Ứng dụng của chất HĐBM trong việc duy trì tính ổn định và phá vỡ các hệ nhiều pha trong thực phẩm.. Khái niệm: Sức căng bề mặt σ là lực tác dụng lên một đơn vị chiều dài xuất hiện ở bề
Trang 1Chào mừng cô cùng các bạn đến với buổi thuyết trình
của nhóm
Trang 3STT Họ và tên Nhiệm vụ Thuyết trình
1 Phạm Thị Thu Huyền
(NT)
-Lên kế hoạch cho nhóm -Chuẩn bị tài liệu và slide cho nội dung 5
Nội dung 5
2 Lê Văn Minh -Chuẩn bị tài liệu và slide cho nội
dung 1
3 Cao Ngọc Phương Linh -Chuẩn bị tài liệu và slide cho nội
4 Nguyễn Văn Ngoan -Chuẩn bị tài liệu và slide cho nội
dung 3
Danh sách thành viên, bảng phân công công việc nhóm 1
Trang 4STT Họ và tên Nhiệm vụ Thuyết trình
5 Trần Anh Tú -Chuẩn bị tài liệu cho nội dung 5
- Đặt 1 câu hỏi
6 Biện Thị Tuyết Ly - Chuẩn bị tài liệu và slide cho nội
7 Lê Thị Xuân Thi -Chuẩn bị tài liệu cho nội dung 4
Trang 6I Sức căng bề mặt
II Chất hoạt động bề mặt
III Các hệ nhiều pha trong thực phẩm
IV Động học của hoạt tính bề mặt
V Ứng dụng của chất HĐBM trong việc
duy trì tính ổn định và phá vỡ các hệ nhiều pha trong thực phẩm.
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
Trang 7I.Sức căng bề mặt
1 Khái niệm sức căng bề mặt
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức căng
bề mặt
3 Phương pháp xác định
Trang 81 Khái niệm:
Sức căng bề mặt (σ) là lực tác dụng lên một đơn vị
chiều dài xuất hiện ở bề mặt giữa chất lỏng và các
chất khí, chất lỏng hay chất rắn khác, có sự chênh lệch lực hút phân tử khiến các phân tử ở bề mặt chất lỏng thể hiện đặc tính của một mảng chất dẻo đang chịu lực kéo căng
Đơn vị đo: N/m, J/m2, dyne/cm
Trang 9Một số hình ảnh ví dụ về sức
căng bề mặt
Trang 102 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức căng bề mặt:
Sức căng bề mặt phụ thuộc vào bản chất của các pha tiếp xúc
Phụ thuộc vào lượng chất hòa tan
Phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất
Ví dụ: Bạn có thể quan sát những ảnh hưởng của sức căng bề mặt bằng cách tiến hành một thí nghiệm đơn giản tại nhà Khi bạn lắc tiêu đen vào một ly nước, bạn sẽ nhận thấy rằng hạt tiêu sẽ nổi vì sức căng bề mặt Khi giọt xà phòng hoặc chất tẩy được thêm vào nước, hạt tiêu sẽ chìm Xà phòng hoặc chất tẩy
có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng.
Trang 11Ví dụ về hình ảnh
Trang 123 Phương pháp xác định sức căng bề mặt:
Sức căng bề mặt của một chất lỏng được xác định tại một điều kiện nhất định (nhiệt độ, áp suất,…) khi bề mặt tiếp xúc với chân không
Hệ số sức căng bề mặt được đo bằng thực nghiệm (dùng lực kế)
Trang 13II CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT:
1 Khái niệm
2 Cấu tạo
3 Một số chất hoạt động bề mặt
Trang 152 Phân loại:
Theo bản chất ưa nước:
- Chất HĐBM mang điện tích âm (Anionic surfactants)
- Chất HĐBM mang điện tích dương (Cationic
Trang 17Protein
Carr agee nan
Gelatin &
lecithine
Trang 18Ứng dụng trong thực phẩm: làm bền các hệ nhũ tương (sữa bò, đậu nành, kem, nước cốt dừa )
Trang 20 Pectin:
Tính chất:
Các pectin đều là những chất keo háo nước hoặc có khả năng hydrat hóa cao nhờ sự gắn các phân tử nước vào
nhóm hydroxyl của chuỗi polymethyl galacturonic
Ngoài ra, trong phân tử pectin có mang điện tích âm
nên chúng có khả năng đẩy lẫn nhau, có khả năng làm
giãn mạch và làm tăng độ nhớt của dung dịch
Khi làm giảm độ tích điện và hydrat hóa sẽ lam cho sợi pectin xích lại gần nhau và tương tác với nhau tạo nên 1 mạng lưới 3 chiều rắn chứa pha lỏng ở bên trong
Trang 21Ứng dụng:
• Pectin là chất tạo gel quan trọng nhất được sử dụng để
tạo ra cấu trúc gel cho thực phẩm, chủ yếu trong các sản phẩm như: mứt trái cây và mứt đông
• Pectin tạo ra cấu trúc mứt đông và mứt trái cây làm
chúng không bị biến đổi trong quá trình vận chuyển, tạo ra mùi vị thơm ngon cho sản phẩm và giảm sự phá vỡ cấu
trúc
• Trong một số trường hợp pectin còn được sử dụng với
carrageenan để tăng hiệu quả tạo gel
Trang 22Hình ảnh ứng dụng của
pectin
Trang 23Tính chất:
Tương tác với protein:
Xảy ra nhờ các cation có mặt trong các nhóm protein tích điện tác dụng với nhóm sunfat mang điện âm của
carrageenan và có tính quyết định đến độ bền cơ học của gel
Tạo gel:
Ở nồng độ thấp (<0,5%) Trước hết là sự xuất hiện sự chuyển đổi cấu hình từ dạng cuộn sang xoắn lò xo, tiếp sau là sự kết hợp các xoắn và tập hợp lại có trật tự tạo
thành xoắn kép-gel Như vậy, gel là tập hợp các xoắn có trật tự hay còn gọi là xoắn kép
Trang 24Ứng dụng:
Trong công nghiệp sữa:
• Liên kết với protein sữa, làm cho nhũ tương sữa-nước
• Carrageenan có khả năng tăng hiệu suất các sản phẩm
bằng cách giữ nước bên trong sản phẩm, ứng dụng trong chế biến thịt
• Carrageenan thêm vào bia hoặc rượu để tạo phức protein
và kết lắng chúng làm cho sản phẩm trong hơn
• Trong sản xuất kem, phomat, bánh pudding, siro,…
Trang 25Tính chất:
Trong cấu trúc phân tử của lecithine có 2 phần háo
nước và háo béo, do đó lecithine được dùng như chất nhũ hóa của hệ dầu trong nước, người ta chiết suất lecithine từ hạt đậu nành hoặc lòng đỏ trứng gà.
Ứng dụng:
Trong công nghệ sản xuất sữa bột: để khắc phục nhược điểm trong sản xuất sữa bột, người ta sử dụng quá trình
lecithine hóa
Bản chất của quá trình này là tạo ra 1 màng mỏng
lecithine bao quanh các hạt sữa, nhờ khả năng nhũ hóa của lecithine, các hạt sữa với màng bao lipit sẽ trở nên hòa tan trong nước lạnh, hạn chế được hiện tượng không tan hay đóng ván khi pha sữa.
Trang 26IV Các hệ nhiều pha trong thực phẩm:
Trang 27 Hệ thống là tập hợp các pha (tối thiếu 2 pha).
Bề mặt phân cách giữa các pha được gọi là biên giới phân
pha.
Nguyên là chất cấu tạo nên pha Các nguyên không thể đổi
cho nhau nhưng có thể đổi pha.
Hệ có 2 pha trở lên đc gọi là hệ nhiều pha.
Trang 29 Hệ keo:
Hệ keo là hệ dị thể trong đó gồm có 2 pha:
● Pha liên tục còn được gọi là môi trường phân tán
● Pha gián đoạn là các hạt keo có kích thước nhỏ cỡ
nanomet
Ví dụ: sương mù, huyền phù đất sét, khói xe,…
Trang 30- Hệ keo được gọi là bền khi các hạt keo nằm lơ lửng, phân tán đều Độ bền của hệ keo phụ thuộc vào sự tương tác giữa các hạt keo.
- Cách phá vỡ một hệ keo là gây keo tụ hệ keo
+ Trung hòa điện bằng cách cho thêm muối hoặc thay đổi pH của dung dịch
+ Thêm vào dung dịch chất kết bông (polyme mang điện tích trái dấu với hệ keo)
Trang 31
Hệ bọt:
Hệ bọt là hệ keo mà trong đó có những bọt khí nhỏ
phân tán trong pha lỏng , pha rắn
Hệ bọt rất quan trọng vì những đóng gớp của chúng
với khối lượng và kết cấu của sản phẩm thực phẩm
Ví dụ: trong quá trình lên men rượi bia, bọt trong quá trình
đánh trứng,…
Trang 32 Hệ nhũ tương:
Nhũ tương là hệ phân tán cao của hai hay nhiều chất lỏng
mà không hòa tan được với nhau Trong đó pha nội hay pha phân tán là các giọt nhỏ được phân tán trong pha
ngoại hay pha liên tục
Ví dụ: bơ, phomat, các sản phẩm kem, chocolate,
Trang 33- Độ nhớt của hệ nhũ tương là rất cao so với độ nhớ của một trong các chất lỏng.
- Hệ nhũ tương không bền có xu hướng phân tách nên để tạo hệ nhũ tương thì tạo bằng cách lắc, khuấy dung dịch
- Làm bền nhũ tương bằng cách cho chất HĐBM
Ví dụ: hệ nhũ tương dầu – nước.
Trang 34 Hệ gel:
Gel là một hệ keo, trong đó có mạng lưới xốp 3 chiều được tạo nên bởi các hạt có kích thước nanomat và bên trong mạng lới chứa đầy chất lỏng
Xét về mặt cơ học, hệ keo thể hiện tích chất của một
chất rắn nhưng khi tính toán về thành phần thể tích và
khối lượng thì phần lớn trong hệ gel là chất lỏng
Tạo hệ gel người ta thường dùng polime sinh học:
gelatin, agar, caramel, … những chất này khi tan vào
trong nước thì tạo ra hệ thống không gian 3 chiều và chứa chất lỏng bên trong
Trang 35Một số hình ảnh minh họa
Trang 361.Hiện tượng dính ướt
2.Hiện tượng không dính ướt 3.Hiện tượng mao dẫn.
IV Động học của hiện tượng
bề mặt:
Trang 371.Hiện tượng dính ướt:
Năng lượng bề mặt phụ thuộc vào:
+ Bản chất của chất đó
+ Bề mặt tiếp xúc
Lực hút giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn mạnh hơn lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng
Mặt chất lỏng ở sát thành bình có dạng mặt khum lõm
Vd: Nước thấm trên giấy
Trang 382 Hiện tượng không dính ướt:
Lực hút giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn yếu hơn lực liên kết giữa các chất lỏng
Mặt chất lỏng ở sát thành bình có dạng mặt khum lồi
Vd: Sương trên lá
Trang 393 Hiện tượng mao dẫn:
Là hiện tượng dâng lên hay hạ xướng của mực chất lỏng ở bên trong ống có bán kính nhỏ
Vd: Nước có thể vận chuyển từ đất qua hệ thống các mao
dẫn trong bộ rễ và thân cây lên đến ngọn cây, dầu hỏa có thể ngấm theo các sợi nhỏ trong bấc đèn lên đến ngọn
bấc…
Trang 40V Ứng dụng của chất HĐBM trong việc duy trì tính ổn định và phá vỡ các
hệ nhiều pha trong thực phẩm:
Trang 42Kẹo mềm khác với kẹo cứng là mềm, mịn, xốp Để
có được độ mềm, mịn, xốp thì trong công thức củakẹo mềm phải có lòng trắng trứng gà Lòng trắngtrứng gà được cho vào công đánh trộn nhằm tạobọt để kẹo xốp Trong kẹo mềm còn có 1 số chất
tạo tạo đông như gelatin hay agar
Trang 43Chỉ tiêu cảm quan Kẹo mềm
Màu sắc Đồng đều, phù hợp với tên gọi, không có màu quá đậm
Mùi vị Thơm, không có mùi, vị lạ
( đắng, khét,…)Trạng thái Mềm, mịn, đồng nhất
Bảng đánh giá chỉ tiêu sản phẩmhttp://www.foodnk.com/forum/11-95-1
Trang 44SẢN PHẨM
QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÁNH
Trang 45Các chất nhũ tương được cho vào quá trình sản xuất bánh: pectin, gelatin, carrageenan, licithin, Chất nhũ hóa được cho vào giai đoạn nhào trộn của quá trình sản xuất bánh
Mục đích
Pectin: khả năng tạo gel, có vai trò chống lại sự biến tính và biến dạng của các thành phầntrong quá trình
nướng Pectin làm bề mặt láng bóng hơn.
Gelatin: có khả năng tạo mối liên kết với nước, tạo và giữ bọt, điều chỉnh độ nhớt, bền vững với quá trình xử
lý nhiệt tạo cấu trúc mềm mại cho sản phẩm và không
làm biến màu đặc trưng của sản phẩm.
Lecithin: là chất béo có tính háo nước và hoạt tính bề mặt cao nên nhũ hóa tốt hơn giúp gluten đàn hồi hơn, làm tăng chất lượng bột nhào và bánh nướng.
Carrageenan: tạo sản phẩm có cấu trúc mềm, xốp, cải thiên tính chất bột nhaò và tăng lượng sữa có thể
sử dụng trong các sản phẩm bánh nướng.
Trang 46Chỉ tiêu Bánh bông lan
Màu sắc Màu vàng tươi đặc trưng
Mùi Mùi thơm đặc trưng
Vị Ngọt nhẹ
Cấu trúc Mềm, xốp
Tạp chất Không được có
Chỉ tiêu cảm quanđối với sản phẩm
Trang 47Phô mai nguyên liệu
Hơi nước
Sữa và các sản phẩm từ sữa
Gia nhiệt khuấy
trộn
Đổ khuôn
Làm nguội Phô mai nấu chảy
Phụ gia
Xử lí
Quy trình sản xuất
phô mai:
Trang 48 Theo sơ đồ, chất phụ gia được thêm vào ở giai đoạn gia nhiệt và khuấy trộn.
Mục đích của quá trình này là nấu chảy phô mai nguyên liệu nhẵm phá vỡ hoàn toàn cấu trúc gel ban đầu của
chúng, tiếp theo là phối trộn phô mai đã được nấu chảy
với các nguyên liệu và phụ gia khác nhau thành một hỗn hợp đồng nhất
Phụ gia sử dụng ở đây là hỗn hợp trisodium citrate,
sodium bicarbonate và acid citric để tạo cấu trúc gel cho phô mai
Trang 49Ngày nay, nhiều phụ gia mới sản xuất, thông dụng nhất
là 4 phụ gia sau:
1 Nhóm sodium polyphosphate (E.450)
2 Nhóm sodium orthophosphate (E.339)
3 Nhóm sodium citrate (E.331)
4 Acid citric (E.330)
Trang 50Câu 1: Tại sao những giọt sương trên lá lại có hình cầu?
Câu 2:Tại sao nhện lại đi được trên mặt
nước?
Câu 3:Tại sao nước đóng băng lại nổi được trên nước?
Trang 51Tài liệu tham khảo
1 httpday/quy-trinh-hoa-hoc/1152-quy-trinh-san-xuat-banh-
://www.hoahocngaynay.com/vi/nghien-cuu-giang-bong-lan.html
3
keo-68/
http://luanvan.co/luan-van/quy-trinh-cong-nghe-san-xuat-4
http://isaiova.org/News/20110614/7/Are-mono-Diqlycerides-Halal.aspx