1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG I - SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠ THỂ TRẺ EM

50 3,6K 32

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 5,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA VỀ GIẢI PHẪU HỌC VÀ SINH LÝ HỌC NGƯỜI - Giải phẫu học là khoa học về cấu tạo và các quy luật phát triển của cơ thể sống lành mạnh.. SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN

Trang 1

SINH LÝ HỌC TRẺ EM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TỔ SINH HỌC -o0o -

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trang 3

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

1 Định nghĩa giải phẫu học và sinh lý học

2 Những nội dung của môn SLHTE

3 Ý nghĩa của môn SLHTE trong giáo dục

4 Giới thiệu chung về cơ thể người

Trang 4

I ĐỊNH NGHĨA VỀ GIẢI PHẪU HỌC VÀ

SINH LÝ HỌC NGƯỜI

Giải phẫu học người?

Sinh lý học người?

Trang 5

I ĐỊNH NGHĨA VỀ GIẢI PHẪU HỌC VÀ

SINH LÝ HỌC NGƯỜI

- Giải phẫu học là khoa học về cấu tạo và các quy luật phát triển của cơ thể sống lành mạnh

- Sinh lý học là khoa học về chức năng nghĩa

là hoạt động của các cơ quan, các hệ cơ quan

và cơ thể nói chung

Trang 6

II NHỮNG NỘI DUNG CỦA MÔN SLHTE

- Nghiên cứu đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ và những quy luật phát triển của trẻ em

- Nghiên cứu đặc điểm phát triển của hệ thần kinh, các cơ quan phân tích, hệ vận động, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết trên cơ sở phân tính đặc điểm triển sinh lý của trẻ trẻ qua các thời kỳ

- Rút ra các kết luận sư phạm cần thiết trong công tác giáo dục trẻ em

Trang 7

III Ý NGHĨA CỦA MÔN SLHTE TRONG

GIÁO DỤC

- Trang bị cho các nhà giáo dục có những hiểu biết khoa học về đặc điểm sinh lý trẻ qua các thời kỳ lứa tuổi khác nhau

- Trên cơ sở đó tổ chức hợp lý các hoạt động vui chơi, học tập, lao động nhằm hoàn thiện

sự phát triển thể lực và tinh thần, tâm lý cho trẻ

Trang 8

IV GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Cơ thể con người là một khối thống nhất?

Trang 9

IV GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

- Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể

- Cơ thể là một khối thống nhất thể hiện ở:

+ Thống nhất giữa đồng hóa và dị hóa

+ Thống nhất giữa cấu tạo và chức phận

+ Thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể

Trang 10

CHƯƠNG I

SỰ TĂNG TRƯỞNG

VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

CƠ THỂ TRẺ EM

Trang 12

I SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM

1 Khái niệm về sự tăng trưởng và phát triển cơ thể trẻ em

Sinh trưởng?

Phát triển?

Trang 13

I SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ CÁC GIAI

ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM

1 Khái niệm về sự tăng trưởng và phát triển cơ thể trẻ em

Tăng trưởng: sự gia tăng về chiều dài, về

dung tích và khối lượng của cơ thể trẻ em, có liên quan đến sự gia tăng số lượng các phân

tử hữu cơ tạo nên chúng, nghĩa là sự thay đổi

về số lượng

Trang 14

I SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ CÁC GIAI

ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM

1 Khái niệm về sự tăng trưởng và phát triển cơ thể trẻ em

Chín muồi: sự tăng trưởng đã đạt đến một độ

nhất định

Phát triển được hiểu là những thay đổi về

chất lượng trong cơ thể trẻ em, thể hiện ở sự phức tạp hóa tổ chức của cơ thể

Ví dụ: Lúc 2 tuổi tuyến sinh dục chưa hoạt

động nhưng đến tuổi dậy thì hoạt động

Trang 15

I SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM

1 Khái niệm về sự tăng trưởng và phát triển cơ thể trẻ em

Sự phát triển thể hiện ở 3 yếu tố:

→ Sự tăng trưởng của cơ thể

→ Sự phân hóa của các cơ quan và các mô

→ Sự tạo hình dáng đặc trưng cho cơ thể

Trang 16

I SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM

1 Khái niệm về sự tăng trưởng và phát triển cơ thể trẻ em

Đặc trưng của sự phát triển:

Sự biến đổi về chất, là sự xuất hiện những dấu hiệu và thuộc tính được hình thành trong quá trình tăng trưởng

Quá trình phát triển diễn ra từ từ, liên tục nhưng có thể có bước nhảy vọt

Trang 17

I SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM

1 Khái niệm về sự tăng trưởng và phát triển cơ thể trẻ em

Mối quan hệ giữa tăng trưởng, chín muồi và

phát triển là mối quan hệ biện chứng có tính

nhân quả

Trang 18

I SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ CÁC GIAI

ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM

1 Khái niệm về sự tăng trưởng và phát triển cơ thể trẻ em

- Gia tăng khối lượng cơ bắp

- Sự gia tăng số lượng các mối liên hệ trong các cấu trúc thần kinh dưới vỏ não và trong vỏ não

- Sự tăng thêm số lượng các mối liên

hệ giữa các vùng riêng biệt của vỏ não tham gia vào việc thực hiện các chức năng vận động

Bộ máy thần

kinh – cơ của

trẻ sơ sinh

Bộ máy thần kinh – cơ của trẻ 1 tuổi

Những cử

động mang

tính bẩm sinh

Sự vận động mang tính chất phản xạ

có điều kiện

rõ ràng

Trang 19

I SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM

1 Khái niệm về sự tăng trưởng và phát triển cơ thể trẻ em

Phát triển cá thể của con người:

Từ tế bào trứng được thụ tinh cho đến khi

sự sống kết thúc một cách tự nhiên

Phát triển cá thể chia làm 2 giai đoạn: trước khi sinh và sau khi sinh

Trang 20

I SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM

2 Sự tăng trưởng của cơ thể trẻ em

2.1 Đặc điểm

- Diễn ra không đồng đều và không đồng thời

Ví dụ: kích thước của đầu và mình

- Nhịp điệu tăng trưởng không đều

Ví dụ: vòng đầu tăng trưởng nhanh trong năm đầu càng về sau chậm lại

Trang 21

Trẻ sơ sinh: 1/4 Trẻ 2 tuổi: 1/5 Trẻ 6 tuổi: 1/6

Tỉ lệ giữa chiều dài đầu Trẻ 12 tuổi: 1/7

Trang 22

I SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ CÁC GIAI

ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM

2 Sự tăng trưởng của cơ thể trẻ em

2.2 Các chỉ số đánh giá sự tăng trưởng của

cơ thể

Các chỉ số

Cân nặng

Chiều cao

Vòng ngực

Vòng đầu

Trang 23

Trẻ 1-3 tháng: tăng 3,5 cm/1 tháng, trẻ 3 – 6 tháng tăng 2,0 cm/1 tháng, trẻ 6 – 9 tháng tăng 1,5 cm/1 tháng, trẻ 9 – 12 tháng tăng 1,0 cm/1 tháng.

Trang 24

2.2.1 Chiều cao

- Trẻ 1 tuổi có chiều cao trung bình là 75cm

- Trẻ trên 1 tuổi (1-6) tuổi, chiều cao cũng tăng nhanh nhưng so với thời kỳ bú mẹ chậm hơn nhiều

- Công thức tính chiều cao của trẻ trên 1 tuổi:

Trang 26

2.2.2 Cân nặng

- Cân nặng của một người nói lên mức độ và

tỉ lệ giữa sự hấp thụ và tiêu hao

- Cân nặng của một người gồm 2 phần:

+ Phần cố định: chiếm 1/3 tổng số cân nặng gồm xương, da, các tạng và thần kinh

+ Phần thay đổi, chiếm 2/3 tổng số cân

nặng (nước, mỡ…)

Trang 29

2.2.3 Vòng đầu

- Là một chỉ số nói lên sự phát triển về khối lượng của não bộ

- Trẻ mới sinh vòng đầu lớn hơn vòng ngực

1 – 2 cm Vòng đầu tăng nhanh trong năm đầu, những năm sau tăng chậm

Trẻ sơ sinh: 32-34 cm

1 tuổi: 46 cm

2 tuổi: 48 cm

Vòng đầu

Trang 30

2.2.4 Vòng ngực

Trẻ sơ sinh vòng ngực nhỏ hơn vòng đầu 1 – 2 cm Sau khi sinh vòng ngực tăng rất nhanh

Trẻ 6 tháng vòng ngực bằng vòng đầu, sau

đó vòng ngực lớn dần và vượt vòng đầu

Trẻ 2 – 6 tuổi vòng ngực lớn hơn vòng đầu 2cm

Trang 31

I SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM

3 Các giai đoạn phát triển của cơ thể trẻ em

Các giai đoạn phát

triển của trẻ

em

Trang 32

I SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ CÁC GIAI

ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM

3 Các giai đoạn phát triển của cơ thể trẻ em

Giai đoạn bào thai

Giai đoạn bú mẹ Giai đoạn răng sữa Giai đoạn sơ sinh

Giai đoạn tuổi học sinh nhỏ

Các giai đoạn phát

triển của trẻ

em

Giai đoạn dậy thì

Trang 33

- Từ lúc thụ thai đến khi trẻ ra đời (khoảng 9 tháng 10 ngày)

3.1 Giai đoạn bào thai

- Được chia làm hai giai đoạn:

+ Phát triển phôi thai (3 tháng đầu): hình thành thai nhi

+ Sau phôi thai (từ tháng thứ 4 đến đẻ): thai nhi phát triển nhanh về chiều dài (từ 4 – 6 tháng) và cân nặng (từ 7 – 9 tháng)

Trang 34

- Đặc điểm chung của thời kỳ này là:

3.1 Giai đoạn bào thai

+ Thai nhi hình thành và phát triển rất nhanh

+ Sự dinh dưỡng của thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào cơ thể mẹ

- Đặc điểm bệnh lý:

Tình trạng dinh dưỡng thiếu thốn, lao động nặng, sự tác động của một số loại thuốc, hóa chất, bệnh tật sẽ dẫn đến sảy thai, thai chết lưu, đẻ non, thai nhi có dị tật bẩm sinh

Trang 36

- Từ lúc đứa trẻ được sinh ra cho đến hết 4 tuần lễ đầu.

3.2 Giai đoạn sơ sinh

- Đặc điểm sinh lý chủ yếu của giai đoạn này:

+ Trẻ thích nghi dần với môi trường sống ngoài cơ thể mẹ: trẻ bắt đầu thở bằng phổi; trẻ bú mẹ nên bộ máy tiêu hoá bắt đầu làm việc

+ Hệ thần kinh luôn bị ức chế nên trẻ ngủ suốt ngày

+ Trẻ có một số hiện tượng sinh lý như bong

da, vàng da, sụt cân và rụng rốn

Trang 37

3.2 Giai đoạn sơ sinh

- Đặc điểm bệnh lý:

+ Bệnh trước sinh: các dị tật

+ Bệnh trong khi sinh: chấn thương, ngạt, …

+ Bệnh sau khi sinh: uốn ván rốn, nhiễm khuẩn da, tưa miệng, …

Trang 38

- Là giai đoạn tiếp theo sơ sinh cho đến hết năm đầu tiên.

3.3 Giai đoạn bú mẹ

- Đặc điểm sinh lý chủ yếu của giai đoạn này:

+ Cơ thể trẻ lớn rất nhanh do đó nhu cầu dinh dưỡng rất cao

+ Hệ vận động phát triển nhanh về cấu tạo và chức năng làm cho trẻ lần lượt lẫy, trườn, bò, ngồi và bắt đầu tập đi

+ Hệ thần kinh phát triển nhanh, trẻ bắt đầu biết nói và có nhiều phản xạ

Trang 39

3.3 Giai đoạn bú mẹ

- Đặc điểm bệnh lý:

+ Trẻ dễ mắc bệnh rối loạn tiêu hóa do thức

ăn không hợp với trẻ, vệ sinh an toàn thực phẩm kém

+ Trẻ dễ mắc khuẩn: nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hóa, …

+ Trẻ trên 6 tháng tuổi dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn như viêm đường hô hấp, sởi, ho

gà, thủy đậu, quai bị, cúm → cần tiêm chủng

Trang 40

- Giới hạn từ 1-6 tuổi.

3.4 Giai đoạn răng sữa

+ Lứa tuổi nhà trẻ (1-3 tuổi)

- Giai đoạn này được chia làm 2 giai đoạn nhỏ:

+ Lứa tuổi mẫu giáo ( 3-6 tuổi)

Trang 41

3.4 Giai đoạn răng sữa

- Đặc điểm sinh lý:

+ Lứa tuổi nhà trẻ:

→ Trẻ vẫn phát triển mạnh về cân nặng và chiều cao nhưng chậm hơn so với trước

→ Hệ tiêu hoá dần hoàn thiện: răng sữa mọc đủ lúc 2 tuổi (20 răng)

→ Chức năng hệ thần kinh cũng hoàn thiện dần: trẻ biết nói và hiểu lời nói, có sự phối hợp các hoạt động nên có những hoạt động phức

Trang 42

3.4 Giai đoạn răng sữa

- Đặc điểm sinh lý:

+ Lứa tuổi mẫu giáo:

→ Hệ cơ xương được hoàn thiện, chân phát triển nhanh chóng, cơ thể dài ra, mất vẻ bụ bẫm → Trẻ bắt đầu rụng răng sữa

→ Hệ TKTW phát triển mạnh và được hoàn thiện: ngôn ngữ phát triển mạnh, trẻ nhận biết được màu sắc nên có thể tập vẽ, tập đếm và tập viết → tạo điều kiện cho trẻ đi học vào cuối giai đoạn này

→ Trẻ thích tò mò, ham tìm hiểu môi trường

Trang 43

+ Trong giai đoạn này những tác động tốt hay xấu của môi trường xung quanh rất dễ ảnh hưởng đến trẻ

3.4 Giai đoạn răng sữa

- Đặc điểm sinh lý:

Trang 44

3.4 Giai đoạn răng sữa

- Đặc điểm bệnh lý:

Do tiếp xúc nhiều nên trẻ dễ mắc các bệnh lây nhiễm như cúm, sởi, ho gà, dễ bị tai nạn như ngộ độc thức ăn, điện giật, đuối nước,

Trang 45

3.5 Giai đoạn tuổi học sinh nhỏ

+ Hệ thống cơ phát triển mạnh

Trang 46

3.5 Giai đoạn tuổi học sinh nhỏ

- Đặc điểm bệnh lý:

Trẻ mắc các bệnh liên quan đến học đường như cận thị, vẹo cột sống, …

Trang 47

3.6 Giai đoạn dậy thì

- Giới hạn tuổi dậy thì khác nhau tuỳ theo giới, môi trường, hoàn cảnh KTXH

Trang 48

3.6 Giai đoạn dậy thì

- Đặc điểm bệnh lý:

Trẻ mắc một số bệnh như rối loạn nội tiết, sinh dục, …

Trang 49

I SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM

3 Các giai đoạn phát triển của cơ thể trẻ em

* Kết luận sư phạm

- Mỗi thời kỳ có đặc điểm riêng Cần nắm vững để kịp thời phát hiện những diễn biến xấu Nuôi dưỡng và giáo dục cần phối hợp

- Ranh giới giữa các thời kỳ không cố định, song tất cả trẻ em đều trải qua các thời kỳ đó

Trang 50

CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tăng tốc trong sự phát triển cơ thể của trẻ em?

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển

cơ thể trẻ em? Từ đó đưa ra những biện pháp lợi ích đối với sự phát triển cơ thể trẻ em?

Ngày đăng: 12/06/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w