1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luyện Đề Toán Học THPT Quốc Gia 2015 Có đáp án Đề Số 9

10 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 505,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập phương trình các tiếp tuyến của đường tròn  C , biết tiếp tuyến tạo với đường thẳng d một góc 4 5o... Trong dạng bài này, chúng ta thường sử dụng các kỹ thuật liên quan đến dấu củ

Trang 1

MÔN TOÁN

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: (2 điểm)

Cho hàm số 2 4

1

x y x

 có đồ thị (C)

1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

2 Tìm trên  C hai điểm đối xứng nhau qua đường thẳng M N , biết M  3; 0 , N   1; 1

Câu 2: (1 điểm)

1 s in 2 c o s 2 s in 4

2

Câu 3: (1 điểm)

Tính tích phân:

2 0

c o s

1 s i n 2

x

x

Câu 4: (1 điểm)

Việt và Nam thi đấu với nhau một trận cầu lông, ai thắng trước 3 ván sẽ giành chiến thắng chung cuộc Xác suất để Nam thắng mỗi ván là 0,6; xác suất xảy ra 1 ván hòa là 0 Hỏi xác suất Việt thắng chung cuộc là bao nhiêu?

Câu 5: (1 điểm)

Trong không gian với hệ tọa độ O x y z , cho mặt phẳng  P :x 2y  z 5  0 và điểm A 2; 3; 4,

  Gọi  là đường thẳng nằm trên  P đi qua giao điểm của d

 P , đồng thời vuông góc với d Tìm trên  điểm M sao cho khoảng cách A M ngắn nhất

Câu 6: (1 điểm)

Cho hình chóp tứ giác S A B C D. có đáy A B C D là hình bình hành, A D  4a , các cạnh bên của hình chóp bằng nhau và bằng a 6 Tìm cosin của góc giữa hai mặt phẳng S B C và S C D khi thể tích khối chóp S A B C D. là lớn nhất

Câu 7: (1 điểm)

Trong mặt phẳng với hệ tọa độO x y , cho đường tròn 2 2

(C) :xy  2x  2y  8  0 và đường thẳng

d xy   Lập phương trình các tiếp tuyến của đường tròn  C , biết tiếp tuyến tạo với đường thẳng d một góc 4 5o

Câu 8: (1 điểm)

Giải hệ phương trình:

3

3

x y x

x y

ĐỀ TẶNG KÈM SỐ 9

Trang 2

Câu 9: (1 điểm)

Cho x y z, , là các số thực thuộc đoạn 0; 2 Chứng minh bất đẳng thức:

2 xyzx yy zz x 4

HẾT

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1:

1 Tập xác định: D  \ { 1} 

( 1)

6

x

Suy ra hàm số không có cực trị và hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (    ; 1) và ( 1;    )

Ta có: lim lim 2

y

lim ; lim

y

Bảng biến thiên:

x   -1  

'

y  || 

y

  2

2  

Đồ thị:

Trang 3

2

Phương trình đường thẳng M N là: x  2y 3  0

Phương trình đường thẳng d vuông góc với M N có dạng: y  2xm

Phương trình hoành độ giao điểm của  Cd là:

1

x

x

Đường thẳng d cắt  C tại 2 điểm phân biệt A B,

2

8 3 2 0

Khi đó phương trình  * có 2 nghiệm x1,x2, ta có: 1 2

2

m

Tọa độ A B, là A x 1; 2x1m,B x 2; 2x2 m

Tọa độ trung điểm I của A B là: 1 2

; 2

x x

I  x x m

4 2

m m

,

A B đối xứng nhau qua M NIM Nm   4

Với m  4, ta có tọa độ A B, là A0;  4 , B2; 0

Nhận xét: Bài toán này thuộc lớp các bài toán liên quan đến sự tương giao của đồ thị Trong dạng

bài này, chúng ta thường sử dụng các kỹ thuật liên quan đến dấu của tam thức bậc hai và sử dụng định lý Viète về mối liên hệ giữa các nghiệm của phương trình đa thức (đã được đề cập đến ở đề số 5)

Các bài tập và câu hỏi tương tự để tự luyện:

1 Cho hàm số 2

1

x y x

 có đồ thị (C) Tìm trên đồ thị  C hai điểm B C, thuộc hai nhánh sao cho tam giác A B C vuông cân tại đỉnh A với A2; 0

Trang 4

2 Cho hàm số 1

2

x y x

 

 có đồ thị (C) Tìm trên đồ thị  C các điểm A B, sao cho độ dài đoạn A B

bằng 4 và đường thẳng A B vuông góc với đường thẳng yx

Đáp số: A1  2 ;   2 2 , B 1  2 ;   2 2

Câu 2:

Phương trình đã cho tương đương với:

1 s in 2 c o s 2  1 s in 2 c o s 2  1s in 4

2

1 s i n 4 s i n 2 c o s 2 1 s i n 4 0

1

1 s i n 4 s i n 2 c o s 2 1 0

2

1

1 s i n 4 0

2

s i n 2 c o s 2 1 0

x

s in 2x c o s 2x 1

4

c o s 2 c o s

2

x

  



Các bài tập và câu hỏi tương tự để tự luyện:

1 Giải phương trình: 1 ta n 2 1 s in 22

c o s 2

x x

x

2

k

xk

2 Giải phương trình: t a n s i n 2 c o s 2 2 2 c o s 1 0

c o s

x

Đáp số:

,

k

Câu 3:

Ta có:

2

0

c o s s in

s in c o s

x

Trang 5

2 0

s in c o s s in c o s

0

d

s in

x d x

x d

2 0

s in 2

0

x

c o s

x d x

x d

2 0

Từ đó suy ra:

2 2

2

e

e

Nhận xét: Kỹ thuật áp dụng liên tiếp phương pháp tích phân từng phần để làm xuất hiện lại biểu

thức cần tính tích phân là một kỹ thuật tương đối quen thuộc Nó thường được áp dụng khi biểu thức cần tính tích phân có chứa hàm s in x (hoặc c o s x ) và hàm số mũ

Các bài tập và câu hỏi tương tự để tự luyện:

1 Tính tích phân:

4

4

s i n c o s

2 0 1 5x 1

Đáp số:

3 2

I

2 Tính tích phân:

4 6

6

s in

2 0 1 5 x 1

x d x I

Đáp số: 4 7 3

6 4

I  

3 Tính tích phân:  

4 0

ln 1 t a n

Đáp số: ln 2

8

I

Câu 4:

Trang 6

Xác suất để Việt thắng cả 3 ván là: 3

1 0 , 4 0 , 0 6 4

*) Trường hợp 2: Trận đấu có 4 ván

Suy ra: trong 3 ván đầu tiên sẽ có 1 ván Việt thua

Xác suất để Việt thắng 3 trong 4 ván là: 1 3

2 3 0 , 6 0 , 4 0 , 1 1 5 2

*) Trường hợp 2: Trận đấu có 5 ván

Suy ra: trong 4 ván đầu tiên sẽ có 2 ván Việt thua

Xác suất để Việt thắng 3 trong 5 ván là: 2 2 3

3 4 0 , 6 0 , 4 0 , 1 3 8 2 4

Vậy xác suất để Việt thắng chung cuộc là: PP1 P2  P3  0 , 3 1 7 4 4

Nhận xét: Đây là dạng bài tính xác suất mang tính thực tế cao Trong dạng bài này, chúng ta cần

xác định được tất cả các tình huống có thể xảy ra và tính toán xác suất cho từng tình huống đó

Các bài tập và câu hỏi tương tự để tự luyện:

1 Một bài kiểm tra có 10 câu hỏi trắc nghiệm 4 phương án, trong đó chỉ có 1 đáp án đúng Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 5 điểm, mỗi câu trả lời sai bị trừ 1 điểm Một học sinh trả lời ngẫu nhiên tất cả các câu hỏi Tính xác suất để học sinh đó được không quá 10 điểm

Đáp số:

2 Việt và Nam thi đấu với nhau một trận cầu lông, ai thắng trước 3 ván sẽ giành chiến thắng chung cuộc Biết Việt chơi kém hơn mình nên Nam quyết định ván đầu tiên chắc chắn sẽ để cho Việt thắng Xác suất để Nam thắng mỗi ván là 0,6; xác suất xảy ra 1 ván hòa là 0 Hỏi xác suất Việt thắng chung cuộc là bao nhiêu?

Đáp số: P  0 , 5 2 4 8

Câu 5:

Gọi I là giao điểm của d và  P , tọa độ I có dạng I2t 3;t 1;t 3

I P nên ta có: 2t  3 2t 1  t 3 5  0  t  1, hay tọa độ II 1; 0; 4

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là u d   2 ;1;1 

Mặt phẳng  P có vectơ pháp tuyến là n   1; 2;  1 

Gọi u là vectơ chỉ phương của đường thẳng 

Ta có: 1 ,  1; 1; 1 

3 d

u  u n  

Suy ra phương trình đường thẳng  là: 1 4

xy z

M thuộc  nên tọa độ M có dạng M    1 s s; ; 4  s  A M   1 s s;  3;s

3

Vậy tọa độ điểm M cần tìm là: 7;4 1 6;

3 3 3

Trang 7

Nhận xét: Dễ dàng nhận ra rằng đánh giá A M ngắn nhất A M   là đánh giá quan trọng nhất của bài toán Các tính toán còn lại trong lời giải đều khá cơ bản và dựa vào đánh giá trên

Các bài tập và câu hỏi tương tự để tự luyện:

1; 5; 0 , 3; 3; 6

:

xyz

tam giác M A B có diện tích lớn nhất

Đáp số: M 1; 0; 2

0; 0; 3 , 0; 3; 3

A B Tìm điểm M trên d sao cho biểu thức M AM B đạt giá trị nhỏ nhất

Đáp số: 3;3;3

2 2 2

Câu 6:

Gọi O là tâm của hình bình hành A B C D

Do S AS BS CS Da 6 nên suy ra S O  A B C D

Từ đó suy ra: O AO BO CO DA B C D là hình chữ nhật

Giả sử A Bb, khi đó:

1 6

2

a b

Suy ra:

Từ đó:

.

S A B C D

Dấu bằng xảy ra khi b  2a

Chọn hệ trục tọa độ O x y z sao cho O0; 0; 0, S0; 0;a, B2 ; ; 0a a , C 2 ; ; 0a a , D 2 ;aa; 0 Khi đó ta có: S B   2 ; ;a aa ,S C    2 ; ;a aa ,S D    2 ;aa; a

, 0 ; 4 ; 4 , , 2 ; 0 ; 4

Suy ra vectơ pháp tuyến của S B C là n1   0 ;1;  1 , vectơ pháp tuyến của S C D là n2   1; 0 ;  2  Gọi  là góc giữa 2 mặt phẳng S B C và S C D

Ta có: 1 0 0 1  2 1 2

c o s      

Trang 8

1 Cho hai hình chữ nhật A B C DA B E F không cùng nằm trên một mặt phẳng thỏa mãn các điều kiện A Ba A D,  A Fa 2 , đường thẳng A C vuông góc với đường thẳng B F Gọi H,K là đường vuông góc chung của A C B F, Tính bán kính mặt cầu nội tiếp tứ diện A B H K

Đáp số:  6 3

6

a

r

2 Cho hình chóp S A B C. có đáy A B C vuông cân tại B, B AB C  2a , hình chiếu vuông góc của S

trên mặt phẳng đáu A B C là trung điểm E của A BS E  2a Gọi I J, lần lượt là trung điểm của ,

E C S C , M là điểm di động trên tia đối tia B A sao cho E C M    ,  9 0oH là hình chiếu vuông góc của S trên M C Tính thể tích khối tứ diện E H IJ theo a,  và tìm  để thể tích đó lớn nhất

Đáp án:

3

5 s i n 2

; 4 5 8

o a

Câu 7:

Đường tròn 2 2

(C) :xy  2x  2y  8  0 có tâm I(1; 1) và bán kính R  1 0

Gọi n  a b;  là vectơ pháp tuyến của tiếp tuyến  cần tìm ( 2 2

0

ab  )

2

, 4 5 c o s ,

a b

3

Với a  3b, phương trình  có dạng:  : 3xyc  0

1 4

1 0

c c

c

Với 3 a  b, phương trình  có dạng:  :x 3yc  0

1 2

1 0

c c

c

 

Vậy ta có 4 tiếp tuyến thỏa mãn: 1: 3xy  6  0 , 2 : 3xy 1 4  0 , 3 :x  3y  8  0 và

Các bài tập và câu hỏi tương tự để tự luyện:

1 Trong mặt phẳng với hệ toạ độO x y , cho đường tròn 2 2

(C) :xy  6x 2y 5  0 và đường thẳng

d xy   Lập phương trình tiếp tuyến của đường tròn  C , biết tiếp tuyến không đi qua gốc tọa độ và hợp với đường thẳng d một góc 4 5o

Đáp số: 2xy  1 0  0 hoặc x 2y 1 0  0

2 Trong mặt phẳng với hệ toạ độ O x y , cho đường tròn 2 2

(C) :xy  2x  0 Lập phương trình tiếp tuyến của đường tròn  C , biết tiếp tuyến này hợp với trục tung một góc bằng 3 0o

Trang 9

Đáp số: Có 4 tiếp tuyến thỏa mãn là: 1: 3xy  2 3  0; 2: 3xy  2 3  0;

Câu 8:

Ta sẽ giải hệ phương trình này bằng số phức

Nhân phương trình thứ hai với i và cộng với phương trình thứ nhất ta được:

Đặt z x y i 1 x2 y i2

Phương trình trên trở thành:

z 3 i 3

z

2

2

1

Với z  2 i, ta có: x  2 ;y  1, thỏa mãn

Với z   1 i, ta có: x  1;y   1, thỏa mãn

Vậy hệ có nghiệm x y; 2;1 , 1; 1   

Nhận xét: Hệ phương trình trên là một hệ tương đối lạ và khó

Các bài tập và câu hỏi tương tự để tự luyện:

1 Giải hệ phương trình:

3 1 0

1

1 0 3

2

x

x y

x y y

x y

Đáp số: Hệ phương trình vô nghiệm

2 Giải hệ phương trình:

2 2

2

0

x y x

x y

x y y

x y

Đáp số: x y; 0;1 , 2;   1

Câu 9:

Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:

2  yz x  2yz y z 4  0 Xét f   x  2  yz x  2yz y z 4 với x0; 2

Trang 10

 0 2  4 2  2  0

f  y z

Từ đó suy ra: f  x  0 với mọi x0; 2

Dấu bằng xảy ra chẳng hạn khi: xy  0 ;z  2

Nhận xét: Bài toán trên sử dụng phương pháp phần tử cực biên (dựa vào tính chất đồ thị của hàm

số)

Các bài tập và câu hỏi tương tự để tự luyện:

1 Cho x y z, , là các số thực không âm thỏa mãn xyz  1 Chứng minh bất đẳng thức:

7 2

2 7

x yy zz xx y z

Hướng dẫn: Xét hàm    1  2 7

2 7

f y zxxy zx y z với   2

1 0

4

x

y z

2 Cho a b c d, , , là các số thực thuộc đoạn  0;1 Chứng minh bất đẳng thức:

1 a 1 b 1 c 1 da  b c d  1

Hướng dẫn: Xét hàm f   a  1 a 1 b 1 c 1 da   b c d  1

Ta có: f  1  b c d  0; f   0  1 b 1 c 1 d  b c d   1 g b 

Lại có: g 1  c d  0; g 0  c d  0

Suy ra g b  0 ,  b 0;1, từ đó suy ra điều phải chứng minh

Ngày đăng: 12/06/2015, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biến thiên: - Luyện Đề Toán Học THPT Quốc Gia 2015 Có đáp án Đề Số 9
Bảng bi ến thiên: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm