sản

ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng

Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn tăng 18,84 % so với năm 2010 chủ yếu là do các

khoản phải thu ngắn hạn tăng

- Tỷ trọng của tiền trong tổng tài sản của năm 2011 (là 23,70 %) giảm so với năm 2010 (là 26,73 %), lượng giảm này không đáng kể nhưng cũng làm ảnh hưởng

đến hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tỷ trọng các khoản thu ngắn hạn trong tổng tài sản của năm 2011 (là 10,87

%) giảm so với năm 2010 (là 19,83 %) Điều này chứng tỏ Công ty đã có biện pháp

thúc đẩy quá trình thu hồi các khoản nợ phải thu

- Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản năm 2011 là 11,28 % tăng hơn so với năm 2010 là 6,65 % chiếm tỷ lệ cao, nguyên nhân chủ yếu là do giá bán bình

quân tăng cao hơn so với năm 2010 dẫn đến giá trị của hàng tồn kho cũng tăng cao

Tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản của năm 2011 tương đối cao chiếm

76,30 % Nguyên nhân chủ yếu là do tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản chiếm

tỷ lệ cao là 73,84 % điều này chứng tỏ cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty càng đượctăng cường và quy mô năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng mở rộng

Tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính dài hạn trong cả 2 năm đều chiếm một tỷ

lệ rất nhỏ

Nói chung, trong năm 2011 tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đãtương đối hợp lý và ổn định

2 Phân tích sự biến động của chỉ tiêu nguồn vốn.

Để phân tích sự biến động của chỉ tiêu nguồn vốn ta lập bảng 2-6

Trang 39

BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CÁC CHỈ TIÊU TRONG TỔNG NGUỒN VỐN

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 59 815 050 666 8,96 61 385 791 332 6,86 1 570 740 666 2,63

7 Các khoản phải trả , phải nộp ngắn hạn khác 8 921 133 314 1,34 10 881 420 902 1,22 1 960 287 588 21,97

Trang 40

3 Quỹ phát triển khoa học công nghệ 246 249 480 0,04 246 249 480 0,03 0 0,00

Ngày đăng: 12/06/2015, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình : 1-2 Sơ đồ Quy trình công nghệ chế biến than. - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
nh 1-2 Sơ đồ Quy trình công nghệ chế biến than (Trang 9)
Hình :  1-3  Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần than Tây nam Đá Mài - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
nh 1-3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần than Tây nam Đá Mài (Trang 13)
BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI (Trang 37)
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU  ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2011 - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
2011 (Trang 39)
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CÁC CHỈ TIÊU TRONG TỔNG NGUỒN VỐN - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CÁC CHỈ TIÊU TRONG TỔNG NGUỒN VỐN (Trang 42)
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN PHẢI THU - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN PHẢI THU (Trang 47)
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ (Trang 48)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG MỘT SỐ VẬT TƯ CHỦ YẾU NĂM 2011 - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
2011 (Trang 61)
Hình 3-2 : Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
Hình 3 2 : Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp (Trang 76)
Hình 3-5: Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
Hình 3 5: Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 81)
Hình 3-7: Sơ đồ hạch toán theo hình thức NKCT - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
Hình 3 7: Sơ đồ hạch toán theo hình thức NKCT (Trang 86)
Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức NKCT - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
Sơ đồ h ạch toán kế toán theo hình thức NKCT (Trang 86)
Bảng mã hoá danh điểm vật t - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
Bảng m ã hoá danh điểm vật t (Trang 89)
Hình 3-9: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu tại Công ty CP than Tây Nam Đá Mài - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
Hình 3 9: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu tại Công ty CP than Tây Nam Đá Mài (Trang 107)
BẢNG KÊ SỐ 3 Tính giá thành thực tế của nguyên vật liệu (TK 152) - Luận văn kế toán doanh nghiệp công ty than cổ phần tây nam đá mài
3 Tính giá thành thực tế của nguyên vật liệu (TK 152) (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w