1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luyện Đề Sinh Học THPT Quốc Gia 2015 Có đáp án Đề Số 1

16 419 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 407,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định luật Hardy - Weinberg đề cập tới sự biến đổi tần số tương đối của các kiểu gen trong quần thể ngẫu phối, từ đó giải thích tính đa hình của quần thể ngẫu phối.. Định luật Hardy - We

Trang 1

MÔN SINH HỌC

Thời gian: 90 phút

Câu 1: Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây lá xẻ, hạt tròn và cây có lá nguyên hạt nhăn

người ta thu được ở F1 có 100% số cây lá xẻ và hạt nhăn Cho những cây F1 này tự thụ phấn và thu được cây F2, chọn ngẫu nhiên 1 cây F2 thì xác suất để thu được cây lá xẻ, hạt nhăn là bao nhiêu? Biết rằng tính trạng đơn gen và nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau

Câu 2: Ở một loài động vật người ta tiến hành lai một con đực lông đen với một con cái lông vàng, ở

đời con tất cả các con đực có lông vàng và tất cả các con cái có đen Nếu lấy ngẫu nhiên một con cái và một con đực và đem lai Kết quả đòi sau sẽ là:

A 50% lông đen: 50% lông vàng không kể giởí tính

B Đực: 100% lông đen; cái: 50% lông đen, 50% lông vàng

C 100% lông đen

D Đực: 50% lông đen: 50% lông vàng; cái: 100% lông vàng

Câu 3 : Ở một loài động vật, màu sắc da được quy định bởi một locus gen nằm trên NST thường trong

đó Len Y quy định lông vàng, y quy định lông trắng Một locus khác nằm trêncặp NSTtươngđồng khác

át chế trội sự biểu hiện của Y tạo nên kiểu hình át chế Nếu đem lai hai cá thểdị hợpở cả hai locus nóitrên thì tỷ lệ con lai thu được sẽ là:

Câu 4: Ở lúa, cho p thuần chủng, khác nhau giữa 2 cặp gen, đời F1 chỉ xuất hiện thân cao, đẻ dày Cho

F1tự thụ phấn, thu được các hạt F2 với 4 lớp kiểu hình gồm 12600 cây trong đổ có 125 cây thân thấp,

đẻ nhánh thưA Tỷ lệ cây thân cao, đẻ nhánh dày ở F2 là:

Cầu 5: Một ruồi giấm cái đồng hợp tử về một cặp alen liên kết giớitínhX quyđịnhmắt trắng đuợclaivới

ruồi đực mắt đỏ Trong các trường hợp rất hiếm, một con lai là đực có mắt đỏ Giả sử rằng những conhiếm không phải do một đột biến mới trong NST X của mẹ chuyển đổi alen quy định mắt trắng thành alen quy định mắt đỏ Sự xuất hiện củạ con đực mắt đỏ có thể được giải thích:

A Rối loạn không phân ly NST ừong giảm phân 2 ở con đực

B Đột biến đa bội thể ở con lai

C Rổi loạn không phần ly NST trong giảm phân 2 ở con cái

D Rối loan không phân ly NST trong giảm phân 1 ở con đực

Câu 6: Để tạo thành dòng thực vật thuần chủng tuyệt đối một cách nhanh chóng nhấ người ta

thườngsử dụng phương pháp nào dưới đây?

A Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thông qua mô sẹo

B Phương pháp nuôi cấy hạt phấn, lưỡng bội hóa

C Phương pháp tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ

ĐỀ TẶNG KÈM SỐ 1

Trang 2

D Phương pháp dung hợp tế bào trần

Câu 7: Khi nói về định luật Hardy - Weinberg, điều khẳng định nào dưói đây là KHÔNG chính xác?

A Định luật Hardy - Weinberg đề cập tới sự biến đổi tần số tương đối của các kiểu gen trong quần

thể ngẫu phối, từ đó giải thích tính đa hình của quần thể ngẫu phối

B Trong một quần thể, nếu cấu trúc di truyền của một gen gồm hai alen là

p2AA + 2pqAa + q2aa thì quần thề này ởtrạng thái cân bằng đối với locus A nói trên

C Định luật Hardy - Weinberg chi nghiệm đúng trong những điều kiện xác định

D Định luật Hardy - Weinberg cho phép xác định được tần số tương đối của các alen, các kiểu gen

trong quần thể

Câu 8: Đối vợi quá trinh điều hòa hoạt động gen của Operon Lac ở E.coli, khi môi trường có lactose,

gen cấu trúc có thể tiến hành phiên mã và dịch mã bình thường vì:

A Lactose đóng vai trò là enzyme xúc tác quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

B Lactose cung cấp năng lượng cho hoạt động của operon Lac

C Lactose đóng vai trò là chất kết dính enzym ARN-poIymerase vào vùng khởi đầu

D Lactose đóng vai ừò như chất cảm ứng làm protein ức chế bị bất hoạt, không gắn được vào vùng

điều hòA

Câu 9: Khi nói về sự di truyền liên kết, nhận định nào dưới đây là KHÔNG chính xác?

A Trong phép lai hai tính, tỷ lệ phân ly kiểu hình 1:2:1 chứng tỏ hai gen liên kết hoàn toàn và bố

mẹ đem lai là dị hợp tử chéo

B Phép lai hai tính cho tỷ lệ 3:1 chứng tỏ 2 gen liên kế hoàn toàn và bố mẹ dị hợp tử đều

C Liên kết gen không hoàn toàn không những làm thay đổi tần số của mỗi lớp kiểu hình mà còn

làm thay đổi số loại kiểu hình của phép lai

D Các lớp kiểu hình có tần số cao nhất được hình thành do liên kết không phải do tái tổ hợp

Câu 10: Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, để các alen cua một locus phân ly đồng đều về

các giao tử thì điều kiện nào dưới đây phải được đáp ứng:

A Bố mẹ phải thuần chủng

B số luợng cá thể con lai phải lớn

C Alen trội phải trộihoàn toàn

D Quả trình giảm phân bình thường

Câu 11: Ở người, mắt xanh là tính trạng lặn do gen nằm trên NST thường quy định Một cặp bố mẹ

mắt nâusinh ra một cặp sinh đôi, một mắt nâu một mắt xanh Kết luận nào dưới đây là chính xác nhất

về giả định trên?

A Cặp sinh đôi nói trên là sinh đôi cùng trứng

B Bố mẹ đều dị hợp về locus quy định màu mắt

C.Không thể xác định kiểu gen quy định màu mắt của đứa trẻ mắt xanh

D Đứa trẻ mắt nâu cỏ thể đồng hợp hoặc dị hợp về kiểu gen quy định màu mắt

Câu 12: Ở người, tóc xoăn do alen trội A quy định, tóc thẳng do alen lặn a quy định Alen B quy định

Trang 3

mắt đen là trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt xanh Các locus này nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau Để sinh ra con có cả 4 lớp kiểu hình: Tóc xoăn, mắt đen; tóc xoăn, mắt xanh; tóc thẳng, mắt đen; tóc thẳng, mắt xanh thì có tối đa bao nhiêu kiểu gen của người bố có thể sinh ra các con như trên?

Câu 13: Tiến hành phép lai xa giữa hai loài thựe vật họ hàng gần, bộ NST giống nhau về số lượng 2n

=18 Thỉnh thoảng thu được những con lai hữu thụ Giải thích nào sau đây là hợp lý trong trường hợp này?

A Số lượng bộ NST của hai loài là giống nhau nên tổng hợp lại bộ NST chẵn, có thể phân chia

trong giảm phân bình thường và tạo giao tử bình thường

B vì đây là hai loài họ hàng gần, cấu trúc cùa hầu hết NST có sự giống nhau nên hiện tượng tiếp

hợp trao đổi đoạn vẫn có thể xảy ra và sự hình thành giao tử ở con lai xảy ra bình thường

C.Trong quá trình lai xa, rối loặn giảm phân dẫn tới hình thành các giao tử lưỡng bội Sự kết hợp

của các giao tử này tạo thành dạng sòng nhị bội có khả năng sinh sản bình thường

D Câu trúc và sô lượng NST giống nhau sẽ dẫn đến khả năng giảm phần bình thường và sinh giao

tử hữu thụ

Câu 14: Một cây đậu dị hợp có kiểu hình thần cao, hạt vàng (TtYy) tự thụ phấn, tỷ lệ đời con mang

kiểu hình hoặc thân cao, hạt vàng hoặc thần cao, hạt xanh hoặc thân thấp, hạt vàng là bao nhiêu?

Câu 15: Ở đậu đỏ Phaseolus vulgaris, bộ NST lưỡng bội trong tế bào soma là 2n = 22, về mặt lý thuyết có

tối đa bao nhiêu dạng trisomi thể đơn được mong đợi tìm thấy ờ loài này

Câu 16: Một quần thể có 205 cá thể lông đen, 290 có thể lông nâu và 5 cá thể lông trắng Biết rằng

alen A quy định màu lông nâu trội không hoàn toàn so với a quy định màu lông trắng Tần số alen là bao nhiêu? Quần thể trên có cân bằng hay không?

A Tần số alen A : a = 0,9 : 0,1, quần thể không cần bằng

B Tần số alen A : a = 0,9 : 0,1, quần thể có cân bằng

C Tần số alen A : a = 0,7 : 0,3, quần thể có cân bằng

D Tần số alen A : a = 0,7 : 0,3, quần thể không cân bằng

Câu 17: Bệnh gây ra bởi đột biến gen ở người là:

C Hội chứng Cleifelter D.Thiếu máu hồng cầu hình liềm

Câu 18: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E coli, vaitrò của gen điều hoà

là:

A Tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng mã hóa của mARN

B Tổng hợp protein ức chế, gắn đặc hiệu và ức chế hoạt động trinh tự chi huy cùa gen cấu trúC

C Vị trí gắn protein ức ché hoạt động của các gen câu trúC

D Nơi tiếp xúc đầu tiên của enzim ARN-polymerase trong hoạt động phiên mã của các gen câu

trúC

Trang 4

Câu 19: Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen Biết

kiểu gen AA quy định lông vàng, Aa quy định lông lang trắng đen, aa quy định lông đen Tần số của các alen trong quần thể là:

A A = 0,2; a = 0,8 B A = 0,4; a = 0,6

C A = 0,8; a = 0,2 D A = 0,6; a = 0,4

Câu 20: Bệnh mù màu là tính trạng lặn liên kết với giới tính X Nếu con trai của một gia đình có mẹ bị

bệnh mù màu và bố không bị bệnh cưới một cô gái mà mẹ cô ta bị bệnh mù màu còn bố thì không bị bệnh, xác suất để cặp vợ chồng đó có một con gái bình thường (không bị bệnh) là?

Câu 21: Trong một thí nghiệm, người ta tiến hành lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng thu được các con

lai 100% hoa đỏ Cho các con lai tự thụ phấn thu được 245 cây hoa trắng và 315 cây hoa đỏ Điều này

có thể giải thích do:

A Có hiện tượng đột biến tạo ra số lượng cây hoa đỏ lớn hơn bình thường

B Hiện tượng tương tác giữa 2 gen trội cùng quy định một tính trạng, mỗi gen trội có cùng quy

định một kiểu hình giống nhau và giống với kiểu hình của thể đồng hợp lặn

C Tương tác giữa 2 gen trội, mỗi gen trội quy định một kiểu hình riêng rẽ

D Tương tác át chế trội, trong đó gen át chế trội át chế sự biểu hiện của các alen màu

Câu 22 ở một cặp ngựa quý, qua nhiều thế hệ sinh đẻ người ta nhận thấy trong số các con sinh ra có

tổng số 7 ngựa đỏ, 11 ngựa hồng và 6 ngựa xám Người ta dùng các con ngựa con làm giống để nhân giống ngựa quý này, phép lai nào dưới đây sẽ sinh ra tỉ lệ ngựa hồng lớn nhất?

A Ngựa hồng lai với ngựa xám B Ngựa đỏ lai với ngựa đỏ

C Ngựa đỏ lai vói ngựa xám D Ngựa đỏ lai với ngựa hồng

Câu 23: Một đứa bé ba tuổi được chẩn đoán các dấu hiệu sớm của hội chứng Turner, gây ra bởi kiểu

nhân 44A+X Các phân tích di truyền cho thấỵ ở đứa bé có mặt 2 dòng tế bào 44A+XX (bình thường)

và 44A+X Có thể giải thích sự hình thành của thể đột biến này như thế nào?

A Đột biến trong quá trình phát sinh tinh trùng ở người bố

B Đột biến trong giai đoạn phôi sớm

C Đột biến trong quá trinh phát sinh trứng ở mẹ

D Đột biến ở hợp tử

Câu 24: Trong các sản phẩm của quá trình di truyền có các đoạn Okazaki, chúng là:

A Cấc đóạn DNA mới được tổng hợp không liên tục trên mạch khuôn 5 ’ - 3 ’ trong quá trình tái

bản

B Các phân tử RNA mới được tổng hợp ừên mạch mang mã gốc của gen và chuẩn bị chuyển ra tế

bào chất

C Một phân tử RNA chứa thông tin được sao ra từ mạch không phải là mạch mang mã gồc của gen

D Các đoạn DNA được tổng hợp một cách liên tục trên mạch DNA cũ trong quá trình tái bản Câu 25: Đặc điểm nào sau đầy của mã di truyền là bằng chứng quan trọng cho thấy tính thống nhất của

sinh giới

Trang 5

A Mã di truyền có tính đặc hiệu

B Mã di truyền có tính thoái hóa

C Tất cả các sinh vật bộ ba mở đầu mã hóa cho Methionine

D Mã di truyền có tính phổ biến

Câu 26: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm đích, mỗi gen

theo thứ tự từ đầu 3’ đến đầu 5’ của mạch mang mã gốc có cấu trúc gồm:

A.Vùng mã hóa, vùng kết thúc và gen điều hòA

B Gen điều hòa, trình tự chi huy, ừình tự mã hóa, trình tự kết thúc

C Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúC

D Trình tự chỉ huy, gen điều hòa, trình tự mã hóa và trình tự kết thúc

Câu 27: Một trong số các nhóm cá thể dưới đây KHÔNG phải là một quần thể giao phối:

A Các con mèo hoang sống chung trong một khu phố

B Các cây ngô trong ruộng ngô

C.Các cá thể chim chào mào sống trong một khu rừng

D Các con cá trong một hồ nước ngọt

Câu 28: Nhận định nào dưới đây về cấu trúc và chức năng của các phân tử ARN trong tế bào là

KHÔNG - chính xác?

A rARN kết hợp với các protein tạo thành ribosome - một bộ máy quan ừọng trong tế bào phục vụ

cho CỊuá trình tông hợp protein của tế bào Bình thường ribosome tồn tại thành các tiểu phần khác nhau, khi tông hợp protein chúng mới kết hợp lại

B tARN cổ chức năng mang các axit amin tới ribosome, chúng có các bộ ba đối mã đăc hiệu và có

vùng để gắn với các axit amin

C Cũng như mARN, tARN và rARN cũng là các sản phẩm phiên mã từ ADN, tuy nhiên tARN và

rARN có nhiều vị trí bắt cặp bổ sung tạo thành hệ thống mạch kép

D mARN được tế bào sử dụng làm khuôn cho quá ừình dịch mã ở ribosome, mARN được dùng

làm khuôn cho nhiều lần tái bản nên nó có dạng mạch vòng và tồn tại qua nhiều thế hệ tế bào

Câu 29: Ở người, bệnh bạch tạng do một gen lặn b ừên NST thường gây rA Ở một quần thể, các

nghiê: cứu cho thấy tỷ lệ người đồng hợp bb là 5.10'5, nếu coi quần thể là cân bằng di truyền, tỷ lệ người lành mang gen bệnh là:

Câu 30: Chim bồ câu là loài có hiện tượng giao phối cận huyết phổ biến, tuy nhiên chúng không bị thoá

hóa giống Điều nào dưới đầy giải thích rõ cơ chê của hiện tượng:

A Quá trình chọn lọc đã tạo ra các gen chống lại sự thoái hóa giống

B Tần số đột biến giữa các thế hệ đủ nhiều để tạo ra sự khạc biệt về mặt di truyền qua các thế hệ,

tránh hiện tượng thoái hóa giống

C Sự giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ đã tạo nên những dòng thuần chủng, giao phối cận huyết

không gây thoái hóa giống

D Các con bồ câu mái có tập tính giao phối với nhiều bồ cầu đực để tạo ra sự đa dạng di truyền,

chống lại thoái hóa giống

Trang 6

Câu 31: Một đoạn DNA có chiều dài là 4080A0

trong đó có 560A Trên một mạch đơn, có 260A và

380G Đoạn DNA trên thực hiện quá trình phiên mã và cần tổng số 600U số lượng các loại nucleotides trên mạch mã gốc của gen là:

A A= T = 560 và G = X = 640

B A = 380; T = 180; G = 260 và X = 380

C A = 300; T = 260; G = 260 và X = 380

D A = 260; T = 300; G = 380 và X = 260

Câu32: Ở gà, tính trạng màu lông do một đơn gen quy định trong đó alen A quy định màu vàng, alen a

quy định màu lông trắng, cấu trúc di truyền cùa một quần thể đậu Gà rừng đối với tính trạng màu lông

là: 68%AA; 18%Aa và 14%aA Sau một thế hệ ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể gà rừng đối

với locus quy định màu lông là

A 0,68AA; 0,18Aa và 0,14aa B 0.5929AA; 0,3542Aa và 0,0529aa

C 0,3542AA; 0,5929Aa và 0,0529aa D 0.14AA; 0,18Aa và 0,68aa

Câu 33: 5BU là một chất gầy đột biến gen thường được sử dụng trong thực nghiệm nhằm gây đột biến

thay thế cặp AT thành cặp GX, để quá trình này xảy ra số lần tái bản từ phân tử ADN gốc ít nhất là:

Câu 34: Trong việc chọn, tạo giống sử dụng ưu thế lai Để có được những tổ hợp lai mong muốn, và

thu được hiệu quả kinh tế cao nhận định nào dưới đây không chính xác?

A Các con lai ở thế hệ lai thứ nhất có ưu thế lai cao nhất, ưu thế lai sẽ giảm dần ở các thế hệ sau

Do đó, các giống vật nuôi cầy trồng có ưu thế lai không được cho chúng sinh sản hữu tính

B Chi có một số tổ hợp lai nhất định giữa các dạng bố mẹ mới cho ưu thế lai Không phải phép lai

hữu tính nào cũng có ưu thế lai

C Ở những tổ hợp lai có ưu thế lai, các con lai thường biểu hiện các đặc điểm như năng suất, phẩm

chất, sức chống chịu tốt hơn dạng bố mẹ

D Không sử dụng các con lai có ưu thế lai làm giống vì ưu thế lai sẽ giảm dần qua các thế hệ Câu 35: Bản chất của quy luật phân ly độc lập:

A Sự phân ly tỷ lệ kiểu hình ở F2 theo tỷ lệ 9:3:3:1

B Sự phân ly độc lập của các tính trạng trong quá trình di truyền

C Sự phân ly độc lập của các alen trong quá trình giảm phân hỉnh thành giao tử

D Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh hình thành hợp tử

Câu 36: Khẳng định nào dưới đây là KHÔNG chính xác khi nói về quá trình dịch mã ở tế bào nhân sơ?

A Khi ribosome tiếp xúc với mã kết thúc trên phân tử mARN (UAA, UAG, UGA) thì quá trình

dịch mã kết thúC

B Trớc khi quá trình dịch mã bắt đầu, các tiểu phần lớn và bé của ribosome tách rời nhau Chỉ khi dịch

mã, 2 tiểu phần mới kết hợp thành ribosome hoàn chỉnh

C Nhờ tARN đầu tiên mang theo axit amin Methionine vào ribosome và quá trình dịch mã bắt đầu

D tARN mang axit amin mở đầu có bộ ba đối mã là UAX

Câu 37: Ở người, thiếu răng hàm là do gen trội nằm trên NST thường quy định, bệnh bạch tạng và

bệnh Tay-sach do các gen lặn nằm trên NST thường quy định Nếu một người đàn ông có răng hàm và

Trang 7

dị hợp tử về về bệnh bạch tạng và Taysach lấy một người phụ nữ dị hợp tử về cả 3 gen nói trên Tỷ lệ con của họ sinh ra có răng hàm, bị bệnh Taysach và bệnh bạch tạng là:

Câu 38: Đem lai hai câỵ đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng (YY) và hạt xanh (yy) được các các hạt lai,

đem gieo các hạt lai và để chúng tự thụ phấn Tỷ lệ màu sắc hạt thu được trên cây F1là:

A 100% hạt vàng B 3 vằng:l xanh

C 1 vàng: 1 xanh D 100% hạt xanh

Câu 39: Đột biến nào dưới đây là đột biến dịch khung biết rằng trình tự gốc là

5□-ATGGGACTAGATACC-3□ (Chú ý: Đây chi là mạch mang mã gốc, mã mở đầu quy định cho methionine)

A 5 □ -AT GGG ACTAAG AT ACC-3 □

B 5 □-ATGGGACTAGTTACC-3 □

C 5 □-ATGCGACTAGATACC-3 □

D 5 □-ATGGGTCTAGATACC-3 □

Câu 40: Ở ruồi giấm {Drosophila melanogaster),phép lai giữa hai ruồi cánh cong sinh ra 50 ruồi con

cánh cong và 24 ruồi con cánh thẳng Kết quà này có thể được giải thích bằng:

A Hiện tượng gen gây chết ở trạng thái đồng hợp tử

B Có hiện tượng di truyền liên kết giới tính

C Hiện tượng tương tác bổ trợ

D Hiện tượng tương tác át chế trội

Câu 41: Cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E coli ẹồm các thành phần:

A Vùng khởi động  vùng vận hành gen điều hoà  cụm gen cấu trúC

B Vùng khởi động  gen điều hoà  vùng vận hành  cụm gen cấu trúC

C Vùng khởi động  vùng vận hành cụm gen cấu trúc  gen điều hoà

D Vùng khởi động  vùng vận hành  các gen cấu trúC

Câu 42: Hội chứng tiếng khóc mèo gào ở người do một đột biến trên NST gây rA Đột biến này

thuộcloại:

A Mất đoạn B Lặp đoạn C Đảo đoạn D Chuyểnđoạn

Câu 43: Một đoạn mã gốc của gen mã hóa cho một chuỗi polypeptit có cấu trúc như sau 3’ TAX

GAAXXT TXX TTX XGA ATG ATX 5’

Một đột biến thay thế nucleotit thứ 13 trên gen là T bằng A số axit amin của phân tử protein đo gen

đột biến này mã hóa là

Câu 44: Nhận định nào dưới đây về quá trình dịch mã ở vị khuẩn là KHÔNG chính xác?

A Trong quá trình dịch mã không có mặt nguyên tắc bổ sung như trong quá trình tái bản và phiên

B Sự dịch mã bắt đầu từ đầu 3 ’ của mRNA và kết thúc ở đầu 5 ’

C Amino acid đầu tiên f-Met được vận chuyển đến ribosome để tiến hành quá trình dịch mã

Trang 8

D Amino acid đầu tiên trong quá trình dịch mã sẽ được một enzym đặc hiệu cắt bỏ sau quá trình

dịch mã

Câu 45: Trong thế hệ thứ hai của phép lai hai tính trạng, từ cặp bố mẹ thuần chủng:

A Xuất hiện bốn kiểu hình với tỉ ỉệ 9:3:3:1 nếu các locus không liên kết với nhau

B Xuất hiện hai kiểu hình với tỉ lệ là 1:1 các locus có thế liên kêt hoặc không liên kêt với nhau,

C Xuất hiện bốn kiểu hình với ti lệ 9:3:3:1 nếu các locus là liên kết với nhau

D Xuất hiện 3 kiểu hình với tỉ lệ 1:2:1 nếu các alen trong một locus là trội không hoàn toàn và các

locus không liên kết

Câu 46: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là

A Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các gen trên NST, sự bắt của NST tương đồng trong giảm

phân

B Các gen trên cùng một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân hình thành giao tử và quá trình

kết hợp các giao tử trong thụ tinh

C Trong quá trình giảm phần hình thành giao tử, các cặp NST tương đồng có thể trao đổi các đoạn

tương đồng cho nhau dẫn đến các gen đổi vị trí cho nhau và xuất hiện tổ hợp gen mới

D Các gen nằm trên cùng một NST tạo thành nhóm gen liên kết, trong quá trình giảm phân hình

thành giao tử, các gen này có thể tách ra và đi về các giao tử khác nhau hình thành các nhóm gen mới

Câu 47: Một thị trấn ven sông với dân số vào khoảng 100000 người, trong đó xuất hiện khoảng 40

người có kiểu hình bạch tạng Giả sử quần thể người nói trên tồn tại ở trạng thái cân bằng di truyền Tần số của kiểu gen đổng hợp trội là

Câu 48: Giống lúa lùn IR22 được tạo ra trực tiếp từ tổ hợp lai nào dưới đây

A Giống lúa Peta lai vói giống lúa Dee - geo woo - gen

B Giống lúa Takudan với giống lúa IR8

C Giống lúa IR8 với giống lúa IR - 12 - 178

D Giống lúa Takudan với giống lúa Dee - geowoo - gen

Câu 49: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và phân ly độc lập, tổ hợp tự do với nhau

Xác suất bắt gặp loại giao tử mang cả ba alen trội từ cá thể AaBBCC là

Câu 50: Lai hai giống bí ngô quả tròn có nguồn gốc từ hai địa phương khác nhau, người ta thu được F1

có quả dẹt và F2 phân ly theo tỷ lệ 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài Phép lai phân tích F1 sẽ thu được tỉ lệ

C 1 dẹt: 2 tròn: 1 dài D.3 tròn: 3 dẹt: 1 dài: 1 bầu

Trang 9

- LỜI GIẢI -

Câu 1:

Theo đầu bài ta thấy: Fl: 100% cây lá xẻ, hạtnhăn Chứngtỏ: Láxẻ lá

trội hoàn toàn so với lá nguyên; hạt nhăn là trội hoàn toàn so với hạt tròn F1 có

kiểu gen dị hợp tử 2 cặp gen

Qui ước: A: lá xẻ, a: lá nguyên

B : hạt nhăn, b : hạt tròn

F1 tự thụ phấn: AaBb X AaBB

F2 : Cây lá xẻ, hạt nhăn có kiểu gen : A-B- chiếm tỉ lệ : 3Á 3/4 = 9/16 = 56,25%

Câu 2:

p: đực lông đen X cái lông vàng

F1 : tất cả các con đực đều có lông vàng : tất cả con cái đều có lông đen

Chứng tỏ F1 thu được 2 loại kiểu hình = 2.1

Mặt khác tính trạng phân bố không đồng đều ở 2 giới và có hiện tượng di truyền chéo  gen quy định tính trạng nằm trên X (Y không alen) Mà cơ thể người bố (XY) luôn cho 2 loại giao tử chứng tỏ

cơ thể người mẹ có kiểu hình lông vàng cho 1 loại giao tử

Nếu lông vàng là tính trạng trội thì F1 : 100% lông vàng loại

Do đó lông vàng phải mang tính trạng lặn Cơ thể mẹ lông vàng có kiểu gen : Xa

XA. Cơ thể bố lông đen có kiểu gen : XAY

Sau đó các em tự viết sơ đò lai minh họA Sẽ ra đáp án đúng là đáp án A

Câu 3 :

Ở đầu bài đã nêu tương đối rõ Các em cần chú ý đây là kiểu át chế gen trội nên sẽ GÓ 2 trường hợp

là : 13 : 3 và 12 : 3 : 1 Còn 9 : 7 là kiểu tương tác bổ sung nên sẽ loại

Chỉ có đáp án D là đầy đủ nhất

Câu 4:

p thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen, F1 đồng tính thân cao, đẻ nhánh dày Chứng tỏ thân cao, đẻ

nhánh dày là 2 tính trạng trội hoàn toàn với thân thấp, đẻ nhánh thưA

Quy ước: A: thân cao, a: thân thấp

B: đẻ nhánh dày, b: đẻ nhánh thưa

Tỉ lệ cây thân thấp, đẻ nhánh thưa là : 125/ 12600 = 0,01 khác với tỉ lệ trong phân li độc lập Chứng

tỏ có hiện tượng hoán vị gen

Thân thấp, đẻ nhánh thưa có kiểu gen ab/ab = 0,1 ab 0,1 aB

Vì 0,1< 0,25 Nên ab là giao tử sinh ra do hoán vị cơ thể bố mẹ có kiểu gen: Ab/aB F hoán vị =

20%

Các em tự viết sơ đồ lai minh họA Tỉ lệ cây đẻ nhánh thưa sẽ chiếm tỉ lệ: 51% Vậy đáp án B là đáp

án đúng

Trang 10

Câu 5:

Theo giả thiết, những con hiếm không phải do một đột biến mới trong NST X của mẹ chuyển đổi alen quy định mắt trắng thành mắt đỏ Chứng tỏ loại trường hợp đột biến gen, hoặc đột biến ở con cái Đột biến đa bội thể ở con lai cũng không thể tạo được con lai dạng hiếm  loại

Chỉ có đột biến ở giảm phân 1 ở con đực mới tạo con lai dạng hiếm Do đó đáp án đúng là đáp án D

Câu 6:

Ở đáp án A: Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thông qua mô sẹo Chúng ta biết:MÔ là tập hợp một nhóm tế bào có cùng nguồn gốc và đảm nhiệm một chức năng nào đó Ví dụ: Mô phân sinh, mô bì, mô

cơ, mô dẫn Do đó phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra một cơ thể hoàn chỉnh chứ không hẳn đã tạo

ra dòng thực vật thuần chủng

B: Nuôi cấy hạt phấn, sau đó lường bội hóA Đây là phương pháp hoàn toàn đúng Hạt phấn là tế

bào đon bội, lưỡng bội hóa sẽ tạo dòng thuần

C Tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra dòng thuần Nhưng phương pháp này tạo ra dòng

thuần chậm hơn so với phương pháp gây đột biến ở đáp án B

Phương pháp dung hợp tế bào trần không tạo ra dòng thuần Te bào lai được tạo ra mang bộ NST của cả 2 loài

Câu 7:

Đáp án A: Định luật Hacđi Weinberg, không đề cập đến sự biến đổi tần số tương đối của các gen trong quần thể ngẫu phổi Theo định luật, quần thể có khuynh hướng duy trì tần số tương đối và thành phần kiểu gen của quần thể Do đó đáp án A là đáp án sai

Câu 8:

Khi môi trường không có Lactose, phân tử Protein ức chế sẽ bám vào vùng điều hòa làm ngăn cản quá trình phiên mã

Khi môi trường có Lactose, Lactose sẽ có vai trò như chất cảm ứng, làm biến đổi cấu hình của Protein ức chế, làm nó không bám được vào vùng điều hòa  quá trình phiên mã diễn ra bình thường

Do vậy đáp án đúng là đáp án D

Câu 9:

Trong các đáp án trên, đáp án C không đúng vì: Liên kết gen không hoàn toàn không làm thay đổi

sổ loại kiểu hình của mỗi phép lai, chúng chỉ làm thay đổi tần số của mỗi lớp kiểu hình

Câu 10:

Khi nói đến điều kiện để các alen phân li đồng đều về các giao tử thì ta phải nói đến quá trình giảm phân tạo giao tử Quá trình giảm phân bình thường mới tạo được các alen bình thường phân li về các

giao tử Do vậy đáp án đúng lá đáp án D Đáp án A: bố mẹ thuần chủng nhưng nếu quá trình giảm phân

bị rối loạn thì không thể tạo các giao tử bình thường

Tương tự các đáp án B, c đều không liên quan đến nội dung của đề bài

Câu 11:

Ở câu này, ta có thể dễ dàng quy ước : A : mắt nâu ; a : mắt xanh

Bố mẹ mắt nâu sinh ra một cặp sinh đôi : 1 mắt nâu : 1 mắt xanh Hai đứa trẻ sinh đôi mà có kiểu hình khác

Ngày đăng: 12/06/2015, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w