Vì hệ thống giao thông nội bộ trong khu quy hoạch mà công trình được xây dựng đã được hoàn thiện và nối với các trục đường giao thông lớn trongkhu vực giúp cho việc vận chuyển, cung cấp
Trang 1PHAÀN THI COÂNG
25%
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: T.S NGUYEÃN AN NINH
NHIỆM VỤ:
1 THI CÔNG ĐÚC CỌC, ÉP CỌC.
2 THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG.
3 BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG 4.AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 2CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ ĐẶC ĐIỂM
VÀ ĐIỀU KIỆN THI CƠNG CƠNG TRÌNH
1.1 ĐẶC ĐIỂM CƠNG TRÌNH
Cơng trình nằm trong một lơ đất cĩ mặt bằng rộng, tương đối bằng phẳng, vàtrống trải Đây là điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức cũng như triển khai và sắp xếpcác kho bãi, nhà tạm, phương tiện kỹ thuật phục vụ thi cơng
Hạng mục của cơng trình được thi cơng theo các qui phạm thi cơng Việt Nam vàtiêu chuẩn Việt Nam về xây dựng đã được ban hành và đang được lưu hành hiện nay.Khi thi cơng cơng trình cần chú ý đến các đặc điểm sau:
1.1.1 Địa chất cơng trình:
- Lớp 1:Á sét dẻo mềm dày 4,6 m
- Lớp 2: Á sét lẩn sỏi san,dẻo mềm đến dẻo cứng dày 2,2m
- Lớp 3: Cát hạt min,trung lẩn ít cát hạt thơ,chặt đến chặt vừa dày 39,9 m
- Lớp 4: Từ độ sâu -46.9 địa tầng chuyển sang lớp đất sét Đất sét nửa cứng đếnrất cứng dày 46,9m
Mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu -1,2 m cách mặt đất
+ Cơng trình gồm 10 tầng và 1 tầng mái, chiều cao mỗi tầng 3,4m
+ Chiều cao tồn cơng trình: 37,4m.(kể cả bể nước mái)
+ Cơng trình gồm kết cấu chịu lực là khung bê tơng cốt thép tồn khối
+ Tồn cơng trình sử dụng bê tơng B20 (Mác 250) Riêng đúc cọc bê tơng cốt thép
sử dụng B25(Mác 350)
+ Tường bao che dày 200, tường ngăn bên trong cơng trình dày 100
+ Hai cầu thang bộ và 2 thang máy
+ Hồ nước mái cĩ kích thước (7,5x3,8x1,7)m
Khu đất cĩ đặc điểm là bằng phẳng, khơng cĩ cơng trình ngầm bên dưới, xungquanh là các cơng trình dân dụng đang hiện hữu
1.1.3 Nguồn nước thi cơng:
Trang 3Công trình nằm ở quận 3 địa chỉ 167 NGUYỄN PHÚC NGUYÊN, địa diểm này
đã có các mạng đường ống cấp nước vĩnh cữu đi ngang qua công trình đáp ứng đủ nước
sử dụng cho công trình thi công
1.1.4 Nguồn điện thi công:
Trong quá trình thi công công trình nguồn điện cung cấp cho quá trình thi công là
sử dụng mạng điện có sẵn đi ngang công trình Ngoài ra, để đảm bảo cho nguồn điệnluôn có tại công trường thì ta dự trù bố trí 1 máy phát điện trong trường hợp cúp điệnđột xuất
1.1.5 Tình hình cung ứng vật tư:
công trình rất thuận lợi Vì hệ thống giao thông nội bộ trong khu quy hoạch mà công
trình được xây dựng đã được hoàn thiện và nối với các trục đường giao thông lớn trongkhu vực giúp cho việc vận chuyển, cung cấp vật liệu cho công trình được chủ động vàđầy đủ
Diện tích kho bãi chứa vật liệu phải được cân đối theo nhu cầu vật tư trong từnggiai đoạn thi công công trình nhằm bảo đảm tiến độ thi công và tránh tình trạng vật tư
bị hư hỏng do bảo quản lâu
1.1.6 Máy móc, thiết bị thi công:
Công trình có khối lượng thi công lớn do đó để đạt hiệu quả thi công cao ta phảikết hợp thi công cơ giới và thủ công
Máy phục vụ thi công: Máy ép cọc bằng thủy lực, máy đào đất, xe chở đất, cầntrục tháp, máy vận thăng vận chuyển vật liệu và công nhân, máy bơm bê tông, máy trộn
bê tông và các loại máy khác cần cho quá trình thi công
Các loại máy và xe được điều khiển đến công trình theo từng giai đoạn và từngđợt thi công cho phù hợp
Nguồn nhân công xây dựng và láng trại công trình:
Nguồn nhân công chủ yếu là nội trú trong tỉnh, sáng đi chiều về, do đó việc làmlán trại chỉ tạm cho công nhân nghỉ trưa
Dựng lán trại cho ban chỉ huy công trình, nhà bảo vệ và các kho bãi chứa vật liệu Tất cả công nhân làm việc trong công trường đều có tay nghề bậc thợ và đềuđược học về an toàn lao động
1.2 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG
Do vị trí công trình nằm trong trung tâm thành phố nên việc thi công có nhiềuthuận lợi nhưng cũng gặp nhiều khó khăn
1.2.1 Thuận lợi:
Trang 4Tại địa điểm thi công công trình là trung tâm thành phố nên nguồn điện, nước,đường giao thông và cơ sở hạ tầng tương đối thuận lợi.
Công trình xây dựng tiếp xúc với đường giao thông nên thời gian vận chuyển vậtliệu và máy móc khá thuận lợi
1.3 BIỆN PHÁP THI CÔNG:
Do các thuận lợi và khó khăn nêu trên, cần phải chọn biện pháp thi công thích hợp
để thi công công trình một cách hợp lý nhất
1.3.3 Thiết bị:
Xe vận chuyển và máy thi công sẽ được điều động một cách cụ thể và hợp lý theoyêu cầu thực tế tại công trình Ngoài ra còn dự phòng khả năng tăng cường nhân lực vàthiết bị thi công nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành công trình đúng thời hạn.Biện pháp tổ chức và điều hành
Bộ máy tổ chức thi công phải gọn nhẹ, cán bộ được giao việc phải có chuyên mônphù hợp với từng công việc được giao
Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kỹ thuật, kế toán và vật tư của công trường đểđảm bảo vật tư, tiền vốn theo đúng tiến độ thi công của công trình
Bố trí cán bộ quản lý thi công phù hợp với công trường
Chọn và bố trí thợ lành nghề để có thể đảm bảo công việc có yêu cầu kỹ thuật cao.Điều động hợp lý các tổ đội công nhân có chuyên môn khác nhau trên côngtrường, tránh bị chồng chéo công việc, gây lãng phí nhân công và vật tư
Bố trí các đoạn, đợt thi công và số lượng công nhân cho phù hợp để năng suất làmviệc tại công trường được tăng cao
1.3.5 Biện pháp tổ chức thi công
Theo nguyên tắc đồng thời:
Tiến hành thi công đồng thời các phần việc mà mặt bằng cho phép
Trang 5Phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ đội công nhân có chuyên môn khác nhau trongtừng hạng mục, để tránh chồng chéo, lãng phí vật tư do phải làm đi làm lại Mỗi tổ thicông phải dứt điểm công việc của mình để bàn giao lại mặt bằng cho tổ khác
Bên cạnh những biện pháp thi công hợp lý thì biện pháp tăng cường thiết bị thicông đặc biệt là dàn giáo, cốp pha là biện pháp quan trọng để hoàn thành công trìnhđúng tiến độ
Khi thi công công trình thì công tác mặt bằng và xây dựng cơ cơ sở hạ tầng phảiđược tiến hành trước các công tác xây dựng công trình chính để đảm bảo đưa công trìnhvào sử dụng đồng bộ, gồm có các giai đoạn sau:
a Giai đoạn chuẩn bị.
Giai đoạn chuẩn bị gồm các công việc sau:
chỉ huy công trình, kho vật liệu, các xưởng phụ trợ, lán trại công nhân…)
thoại
nước công trình rồi đưa ra hố ga chính để thoát nước
gởi các cao độ phục vụ cho công tác thi công kiểm tra
b Giai đoạn thi công bê tông cốt thép các bộ phân chính của công trình theo nhiệm vụ được giao
- Thi công đúc cọc ép cọc.
Trang 6CHƯƠNG II THI CÔNG ĐÚC CỌC, ÉP CỌC2.1 THI CÔNG ĐÚC CỌC.
2.1.1 Giới thiệu chung về cọc
Cọc sử dụng cho công trình là cọc bê tông cốt thép có tiết diện 300x300 Mác
350, thép sử dụng là thép AIII có Rs = 3650 (daN/cm2), cốt thép dọc của cọc 818.Chiều dài cọc theo thiết kế là 24m, gồm 3 đoạn mỗi đoạn dài 8m
2.2.3 Chuẩn bị sân bãi:
Dọn mặt bằng để làm sân bãi đổ cọc bê tông
Sân bãi đúc cọc được phủ 1 lớp cát dày 100mm và được tưới nước đầm nén kỹ, để
bề mặt được bằng phẳng, láng 1 lớp vữa Mác 100 dày 100mm
Sân bãi phải đặt gần nơi thi công ép cọc để tiện vận chuyển cọc
Kích thước sân bãi để tập kết cọc: Ta có thể đúc cọc theo phương pháp xen kẽ vàđúc thành nhiều tầng chồng lên nhau:
Diện tích mặt sân đúc cọc bê tông F được tính theo công thức:
F = k.N.t.l(b + b1)
Trong đó:
+ t : Thời gian cần thiết để bê tông đạt 25% cường độ thiết kế
+ k: Hệ số kể tới lối đi lại Lấy k = 1,1
+ N = 10: Năng suất của sân đúc (số cọc chế tạo trong 1 ngày)
+ l : Chiều dài của cọc.(m)
+ b: Chiều rộng của cọc (m)
+ b1: Khoảng cách giữa 2 cọc (m)
Nếu đúc cọc thành nhiều tầng chồng lên nhau, để tiết kiệm chỗ, chỉ được phép đổ
bê tông cọc tầng trên, khi bê tông cọc tầng dưới đã đạt 25% cường độ thiết kế Gọi t1 làthời gian cần thiết để bê tông đạt được 25% cường độ, thì diện tích sân đúc cọc đượctính theo công thức:
Trang 7) ( ] )
1 [(
1
1 l b b n
t t n N k
1 2 [(
1
1 l b b n
t t n N k
a Cấu tạo cốp pha cọc
Cọc gồm 3 đoạn, mỗi đoạn 8m
Trang 8HÌNH 2.1 MẶT CẮT NGANG BÃI ĐÚC CỌC
b Kiểm tra cốp pha cọc
Kiểm tra độ võng của cốp pha:
Tải trọng tác dung lên cốp pha thành:
+ Áp lực bê tông:
1 2500 0,3 750
H: chiều cao của mỗi lớp hỗn hợp bê tông H = 0,3m
+ Tải trọng do đổ bê tông thùng đổ có dung tích 0,2m3: qd1 = 200 (daN/m2)
+ Tải trọng do đầm rung: qd2 = 200 (daN/m2)
+ Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng vào ván khuôn thành:
qtc= q1+qd1+ qd2 = 750 + 200 + 200 = 1150 daN/m2
+ Tải trọng tính toán tác dụng vào ván khuôn thành:
qtt = qtc.n =1150x1,3 = 1495daN/m2
c Sơ đồ tính của tấm cốp pha
+ Tải trọng tính toán tác dụng vào ván khuôn thành có bề rộng b = 0,3m:
COÁP PHA THEÙP (300x1800)
GIAÈNG XIEÂN BAÈNG THEÙP (35x5)
Trang 9Với: q là tải trọng tính toán.
l: là khoảng cách các gông sườn
- Tấm cốp pha tiêu chuẩn có 2 sườn là 2 thép góc L 63x40x4
Với y = B-yo (B,yo tra “Sổ tay thực hành kết cấu công trình”)
- Kiểm tra theo cường độ:
max 1615
211,55
2 x 2 3,817
M W
Cốt thép phải đúng chủng loại, cường độ như yêu cầu của thiết kế
Cốt thép dọc và thép đai cần được buộc chặt để không bị chuyển dịch khi đổ bêtông Đặc biệt chú ý các cốt đai gần mặt bích
Việc gia công cốt thép cọc ngay tại nơi chế tạo cọc, và gần nơi đổ bê tông cọcnhất để tiện cho việc vận chuyển thép cọc đến nơi bãi đổ bê tông cọc
Mặt phẳng của mặt bích tiếp xúc giữa 2 đoạn cọc cần vuông góc với trục cọc
2.2.6 Đổ bê tông cọc
Chú ý: Các công tác cần thưc hiện trước khi đổ bê tông cọc hàng loạt.
Trang 10Trước khi tiến hành đúc cọc hàng loạt phải tiến hành thí nghiệm nén tĩnh cọc đểxác định sức chịu tải thực tế của cọc, làm cơ sở so sánh với sức chịu tải của cọc theothiết kế
Để có số liệu về sức chịu tải thực tế của cọc cung cấp cho thiết kế công trình, cầnthiết phải tiến hành thử tải để xác định sức chịu tải của cọc bằng phương pháp nén tĩnhdọc trục
a Cơ sở thí nghiệm
- Căn cứ quy phạm thí nghiệm cọc TCXD 88:1982 và TCXDVN 205:1998
- Căn cứ yêu cầu về hồ sơ thiết kế móng công trình: Chung Cư 167-NGUYỄNPHÚC NGUYÊN-QUẬN 3-TP:HỒ CHÍ MINH
Kết luận về kết quả thí nghiệm:
Kết luận về sức chịu tải cho phép của cọc được tổng hợp từ các kết quả nén thử Tùy theo đặc điểm của công trình và phương pháp xác định sức chịu tải của cọc,đơn vị thiết kế sẽ quyết định cuối cùng khả năng chịu tải của cọc
Khối lượng bê tông đúc cọc.
Tính số lượng cọc: Dựa vào bản vẽ thiết kế móng ta tính được tổng số cọc chotoàn bộ công trình như sau:
Sức chịu tải của cọc là: PTK = Pđn = 91T
Các giải pháp thi công bê tông cọc:
Trang 11c.Trộn bê tông
+ Trộn bằng thủ công
+ Trộn bằng máy
+ Mua bê tông tươi
d.Vận chuyển bê tông và đổ bê tông
+ Vận chuyển bằng thủ công
+ Vận chuyển bằng cần trục tháp
+ Vận chuyển bằng máy bơm
Nhận xét: Đổ bằng máy bơm bê tông, cần trục thì rất tốn kém, đổ bằng thủ công
thì chất lượng bê tông kém Nên ở đây ta chọn phương pháp trộn bê tông bằng máy trộn
và đổ bằng thùng đổ
e Chọn máy trộn bê tông
Bê tông được trộn tại công trường nên ta phải tính toán và chọn máy trộn saocho có thể đổ hết bê tông cho số lượng đoạn cọc của một ngày
Ta có 6 bãi đúc, số lượng đoạn cọc đổ trong 1 ngày của mỗi bãi là 20 đoạn cọc
Đặc điểm kỹ thuật của máy trộn bê tông tại công trường:
Ta chọn máy trộn bê tông mã hiệu S – 302I có các thông số kỹ thuật sau:
T
N 3600
Mà Tck = Tđổ + Ttrộn + Tđổ ra
Trang 12Cách đổ bê tông như sau:
+ Đợt 1: Đổ bê tông những cọc ngoài cùng (như hình vẽ) Dùng máng để đổ bêtông xuống Ta tiến hành đổ từ giữa đổ ra Vật liệu làm bê tông ta phải vận chuyểnbằng xe và để gần nơi đổ bê tông cọc Vừa đổ vừa tiến hành đầm dùi
+ Đợt 2: Sau 3 ngày cường độ bê tông đạt 25%, ta tiến hành đổ tiếp xen kẽnhững cọc còn lại
Bảo dưỡng bê tông thường xuyên
Tiến hành tách cọc và vận chuyển cọc đến nơi ép cọc
2.3 THI CÔNG ÉP CỌC
2.3.1 Chọn máy thi công cọc
Thiết bị ép cọc gồm: Giá kích, kích và neo
Phân loại theo cách nén ép có 2 loại: ép trước và ép sau Phân loại theo kích cókích đôi và kích đơn Kích đơn ép tại đỉnh cọc và kích đôi nén ép bằng 2 kích ép 2 bên.Cách neo kích có ba loại: loại neo vào đất, loại dùng đối trọng trên mặt đất, loạineo ngầm vào công trình có sẵn đã thi công trước
Những chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của thiết bị ép phải biết là:
- Lý lịch máy, có cơ quan kiểm định các đặc trưng kỹ thuật;
- Hành trình pít tông của kích (cm2); diện tích đáy pít tông của kích (cm2)
- Phiếu kiểm định chất lượng đồng hồ đo áp lực dầu và van chịu áp ( Do cơ quan
có thẩm quyền cấp)
Thiết bị được lựa chọn để ép cọc phãi thoả mãn các yêu cầu:
Lực nén (danh định) lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1,4Pép max yêu cầu theoquy định của thiết kế
Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh hoặc tác dụngđều trên mặt bên cọc khi ép ôm, không gây lực ngang khi ép
Trang 13Chuyển động của pít tông kích phải đều và khống chế được tốc độ ép cọc.
Đồng hồ đo áp lực phải tương xứng với khoảng lực đo
Thiết bị ép cọc phải bảo đảm điều kiện để vận hành theo đúng quy định về an toànlao động khi thi công
Giá trị áp lực đo lớn nhất của đồng hồ không vượt quá 2 lần áp lực đo khi ép cọc.Chỉ nên huy động khoảng 0,7 -0,8 khả năng tối đa của thiết bị
Cụ thể thiết bị ép cọc bằng thủy lực cơ bản gồm các bộ phận sau:
Pít tông thủy lực (kích dầu)
+ Giá ép di chuyển được theo cả 2 phương
+ Vận hành của máy ép nhờ vào máy bơm dầu
- Chọn dàn đế có kích thước (3,4x9,0)m Đặt 2 dàn đế ở 2 móng để thuận tiện choviệc cẩu lắp đối trọng thực hiện việc ép cọc
Chọn dàn bệ ép cọc: Dàn bệ là thép chữ I tổ hợp
b Chọn máy ép:
Pép min = (1,5 ÷ 2)Pcọc = (1,5 ÷ 2)x 91 = 137 ÷ 182T Chọn Pép min=137T
Trang 14Pép max = min (Pvl; (2,0 ÷ 3) Pcọc) = min [173; (160 ÷ 240)] = 160T.
Lực ép cần thiết của máy sử dụng trong khoảng:
Pép min < Pép < Pép max 137 T < Pép < 182 T
Các tiêu chuẩn của máy ép cần phải thỏa mãn:
+ Thiết bị ép cọc có công suất:
Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép
Chuyển động pít tông phải đều và khống chế được tốc độ ép cọc
Đồng hồ đo áp lực phải tương xứng với khoảng đo lực
Thiết bị ép cọc phải bảo đảm điều kiện để vận hành theo đúng quy định về an toànlao động khi thi công
Trên cơ sở đó ta chọn máy ép cọc thuỷ lực có các thông số kỹ thuật sau:
- Chiều dài cọc Lmax :8m/1 đoạn cọc
- Tiết diện cọc Smax :30x30cm
- Lực ép Pmax :255T
c Chọn cần trục phục vụ công tác cẩu lắp
Đối với việc vận chuyển cọc, kết hợp với việc vận chuyển đối trọng giữa các dàn
đế ta dùng cần trục tự hành bánh xích Các yêu cầu kỹ thuật khi chọn cần trục tháp:
Chiều cao nâng móc cẩu H m tính theo công thức:
Hm = h1 +h2 +h3 + h4
Trong đó:
+ h1 = (0,5 1) m: Chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng
+ h2 = 8,0 m: Chiều cao của cấu kiện lắp ghép
+ h3 = 1,0m: Chiều cao của thiết bị treo buộc tính từ điểm cao nhất của cấu kiệntới móc cẩu của cần trục
+ h4 = (2 4,0 )m: Chiều cao khung ép cố định
Trang 15* Chiều cao từ cao trình máy đứng puli đầu cần trục là:
H = Hm + h5
Với h5 = 1,0m: Chiều dài đoạn puli, ròng rọc, móc cẩu đầu cọc
Chiều cao cần yêu cầu để cần trục vận chuyển cọc vào khung ép là:
+ qtb = 0,5T: Trọng lượng các thiết bị treo buộc
Trọng lượng yêu cầu cho cần trục là:
Q = Qck + qtb = 7,5 + 0,5 = 8T
* Tính chọn chiều dài tay cần L cho cần trục:
0 max
min
75 sin
5 , 1 15 sin
Với:
đứng
+ Với cần trục tự hành ta lấy góc quay max = 750
Khi đó tầm với gần nhất của cần trục là:
Rmin = Lmin.cosmax + r = 13,97.cos750 + 1,5 = 5,12 m Chọn Rmin =5,0m
Với r = (1 1,5)m: Khoảng cách từ khớp quay của tay cần đến trục quay của cầntrục
Vậy với các thông số yêu cầu trên ta chọn cần trục bánh xích XKG – 30 để cẩu đối trọng, cọc và khung sườn của máy ép Cần trục XKG –30 có các thông số sau:
Sức nâng Qmax =30T; Qmin =8,3T
Tầm với: Rmax = 14m; Rmin =5,0m
=> Chiều cao móc cẩu lớn nhất:
Hmc = (L+1,5).sinmax = (15 + 1,5) sin750 = 15,9 m
d Chọn máy phát điện 75kW, máy hàn 24kVA để nối cọc.
2.3.2 Trình tự thi công ép cọc.
Quá trình ép cọc trong một hố móng gồm các bước cơ bản sau:
a Chuẩn bị:
-Vận hành máy tới chân công trình, lắp ráp máy vào vị trí ép đảm bảo đúng
quy trình và kỹ thuật an toàn
Trang 16+Xác định chính xác vị trí ép.
+Lắp bệ máy, giá để đối trọng
+Lắp khung dẫn hướng và khung đỡ cọc
+Chuyển bộ phận bơm dầu tới vị trí thích hợp, đảm bảo khả năng nối với hệ thốngkích và không gian cần thiết để vận hành Nối kết bơm dầu với hệ thống kích thuỷ lực
- Chỉnh máy để các đường trục của khung máy, đường trục của kích và đường trụccủa giá đỡ cọc thẳng đứng, đường tâm này phải vuông góc với mặt phẳng chuẩn nằmngang (mặt phẳng chuẩn của đà kiềng) Độ nghiêng cho phép 0,5%
- Chạy thử máy ép để kiểm tra tính ổn định của thiết bị (chạy không tải và chạy cótải)
-Kiểm tra cọc và vận chuyển cọc vào đúng vị trí ép
- Nếu đất lún thì phải dùng gỗ chèn lót xuống trước để đảm bảo chân đế ổn định vàphẳng ngang trong suốt quá trình ép cọc
b Ép cọc:
* Bước 1:
- Cẩu dựng đoạn cọc C1 vào giá ép, cân chỉnh để đường trục của C1 trùng vớiđường trục của kích đi qua điểm định vị cọc Độ sai lệch tâm không quá 1cm
- Đầu trên của C1 phải được gắn chặt vào khung dẫn hướng đỡ cọc
- Bước này rất quan trọng vì nếu đoạn C1 bị nghiêng sẽ dẫn đến toàn bộ cọc bịnghiêng
- Cẩu đối trọng lên dàn bệ
+Khi phát hiện cọc bị nghiêng phải dừng lại và cân chỉnh ngay (vì các lớp đất trên
bề mặt chứa rất nhiều di vật nhỏ, tuy cọc dễ xuyên qua nhưng dễ bị nghiêng)
- Lắp nối và ép các đoạn cọc tiếp theo C2
+Kiểm tra bề mặt của hai đầu C2, sữa chữa cho thật phẳng và vuông góc vớiđường tâm
+Kiểm tra các chi tiết nối cọc và chuẩn bị máy hàn
+Lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép Căn chỉnh để đường trục C2 trùng với trục kích
và đường trục C1 Độ nghiêng của C2 không vượt quá 1%
- Gia lên đầu cọc một lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực chỉ đạt từ 3 – 4daN/cm2 rồimới tiến hành hàn nối cọc theo quy định của thiết kế
Trang 17-Tiến hành ép đoạn cọc C2.Tăng dần áp lực để máy ép có thời gian cần thiết đạt
đủ lực ép để thắng lực ma sát và lực kháng của đất ở mũi cọc để cọc chuyển động.Thờiđiểm đầu C2 đi vào trong đất với vận tốc không quá 1cm/s Khi cọc C2 đã chuyển độngđều thì mới cho cọc xuyên với vận tốc không quá 2cm/s
Lắp nối và ép các đoạn cọc tiếp theo C3
+Kiểm tra bề mặt của hai đầu C3, sữa chữa cho thật phẳng và vuông góc vớiđường tâm
+Kiểm tra các chi tiết nối cọc và chuẩn bị máy hàn
+Lắp đoạn cọc C3 vào vị trí ép Căn chỉnh để đường trục C3 trùng với trục kích
và đường trục C2 Độ nghiêng của C3 không vượt quá 1%
- Gia lên đầu cọc một lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực chỉ đạt từ 3 – 4daN/cm2 rồimới tiến hành hàn nối cọc theo quy định của thiết kế
-Tiến hành ép đoạn cọc C3.Tăng dần áp lực để máy ép có thời gian cần thiết đạt
đủ lực ép để thắng lực ma sát và lực kháng của đất ở mũi cọc để cọc chuyển động.Thờiđiểm đầu C3 đi vào trong đất với vận tốc không quá 1cm/s Khi cọc C3 đã chuyển độngđều thì mới cho cọc xuyên với vận tốc không quá 2cm/s
* Bước 3: Ép cọc lói.
Mỗi lần ép xong một đoạn cọc(1m) ta cho máy ngừng lại để lấy dầu trong xi lanh
ra kéo lồng di động lên thay đổi vị trí đòn kê, sau đó ta cứ tiếp tục ép Khi ép đoạn cọccuối cùng (đoạn C3) đến mặt đất, cẩu dựng đọan cọc lói (bằng thép) chụp vào đầu cọcrồi tiếp tục ép lói cọc để đầu cọc cắm đến độ sâu thiết kế Đoạn lói này sẽ được kéo lên
để tiếp tục dùng cho cọc khác
* Bước sau cùng:
- Sau khi ép xong một cọc, trượt hệ giá ép trên khung đế đến vị trí tiếp theo đểtiếp tục ép Trong quá trình ép cọc trên móng thứ nhất, dùng cần trục cẩu dàn đế thứ haivào vị trí hố móng thứ 2
- Sau khi ép xong một móng, di chuyển cả hệ khung ép đến dàn đế thứ 2 đã đượcđặt trước ở hố móng thứ 2 Sau đó cẩu đối trọng từ dàn đế 1 đến dàn đế 2
* Cọc được coi là ép xong khi thoã mãn hai điều kiện sau:
+ Chiều dài cọc ép sâu trong đất không nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất do thiết kếquy định
+ Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt chỉ số thiết kế quy định trên suốt chiềusâu xuyên lớn hơn ba lần kích thước cạnh cọc Trong khoảng đó vận tốc xuyên khônglớn hơn 1 cm/s
- Trường hợp không đạt được hai điều kiện trên thi công phải báo cho chủ côngtrình và cơ quan thiết kế để xử lý
- Trường hợp cọc nghiêng quá quy định, cọc ép dỡ dang (vì gặp di vật, ổ cát,…,bất thường), cọc bị vỡ…phải xử lý (nhổ lên ép lại hoặc thay thế)
Trang 18d Báo cáo lý lịch cọc ép:
- Ghi chép lực ép theo chiều dài cọc
Ghi chép lực ép các đoạn cọc đầu tiên Khi mũi cọc đã cắm sâu vào đất từ 30 50cm thì bắt đầu ghi chỉ số lực ép đầu tiên, cứ mỗi lần cọc đi được 1m ghi chỉ số lực éptại thời điểm này vào nhật ký ép cọc
Nếu thấy đồng hồ áp lực tăng lên, hoặc giảm xuống đột ngột thì phải ghi nhật kýthi công độ sâu và giá trị lực ép thay đổi đột ngột nói trên
- Cách ghi lực ép cuối cùng khi hoàn thành việc ép xong một cọc
+ Ghi chép lực ép theo phần trên cho tới độ sâu mà lực ép tác động lên cọc có giátrị bằng 0,8 giá trị lực ép giới hạn tối thiểu thì ghi ngay lại độ sâu cọc và giá trị lực épđó
+ Bắt đầu từ độ sâu này, ghi chép lực ép ứng với từng độ xuyên sâu 20cm vàonhật ký
- Cứ như vậy theo dõi và ghi chép cho tới khi kết thúc việc ép xong một cọc
2.3.3 Khối lượng công tác
Tổng số lượng cọc thi công cho toàn công trình là 160 cọc dài 24m Mỗi cọc chiathành 3 đoạn gồm 480 đoạn C1 dài 8m , C2 và C3 dài 8m
2.3.4 An toàn lao động khi thi công cọc ép
-Khi thi công ép cọc phải có phương án an toàn lao động để thực hiện mọi quyđịnh về an toàn lao đồng có liên quan
-Người quản lý và công nhân vận hành phải được huấn luyện để nắm vững cácquy định chung về công tác an toàn lao động tại công trường
Thiết bị ép cọc và các thiết bị phụ trợ cho công tác ép cọc (cần trục), phải đượckiểm tra, kiểm định trước khi đưa vào sử dụng
Tất cả các thiết bị đo nhất là đối với các đồng hồ chỉ thị lực ép phải được kiểmđịnh của cơ quan có thẩm quyền
Trong vận hành cần chú ý các điểm sau:
Chú ý hệ neo giữ thiết bị để bảo đảm an toàn trong mọi quá trình ép cọc (các bulông liên kết, các dây neo thân tháp với công trình…)
Khi sử dụng cần trục để tháo lắp thiết bị, đưa cọc vào vị trí phải luôn tuân thủ cácquy định về kỹ thuật an toàn thiết bị nâng TCVN 4244 – 86 và các quy phạm liên quan.Khi tiến hành ép sau cần chú ý đặc biệt đến các công trình xung quanh về khônggian thi công, khả năng đổ lún của công trình đó
Tuân thủ các quy định về an toàn điện trong công tác hàn cọc, sử dụng điện chiếusáng
Luôn vận hành thử các thiết bị máy móc trước khi ép để đảm bảo các đường ốngthuỷ lực đảm bảo độ bền cần thiết, các van an toàn hoạt động tốt
Trang 19Các đối trọng phải được xếp lần lượt, ngay ngắn và cân bằng hai bên tránhnghiêng, rơi đối trọng trong quá trình ép.
Chấp hành nghiêm ngặt các quy tắc an toàn khi làm việc trên cao
Phải trang bị đầy đủ dụng cụ và phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân vậnhành
Sau khi kết thúc công tác ép cọc phải tháo dỡ tải, bố trí nơi cất giữ chắc chắn, gọngàng Xả toàn bộ áp suất trong hệ thống kích thuỷ lực, đóng các van khoá Tắt máy vàlao chùi toàn bộ Kiểm tra lại tất cả các bộ phận kim loại đã phát hiện hư hỏng bấtthường