1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương

83 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI 1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU



1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì vấn đề hiệu quả

kinh tế luôn được các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng Đây là sự so sánh

giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu lại được Muốn làm được điều này

đòi hỏi mỗi chúng ta phải có tri thức trong hoạt động sản xuất và quản lý

Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó có vị

trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó góp phần to lớn đến sự

tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện

nay, khâu bán hàng của quá trình sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp

gắn liền với thị trường, luôn luôn vận động và phát triển theo sự biến động

phức tạp của các doanh nghiệp

Chính vì vậy, công tác kế toán bán hàng luôn luôn được nghiên cứu,

tìm tòi, bổ sung để được hoàn thiện hơn cả về lý luận lẫn thực tiễn, nhằm mục

đích không ngừng nâng cao hiệu quả của kinh doanh, hiệu năng quản lý

Trong những năm gần đây, thị trường nước ngoài là một vấn đề nổi

trội, vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp Từ khi thực hiện chính sách mở

cửa Việt Nam đã thiết lập được nhiều mối quan hệ hợp tác thương mại với

nhiều nước trên thế giới Vì vậy, hàng hoá của các nước cũng được nhập khẩu

vào Việt Nam với khối lượng khá lớn nên công tác tiêu thụ hàng hoá càng cần

được hoàn thiện hơn Để tồn tại và phát triển trên thị trường, ngoài việc cung

cấp cho thị trường một khối lượng sản phẩm nhất định với chất lượng cao,

chủng loại mẫu mã phù hợp, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác

kế toán bán hàng

Xây dựng tổ chức công tác kế toán khoa học hợp lý là một trong những

Trang 2

hành kinh doanh có hiệu quả Công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng

nói riêng ở các doanh nghiệp đã được hoàn thiện dần song mới chỉ đáp ứng

được yêu cầu quản lý ở các doanh nghiệp với mức độ còn hạn chế Bởi vậy,

bổ sung và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng

nói riêng luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng, trong

thời gian thực tập tại công ty CP Thanh Bắc Thái Bình Dương em đã đi sâu

tìm hiểu và nghiên cứu lý luận của công tác kế toán bán hàng tại công ty

Hoạt động bán hàng của công ty rất đa dạng và phong phú, cùng với số vốn

kiến thức học được trên ghế nhà trường em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công

tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Thanh

Bắc Thái Bình Dương”

2 Mục đích, yêu cầu và phạm vi nghiên cứu

 Mục đích

Nghiên cứu lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng trong doanh nghiệp

Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại Công ty CP Thanh Bắc Thái Bình Dương

Qua đó thấy được công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng của công ty có tuân thủ các chính sách, chế độ kế toán hiện hành Đồng

thời rút ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại cần được khắc phục trong

công ty, để có thể đưa ra những giải pháp phù hợp với công ty

 Yêu cầu

Về mặt lý luận, đề tài cần tuân thủ theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số

161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài Chính

Tuân thủ đúng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành

Trang 3

Nắm vững được cơ sở lý luận của công tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả bán hàng

Số liệu phản ánh thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại công ty CP Thanh Bắc Thái Bình Dương phải trung thực khách quan

 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong

doanh nghiệp

Về không gian: Đề tài hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng thực hiện tại Công ty CP Thanh Bắc Thái Bình Dương

Về thời gian: Số liệu nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2012

3 Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập số liệu

Sơ cấp: Quan sát, phỏng vấn bộ phận kho để tìm hiểu số hàng hóa nhập

kho, xuất kho

Thứ cấp: Thu thập từ các tài liệu từ phòng kế toán, thông tin từ các văn

bản báo cáo của công ty, thông tin từ sách báo, mạng internet mà doanh

nghiệp đã công bố, và các thông tin có liên quan

 Phương pháp so sánh và phân tích số liệu

Thông qua các số liệu đã thu thập được ta tiến hành xử lý và phân tích số

liệu chủ yếu thông qua phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối

So sánh tuyệt đối: So sánh giá trị của cùng một chỉ tiêu giữa kỳ phân tích

với kỳ cơ sở để thấu được mức độ tăng giảm

So sánh tương đối: So sánh tỷ lệ phần trăm (%) của cùng một chỉ tiêu

giữa kỳ phân tích với kỳ cơ sở để thấy được tốc độ tăng trưởng

Để từ đó đưa ra được những nhận xét chính xác về công tác kế toán bán

hàng và xác định kết quả bán hàng

Trang 4

4 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục sơ đồ, hình minh họa, bảng

biểu và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính của bài luận văn gồm ba

chương:

Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại doanh nghiệp thương mại

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

tại Công ty CP Thanh Bắc Thái Bình Dương

Chương III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công

ty CP Thanh Bắc Thái Bình Dương

Hoàn thành bài khóa luận này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn chân

thành tới các anh chị trong phòng kế toán của Công ty CP Thanh Bắc Thái

Bình Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại

công ty Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo Phạm

Xuân Tiến, người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình thực

tập và nghiên cứu đề tài này

Tuy nhiên, do còn hạn chế về trình độ và thời gian không nhiều nên bài

viết chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy em rất mong

được sự góp ý của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Huế

Trang 5

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH

THƯƠNG MẠI 1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của bán hàng

1.1.1.1 Khái niệm bán hàng

Bán hàng là việc doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng

hoá, lao vụ dịch vụ gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro từ doanh nghiệp sang

cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận

thanh toán Quá trình bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh, nó có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh

nghiệp, bởi vì quá trình này chuyển hoá từ hình thái hiện vật sang hình

thái giá trị để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo

1.1.1.2 Ý nghĩa của bán hàng

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bán hàng có ý nghĩa rất quan

trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà với cả nền kinh tế và

với người tiêu dùng

 Với doanh nghiệp: Bán hàng là điều kiện tồn tại và phát triển

của doanh nghiệp Thông qua hoạt động bán hàng, doanh nghiệp có được

doanh thu, nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi

nhuận Khi đã có lợi nhuận thì doanh nghiệp có điều kiện để thực hiện

phân phối lợi ích giữa doanh nghiệp với nhà nước, giữa doanh nghiệp với

người lao động

Trang 6

 Với nền kinh tế: Bán hàng là tiền đề cân đối giữa sản xuất và

tiêu dùng Thông qua hoạt động bán hàng nhằm giải quyết quan hệ hàng

hoá – tiền tệ là tiền đề cân đối giữa tiền – hàng trong lưu thông, không

những thế nó còn đảm bảo sự cân đối giữa các ngành, các khu vực trong

nền kinh tế Sự lớn mạnh của mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh

nghiệp thương mại nói riêng đều góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền

kinh tế

 Với người tiêu dùng: Người tiêu dùng được thoả mãn nhu cầu

thông qua hoạt động mua bán hàng hoá, các doanh nghiệp thương mại chính

là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, góp phần đưa người sản xuất tiếp cận

thị trường để từ đó nắm bắt được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, kịp

thời có kế hoạch điều chỉnh sản xuất để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao

của người tiêu dùng

1.1.1.3 Yêu cầu quản lý kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

 Nội dung yêu cầu quản lý nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết

quả bán hàng:

Nắm chắc sự vận động của từng nhóm, loại hàng hoá trong quá trình

xuất, nhập và tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị, theo dõi

tình hình thực hiện kế hoạch bán ra ở từng cửa hàng, bộ phận kinh doanh xuất

phát từ nguyên tắc nhà quản lý phải biết kinh doanh mặt hàng nào có hiệu quả

và có triển vọng nhất Việc quản lý chủ yếu kết thúc khi người sở hữu hàng

hoá được chuyển giao và doanh nghiệp có doanh thu bán hàng

Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ việc thực hiện biểu giá cả hợp lý cho từng

loại sản phẩm hàng hoá, từng phương thức bán hàng, từng địa điểm kinh

doanh Có làm tốt việc quản lý giá sẽ giúp hàng hoá của doanh nghiệp thích

ứng được với thị trường, tiêu thụ hàng hoá được nhiều, đáp ứng được nhu cầu

và thị hiếu của người tiêu dùng

Trang 7

Quản lý, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ tiền bán hàng cụ thể là kiểm

tra số tiền thu được sau khi tiêu thụ được hàng chuyển về doanh nghiệp dưới

hình thức nào, số lượng là bao nhiêu, chiều hướng phát sinh các khoản nợ khó

đòi như thế nào kể từ khi doanh nghiệp ký kết hợp đồng cho đến khi doanh

nghiệp thực sự thu được tiền và các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ như chiết

khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại, nhận trước tiền hàng Sau khi quá trình

tiêu thụ kết thúc cần phải quản lý việc xác định kết quả kinh doanh, đảm bảo

tính đúng, tính đủ kết quả kinh doanh đã đạt được và thực hiện nghiêm túc cơ

chế phân phối lợi nhuận (nếu có) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước

 Nội dung yêu cầu kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết Để thực hiện nội dung

này cần kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị, kế toán tài chính cung

cấp các thông tin về tình hình tài chính của toàn doanh nghiệp, được thể hiện

cụ thể trên hệ thống các báo cáo tài chính của kế toán và nhằm mục đích cung

cấp thông tin cho đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp Trái

lại, kế toán quản trị phải cung cấp những số liệu kế toán kịp thời, thích hợp,

chi tiết cụ thể cho người sử dụng thông tin trong nội bộ doanh nghiệp mà chủ

yếu là ban lãnh đạo doanh nghiệp Kế toán quản trị không mang tính pháp

lệnh và các báo cáo của nó không được phổ biến rộng rãi ra ngoài doanh

nghiệp

Công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp phải được xây dựng theo

đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý có thể nắm bắt

được quá trình hoạt động của mỗi bộ phận, đánh giá đúng hiệu quả kinh

doanh theo từng mặt hàng, nhóm hàng và từng địa điểm kinh doanh

Các thông tin do kế toán cung cấp phải đầy đủ và có ích cho người sử

dụng thông tin Chính vì vậy hạch toán quá trình này phải dựa trên các chuẩn

Trang 8

mực kế toán hiện hành, đồng thời phải biết linh hoạt trong từng điều kiện cụ

thể song không quên các nguyên tắc cơ bản trong hệ thống bán hàng

Trong công tác hạch toán các nghiệp nêu trên, nếu thực hiện tốt các yêu

cầu đã trình bày sẽ góp phần thực hiện tốt chức năng của kế toán Các thông

tin mà kế toán cung cấp sẽ trở nên thích hợp, góp phần giúp cho các nhà quản

lý đưa ra những quyết định đúng đắn cho công tác tiêu thụ hàng hoá và xác

định kết quả tiêu thụ, tạo điều kiện tốt cho việc phát triển doanh nghiệp

1.1.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong quản lý bán hàng và xác định

kết quả bán hàng

 Vai trò của kế toán trong quản lý bán hàng và xác định kết quả bán

hàng:

Kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu nhất phục vụ cho công tác

quản lý nói chung và trong quản lý hàng hoá cả hai mặt hiện vật và giá trị,

tình hình thực tế kế toán tiêu thụ, đánh giá đúng năng lực của doanh nghiệp

thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả của

hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với các quyết định tiêu thụ hàng hoá

đã được thực thi, từ đó phân tích và đưa ra các biện pháp quản lý, chiến lược

kinh doanh phù hợp với các điều kiện thực tế, khả năng của doanh nghiệp

nhằm nâng cao doanh lợi hơn nữa

 Nhiệm vụ của kế toán trong quản lý bán hàng và xác định kết quả bán

hàng:

Để thực hiện tốt vai trò nói trên, kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng có những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời khối lượng hàng

hoá bán ra và giá vốn chính xác của chúng nhằm xác định đúng kết quả kinh

doanh nói chung hoặc từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá, hàng hoá riêng lẻ

Trang 9

nói riêng, các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cũng như

phân bổ chúng cho các đối tượng có liên quan

- Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ giúp cho lãnh đạo doanh

nghiệp quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua

việc ghi chép hạch toán quá trình bán hàng mà kiểm tra được tiến độ thực

hiện kế hoạch bán hàng và kế toán lợi nhuận, các kỹ thuật thanh toán, các dự

toán chi phí, quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, theo dõi quá trình thanh toán tiền

bán hàng và tỷ lệ thu nhập cho ngân sách

- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kinh

doanh trong doanh nghiệp, phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận

- Lập và gửi báo cáo bán hàng, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yêu

cầu quản lý của ban lãnh đạo Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động bán

hàng, thu nhập và phân phối lợi nhuận, tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn

phương án kinh doanh có hiệu quả nhất

1.2 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN BÁN HÀNG

1.2.1 Quy trình thực hiện kế toán bán hàng và các phương thức bán hàng

1.2.1.1 Quy trình thực hiện bán hàng

Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá, tức là

chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ trạng thái của vật chất tiền tệ và hình

thành kết quả của bán hàng, trong đó doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng

và khách hàng trả tiền cho doanh nghiệp theo giá thoả thuận Thông qua quá

trình bán hàng, nhu cầu của người sử dụng một phần nào đó được thoả mãn

và giá trị của hàng hoá đó được thực hiện

Quá trình bán hàng cơ bản được chia làm hai giai đoạn :

 Giai đoạn thứ nhất: Đơn vị bán xuất giao hàng cho đơn vị mua thông

qua hợp đồng kinh tế đã được ký Đây là quá trình vận động của hàng hoá

Trang 10

 Giai đoạn thứ hai: Khi khách hàng nhận được hàng theo đúng chủng

loại trên hợp đồng kinh tế, khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Đến

đây quá trình bán hàng kết thúc, hàng hoá được coi là tiêu thụ và hình thành

kết quả kinh doanh

Những đặc điểm của quá trình bán hàng:

- Có sự thỏa thuận giữa người mua, người bán về số lượng, chất lượng

chủng loại của hàng hoá trên cơ sở hợp đồng kinh tế

- Có sự thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá từ người bán

sang người mua thông qua quá trình bán hàng

- Người bán giao cho người mua một lượng hàng hoá và nhận được tiền

hoặc được chấp nhận thanh toán Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán

hàng, được dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất

kinh doanh và hình thành nên kết quả của việc tiêu thụ hàng hoá trong kỳ của

doanh nghiệp

Bán hàng bao gồm:

- Bán hàng ra ngoài: Là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cá

nhân trong và ngoài doanh nghiệp

- Bán hàng nội bộ: Là việc bán hàng giữa các đơn vị thành viên cùng

trong tổng công ty, tập đoàn

Giá bán đơn vị sản phẩm là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn GTGT, là

căn cứ để tính doanh thu bán hàng thực hiện được trong kỳ

1.2.1.2 Các phương thức bán hàng

Có 4 phương thức bán hàng chủ yếu:

 Phương thức bán hàng trực tiếp :

Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại

kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Hàng

hoá khi bàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền hay chấp nhận

Trang 11

thanh toán, số hàng hoá này chính thức coi là tiêu thụ thì khi đó doanh nghiệp

bán hàng mất quyền sở hữu về số hàng hoá đó Phương thức này bao gồm bán

buôn, bán lẻ:

 Bán buôn:

Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất các đơn vị kinh

doanh thương mại để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất, gia công chế biến

tạo ra sản phẩm mới hoặc tiếp tục được chuyển bán Do đó đối tượng của bán

buôn rất đa dạng và phong phú có thể là cơ sở sản xuất, đơn vị kinh doanh

thương mại trong nước và ngoài nước hoặc các công ty thương mại tư nhân

Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng, hàng hoá

vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Hàng bán

theo phương thức này thường là với khối lượng lớn và nhiều hình thức thanh

toán Do đó muốn quản lý tốt thì phải lập chứng từ cho từng lần bán

Khi thực hiện bán hàng, bên mua sẽ có người đến nhận hàng trực tiếp tại

kho của doanh nghiệp Khi người nhận đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận

trên chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp nữa mà được coi là hàng đã bán Khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận

thanh toán thì doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu và doanh nghiệp phải

thực hiện nghĩa vụ Nhà nước

Chứng từ kế toán sử dụng là hoá đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho do

doanh nghiệp lập, chứng từ này được lập thành 3 liên: 1 liên giao cho người

nhận hàng, 2 liên chuyển cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán

 Bán lẻ:

Theo hình thức này, hàng hoá được bán trực tiếp cho người tiêu dùng,

bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hoá từ nơi sản

xuất đến nơi tiêu dùng Đối tượng của bán lẻ là mọi cá nhân trong và ngoài

Trang 12

Đặc trưng của phương thức bán lẻ là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì

sản phẩm rời khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng giá trị sử dụng

của sản phẩm được thực hiện Hàng bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, và

thanh toán ngay và thường bằng tiền mặt nên thường ít lập chứng từ cho từng

lần bán Bán lẻ được chia làm 2 hình thức:

+ Bán lẻ thu hồi trực tiếp

+ Bán lẻ thu hồi tập trung

 Phương thức bán hàng chuyển hàng chờ chấp nhận

Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất

kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi thuê

ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên nào

chịu tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và được ghi trong hợp đồng kinh

tế Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi người mua

thông báo đã được nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được

coi là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu

Chứng từ sử dụng trong trường hợp này là hoá đơn GTGT hoặc hoá

đơn kiêm phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập, chứng từ này được lập thành 4

liên: 1 liên gửi cho người mua, 2 liên gửi cho phòng kế toán để làm thủ tục

thanh toán, 1 liên thủ kho giữ

 Phương thức bán hàng qua các đại lý (ký gửi)

Hàng hoá gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và

chưa được coi là tiêu thụ Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào doanh thu khi

bên nhận đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Khi bán được

hàng thì doanh nghiệp phải trả cho người nhận đại lý một khoản tiền gọi là

hoa hồng Khoản tiền này được coi như một phần chi phí bán hàng và được

hạch toán vào tài khoản bán hàng

Trang 13

Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ mà không được trừ đi phần

hoa hồng trả cho bên nhận đại lý

 Các trường hợp hàng hoá gửi đi được coi là tiêu thụ

- Hàng hoá bán xuất hiện trong phương thức bán hàng trực tiếp

- Hàng hoá gửi bán chỉ được coi là tiêu thụ và hạch toán vào doanh thu

hàng gửi bán trong các trường hợp sau:

+ Doanh nghiệp nhận được tiền do khách hàng trả

+ Khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán

+ Khách hàng đã ứng trước số tiền mua hàng về số hàng sẽ chuyển đến

+ Số hàng gửi bán áp dụng phương thức thanh toán theo kế hoạch

thông qua ngân hàng

 Phương thức bán hàng trả góp:

Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng

chuyển giao được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lượng

hàng đó Theo phương thức này người mua sẽ trả tiền làm nhiều lần theo hợp

đồng ban đầu và giá bán bao giờ cũng cao hơn giá bán theo phương thức

thông thường Phần chênh lệch này chính là tiền lãi phát sinh do khách trả

chậm, trả nhiều lần, số tiền lãi này được hạch toán vào tài khoản thu nhập của

hoạt động tài chính Doanh nghiệp bán hàng được phản ánh ngay tại thời

điểm giao hàng cho khách hàng theo giá bán lẻ bình thường Người mua sẽ

thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận

thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định

Thông thường số tiền thanh toán ở các kỳ bằng nhau, trong đó một phần là

doanh thu gốc một phần là lãi suất trả chậm

 Phương thức tiêu thụ nội bộ

Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa

Trang 14

nhau trong cùng một công ty, tập đoàn, liên hiệp các xí nghiệp Ngoài ra,

tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hoá dịch vụ xuất biến,

tăng, xuất trả lương, thưởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

 Doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu

 Khái niệm doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh

nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu phát sinh từ giao dịch,

sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữa hai bên (giữa bên doanh nghiệp và

bên mua hoặc sử dụng tài sản) Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các

khoản sau khi đã bị trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

và giá trị hàng bán bị trả lại

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc

sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm hàng

hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và

phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có):

- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có

thuế GTGT

- Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng nộp thuế hoặc thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế

xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán(

bao gồm cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu)

Trang 15

 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC

ngày 31/12/2001 doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn

5 điểu kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu hàng hoá cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người

sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Chứng từ kế toán sử dụng và tài khoản kế toán sử dụng

Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm

trừ doanh thu bán hàng bao gồm: hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, bảng

thanh toán hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng, các chứng từ thanh toán hàng,

tờ khai thuế GTGT và các chứng từ liên quan như phiếu nhập kho, phiếu xuất

kho

Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng

các tài khoản sau:

TK 511"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"

TK 512 "Doanh thu nội bộ"

TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp"

TK 3387 "Doanh thu chưa thực hiện"

Và các tài khoản liên quan khác (TK 131,111,112 )

 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng

Trang 16

 Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá + Kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức giao

hàng trực tiếp

(1): Giá hàng đã bán;

(2): Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán;

(3a): Kết chuyển doanh thu thuần;

Trang 17

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán bán buôn qua kho theo phương thức gửi hàng

đi bán

(1): Xuất hàng gửi bán;

(2b): Trị giá hàng gửi bán đã bán được;

(2a): Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán;

(3a): Kết chuyển doanh thu thuần;

(4)

Trang 18

- Trình tự hạch toán theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có

tham gia thanh toán

Sơ đồ 1.3: Mua hàng vận chuyển bán thẳng theo hình thức gửi hàng đi

bán

(1): Xuất hàng gửi bán;

(2b): Trị giá hàng gửi bán đã bán được;

(2a): Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán;

(3a): Kết chuyển doanh thu thuần;

(3b): Kết chuyển giá vốn hàng bán;

(4): Thuế GTGT đầu vào (nếu có);

(5): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)

TK11,112,131 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK111,112,131

(1) (2b) (3b) (3a)

TK3331

(2a)

(5) (4)

TK133

Trang 19

Sơ đồ 1.4 : Trình tự hạch toán bán hàng tay ba

(1): Giá hàng đã bán;

(2): Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán;

(3a): Kết chuyển doanh thu thuần;

(3b): Kết chuyển giá vốn hàng bán;

(4): Thuế GTGT đầu vào (nếu có);

(5): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)

- Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Khi nhận được tiền hoa hồng được hưởng từ việc môi giới hàng cho nhà

cung cấp hoặc khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Nếu phát sinh chi phí môi giới bán hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 1331 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111,112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

TK156 TK632 TK 911 TK 511 TK111,112,131

(2)

(5)

TK3331

(4)

TK133

Trang 20

+ Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán bán buôn hàng hoá

(1): Định kỳ kết chuyển giá thành thực tế hàng tồn kho, hàng hoá gửi bán

chưa được tiêu thụ;

(2a): Phản ánh doanh thu bán hàng thu được trong kỳ;

(2b): Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ;

(3a): Kết chuyển doanh thu bán hàng;

(3b): Kết chuyển trị giá vốn hàng bán;

(4): Ghi nhận giá vốn hàng hoá tồn cuối kỳ;

(5): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)

TK156,157 TK611 TK632 TK911 TK 511 TK111,112,131

(4)

(2a)

TK3331

(5)

Trang 21

 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ

+ Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán theo phương thức bán lẻ

(1): Giá hàng đã bán;

(2): Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán;

(3a): Kết chuyển doanh thu thuần;

Trang 22

Sơ đồ 1.7 : Trình tự kế toán theo phương thức trả góp

Kết chuyển doanh thu

Số tiền thu lần đầu

Số tiền còn phải thu

Số tiền thu từng

kỳ

Thuế GTGT đầu ra Từng kỳ kết chuyển doanh

thu theo cam kết trả chậm Lãi do trả chậm

Trang 23

+ Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 1.8 : Trình tự hạch toán theo phương thức bán lẻ

(1): Định kỳ kết chuyển giá thành thực tế hàng tồn kho, hàng hoá gửi bán

chưa được tiêu thụ ;

(2a): Phản ánh doanh thu bán hàng thu được trong kỳ;

(2b): Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ;

(3a): Kết chuyển doanh thu bán hàng;

(3b): Kết chuyển trị giá vốn hàng bán;

(4): Ghi nhận giá vốn hàng hoá tồn cuối kỳ;

(5): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có);

(1) (2b) (3b) (3a)

(2a)

(5) TK3331

(4)

TK 156 TK 611 TK 632 TK 911 TK 511 TK111,112,131

Trang 24

 Kế toán bán hàng đại lý:

Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán bán hàng giao đại lý

(1): Xuất hàng giao đại lý;

(2a): Đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán;

(2b): Trị giá vốn hàng xuất bán;

(3a): Kết chuyển doanh thu bán hàng;

(3b): Kết chuyển giá vốn hàng bán;

(4): Hoa hồng cho đại lý;

(5): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có);

 Kế toán nhận hàng giao đại lý:

Khi nhận hàng kế toán không ghi sổ tổng hợp mà ghi bút toán đơn như

(1)

(3a)

(5)

(2a) (4) TK156 TK157 TK632 TK911 TK 511 TK111,112,131 TK641

TK3331

Trang 25

Có TK 511: Hoa hồng được hưởng

Khi trả tiền cho đơn vị chủ hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 331

Có TK 111, 112

Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 003

 Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp

Các nghiệp vụ phát sinh được phản ánh tương tự như phương pháp tính

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng TK 511 phản ánh doanh thu

bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng kế toán ghi :

Nợ TK 111, 112 (Nếu khách hàng trả tiền ngay)

Nợ TK 131 (Nếu khách hàng chấp nhận thanh toán)

Có TK 511 (Doanh thu bán hàng bao gồm thuế GTGT)

Cuối kỳ kế toán tính toán và phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

1.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Hiện nay các doanh nghiệp cần tạo ra các chế độ ưu đãi trong quá trình

tiêu thụ để thúc đẩy quá trình bán hàng và nhanh chóng thu hồi vốn Đối với

khách hàng mua với số lượng lớn cần có các chính sách ưu đãi riêng: giảm

giá, khuyến mại, nếu hàng hoá kém phẩm chất thì khách hàng có thể không

chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu giảm giá Tất cả các khoản trên sẽ được

phản ánh vào giảm trừ doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp

 Nội dung kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương thức trực tiếp và

Trang 26

thuế xuất khẩu, được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh

thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

 Tài khoản sử dụng

 TK 521 "Chiết khấu thương mại": là khoản doanh nghiệp bán giảm

giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn

 TK 531 "Hàng bán bị trả lại": Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác

định là tiêu thụ khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

 TK 532 "Giảm giá hàng bán": Là khoản giảm trừ cho người mua di

hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách được quy định trong hợp

đồng kinh tế hoặc lạc hậu về thiết bị

 TK 3332 "Thuế Tiêu thụ đặc biệt" và TK 3333 "Thuế xuất, nhập

khẩu" phải nộp cho số hàng hoá sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã xác

định là tiêu thụ trong kỳ bao gồm: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất

khẩu, các loại thuế này thường được cộng vào đơn giá bán của hàng

hoá lao vụ, dịch vụ ghi trên hoá đơn bán hàng, do vậy các khoản

thuế đó phải được trừ khỏi doanh thu thực hiện

 Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.10 : Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

(1): Khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ-số tiền

TK 3331

TK 111,112,131 TK521,531,532 TK 511

Trang 27

(2): Cuối kỳ kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết

khấu thương mại sang TK 512 để xác định doanh thu thuần

Sơ đồ 1.11: Trình tự kế toán thuế TTĐB, thuế xuất khẩu

(1): Khi bán hàng hoá dịch vụ chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh

thu bán hàng là tổng giá thanh toán;

(2): Phản ánh số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp;

(3): Khi nộp thuế TTĐB, thuế xuất khẩu

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

 Nội dung trị giá vốn hàng bán

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán

hàng, gồm có trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí quản lý doanh nghiệp

phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ Việc xác định trị giá vốn hàng bán là cơ sở

để tính kết quả hoạt động kinh doanh

 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán

Hàng hoá được nhập ở nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác

nhau nên có nhiều giá khác nhau Do đó, khi xuất hàng hoá tuỳ thuộc vào đặc

điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang thiết bị phương

TK 111,112,131 TK5221,5212,5213 TK 511

(1)

(2) (3)

Trang 28

tiện tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phương pháp

sau:

 Phương pháp tính giá theo giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này doanh nghiệp sử dụng đơn giá thực tế nhập

kho của lô hàng xuất để xác định trị giá vốn thực tế của lô hàng đó

Phương pháp này đảm bảo sự phù hợp giữa chi phí và thu nhập Tuy

nhiên để áp dụng phương pháp này thì doanh nghiệp phải theo dõi được

đơn giá thực tế từng lần nhập, nhận diện được cụ thể từng lô hàng

 Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, trị giá của từng loại hàng tồn kho được tính

căn cứ và số lượng hàng hoá xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền

Trị giá thực tế hàng hoá nhập kho trong kỳ

 Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập Giá đơn vị bình

quân sau mỗi

x Số lượng hàng

xuất kho

Trang 29

 Phương pháp nhập trước – xuất trước

Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng nào nhập

trước sẽ xuất trước và lấy hoá đơn giá xuất bán bằng giá nhập Trị giá

hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau

cùng

 Phương pháp nhập sau – xuất trước

Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng nhập sau sẽ

được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho

cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên

 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh trị giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632 "Giá vốn

hàng bán" Tài khoản này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá ,

lao vụ dịch vụ đã bán, các khoản chi phí nguyên vật liệu, nhân công, giá

trị hao hụt vốn được tính vào giá vốn hàng bán

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán

Trang 30

Sơ đồ 1.12 : Trình tự kế toán giá vốn hàng bán

Trang 31

1.2.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.2.4.1 Chi phí bán hàng

 Nội dung chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên

quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí

nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, quảng cáo

 Tài khoản sử dụng

TK641 "Chi phí bán hàng"

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng

TK 641 cuối kỳ không có số dư và chi tiết thành 7 tiểu khoản

TK 6411 "Chi phí nhân viên"

TK 6412 "Chi phí vật liệu bao bì"

Trang 32

Sơ đồ 1.13 : Trình tự hạch toán chi phí bán hàng

TK 335

(7b) (7a)

Trang 33

(1): Chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên bán hàng;

(2): Xuất kho vật liệu phục vụ bán hàng;

(3): Trích khấu hao tài sản cố định bộ phận bán hàng;

(4a): Giá trị CCCD xuất dùng 1 lần;

(4b): Giá trị CCDC xuất dùng phân bổ nhiều lần;

(5): Chi phí dịch vụ mua ngoài;

(6a): Chi phí bằng tiền thực tế phát sinh;

(6b): Phân bổ chi phí trước;

(7a): Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ;

(7b): Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế;

(8): Cuối kỳ kết chuyển chi phí tính vào CPBH trong kỳ;

(9): Kết chuyển CPBH tính vào kỳ sau;

(10): Thực hiện kết chuyển vào kỳ sau;

1.2.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên

quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng

ra được cho bất kỳ một hoạt động nào

 Tài khoản sử dụng

TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp"

Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát

sinh trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 8 tiểu khoản:

TK 6421 "Chi phí nhân viên quản lý"

TK 6422 "Chi phí vật liệu quản lý"

TK 6423 "Chi phí đồ dùng văn phòng"

TK 6424 "Chi phí khấu hao TSCĐ"

Trang 34

Chi phí khấu hao

Chi phí theo dự toán

lý doanh nghiệp

TK 1422 Chờ

kết chuyển

Kết chuyển vào kỳ sau

TK 911

Trừ vào kết quả

Trang 35

1.2.4.3 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ

 Tài khoản sử dụng

TK 911"Xác định kết quả kinh doanh": Tài khoản này dùng để xác định

kết quả của toàn bộ các hoạt động kinh doanh.TK 911 cuối kỳ không có số dư

và mở chi tiết theo từng hoạt động

TK 421"Lợi nhuận chưa phân phối"

Số dư bên Có: Số lãi chưa phân phối, sử dụng

Tài khoản 421 chia thành 2 tiểu khoản

TK 4211 "Lãi năm trước"

TK 4212 "Lãi năm nay"

Sơ đồ 1.15: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh

(1): Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ;

(6)

Trang 36

(2): Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ;

(3): Kết chuyển CPBH trong kỳ;

(4): Kết chuyển CPQLDN trong kỳ;

(5): Kết chuyển CPBH, CPQLDN còn lại của kỳ trước (đang chờ kết chuyển)

trừ vào kết quả kỳ này;

(6): Kết chuyển kết quả lãi;

(7): Kết chuyển kết quả lỗ

1.3 HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN

Là hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm số lượng sổ, kết cấu sổ, mối

quan hệ giữa các loại sổ nhằm ghi chép phản ánh, hệ thống hóa và tổng hợp

số liệu từ các chứng từ kế toán, cung cấp các chỉ tiêu kế toán cần thiết cho

việc lập các báo cáo tài chính theo trình tự và phương pháp nhất định Hiện

nay, theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC có 5 hình thức sau:

- Hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Mỗi hình thức kế toán có một đặc điểm riêng, hệ thống sổ sách riêng và

thích hợp với từng doanh nghiệp cụ thể Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy

mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ

nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn

Trang 37

Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú:

: Nhập số liệu hàng ngày

: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

: Đối chiếu, kiểm tra

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Chứng từ kế toán

Trang 38

Công ty CP Thanh Bắc Thái Bình Dương, tên giao dịch quốc tế là

THANHBAC-PACIFIC JOINT STOCK COMPANY, tên viết tắt là TBAP.,JSC, là

công ty hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối giày Bata, các phụ

kiện thời trang nổi tiếng trên thế giới tại Việt Nam

Công ty được thành lập ngày 28/07/2007 theo quyết định của Phòng đăng ký

kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội Có trụ sở chính tại số 26, phố

Đào Tấn, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Công ty CP Thanh Bắc Thái Bình Dương là một loại hình doanh nghiệp

tư nhân, hạch toán kinh tế độc lập Có thể khái quát các giai đoạn phát triển

của công ty như sau:

 Từ năm 2007 đến năm 2008

Công ty mới đi vào hoạt động nên chỉ tiến hành các hoạt động tìm kiếm

thị trường tiêu thụ Giai đoạn này mang tính chất thăm dò, lợi nhuận đem lại

chưa cao

 Từ năm 2008 đến 2010

Trang 39

Trong thời gian này công ty không ngừng đẩy mạnh quá trình quảng bá

hình ảnh sản phẩm, xây dựng đội ngũ nhân viên tiếp thị giới thiệu sản phẩm

tới từng khách hàng, doanh nghiệp, tạo cho khách hàng niềm tin vào chất

lượng sản phẩm mà công ty kinh doanh

 Từ năm 2010 đến nay

Là thời kỳ phát triển mạnh mẽ với doanh thu tăng nhanh Công việc

kinh doanh đi dần vào ổn định và đưa lại mức lợi nhuận ngày một cao cho

công ty

Với ý thức không ngừng vươn lên, sau 6 năm phát triển đến nay công

ty đã xây dựng được mạng lưới tiêu thụ tại nhiều tỉnh thành, xây dựng các đại

lý phân phối sản phẩm tới các tỉnh, thành phố

Trang 40

Bảng 2.1 Những chỉ tiêu chủ yếu về sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011 - 2012

(Nguồn: Phòng kế toán)

Ngày đăng: 12/06/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán bán buôn qua kho theo phương thức gửi hàng - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán bán buôn qua kho theo phương thức gửi hàng (Trang 17)
Sơ đồ 1.3:  Mua hàng  vận chuyển bán  thẳng  theo hình  thức  gửi hàng  đi - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
Sơ đồ 1.3 Mua hàng vận chuyển bán thẳng theo hình thức gửi hàng đi (Trang 18)
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán bán buôn hàng hoá - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán bán buôn hàng hoá (Trang 20)
Sơ đồ 1.7 : Trình tự kế toán theo phương thức trả góp - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán theo phương thức trả góp (Trang 22)
Sơ đồ 1.8 : Trình tự hạch toán theo phương thức bán lẻ - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
Sơ đồ 1.8 Trình tự hạch toán theo phương thức bán lẻ (Trang 23)
Sơ đồ 1.11:  Trình tự kế toán thuế TTĐB, thuế xuất khẩu - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
Sơ đồ 1.11 Trình tự kế toán thuế TTĐB, thuế xuất khẩu (Trang 27)
Sơ đồ 1.12 : Trình tự kế toán giá vốn hàng bán - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
Sơ đồ 1.12 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán (Trang 30)
Sơ đồ 1.13 : Trình tự hạch toán chi phí bán hàng - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
Sơ đồ 1.13 Trình tự hạch toán chi phí bán hàng (Trang 32)
Sơ đồ 1.15: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
Sơ đồ 1.15 Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 35)
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
Sơ đồ 1.16 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 37)
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty (Trang 43)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP (Trang 46)
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức kế toán máy áp dụng phần - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
Hình th ức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức kế toán máy áp dụng phần (Trang 48)
Bảng  2.2: Sổ nhật ký bán hàng                           SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
ng 2.2: Sổ nhật ký bán hàng SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG (Trang 55)
Hình 2.3: Màn hình nhập liệu nghiệp vụ bán lẻ - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thanh bắc thái bình dương
Hình 2.3 Màn hình nhập liệu nghiệp vụ bán lẻ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w