1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 Có đáp án Đề Số

24 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 865,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị của V lít là: Câu 8: Cho các phát biểu sau: 1 Hỗn hợp CuS và FeS tan hoàn toàn trong dung dịch HCl.. Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số m

Trang 1

Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 90 phút (50 câu trắc nghiệm)

Câu 1: Cho 6,04 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H2

(đktc) Hãy cho biết khi cho hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Câu 2: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm liên tiếp nhau và thuộc cùng một chu kỳ (ZX < ZY) Tổng

số hạt proton có trong X và Y là 33 Kết luận nào sau đây không đúng?

A bán kính nguyên tử của X lớn hơn bán kính nguyên tử của Y

B lớp ngoài cùng của Y (tại trạng thái cơ bản) có 5 electron

C đơn chất của X ở nhiệt độ thường tồn tại ở trạng thái rắn

D oxit cao nhất của X và Y đều là các oxit axit

Câu 3: Cho các chất rắn sau: NaOH; Na2CO3; BaCO3; Fe(OH)3; KNO3; Cu(NO3)2 Hãy cho biết có bao nhiêu chất có thể bị phân hủy khi nung ở nhiệt độ cao?

Câu 4: X là hỗn hợp gồm propan, xiclopropan, butan và xiclobutan Đốt m gam X thu được 63,8 gam

CO2 và 28,8 gam H2O Thêm H2 vừa đủ vào m gam X rồi đun nóng với Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối

so với H2 là 26,375 Tỉ khối của X so với H2 là:

Câu 5: Tiến hành các thí nghiệm (trong điều kiện thích hợp)

(1) Đốt cháy Mg trong khí CO2 (2) Dẫn hơi nước qua than nóng đỏ

(3) Cho Fe2O3 vào dung dịch HI (4) Cho Si vào dung dịch kiềm

(5) Đun nhẹ dung dịch NH4NO2 (6) O3 tác dụng dung dịch KI

Số thí nghiệm sinh ra đơn chất sau phản ứng là

Câu 6: Cho 0,1 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa

AgNO3 1M trong NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 43,6 g kết tủa Công thức phân tử của anđehit là

Câu 7: Cho hỗn hợp A gồm 0,3 mol Mg, 0,7 mol Fe phản ứng với V lít HNO3 2M, thu được hỗn hợp X gồm 0,1 mol N2O, 0,2 mol NO và còn lại 5,6 gam kim loại Giá trị của V lít là:

Câu 8: Cho các phát biểu sau:

(1) Hỗn hợp CuS và FeS tan hoàn toàn trong dung dịch HCl

(2) Ở nhiệt độ thường, H2S bị oxi của không khí khử thành lưu huỳnh

(3) Có thể sử dụng dung dịch H2SO4 đặc để làm khô các khí H2S và SO3

(4) Nước brom có thể phân biệt hai khí H2S và SO2

(5) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3, xuất hiện kết tủa màu vàng

Số phát biểu đúng là:

Câu 9: Đun 5,3 gam hỗn hợp X gồm hai ancol A, B (MA < MB) với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C thu được 3,86 gam hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp và hai ancol dư Đốt cháy hoàn toàn 3,86 gam hỗn hợp Y thu được 0,25 mol CO2 và 0,27 mol H2O Mặt khác, đun 5,3 gam hỗn hợp X với H2SO4

ĐỀ TẶNG KÈM SỐ 8

Trang 2

đặc ở 1400C thì thu được 2,78 gam hỗn hợp hơi Z gồm 3 ete có tỉ khối so với H2 là 139/3 Vậy hiệu suất phản ứng tạo ete của A và B lần lượt là:

Câu 10: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol peptit X sinh ra 2 mol Glyxin, 1 mol Valin, 1mol Phe và 1 mol Ala

Dùng các phản ứng đặc trưng người ta xác định được amino axit đầu N là Val và amino axit đầu C là Phe Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được các đipeptit Val–Gly ; Gly–Ala và Gly–Gly Trình tự đầy đủ của peptit X là:

Câu 11: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất

Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8 Biết khi X phản ứng hoàn toàn với

Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?

Câu 12: Cho 10,0 gam axit cacboxylic đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch gồm KOH

0,15M và NaOH 0,10M Cô cạn dung dịch thu được 10,36 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức của X là:

A C2H5COOH B HCOOH C C2H3COOH D CH3COOH

Câu 13: Cho các dung dịch: Fe(NO3)2, Na2CO3, NaHSO4, NaOH, BaCl2 Số cặp xảy ra phản ứng khi trộn các dung dịch đó với nhau theo từng đôi một?

Câu 14: Trong các polime sau: thuỷ tinh plexiglat; tơ nilon-6; tơ visco; nilon-6,6; cao su buna; PVC; tơ

nitron; tơ enang; PVA Số polime trùng ngưng là

Câu 15: Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3

/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng còn lại

m gam chất không tan Giá trị của m là:

Câu 16: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm AgNO 3 0,2M và HNO 3 0,25M Sau khi

các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,4m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là

A 21,5 và 1,12 B 8,60 và 1,12 C 28,73 và 2,24 D 25 và 1,12

Câu 17: Đehidrat hóa ancol X thu được 1 anken duy nhất Đốt a mol X cần 6a mol oxi Có bao nhiêu

công thức cấu tạo của X phù hợp với các điều kiện trên ( X bị oxi hóa bởi CuO ) ?

Câu 18: Đốt cháy hỗn hợp gồm 0,08 mol Mg và 0,08 mol Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản

ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa Tính khối lượng hỗn hợp Y?

Câu 19: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 xM với 100 ml dung dịch NaOH có pH = 12 thu được dung dịch

Z có pH = 2 Giá trị x là:

Trang 3

Câu 20: Cho 8,4 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch

NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khửduy nhất, đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

Câu 21: Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit, bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ

chất khử CO?

A Fe, Mn, Ni B Ni, Cu, Ca C Zn, Mg, Fe D Fe, Al, Cu

Câu 22: Cho 0,25 mol axit X đơn chức trộn với 0,3 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu

được thu được 18 gam este Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít

H2 (đktc) Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là:

Câu 23: Cho các mệnh đề sau:

(a) Anđehit có thể bị oxi hóa bởi H2 (xt: Ni, t0) thành ancol bậc 1

(b) Ancol isoamylic và axit axetic là nguồn nguyên liệu để tạo ra este có mùi chuối chín

(c) axetilen, propilen là các chất đồng đẳng của nhau

(d) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(e) Có 3 đồng phân mạch hở ứng với CTPT C4H8 làm mất màu dung dịch nước Br2

Có bao nhiêu mệnh đề đúng:

Câu 24: Hỗn hợp X gồm KCl và KClO3.Người ta cho thêm 10 gam MnO2 vào 39,4 gam hỗn hợp X thu dược hỗn hợp Y Nung Y ở nhiệt độ cao được chất rắn Z và khí P Cho Z vào dung dịch AgNO3 lấy dư thu được 67,4 gam chất rắn Lấy 1/3 khí P sục vao dung dịch chứa 0,5mol FeSO4 và 0,3mol H2SO4 thu được dd Q Cho dd Ba(OH)2 lấy dư vào dung dịch Q thu được X gam kết tủa Biết các phản ứng hoàn toàn, Giá trị của X là:

Câu 25: Cho 4,48 gam hỗn hợp etyl axetat và phenyl axetat (có tỉ lệ số mol là 1:1) tác dụng hết với 800

ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 26: Điện phân với điện cực trơ (hiệu suất 100%) 500ml dung dịch X chứa đồng thời CuCl2 0,1 M và

Fe2(SO4)3 0,1M với cường độ dòng điện không đổi 2,68A trong thời gian 1,5 giờ thu được dung dịch Y Khối lượng dung dịch Y giảm so với khối lượng dung dịch X là

Câu 27: Cho dãy các chất: CrO3, C r2O3, SiO2, Cr(OH)3, CrO, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là

Câu 28: Cho các nhận xét sau :

(1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc (2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân

tử

(3) Anilin ít tan trong nước, để lâu trong không khí dần chuyển sang màu hồng

(4) Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac

Những nhận xét đúng là :

Trang 4

A (1), (2) B (2), (3), (4) C (1), (2), (3) D (1), (2), (4)

Câu 29: Cho các mệnh đề sau

(1) Sục H2S vào dung dịch FeCl3 có kết tủa màu vàng

(2) Khi đun nóng lưu huỳnh với O2 dư và F2, lưu huỳnh đều bị oxi hóa đến mức cao nhất

(3) Na cháy trong khí Clo cho ngọn lửa sáng chói

(4) Natri cháy trong khí oxi khô tạo ra natri oxit

(5) Có thể phân biệt Fe(NO3)2 và Mg(NO3)2 bằng dung dịch H2SO4 loãng

(6) Phản ứng CH3COOH + NaOH có phương trình ion rút gọn là H+

+ OH- → H2O

Số mệnh đề đúng là :

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 10,33 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit ađipic axit propanoic và ancol

etylic ( trong đó số mol axit acrylic bằng số mol axit propanoic) thu được hỗn hợp khí và hơi Y Dẫn Y vào 3,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M thu được 27 gam kết tủa và nước lọc Z Đun nóng nước lọc Z lại thu được kết tủa Nếu cho 10,33 gam hỗn hợp X ở trên tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 1,2M, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được khối lượng chất rắn là

Câu 31: Cho hỗn hợp gồm 16,0 gam Fe2O3, 16,0 gam Cu và 10,8 gam Ag vào 200 ml dung dịch HCl thì thu được dung dịch X và 26,0 gam chất rắn không tan Y Cho AgNO3 dư vào dung dịch X thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 32: Có 4 bình khí bị mất nhãn là axetilen, propin, but – 1- in, but – 2 – in Người ta làm thí nghiệm

với lần lượt các khí, hiện tượng xảy ra như trong hình vẽ sau

Vậy khí sục vào ống nghiệm 2 là:

A but – 2- in B propin C but – 2 – in D.axetilen

Câu 33: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch

NaOH 1,2 M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 4,48 lít khí H2(đktc) Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 9,6 gam một chất khí Giá trị của m là

Câu 34: Cho các chất sau: benzen, stiren, toluen, o-xilen, cumen Hãy cho biết số chất bị oxi hóa bởi

KMnO4 đun nóng?

Câu 35: Cho m gam hỗn hợp hai muối NaX và NaY (X và Y là 2 halogen thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau,

(ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 Sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa Muối NaY là:

Trang 5

A NaBr B NaF C NaI D NaCl

Câu 36: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức X1, X2 đồng đẳng kế tiếp (

M  M ), phản ứng với CuO nung nóng, thu được 0,25 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anđehit tương ứng và hai ancol

dư Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,5 mol CO2 và 0,65 mol H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng Y trên

tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, kết thúc các phản ứng thu được 0,9 mol

Ag Hiệu suất tạo anđehit của X1, X2 lần lượt là

A 50,00% và 66,67% B 33,33% và 50,00%

C 66,67% và 33,33% D 66,67% và 50,00%

Câu 37: Cho các phát biểu sau:

1 Các chất phenol, axit photphoric đều chất là chất rắn ở điều kiện thường

2 H2SO4 là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, D=1,53 g/cm3, sôi ở 860

C

3 Chất dùng làm nguyên liệu chế tạo thuốc súng không khói là xenlulozơ

4 Poliacrilonitrin là chất không chứa liên kết pi (π)

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A 4 B 2 C 3 D 1

Câu 38: Cho các cặp chất phản ứng với nhau:

(1) Pb(NO3)2 +H2S (2) Zn(NO3)2 + Na2S (3) H2S + SO2 (4) FeS2 + HCl

(5) AlCl3 + NH3 (6) NaAlO2 +AlCl3 (7) FeS + HCl (8) Na2SiO3 + HCl

(9)NaHCO3 + Ba(OH)2 dư (10)NaHSO4 + BaCl2

Số lượng các phản ứng tạo ra kết tủa là:

Câu 39: Khi thủy phân hoàn toàn 43,4 gam một peptit X (mạch hở ) thu được 35,6 gam alanin và 15 gam

glixin Số công thức cấu tạo có thể có của peptit X là :

A 2 B 4 C 5 D 3

Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M gồm ankan X và axit cacboxylic Y (X và Y có cùng số

nguyên tử cacbon trong phân tử), thu được 0,4 mol CO2 và 0,4 mol H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M là

A 25% B 75% C 50% D 40%

Câu 41: Hoà tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X Nếu cho 1,44 lit dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được m1 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 1,6 lit dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được m2 gam kết tủa Biết m1 = 3m2 Giá trị của m là

Câu 42: Hỗn hợp M gồm anđehit X và xeton Y Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol

O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O Số mol của Y trong m gam M có thể là

Câu 43: Khi đun nóng hỗn hợp gồm axit stearic, axit oleic và axit linoleic với glixerol thì thu được tối đa

bao nhiêu triglixerit có phân tử khối bằng 884?

Câu 44: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit

B Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit

C Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính

D Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím

Trang 6

Câu 45: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí etilen (ở đktc) Giá trị tối thiểu của V là

Câu 46: Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể

được dùng làm chất tẩy màu Khí X là

Câu 47: Cho 3,16 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số mol HCl bị oxi hóa là

Câu 48: Đốt hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp 2 ankin đồng đẳng kế tiếp, sản phẩm cháy đem hấp thụ hoàn

toàn vào bình đựng dung dịch chứa 0,846 mol Ca(OH)2 thì thu được kết tủa và thấy khối lượng dung dịch không thay đổi Mặt khác, cho 0,5 mol hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư/ NH3 thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 49: Cho hỗn hợp A gồm 14 gam Fe và 23,2 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 88,4 gam muối sunfat và khí H2 Thể tích khí H2 (đktc) thoát ra là:

Câu 50: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam

(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ hoặc fructozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 đều thu được Ag (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là

HẾT

GIẢI CHI TIẾT VÀ ÔN TẬP, TỰ LUYỆN

Câu 1 Bài giải:

 Khi cho hỗn hợp X tác dụng với Na thì cả 2 chất đều phản ứng

Ta có sơ đồ phản ứng như sau : 6 5 N a

Trang 7

Câu 2: Bài giải:

X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm liên tiếp nhau và thuộc cùng một chu kỳ (ZX < ZY) Tổng số hạt proton có trong X và Y là 33 → X Y X

D.Đúng SO3 và Cl2O7 là oxit axit của H2SO4 và HClO4

→Chọn B

Nhận xét: Sự biến đổi bán kính, tính kim loại, phi kim,

 Trong 1 chu kì theo chiều Z tăng thì bán kính nguyên tử giảm đồng thời tính phi kim và độ âm điện tăng, tính kim loại giảm

 Trong 1 nhóm A theo chiều Z tăng thì bán kính nguyên tử tăng đồng thời tính phi kim và độ âm điện giảm, tính kim loại tăng

 Trong một chu kì theo chiều Z tăng hóa trị cao nhất với oxi tăng từ 1 đến 7 và hóa trị trong hợp chất khí với hidro giảm từ 4 đến 1 Chú mặc dù F thuộc nhóm VIIA nhưng hóa trị của flo cao nhất vẫn chỉ duy nhất là I chứ không phải VII

 Trong 1 chu kì theo chiều Z tăng tính bazơ giảm đồng thời tính axit tăng của các hidroxit tương ứng

 Khi so sánh tính axit của các hợp chất có dạng HOXOm thì m càng lớn tính axit càng lớn, ví dụ tính axit của HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4

Câu 3: Bài giải:

Các chất có thể bị phân hủy khi nung ở nhiệt độ cao là : BaCO3; Fe(OH)3; KNO3; Cu(NO3)2

- Hầu hết hidroxit bị nhiệt phân trừ hidroxit kim loại nhóm IA, và nhóm IIA (từ Ca trở xuống)

Câu 4: Bài giải:

Trang 8

Đặt nxiclopropan + nxiclobutan = a mol

Câu 6: Bài giải:

Nhận thấy : 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với 0,3 mol AgNO3/NH3 ⇒ anđehit có 1 nối ba đầu mạch ⇒ công thức anđehit có dạng HC≡CRCHO

 Từ mkết tủa ta sẽ xác định được công thức của anđehit

 Do vậy : Kết tủa thu được gồm Ag và AgC≡CRCOONH4 (kí hiệu là Y)

 Anđêhit đơn chức khác HCHO cho 2Ag

Câu 7 Bài giải:

Điều quan trọng chúng ta nhận thấy rằng sau phản ứng còn kim loại dư là 5,6 gam < khối lượng Fe ban đầu là 0,7.56= 39,2 (gam)

Kim loại dư làFe. n F e ( ph an u n g )  0, 7  0,1  0, 6 ( m o l )

 dung dịch muối có cation kim loại Mg2+ ; Fe2+ và HNO3 hết

Theo bài ra sản phẩm khử của N+5

là N2O ; NO , nhưng không có nghĩa là không có NH4NO3

Trang 9

Ta có sơ đồ phản ứng như sau : 3

- Nếu HNO3 dư thì hỗn hợp muối thu được chắc chắn Fe3+ ; Mg2+

- Nếu Mg dư thì chắc chắn Fe chưa được phản ứng ( do tính khử của Mg lớn hơn Fe )

Câu 8 Bài giải:

(1) Sai CuS không thể tan trong HCl

(2) Sai H2S bị oxi của không khí Oxi hóa thành lưu huỳnh

Cần nhớ về tính tan của muối sunfua:

2 Phân loại: Có 4 loại

 Loại 1: Tan trong nước: Na2S, K2S, (NH4)2S, BaS,…

 Loại 2: Không tan trong nước nhưng tan trong HCl, H2SO4 loãng: FeS, ZnS, MnS,…

 Loại 3: Không tan trong nước và không tan trong HCl, H2SO4 loãng: CuS, PbS, Ag2S, SnS, CdS, HgS…

Trang 10

 Loại 4: Không tồn tại trong nước: MgS, Al2S3, …

Câu 9 Bài giải:

Theo bài ra khi đun hỗn hợp X gồm 2 ancol A ; B (MA < MB) với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C thu được hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp 2 anol A ; B là 2 ancol no đơn chức đồng đẳng kế tiếp nhau

 Đặt công thức chung của 2 ancol A và B là : C Hn 2 n1O H

 Nhận thấy khi đốt hỗn hợp Y và đốt hỗn hợp X thì lượng CO2 không thay đổi ( Bảo toàn nguyên

tố C )  Do đó nếu ta cộng lượng H2O khi tách ra vào sản phẩm của Y cũng chính là lượng sản phẩm khi đốt X

- Ancol tách nước tạo anken chứng tỏ ancol no, đơn chức, mạch hở

- Ancol đơn chức tách nước tạo ete thì nancol = 2nete = 2nnước

Câu 10 Bài giải:

X sinh ra 2 mol Glyxin, 1 mol Valin, 1mol Phe và 1 mol Ala → X là pentapeptit loại B,D

 Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được các đipeptit Gly–Ala

Trang 11

- OH ancol, phenol, axit sẽ phản ứng với Na

- OH phenol, axit sẽ phản ứng với NaOH

Câu 12 Bài giải:

Đặt công thức của axit cacboxylic đơn chức là RCOOH

 Sơ đồ phản ứng như sau : R C O O H K O H 10, 36 gam C R H O2

Nhận xét: Chú tăng giảm khối lượng và bảo toàn khối lượng

Câu 13 Bài giải:

Số cặp xảy ra phản ứng khi trộn các dung dịch đó với nhau theo từng đôi một là :

Với Fe(NO3)2 có : Na2CO3, NaHSO4, NaOH

Với Na2CO3 có : NaHSO4 và BaCl2

Với NaHSO4 có : NaOH, BaCl2

→Chọn A

Nhận xét: Nắm chắc tính chất hóa học

Câu 14 Bài giải:

Số polime trùng ngưng là: tơ nilon-6 nilon-6,6 tơ enang

→Chọn C

Nhận xét:

Trang 12

- Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (như H2O)

- Điều kiện cần để có phản ứng trùng ngưng là: các monome tham gia phản ứng trùng ngưng phải

có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo được liên kết với nhau

Câu 15 Bài giải:

- Anđêhit tráng bạc tạo ra kết tủa Ag màu trắng

- Ank-1-in có phản ứng thế H ở C nối ba bằng Ag tạo ra kết tủa vàng

Câu 16 Bài giải:

Ion N O3có tính oxi hóa tương tự như HNO3 trong môi trường chứa ion H+

 Do đó bài toán này chúng ta dùng bán phản ứng

 Nhận ấy sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại chứng tỏ Fe dư Điều đó chúng ta khẳng định rằng dung dịch muối chỉ có cation kim loại là Fe2+

 Ta có sơ đồ phản ứng như sau: 3

Nhận xét: Chú thu được hỗn hợp kim loại thì Fe dư, do đó chỉ thu được muối Fe(II)

Câu 17 Bài giải:

Do khi đehidrat hóa ancol X thu được anken duy nhất Ancol là ancol no đơn chức và bậc 1 hoặc có tính đối xứng cao ( phản ứng tuân theo quy tắc tách Zaixep)

Ngày đăng: 12/06/2015, 10:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm