1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 Có đáp án Đề Số 6

24 466 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 725,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho 3,36 lít khí hidrocacbon X đktc phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được 3,6 gam kết tủa.. Cho chất rắn A gồm Mg và Fe tác dụng với dung dịch B chứa CuNO3

Trang 1

Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 90 phút (50 câu trắc nghiệm)

Câu 1 Cho sơ đồ phản ứng : C2H2 → X → CH3COOH Trong sơ đồ trên mỗi mũi tên là một phản ứng X là chất nào sau đây ?

A CH3COONa B HCOOCH3 C C2H5OH D CH3CHO

Câu 2 Cho amin X đơn chức, bậc 1 tác dụng với axit cacboxylic Y thu được muối amoni Z có công thức phân tử là

C4H11O2N Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo ?

Câu 3 Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH)

a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh

b) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím

c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc

d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen

e) Cho nước Brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa

Số phát biểu đúng là

Câu 4 Cho 18,3 gam hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ đơn chức là dẫn xuất của benzen có cùng công thức phân tử

C7H6O2 tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam Ag Vậy khi cho 9,15 gam X nói trên tác dụng với

300 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?

A 19,8 gam B 20,8 gam C 16,4 gam D 8,0 gam

Câu 5 Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4; 0,12 mol Fe2(SO4)3 và 0,44 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2 ampe Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 26055 giây điện phân là

A 5,488 lít B 5,936 lít C 4,928 lít D 9,856 lít

Câu 6 Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7O2N, đều là chất rắn ở điều kiện thường Chất

X phản ứng với dung dịch NaOH giải phóng khí, chất Y tham gia phản ứng trùng ngưng Các chất X, Y lần lượt là

A vinylamoni fomat và amoni acrylat

B axit 2 – aminopropionic và axit 3 – aminopropionic

C axit 2 – aminopropionic và amoni acrylat

D amoni acrylat và axit 2 – aminopropionic

Câu 7 Cao su Buna – N được tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp buta – 1,3 – đien và acrilonitrin (CH2 = CH – CN) Đốt cháy hoàn toàn một loại cao su buna – N (polime X) với không khí vừa đủ, sau đó đưa hỗn hợp sau phản ứng về 136,50C thu được hỗn hợp khí Y có chứa 76,7% N2 về thể tích Tỉ lệ số mắt xích giữa buta – 1,3 – đien và acrilonitrin trong polime X là

A 2 : 3 B 1 : 2 C 2 : 1 D 3 : 2

Câu 8 Khi nhiệt phân 100 gam mỗi chất sau : KClO3 (xúc tác MnO2), KMnO4, KNO3 và AgNO3 Chất tạo ra lượng oxi lớn nhất là

Câu 9 Cho các phát biểu sau :

a) Anđehit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

b) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen

c) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một

d) Dung dịch axit axetic tác dụng được với Cu(OH)2

e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ

g) Trong công nghiệp, axeton được sản xuất từ cumen

Số phát biểu đúng là :

ĐỀ TẶNG KÈM SỐ 6

Trang 2

Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 2

Câu 10 Hòa tan m gam NaOH rắn vào dung dịch NaHCO3 nồng độ C mol/l, thu được 2 lít dung dịch X Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau :

- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa

- Phần 2 cho dung dịch CaCl2 vào tới dư rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa

Giá trị của C, m tương ứng là

A 0,14 và 2,4 B 0,08 và 4,8 C 0,04 và 4,8 D 0,07 và 3,2

Câu 11 Thủy phân hoàn toàn 8,6 gam một peptit X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 4,5 gam glyxin; gam 3,56

alanin và 2,34 gam valin Thủy phân không hoàn toàn X thu được tripeptit Ala – Val – Gly và đi peptit Gly – Ala, không thu được đi peptit Ala – Gly Công thức cấu tạo của X là :

A Gly – Ala – Gly – Val – Gly – Ala B Ala – Val – Gly – Ala – Ala – Gly

C Gly – Ala – Val – Gly – Gly – Ala D Gly – Ala – Val – Gly – Ala – Gly

Câu 12 Cho 3,36 lít khí hidrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được 3,6 gam kết tủa Công thức phân tử của X là :

Câu 15 Cho chất rắn A gồm Mg và Fe tác dụng với dung dịch B chứa Cu(NO3) và AgNO3 sau khi phản ứng hoàn

toàn thu được dung dịch E và chất rắn F chứa 3 kim loại Kết luận nào sau đấy không đúng ?

A Hai muối của dung dịch B đều đã phản ứng hết

B Chất rắn F gồm Ag, Cu và Fe dư

C Dung dịch E chứa tối đa hai muối

D Sau phản ứng không có Mg hay Fe dư

Câu 16 Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:

Nếu cho NH3 dư vào sẽ thu được kết tủa là:

A 1 B 3 C 2 D 4

Câu 17 Tripeptit mạch hở X và Đipeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một α – aminoaxit (no, mạch hở, trong phân

tử chỉ chứa một nhóm – NH2 và một nhóm – COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và

Trang 3

H2O bằng 24,8 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch này

A giảm 32,7 gam B giảm 27,3 gam C giảm 23,7 D giảm 37,2 gam

Câu 18 Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X (không có ion

Câu 19 Tiến hành lên men giấm 460 ml ancol etylic 80

với hiệu suất bằng 30% Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml và của nước bằng 1g/ml Nồng độ phần trăm của axit axetic trong dung dịch thu được là :

Câu 20: Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là

Câu 21 Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin),C6H5OH (phenol), C6H6

(benzen),CH3CHO Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là

Câu 22 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi rượu X thu được 3 thể tích CO2, thể tích oxi cần dùng để đốt cháy bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được ở cùng điều kiện Công thức của rượu X là

A C3H5OH B C3H7OH C C3H5(OH)3 D C3H6(OH)2

Câu 23 Cho các dung dịch sau : NaOH, NaHCO3, BaCl2, Na2CO3, NaHSO4 Nếu trộn các dung dịch với nhau theo từng đôi một thì tổng số cặp có phản ứng xảy ra là :

Câu 24 Cho bột Cu vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và HNO3 1M cho tới dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và sản phẩm khử duy nhất là NO Cô cạn dung dịch X, khối lượng muối khan thu được là

A 28,2 gam B 24 gam C 52,2 gam D 25,4 gam

Câu 25 X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một

nhóm -COOH và một nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2,

H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam Số mol oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X là

A 3,375 mol B 1,875 mol C 2,025 mol D 2,8 mol

Câu 26 Nguyên tử đồng có ký hiệu là : 6 4

2 9C u Số hạt proton, notron và electron tương ứng của nguyên tử này là

A 29, 29, 29 B 29, 35, 29 C 29, 29, 35 D 35, 29, 29

Câu 27 Một chất hữu cơ X có CTPT là C4H11O2N Cho X tác dụng hoàn toàn với 100ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 2,24 lít khí Y (đktc) Nếu trộn lượng khí Y này với 3,36 lít H2 (đktc) thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9,6 Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là

Câu 28 Dẫn từ từ khí C2H4 vào dung dịch KMnO4, hiện tượng quan sát được là :

A Màu tím của dung dịch KMnO4 chuyển sang màu xanh của C2H4(OH)2

B Dung dịch màu tím bị nhạt màu dần thành không màu

C Màu tím của dung dịch KMnO4 chuyển sang không màu và có vẩn đục màu nâu đen

D Dung dịch không màu chuyển sang màu tím

Câu 29 Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,2 mol vinylaxetilen và 0,2 mol H2 với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là 21,6 Hỗn hợp Y làm mất màu tối đa m gam brom trong CCl4 Giá trị của m là:

Trang 4

Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 4

A 80 B 72 C 30 D 45

Câu 30 Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C3H6O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là :

Câu 31 Hòa tan 0,89 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y Điện

phân hoàn toàn dung dịch Y thì chỉ có 0,65 gam kim loại thoát ra ở catot Tổng số mol của A và B trong hỗn hợp X là 0,02 mol Hai kim loại A và B là :

A Cu và Mg B Cu và Ca C Zn và Mg D Zn và Ca

Câu 32 Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic và hỗn hợp gồm 8,4 gam 3 ancol là đồng đẳng của ancol

etylic Sau phản ứng thu được 16,8 gam 3 este Lấy sản phẩm của phản ứng este hoá trên thực hiện phản ứng xà

phòng hoá với dung dịch NaOH 4 M thì thu được m gam muối (Giả sử hiệu suất phản ứng este hoá là 100%) Giá

Câu 36 Cho 1,37 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị không đổi tác dụng với dung dịch HCl dư thấy giải

phóng 1,232 lít khí H2 (đktc) Mặt khác hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với lượng khí Cl2 diều chế bằng cách cho 3,792 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư Tỉ lệ số mol của Fe và M trong hỗn hợp là 1 : 3 Kim loại M

là :

Câu 37 Dung dịch X gồm 0,1 mol K+

; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a mol Y2- Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan Ion Y2-

Câu 38 Thực hiện các thí nghiệm sau :

1) Cho bột Mg vào dung dịch AgNO3 2) Cho bột Zn vào dung dịch CrCl3 (dư)

5) Cho bột Zn vào dung dịch Fe2(SO4)3 (dư) 6) Cho bột Ni vào dung dịch CrCl2

Số thí nghiệm sinh ra kim loại sau phản ứng là :

Câu 39 Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm : H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là

Câu 40 Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít

khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO2 Giá trị của a là

Câu 41 Cho phương trình hóa học của phản ứng X + 2Y → Z + T Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01

mol/l Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất Y trong khoảng thời gian trên là

Trang 5

A 2,0 10-4 mol/(l.s) B 4,0 10-4 mol/(l.s) C 1,0 10-4 mol/(l.s) D 8,0 10-4 mol/(l.s)

Câu 42 Cho các phản ứng hóa học sau :

Câu 43 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4

B Supephotphat đơn chỉ có Ca(H2PO4)2

C Urê có công thức là (NH2)2CO

D Phân lân cung cấp nitơ cho cây trồng

Câu 44 Nguyên tố R, có cấu hình electron nguyên tử 1s2

2s22p63s23p3 Công thức hợp chất với hidro và công thức oxit cao nhất của R là

A RH3 và R2O5 B RH4 và RO2 C RH2 và RO3 D RH và R2O7

Câu 45 Có các nhận định sau:

(1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài không phân nhánh

(2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,…

(3) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là các chất rắn ở nhiệt độ thường

(4) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

(5) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật

(6) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác Ni trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn

Câu 47 Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí

NO2 (duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là

A 78,05% và 0,78 B 21,95% và 2,25 C 21,95% và 0,78 D 78,05% và 2,25

Câu 48 Cho các nhận xét sau :

1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn họp alanin và glyxin

2) Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng 3) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước

4) Axit axetic và axit α – amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

5) Thủy phân không hoàn toàn peptit : Gly – Phe – Tyr – Gly – Lys – Gly – Phe – Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly

6) Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím

Có bao nhiêu nhận xét đúng ?

Câu 49 Cho các chất có công thức cấu tạo như sau :

(X) HOCH2 – CH2OH (Z) HOCH2 – CHOH – CH2OH (R) CH3-CH2-O-CH2-CH3

Những chất tác đụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là

A X, Z, T B Z, R, T, M C X, Y, R, T D X, Z, T, M

Trang 6

Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 6

Câu 50 Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m2

gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Giá trị của m1 là

Câu 3 Bài giải:

a) Sai.Phenol tan nhiều trong nước nóng và các dung môi không cực

b) Đúng.Theo tính axit của phenol rất yếu không làm đổi màu quỳ

⇒ Chứng tỏ trong X chỉ có một chất tham gia phản ứng tráng bạc

2 hợp chất trong X đơn chức ⇒ X gồm HCOOC6H5 và C6H5COOH

neste = ½ nAg = ½ 0,1 = 0,05 mol ⇒ naxit = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol

Trang 7

Trong 18,3 g X: naxit = 0,1 mol; neste = 0,05 mol

⇒ Trong 9,15 g X: {

HCOOC 6H5 + 2NaOH HCOONa + C 6H5ONa + H 2O

C6H5COOH + NaOH C 6H5COONa + H 2O

 Nhận xét : Điện phân dung dịch chất điện li trong nước:

 Vai trò của nước: trước hết là dung môi hòa tan các chất điện phân, sau đó có thể tham gia trực tiếp vào quá

trình điện phân:

+ Tại catot (cực âm) H2O bị khử: 2H2O + 2e → H2 + 2OH–

+ Tại anot (cực dương) H2O bị oxi hóa: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e

 Tại catot (cực âm) xảy ra quá trình khử M+

, H+ (axit), H2O theo quy tắc:

+ Các cation nhóm IA, IIA, Al3+ không bị khử (khi đó H2O bị khử)

+ Các ion H+ (axit) và cation kim loại khác bị khử theo thứ tự trong dãy thế điện cực chuẩn (ion có

tính oxi hóa mạnh hơn bị khử trước): Mn+

+ ne → M + Các ion H+ (axit) dễ bị khử hơn các ion H+ (H2O)

+ Ví dụ khi điện phân dung dịch hỗn hợp chứa FeCl3, CuCl2 và HCl thì thứ tự các ion bị khử là

Fe3+ + 1e → Fe2+ ; Cu2+ + 2e → Cu ; 2H+ + 2e → H2 ; Fe2+ + 2e → F

Tại anot (cực dương) xảy ra quá trình oxi hóa anion gốc axit, OH– (bazơ kiềm), H2O theo quy tắc:

+ Các anion gốc axit có oxi như NO3–, SO4

2–

, PO4 3–

, CO3 2–

, ClO4–…không bị oxi hóa + Các trường hợp khác bị oxi hóa theo thứ tự: S2– > I– > Br– > Cl– > RCOO– > OH– > H2O

 Định luật Faraday

.

A I t m

n F

Trong đó:

+ m: khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam)

+ A: khối lượng mol của chất thu được ở điện cực

+ n: số electron trao đổi ở điện cực

+ I: cường độ dòng điện (A)

+ t: thời gian điện phân (s)

Trang 8

Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 8

+ F: hằng số Faraday là điện tích của 1 mol electron hay điện lượng cần thiết để 1 mol electron chuyển dời trong mạch

ở catot hoặc ở anot (F = 1,602.10-19

.6,022.1023 ≈ 96500 C.mol-1)

Câu 6 Bài giải:

A Loại ngay vì Y không tham gia trùng ngưng

B Loại ngay vì X + NaOH không có khí bay ra

C Loại ngay vì Y không tham gia trùng ngưng

Coi số mol không khí = 1 mol  nO2 pư =0,2 mol ;n N2 =0,8 mol

Vì ở nhiệt độ 136,50C nên H2O cũng ở thể khí ( hơi ) Vậy :

Tổng số mol CO2 = (4a + 3b) mol

Tổng số mol H2O = (3a + 1,5b) mol

Đặt công thức của cao su buna – N là: (C4H6)n(C3H3N)m

Đốt cháy cao su:

(C4H6)n(C3H3N)m + ( )O2 → (4n+3m)CO2 + (3n+ )H2O + N2

⇒ nN2 ban đầu = 4nO2 = 22n + 15m

Trang 9

Sau phản ứng: nsp = (4n + 3m) + (3n+ ) + + 22n + 15m = 29n + 20m

%V ( CO2) = = 14,49% ⇒ n : m = 1 : 2

Nhận xét: Nhớ kiến thức lí thuyết: Cao su buna – N được tạo bởi phản ứng trùng hợp giữa buta – 1,3 – dien và

CH2=CH-CN Từ đó đặt được CTTQ của cao su là (C4H6)n(C3H3N)m

Lưu ý ban đầu trong hỗn hợp khí đã có N2

Câu 8 Bài giải:

Câu này chúng ta có thể viết phương trình hoặc dùng BTE.Tuy nhiên,nên dùng BTE sẽ nhanh

Câu 9 Bài giải:

a) Đúng.Andehit thể hiện tính khử,Oxi hóa khi phản ứng với AgNO3 ; H2

b) Sai.Do ảnh hưởng của nhóm –OH nên phenol dễ thế hơn benzen

Khi làm bài tập này chúng ta cần đọc được điểm mấu chốt là ở 2 phần số mol kết tủa khác nhau :

Trang 10

Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 10

 Nhận xét : Bài toán trên khai thác về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

- Một số phương trình ion xảy ra trong dung dịch cần nhớ như :

Câu 11 Bài giải:

Bài toán này ta có thể tính toán cụ thể tuy nhiên không cần thiết.Chỉ cần suy luận từ đáp án là đủ

A Gly – Ala – Gly – Val – Gly – Ala Loại vì không thu được Ala – Val – Gly

B Ala – Val – Gly – Ala – Ala – Gly Loại vì thu được Ala – Gly

C Gly – Ala – Val – Gly – Gly – Ala Thỏa mãn

D Gly – Ala – Val – Gly – Ala – Gly Loại vì thu được Ala – Gly

→Chọn C

Câu 12 Bài giải:

Do đây là bài toán trắc nghiệm nên ta thử đáp án là nhanh nhất :

Trang 11

Câu 13 Bài giải:

Chúng ta cần nhận thấy rằng khi hấp thụ CO2 vào dung dịch chứa NaOH và K2CO3 dung dịch thu được gồm 4 muối

Điều đó chứng tỏ dung dịch muối thu được gồm các ion sau :

3 2 3

: 2: 2 , 7 5::

C O nên thứ tự phản ứng xảy ra như sau :

- Do bài toán trắc nghiệm chúng ta nên sử dụng linh hoạt các định luật như định luật bảo toàn nguyên tố ;

định luật bảo toàn điện tích và định luật bảo toàn khối lượng

Câu 14 Bài giải:

Trang 12

Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 12

Nhận thấy lượng CO2 ở thí nghiệm thứ 2 dùng nhiều hơn thí nghiệm 1 mà lượng kết tủa lại như nhau ( Đây chính là điểm mấu chốt của bài toán ) Do đó chúng ta phải thấy rằng :

Ở thí nghiệm 1 : lượng CO2 chỉ tạo kết tủa

Câu 15 Bài giải:

Chất rắn F chứa 3 kim loại là Ag , Cu và Fe.Do đó E là dung dịch Mg2+

và có thể có Fe2+

A Đúng Vì có Fe dư

B Đúng.Theo phân tích bên trên

C Đúng.Theo phân tích bên trên

D Sai.Vì có 3 kim loại nên chắc chắn có Fe dư

→Chọn D

 Nhận xét :

 Khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch hỗn hợp muối thành phần sản phẩm thu được theo quy tắc như sau :

- Thành phần dung dịch muối thu được ưu tiên muối của kim loại có tính khử mạnh trước

- Thành phần chất rắn thu được ưu tiên kim loại có tính khử yếu trước

 Dãy điện hóa của kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử của kim loại giảm dần ; tính oxi hóa tăng dần 

các cặp oxi hóa càng xa nhau thì càng dễ phản ứng

Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Au3+

Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe2+ Ag Au

- Cần nhớ quy tắc phản ứng : Chất oxi hóa mạnh + Chất khử mạnh  chất oxi hóa yếu + chất khử yếu hơn

Câu 16 Bài giải:

- NH3 có khả năng tạo phức với các dung dịch chứa ion Cu2+ ; Ag+ ; Zn2+  không xuất hiện kết tủa ở các cốc (2) ; (3) ; (4)

- Do đó khi nhỏ NH3 vào dung dịch Al3+ thì có kết tủa tạo thành

Ngày đăng: 12/06/2015, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm