1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 Có đáp án Đề Số 9

26 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hòa tan hết A bằng dd thì số mol cần dùng để các phản xảy ra vừa đủ tạo thành dd chứa muối duy nhất là: Câu 5.Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được du

Trang 1

Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 90 phút (50 câu trắc nghiệm)

Câu 1 Trộn khí thành hỗn hợp X có khối lượng mol trung bình 48 gam Cho một ít vào trong hỗn hợp X, nung nóng hỗn hợp đến 400OC thì thu được hỗn hợp khí Y Biết hiệu suất phản ứng là 80% Tính % V của trong hỗn hợp khí Y là:

A 50% B 66,67% C 57,14% D 28,57

Câu 2 Nhỏ từ từ dd loãng vào dd X chứa 0,1 mol và 0,2 mol , thu được dd Y và 4,48 lít khí (đktc) Tính khối lượng kết tủa thu được khí cho dd Ba(OH dư vào dd Y?

Câu 3 Cho một miếng đất đen (giả sử chứa 100% vào nước dư được dd A và khí B Đốt cháy hoàn toàn khí B Sản phẩm cháy cho rất từ từ qua dd A Hiện tượng nào quan sát được trong các hiện tượng sau:

A Kết tủa sinh ra sau đó bị hòa tan một phần

B Không có kết tủa thạo thành

C Kết tủa sinh ra sau đó bị hòa tan hết

D Sau phản ứng thấy có kết tủa

Câu 4 Nung đến hoàn toàn 0,05 mol trong bình kín chứa 0,01 mol thu được chất rắn A Để hòa tan hết A bằng dd thì số mol cần dùng để các phản xảy ra vừa đủ tạo thành dd chứa muối duy nhất là:

Câu 5.Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 4,48 lit khí NO ( đktc) Thêm từ từ 3,96 gam kim loại Mg vào hỗn hợp X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 224 ml khí NO (đktc), dung dịch Y và m gam chất rắn không tan Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5

) Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 56,7 gam Giá trị của m là

Câu 7 Hỗn hợp X gồm: Na, Ca, và CaO Hoàn tan hết 5,13 gam hỗn hợp X vào nước thu được 0,56 lít (đktc) và dd kiềm Y trong đó có 2,8 gam NaOH Hấp thụ 1,792 lít khí (đktc) vào dd Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 8 Sau 1 thời gian điện phân 225 ml dung dịch CuSO4 người ta thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot Ngâm 1 đinh sắt sạch trong dung dịch còn lại sau khi điện phân Phản ứng xong thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 g Nồng độ mol ban đầu của dung dịch CuSO4 là:

Câu 9 Chất X có công thức phân tử có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X, khi tác dụng với dd NaOH thoát chất khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh?

Câu 10 Phương pháp nhận biết nào không đúng?

A Để phân biệt được ancol isopropylic ta oxi hóa nhẹ mỗi chất rồi cho tác dụng với dd

B Để phân biệt metanol, metanal, axetilen ta cho các chất phản ứng với dd

C Để phân biệt axit metanoic và axit etanoic ta cho phản ứng với

D Để phân biệt benzzen và toluen ta dùng dd Brom

Câu 11.Hỗn hợp X gồm 3 peptit A,B,C đều mạch hở có tổng khối lượng là m và có tỷ lệ số mol là nA : nB : nC  2 :

3 : 5.Thủy phân hoàn toàn X thu được 60 gam Glyxin ; 80,1gam Alanin và 117 gam Valin.Biết số liên kết peptit trong C,B,A theo thứ tự tạo nên 1 cấp số cộng có tổng là 6 Giá trị của m là :

A.226,5 B.262,5 C.256,2 D.252,2

ĐỀ TẶNG KÈM SỐ 9

Trang 2

Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 2

(với: a + b = n)

Câu 12 Cho hỗn hợp X gồm axit no đơn chức A, ancol đơn chức B và este E được điều chế từ A và B Đốt cháy hoàn

toàn 9,6 g hỗn hợp X thu được 8,64 g và 8,96 lít khí Biết trong X thì B chiếm 50% theo số mol Số mol ancol B trong 9,6 g hỗn hợp là:

Câu 13 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đồng phân của saccarozơ là mantozơ

B Saccarozơlà đường mía, đường thốt nốt, đường củ cái, đường phèn

C Saccarozơ thuộc loại disaccarit, phân tử được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ

D Saccarozơ không có dạng mạch hở vì dạng mạch vòng không thể chuyển thành dạng mạch hở

Câu 14 Cho các nhận xét sau:

(1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước (2) Anilin làm quỳ tím ẩm đổi thành màu xanh

(3) Dung dịch HCl làm quỳ tím ẩm chuyển màu đỏ

(4) Phenol là một axit yếu nhưng có thể làm quỳ tím ẩm chuyển thành màu đỏ

(5) Trong các axit HF, HCl, HBr, HI thì HI là axit có tính khử mạnh nhất

(6) Oxi có thể phản ứng trực tiếp với Cl2 ở điều kiện thường

(7) Cho dung dịch AgNO3 vào 4 lọ đựng các dung dịch HF, HCl, HBr, HI, thì ở cả 4 lọ đều có kết tủa

(8) Khi pha loãng H2SO4 đặc thì nên đổ từ từ nước vào axit

Trong số các nhận xét trên, số nhận xét không đúng là:

Câu 15 Trộn 13,6 g phenyl axetat với 250 ml dd NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau

phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Câu 16 Có các phát biểu sau:

(1) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan vô hạn trong nước

(2) Các kim loại kiềm có thể đẩy các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối

(3) Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron và đều có tính oxi hoá yếu

(4) K, Rb, Cs có thể tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước

(5) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3, sau phản ứng thu được dung dịch trong suốt

Những phát biểu đúng là

A (3), (4), (5) B (1), (3), (4) C (1), (2), (5) D (2), (3), (5)

Câu 17 Chia m (g) một anđehit X thành hai phần bằng nhau: Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thu được 3,36 lít

và 2,7 g Phần 2: cho tác dụng với dư thu được Ag kim loại với tỉ lệ mol Anđehit X là:

Câu 18 Cho m gam Al vào dung dịch chứa a mol FeCl3 và a mol CuCl2 thu được 19,008 gam hỗn hợp 2 kim loại Cho m gam Al vào dung dịch chứa 3a mol AgNO3 và a mol Cu(NO3)2 thu được 69,888 gam hỗn hợp 2 kim loại Cho

Trang 3

m gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 0,78125a mol hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối so với hiđro là 2 7 4

1 5

và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m1 gam muối khan Giá trị của m1 là

A 58,096 B 57,936 C 58,016 D 58,176

Câu 19 Các chất nào tồn tại trong một dung dịch?

A B

C D

Câu 20 Cho 41,6 gam hỗn hợp E gồm 2 axit cacboxylic X , Y đều mạch hở tác dụng với CaCO3 dư thu được 6,72 lít CO2 ở ( đktc) Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 41,6 gam E trên bằng oxi vừa đủ thu được 28,8 gam nước Cho các nhận định sau : (1) X , Y đều là axit đơn chức , không no chứa một nối đôi C  C (2) X , Y đều no ; trong đó X đơn chức và Y hai chức (3) X là axit đơn chức , không no chứa một liên kết C  C ; Y là axit no , đơn chức (4) X ; Y đều là axit no , hai chức (5) X , Y đều no , đơn chức Số nhận định đúng là : A 2 B 3 C 4 D 1 Câu 21 Hỗn hợp A gồm Na và Al hòa tan hết trong lượng nước dư thu được a mol và còn lại dung dịch gồm và NaOH dư B tác dụng với lượng tối đa dd HCl chứa b mol HCl Tỉ số a:b có giá trị là: A: 1:4 B: 1:2 C: 1:3 D: 1:1 Câu 22 Cho 15,2 gam hỗn hợp gồm glixerol và ancol đơn chức X và Na dư thu được 4,48 lít (đktc) Lượng do X sinh ra bằng 1/3 lượng do glixerol sinh ra X có công thức là: A: B: C: D:

Câu 23 Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm FeO, có cùng số mol tác dụng với dung dịch và dung dịch X Dung dịch X có thể làm mất màu bao nhiêu ml dung dịch 1M? A: 112 ml B: 84 ml C: 42 ml D: 56 ml Câu 24 Điện phân nóng chảy, anot làm bằng C, ở anot thoát ra hỗn hợp khí (CO, có M=42 Khi thu được 162 tấn nhôm thì C ở anot bị cháy là: A: 55,2 tấn B: 57,6 tấn C: 49,2 tấn D: 46,8 tấn Câu 25 Hãy cho biết thành phần của 2 dung dịch, biết rằng mỗi dung dịch chỉ chứa 2 cation và 2 anion trong các ion sau:

Hai dung dịch đó là: A Dung dịch 1:

B Dung dịch 1: ,

C Dung dịch 1: , ; dung dịch 2:

D Dung dịch 1: ; ; dung dịch 2:

Câu 26 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Xenlulozơ tạo lớp màng tế bào của thực vật

B Thuốc thử để nhận biết hồ tinh bột là iot

C Tinh bột là polime mạch không phân nhánh

D Tinh bột là hợp chất cao phân từ thiên nhiên

Câu 27.Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol ZnCl2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol) :

Trang 4

Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 4

Câu 30 Phát biểu nào dưới đây là đúng (giả thiết các phản ứng đều hoàn toàn)?

A 0,1 mol tác dụng với dd NaOH dư tạo 0,2 mol NaClO

B 0,3 mol tác dụng với dd KOH dư (70OC) tạo 0,1mol

C 0,1 mol tác dụng với dd dư tạo 0,2 mol

D 0,1 mol tác dụng với dd dư tạo 0,2 mol

Câu 31 Cho 0,03 mol hỗn hợp 2 este đơn chức phản ứng vừa đủ với NaOH tạo ra 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp 2,74 g

hỗn hợp 2 muối Đốt cháy 2 ancol thu được có tỉ lệ mol là 7:10 Biết số nguyên tử cacbon trong mỗi este

< 6 Công thức cấu tạo của 2 este là:

Câu 34.Một nguyên tử X của một nguyên tố có điện tích của hạt nhân là 27,2.10-19

Culông Cho các nhận định sau về

X :

(1) Ion tương ứng của X sẽ có cấu hình electron là : 1s2

2s22p63s23p6 (2) X là nguyên tử phi kim

(3) Phân tử đơn chất tạo nên từ X chỉ có tính oxi hóa

(4) Liên kết hóa học giữa các nguyên tử X trong phân tử kém bền hơn liên kết hóa học giữa các nguyên tử N trong phân tử N2

Có bao nhiêu nhận địnhđúng trong các nhận định cho ở trên ?

Câu 35.Cho các phát biểu sau:

(1) Phân tử saccarozơ do 2 gốc α–glucozơ và β –fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc α –

glucozơ ở C1, gốc β –fructozơ ở C4 (C1–O–C4)

Trang 5

(2) nhiệt độ thường : glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ đều là chất rắn kết tinh dễ tan trong nước và

dung dịch của chúng đều hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam

(3) Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử thiên nhiên, mạch không phân nhánh do các mắt xích –glucozơ tạo nên

(4) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp

(5) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau

(6) Glucozơ làm mất màu dung dịch thuốc tím trong môi trường axit khi đun nóng

(7) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

(8) Glucozơ và fructozơ đều bị khử hóa bởi dd AgNO3 trong NH3

Số phát biểu không đúng là :

A 4 B 5 C 6 D 7

Câu 36.Cho 11 gam hỗn hợp Z gồm hai este đơn chức, mạch hở X và Y ( MX< MY) tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch KOH 5,6% đun nóng, thoát ra hỗn hợp ancol T đồng đẳng kế tiếp Cho T đi qua bình đựng Na dư thì khối lượng bình này tăng 5,35 gam và có 1,68 lit khí thoát ra ở đktc Thành phần % khối lượng của Y trong Z là :

A 54,55% B 45,45% C 68,18% D 31,82%

Câu 37 Hỗn hợp X gồm axeton, anđehit axetic, anđehit acrylic và anđehit propionic trong đó số mol anđehit axetic

bằng 1,5 lần số mol anđehit acrylic Đốt m gam hỗn hợp X thu được 42,24 gam CO2 và 15,84 gam H2O Phần trăm

A 24,68% B 25,33% C 23,35% D 23,53%

Câu 38.Cho các phát biểu sau:

(1) Trong công nghiệp Oxi được điều chế duy nhất bằng cách điện phân nước vì có chi phí rẻ

(2) Ozon là một dạng thù hình của Oxi,có tính oxi hóa rất mạnh và có tác dụng diệt khuẩn do vậy trong không khí có Ozon làm cho không khí trong lành

(3) Ozon được dùng để tẩy trắng tinh bột,dầu ăn.Chữa sâu răng.Sát trùng nước sinh hoạt…

(4) Lưu huỳnh có hai dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 đặc nguội thu được khí H2

Số phát biểu đúng là :

Câu 39.Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp rượu (ancol) etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,08 gam este Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp ban đầu đó thu được 23,4 gam nước Hiệu suất của phản ứng este hóa là :

Câu 40 Cho 5,1 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al có tỷ lệ mol 1 : 1 vào dung dịch hỗn hợp 150ml chứa AgNO3 1M , Fe(NO3)3 0,8M ,Cu(NO3)2 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam rắn xuất hiện.Giá trị của m là :

A.24,32 B.23,36 C.25,26 D.22,68

Câu 41 Thuỷ phân triglixerit X trong NaOH người ta thu được hỗn hợp hai muối gồm natri linoleat và natri panmitat

theo tỷ lệ mol lần lựơt là 2 : 1 Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O Liên hệ giữa a, b, c là:

A b - c = 3a B b - c = 4a C b - c = 5a D b – c = 6a

Câu 42.Phản ứng nào sau đây là sai :

A.2C uO2  4H C l  2C u C l2  2H O2 B.C u O H( )2  2H C lC u C l2  H O2

C.C u OH S O2 4  Cu SO4  H O2 D.C uH S O2 4  Cu SO4 H2

Câu 43 Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX< MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol

no mạch hở Z Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lit CO2

Trang 6

Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 6

(đktc) và 3,24 gam nước Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag Khối

lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là :

A 10,54 gam B 14,04 gam C 12,78 gam D 13,66 gam

Câu 44 Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn (có một nguyên tố ở nhóm

V) trạng thái đơn chất X và Y không phản ứng với nhau Tổng số proton trong hai nguyên tử X và Y là 23 (Zx< Zy) Cấu hình electron của X và Y (ở trạng thái cơ bản) là :

Câu 45 A và B đều là α-aminoaxit no mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử A có 1 nhóm −NH2 và 1

nhóm -COOH còn B có 1 nhóm −NH2 và 2 nhóm -COOH Lấy 0,25 mol hỗn hợpZ gồm A và B tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 40,09 gam chất tan gồm 2 muối trung hòa Cũng lấy 0,25 mol hỗn hợp

Zở trên tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứ 39,975 gam gồm 2 muối Phần trăm khối lượng A trong hỗn hợp Z là

trong các thí nghiệm trên là :

Câu 48.Hỗn hợp X gồm metyl amin , etylamin và propyl amin có tổng khối lượng là 21,6 gam và tỉ lệ về số mol là

1:2:1 cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được m gam muối Giá trị của m là:

A 36,2 gam B 39,12 gam C 43,5 gam D 40,58 gam

Câu 49 Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 0,09 mol hỗn hợp A gồm Fe2O3 và FeO nung nóng sau một thời gian thu được 10,32 gam chất rắn B Dẫn khí đi ra khỏi ống sứ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 17,73 gam kết tủa Cho B tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là:

GIẢI CHI TIẾT VÀ ÔN TẬP, TỰ LUYỆN

Câu 1 Bài giải :

 Giả sử có 1 mol hỗn hợp X ; theo bài ra ta có

Trang 7

 Về mặt kĩ năng :Đây là bài toán khá cơ bản của đề thi Đối với dạng bài này các bạn phải tính toán 1 cách

"nhanh chóng" và cẩn thận để dành thời gian cho các câu khó hơn

 Về kiến thức:Bài toán trên khai thác về phản ứng thuận nghịch hai chiều Để giải quyết tốt bài tập này chúng

- Đối với các chất khí ở trong cùng 1 điều kiện thì tỷ lệ áp suất cũng chính là tỉ lệ thể tích và tỷ lệ số mol

Câu 2 Bài giải :

Theo bài ra ta tính được

 Khi nhỏ từ từ dung dịch chứa ion H+

vào dung dịch X thì thứ tự phản ứng xảy ra như sau :

Trang 8

Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 8

 Đối với dạng toán này chúng ta cần phải nhớ đến thứ tự phản ứng khi cho H +

vào dung dịch chứa đồng thời

CO 3

và HCO 3

thì việc tính toán sẽ đơn giản hơn

- Khi nhỏ từ từ dung dịch chứa H + vào dung dịch 3

2 3

vào dung dịch chứa H + thì phản ứng xảy ra đồng thời , lượng khí

thoát ra luôn, trong đó % H C O3phản ứng bằng % 2

3

C O phản ứng

Câu 3 Bài giải :

Khi cho miếng đất đèn vào nước thì :

Nhận xét: Bài toán đòi hỏi HS cần biết các phản ứng xảy ra trong quá trình thí nghiệm

Câu 4 Bài giải :

 Nhận thấy khi nung FeCO3 trong bình kín có chứa O2 thì phản ứng như sau:

Nhận thấy FeCO3 dư 0,01(mol)

 Chất rắn A thu được sau phản ứng gồm 2 3

Trang 9

Bảo toàn N ta tính được :

H N O F e C O N O

n  3 n  n  3 0 , 0 5  0 , 0 1  0 ,1 6 ( m o l)

Đáp án B

Nhận xét: Đây là dạng toán khá cơ bản nhưng nếu các bạn đi xét từng quá trình sẽ khó khăn hơn khi các bạn có cái

nhìn tổng quan của cả quá trình thí nghiệm

Câu 5 Bài giải :

Nhận thấy khi cho Mg vào dung dịch X thu được khí NO, chứng tỏ dung dịch X còn HNO3 dư

 Do vậy ở giai đoạn 1 thì Fe và Cu được đưa lên mức oxi hóa cao nhất

 Thêm từ từ 3,96 gam kim loại Mg vào hỗn hợp X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 224 ml khí NO

(đktc), dung dịch Y và m gam chất rắn không tan

Nhận thấy từ số mol NO ta tính được tổng mol HNO3 đã dùng:

dịch thu được theo thứ tự ưu tiên là cation của kim loại có tính khử mạnh trước Do bài nói thu được

m gam chất rắn không tan, nên nếu còn tồn tại muối của Fe thì đó chỉ là Fe2+

Xét dung dịch sau cùng (Y)

3 2 2

( ở đây từ thành phần dung dịch ta tính ra được sự có mặt của các ion)

Vậy chất rắn thu được chỉ là Cu : nC u  0 ,1 5  0 , 0 5  0 ,1 ( m o l )  mC R  0 ,1 6 4  6 , 4 ( g a m )

Nhận xét:

 Đây là câu hỏi hay của đề thi Để làm được bài này các bạn phải sử dụng khá nhiều kĩ năng suy luận

 Về mặt kiến thức bài toán khai thác rất nhiều kiến thức liên quan phần kim loại:

- Kim loại tác dụng với dung dịch HNO 3

- Dãy điện hóa của kim loại: Chất khử mạnh + chất khử mạnh chất khử yếu + chất oxi hóa yếu

- Vận dụng linh hoạt các định luật bảo toàn electron ; bảo toàn điện tích trong dung dịch

Câu 6 Bài giải :

Trang 10

Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 10

⇒ nNO = 0,1 mol,

2

N O

n = 0,05 mol ⇒ 2 = 3.0,1 + 8.0,05 = 0,7 mol ⇒ x = 1,225 mol

 Áp dụng định luật bảo toàn electron

Do kim loại còn dư nên Fe chỉ đưa lên mức Fe+2

 HNO 3 là axit có tính oxi hóa mạnh gần như ở mọi nồng độ

 Oxi hóa hầu hết các kim loại để đưa kim loại lên mức oxi hóa cao nhất ( trừ Au và Pt)

( Al ; Fe ; Cr không phản ứng với HNO 3 đặc nguội )

 Đối với bài toàn kim loại HNO 3 thì:

 Bài toán hỗn hợp kim loại ( Cu ; Fe ) tác dụng với HNO 3

- Nếu HNO 3 dư thì dung dịch thu được có Fe 3+ ; Cu 2+

- Nếu Fe dư thì Cu chưa phản ứng và dung dịch thu được là Fe 2+

Câu 7 Bài giải :

Quy đổi hỗn hợp gồm Na ; Ca ; O Với số mol lần lượt là x ; y ; z

 Khi đó ta có phương trình : 23.x + 40.y + 16.z = 5,13 (1)

 Khi hòa tan hỗn hợp X vào nước thu được

Khi đó chúng ta lại áp dụng ĐLBT electron ta có : x + 2y = 2z + 0,025 2 (2)

Dung dịch Y thu được có 2,8 gam NaOH nN a O H 2 , 8 0 , 0 7 ( m o l )

4 0

Trang 11

 dung dịch Y thu được gồm 2

 Đề bài cho nhiều chất nên khi đọc đề khá nhiều bạn lúng túng Tuy nhiên, nếu bạn nào nghĩ đến cách quy đổi

hỗn hợp về hỗn hợp mới ít chất hơn rồi áp dụng các phương pháp làm bài tập thì sẽ giải quyết bài toán khá

dễ dàng

 Về mặt kiến thức: Bài toán khai thác phản ứng của oxit axit với dung dịch kiềm ( chứa ion O H)

2- Trước tiên: lấy

2

O H

C O

n n

A.10 gam B.15 gam C 20 gam D.25 gam

thu được x mol kết tủa ( ↓ ) Yêu cầu Tính :

được 1 g kết tủa Thành phần % thể tích CO 2 trong hỗn hợp khí là

Trang 12

Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 12

A 2,24% và 15,68% B 3,36% và 16,58% C 4,48% và 18,56% D 2,42% và 15,68%

Câu 8 Bài giải :

Khí thu được ở anot là: O2 ,

Câu 9 Bài giải :

Khí sinh ra làm xanh giấy quỳ ẩm là amoniac hoặc amin

 Công thức thỏa mãn tính chất của X là :

Câu 10 Bài giải :

Đúng vì ancol isopropylic ta oxi hóa nhẹ tạo andehit , khi đó andehit có thể tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

A Đúng vì metanal tạo kết tủa Ag ( hóa đen ngoài không khí ); còn Axetilen tạo kết tủa màu vàng của C2Ag2

B Đúng vì axit metanoic có khả năng phản ứng với tạo dung dịch có màu xanh , đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch của Cu2O, còn axit etanoic tạo dung dịch màu xanh

C Sai vì cả benzen và toluen đều không phản ứng được với dd Brom

Đáp án D

Câu 11 Bài giải :

Theo bài ra ta tính được nG ly  0 , 8 ; nA la  0 , 9 ; nV a l  1

 Do số liên kết peptit trong C,B,A theo thứ tự tạo nên 1 cấp số cộng có tổng là 6 Nên C có 1 liên kết ( tạo

thành từ 2 a.a) ; B có 2 liên kết ( tạo thành từ 3 a.a) ; A có 3 liên kết( tạo thành từ 4.a.a)

 3 peptit A,B,C đều mạch hở, có tỷ lệ số mol là nA : nB : nC 2 : 3 : 5 Nên gọi mol lần lượt là 2a ; 3a ; 5a

 Bảo toàn amino axit : 2 a 4  3 a 3  5 a 2  2 , 7  a=0,1(mol)

 Peptit được tạo thành từ n a.a.X ( 1 NH 2 ; 1-COOH) có công thức là:nX –(n-1)H 2 O

 Liên kết peptit (CO-NH) không bền trong môi trường axit , bazo ( có phản ứng thủy phân trong môi trường này)

 Giải toán về peptit và protein

Đặt công thức tổng quát của peptit: H N H[  RC O O H]n M p e p titM am i no a x it.n (n 1 1 8 )

1 Thủy phân hoàn toàn: H N H[  RC O O H]n  (n 1 )H O2  Hn N H2  RCO OH

Trang 13

H N H[ RC O O H]nn N a O H  Hn N H2 RCO ON aH O2

VD: Thủy phân một tripeptit: H N H[  RC O O H]3  2H O2  H 3N H2  RCO OH

2 Thủy phân không hoàn toàn:

Câu 12 Bài giải :

Theo bài ra X gồm axit no đơn chức A, ancol đơn chức B và este E được điều chế từ A và B

 Khi đốt X thu được 

2 2

C O : 0, 4

H O : 0, 4 8

Do axit no đơn chức và nH2O > nCO2→ancol là no→nAncol= nH2O- nCO2 = 0,08 (mol)

Đáp án B

Câu 13 Bài giải :

Đúng vì saccarozo và matozo là 2 đồng phân của nhau , đều có công thức phân tử là C12H22O11

A Đúng vì Saccarozơlà đường mía, đường thốt nốt, đường củ cái, đường phèn

B Sai vì Saccarozơ thuộc loại disaccarit, phân tử được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ và fructozo

C Đúng

Đáp án C

Câu 14 Bài giải :

(1) Đúng Cần nhớ rằng trong dãy đồng đẳng của amin no đơn chức thì có 4 amin đầu dãy đó chính là Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí , có tính chất tương tự như amoniac

(2) Sai.Anilin có tính bazo yếu không đủ làm quỳ tím chuyển màu , do ảnh hưởng của gốc C6H5 hút điện tử nên làm giảm mật độ e trên nguyên tử N , nên làm giảm tính bazo

(3) Đúng , vì dung dịch axit HCl là dung dịch axit mạnh có pH <7 làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

(4) Sai.Tính axit yếu của phenol không đủ làm quỳ tím đổi màu Do ảnh hưởng của gốc C6H5 hút điện tử là cho liên kết O-H phân cực hơn nên gây ra tính axit , tuy nhiên tính axit yếu Yếu hơn cả H2CO3

Nhớ : C O2  H O2  C H O N a6 5  C H O H6 5  N aH C O3

(5) Đúng.Trong dãy axit HX ( X là các halogen ) thì :

- Độ dài liên kết H-X tăng dần ( do bán kính từ F ===> I cũng tăng dần )

- Độ âm điện giảm dần từ F ====> I Nên các liên kết H-X phân cực dần từ HF tới HI

 Do vậy từ HF tới HI thì tính axit tăng dần , tính khử tăng dần

(6) Sai Oxi không phản ứng trực tiếp với Cl2 dù ở điều kiện nhiệt độ cao

(7) Sai (Ag+ có thể kết tủa bởi các ion halogennua, trừ ion Florua F-)

(8) Sai (Nguyên tắc pha loãng axit H2SO4 đặc bằng cách rót từ từ axit đặc vào nước, khuấy đều và tuyệt đối không làm ngược lại) Phản ứng ngậm nước (hyđrat hóa) của axít sulfuric là một phản ứng tỏa nhiệt cao Nếu nước

được thêm vào axít sulfuric đậm đặc thì nó bị sôi và bắn ra rất nguy hiểm Phải luôn ghi nhớ là thêm axít vào nước

chứ không phải thêm nước vào axít Lưu ý rằng một phần của vấn đề này là do các tỷ trọng tương đối của hai chất lỏng Nước có tỷ trọng thấp hơn axít sulfuric và có xu hướng nổi lên trên axít

Đáp án B

Câu 15 Bài giải :

Ngày đăng: 12/06/2015, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng : - Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 Có đáp án Đề Số 9
Sơ đồ ph ản ứng : (Trang 17)
Sơ đồ phản ứng là : 2 - Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 Có đáp án Đề Số 9
Sơ đồ ph ản ứng là : 2 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm