1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luyện Đề Hóa Học THPT Quốc Gia 2015 Có đáp án Đề Số 3

28 538 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 837,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tử là phần tử nhỏ bé nhất của chất, không bị phân chia trong phản ứng hóa học.. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó chỉ chứa muối sắt III và muối đồng II và khí N

Trang 1

1

Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút( 50 câu trắc nghiệm)

Cho nguyên tử khối : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Ni = 58; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85; Ag = 108; Sn = 119; I = 127;

Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207

Câu 1: X là một hợp chất có công thức phân tử C6H10O5 thỏa mãn các phương trình phản ứng sau:

X + 2NaOH t 0

2Y + H2O; Y + HCl(loãng) → Z + NaCl Hãy cho biết khi cho 0,15 mol Z tác dụng với Na dư thu được bao nhiêu mol H2?

Câu 2: Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề về nguyên tử sau đây?

A Trong nguyên tử, nếu biết điện tích hạt nhân có thể suy ra số proton, nơtron, electron trong nguyên tử ấy

B Một nguyên tố hóa học có thể có những nguyên tử với khối lượng khác nhau

C Nguyên tử là một hệ trung hòa điện

D Nguyên tử là phần tử nhỏ bé nhất của chất, không bị phân chia trong phản ứng hóa học

Câu 3: Hỗn hợp X gồm anken A và ankin B :

- Biết 50 ml X phản ứng tối đa với 80 ml H2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện)

- Đốt cháy m gam hỗn hợp X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch nước vôi trong thấy có 25g kết tủa

và khối lượng dung dịch giảm 7,48 g so với ban đầu, khi thêm tiếp lượng dư KOH vào thu được thêm 5 g kết tủa CTPT của A và B lần lượt là

A C2H4 và C2H2 B C3H6 và C3H4

C C4H8 và C4H6 D C3H6 và C4H6

Câu 4: Cho các dung dịch (dung môi H2O) sau: H2N-CH2-COOH; HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH; H2

N-CH2-COOK; HCOOH; ClH3N-CH2-COOH Số dung dịch làm quỳ tím đổi màu là:

Câu 5: Sự tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là quá trình hóa học diễn ra trong hang động hàng triệu năm

Phản ứng hóa học diễn tả quá trình đó là

A MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2

B Ca(HCO3) → CaCO3 + CO2 + H2O

C CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

D CaO + CO2 → CaCO3

Câu 6: Khi điều chế kim loại kiềm Na người ta thường dùng

A Điện phân nóng chảy NaOH

B Điện phân nóng chảy NaOH hoặc NaCl

C Cho hỗn hợp rắn gồm NaCl và K nung nóng

D Điện phân nóng chảy NaCl

Câu 7: X có công thức phân tử C3H12N2O3 X tác dụng với dung dịch NaOH ( đun nóng nhẹ ) hoặc HCl có khí thoát ra Lấy 18,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng cô cạn dung dịch rồi nung nóng chất rắn đến khối lượng không đổi thì được m gam Xác định giá trị của m

Câu 8: Gang và thép là những hợp kim của sắt có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp và đời sống Gang và thép

có những điểm khác biệt nào sau đây là không đúng ?

A Thép dẻo và bền hơn gang

B Điều chế gang thường từ quặng hematit, còn điều chế thép từ quặng pirit sắt

ĐỀ TẶNG KÈM SỐ 3

Trang 2

2

C Hàm lượng cacbon trong gang cao hơn trong thép

D Gang giòn và cứng hơn thép

Câu 9: Để bảo vệ vật bằng sắt, người ta mạ Ni ở bề ngoài vật bằng cách điện phân dung dịch muối Ni2+

với điện cực catot là vật cần mạ, anot là một điện cực làm bằng Ni Điện phân với cường độ dòng điện 1,93 ampe trong thời gian 20.000s Tính bề dày lớp mạ nếu diện tích ngoài của vật là 2 dm2; tỉ trọng của Ni là 8,9 g/cm3

Câu 11: Hỗn hợp X gồm: Fe(OH)2, Cu(OH)2, Ni(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, AgCl Cho hỗn hợp X vào dung dịch

NH3 dư thì có tối đa bao nhiêu chất tan ?

Câu 12: Cho các polime sau: PE, PVC, cao su buna, PS, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ, nhựa novolac, cao su

lưu hóa, tơ nilon-7 Số chất có cấu tạo mạch thẳng là

Câu 13: Cho các nhận xét sau:

A Nitro benzen phản ứng với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc) tạo thành m-đinitrobenzen

B Tơ nilon - 6,6; tơ nitron; tơ enang đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

C Vinyl axetat không điều chế được trực tiếp từ axit và ancol tương ứng

D Anilin phản ứng với nước brom dư tạo thành p-bromanilin

Số nhận xét đúng là

Câu 14: Có 2 cốc A, B đều chứa 100 ml dung dịch H2SO4 1M và một cây đinh sắt Nhỏ thêm vào

cốc B vài giọt dung dịch CuSO4 Tìm phát biểu không đúng trong số các phát biểu sau ?

A Bọt khí thoát ra trong cốc A nhiều hơn trong cốc

B B Quá trình hòa tan của Fe trong cốc B nhanh hơn trong cốc A

C Trong cốc B có bọt khí H2 thoát ra trên bề mặt của Cu

D Trong cốc B có 1 dòng electron di chuyển từ Fe sang Cu làm phát sinh dòng điện

Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở, thu được 1 mol valin (Val), 1 mol glyxin (Gly), 2 mol

alanin (Ala) và 1 mol leuxin (Leu: axit 2-amino-4-metylpentanoic) Mặt khác, nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được sản phẩm có chứa Ala-Val-Ala Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

Câu 16: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản

phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là

Trang 3

Câu 19: Trong một bình nước chứa 0,3 mol Na+

; 0,5 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 1,5 mol HCO3

-; 0,4 mol Cl- Có thể dùng hoá chất nào sau đây để làm mềm nước trong bình trên?

Câu 20: Cho hợp chất hữu cơ X có công thức:

H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3)-COOH

Nhận xét đúng là

A Trong X có 2 liên kết peptit

B Trong X có 4 liên kết peptit

C X là một pentapeptit

D Khi thủy phân X thu được 4 loại α-amino axit khác nhau

Câu 21: X là hỗn hợp hai anđehit đơn chức mạch hở 0,04 mol X có khối lượng 1,98 gam tham gia phản ứng hết

với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag m gam X kết hợp vừa đủ với 0,35 gam H2 Giá trị của m là

Câu 22: Hòa tan hết một hỗn hợp X (0,3 mol Fe3O4; 0,25 mol Fe; 0,2 mol CuO) vào một dung dịch hỗn hợp HCl 3M; HNO3 4M Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y (trong đó chỉ chứa muối sắt (III) và muối đồng (II))

và khí NO (là sản phẩm giảm số oxi hóa duy nhất của N) Tổng khối lượng muối trong dung dịch Y nhận giá trị là

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở và đều có một

liên kết đôi C = C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị

x, y và V là :

Câu 24: Một hợp chất ion Y được cấu tạo từ ion M+

và ion X- Tổng số hạt electron trong Y bằng 36 Số hạt proton trong M+ nhiều hơn trong X- là 2 Vị trí của nguyên tố M và X trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học là :

A M: chu kì 3, nhóm IA; X: chu kì 3, nhóm VIIA

B M: chu kì 3, nhóm IB; X: chu kì 3, nhóm VIIA

C M: chu kì 4, nhóm IA; X: chu kì 4, nhóm VIIA

D M: chu kì 4, nhóm IA; X: chu kì 3, nhóm VIIA

Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế tiếp, một ancol đơn chức và hai este

được tạo bởi từ 2 axit và ancol trên Đốt cháy 1,55 gam X thu được 1,736 lít khi CO2 và 1,26 gam nước Mặt khác, nếu cho 1,55 gam X tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch NaOH 0,1 M sẽ thu được m gam muối, 0,74 gam ancol ( tương ứng với ancol là 0,01) Hãy xác định giá trị của m?

A.1,175 gam B 1,205 gam

Câu 26: Cho 0,2 lít hỗn hợp khí Z gồm 2 hidro cacbon (mạch hở , có cùng số nguyên tử H và có số nguyên tử C

hơn kém nhau 1 nguyên tử ) và propan -1,2,3-triamin được đốt cháy hoàn toàn, thu được 1,73 lít hỗn hợp X gồm khí và hơi nước Cho hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc nguội dư, thấy có 0,83 lít khí thoát ra ngoài Nếu cho 1 lít hỗn hợp khí ban đầu tác dụng với dung dịch brom trong CCl4 thì số mol Br2 phản ứng sẽ gấp mấy lần số mol của hỗn hợp Z

A 0,65 B 0,6 C 0,7 D 0,75

Trang 4

Câu 29: Trong hỗn hợp phản ứng gồm Na2S2O3 và H2SO4 loãng có thể tích dung dịch là 100 ml, nồng độ ban đầu của Na2S2O3 là 0,5 M Sau thời gian 40 giây, thể tích khí SO2 thoát ra là 0,896 lít (đktc) Giả sử khí tạo ra đều thoát

ra hết khỏi dung dịch và sau phản ứng có muối sunfat, vẩn màu vàng, Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo

Na2S2O3 là

C 2,5.10-3 mol/(lít.s) D 2,5.10-2 mol/(lít.s)

Câu 30: Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ

Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm là:

A Quỳ tím chuyển sang màu đỏ rồi mất màu

B Quỳ tím mất màu rồi chuyển sang màu đỏ

C Quỳ tím chuyển sang màu xanh rồi mất màu

D Quỳ tím mất màu rồi chuyển sang màu xanh

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 4 axit béo axit stearic, axit panmitic, axit oleic và axit linoleic

cần sử dụng 549,92 lít khí oxi (đktc) và sau phản ứng thu được 300,6 gam nước Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch Br2 thấy có 0,5 mol Br2 phản ứng Giá trị của m là:

271,8 gam B 281,78 gam C.280,7 gam D 278,26 gam

Câu 32: Ứng với công thức phân tử CnH2n-2O2 không thể có loại hợp chất hữu cơ:

A Axit no, đơn chức mạch vòng

B Anđehit no, hai chức, mạch hở

C Axit đơn chức có hai nối đôi trong mạch cacbon

D Este đơn chức, mạch hở, có một nối đôi trong mạch cacbon

Câu 33: Chọn nhận xét đúng ?

A Khi đun nóng hỗn hợp gồm: C2H5Br, KOH, C2H5OH thì không có khí thoát ra

B Khi đun hỗn hợp: C2H5OH và axit HBr đến khi kết thúc phản ứng ta thu được dung dịch đồng nhất

C Các ancol C2H5OH, CH3CH2CH2OH, CH3CH2CH2CH2OH tan vô hạn trong nước

D Cho HNO3 đặc dư vào dung dịch phenol thấy có kết tủa màu vàng của axit picric

Trang 5

5

Câu 34: Hỗn hợp khí và hơi X gồm C3H6 , CH3CH2CHO , CH3CH2COOH Trộn X với V lít H2 (đktc) rồi cho qua

Ni nung nóng , thu được hỗn hợp Y ( gồm khí và hơi ) Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol

H2O giá trị của V là

Câu 35: Cho các chất sau: axetilen, axit oxalic, axit acrylic, fomanđehit, phenyl fomat, vinyl axetilen,

glucozơ, anđehit axetic, metyl axetat, saccarozơ, natri fomat, xilen Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương

Câu 36: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol

X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước Cho một lượng Y bằng lượng Y có trong 0,2 mol

X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phản ứng được m gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%) Giá trị của m là

Câu 37: Hấp thụ hết V lít CO2 (ở đktc) vào 100 ml dung dịch gồm NaOH 2,0 M và Na2CO3 1,0 M thu được dung

dịch A Chia A thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với CaCl2 dư thu được b mol kết tủa Phần 2 cho tác dụng với nước vôi trong dư thu được c mol kết tủa Biết 3b = c Giá trị của V là

Câu 38: M là hỗn hợp của ancol no X và axit đơn chức Y, đều mạch hở Đốt cháy hết 0,4 mol M cần 30,24 lít O2 đktc thu được 52,8 gam CO2 và 19,8 gam nước Biết số nguyên tử cacbon trong X và Y bằng nhau Số mol Y lớn hơn số mol của X CTPT của X, Y là

A C3H8O2 và C3H6O2 B C3H8O và C3H6O2

C C3H8O và C3H2O2 D C3H8O2 và C3H4O2

Câu 39: Cho m gam Fe vào 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,1M; Cu(NO3)2 0,1M, Fe(NO3)3 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,69m gam hỗn hợp kim loại, dung dịch X và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ) Giá trị m và khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch X lần lượt là

Câu 40: Hai hợp chất X và Y là 2 ancol, trong đó khối lượng mol của X nhỏ hơn Y Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi

chất X, Y đều tạo ra số mol CO2 ít hơn số mol H2O Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z gồm những lượng bằng nhau

về số mol của X và Y thu được tỉ lệ số mol CO2 và H2O tương ứng là 2:3 Số hợp chất thỏa mãn các tính chất của Y

Câu 41: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z

được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là

Câu 42: Hỗn hợp khí gồm 1 hidrocacbon no X và 1 hidrocacbon không no vào bình nước brom chứa 40 gam

brom Sau khi brom phản ứng hết thì khối lượng bình tăng lên 10,5 g và thu được dung dịch B, đồng thời khí bay ra khỏi bình có khối lượng 3,7 gam Đốt cháy hoàn toàn lượng khí bay ra khỏi bình thu được 11 g CO2 Hidrocacbon X là

Câu 43: Sục từ từ khí 0,06 mol CO2 vào V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M thu được 2b mol kết tủa Mặt khác khi sục 0,08 mol CO2 cũng vào V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M thì thu được b mol kết tủa Giá trị của V là

Trang 6

6

Câu 44: Cho các thí nghiệm sau:

(1) Dẫn khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2

(2) Cho dung dịch Pb(NO3)2 vào dung dịch CuCl2

(3) Dẫn khí H2S vào dung dịch CuSO4

(4) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

(5) Dẫn khí NH3 vào dung dịch AlCl3

(6) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaAlO2

(7) Cho FeS vào dung dịch HCl

(8) Cho Na2SiO3 vào dung dịch HCl

(9) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ba(OH)2(dư)

(10) Cho Na2CO3 vào dung dịch FeCl3

Số thí nghiệm tạo ra kết tủa là

Câu 45: Cho dãy các chất: isopentan, lysin, fructozơ, mantozơ, toluen, glucozơ, isobutilen, propanal, isopren,

axit metacrylic, phenylamin, m-crezol, cumen, stiren, xiclopropan Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là:

Câu 46: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H6O3 Khi đun nóng X với dung dịch NaOH dư thu được 2 sản phẩm hữu cơ Y và Z; trong đó Y hòa tan được Cu(OH)2 Kết luận không đúng là

A X là hợp chất hữu cơ đa chức B X có tham gia phản ứng tráng bạc

Câu 47: X là hỗn hợp hai ancol đơn chức đồng đẳng có tỷ lệ khối lượng 1:1 Chia m gam X thành hai phần không

bằng nhau :

+ Đốt cháy phần 1 được 21,45 gam CO2 và 13,95 H2O

+ Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400 C được 15 gam hỗn hợp 3 ete Biết có 80% ancol có phân tử khối nhỏ

và 50% ancol có phân tử khối lớn đã tham gia các phản ứng ete hóa Giá trị của m là

Câu 48: Từ 10 tấn vỏ bào (chứa 80% xenlulozơ) có thể điều chế được bao nhiêu tấn cồn thực phẩm 450

(biết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 64,8%, khối lượng riêng của cồn nguyên chất là d = 0,8 g/ml) ?

-; 0,08 mol Na+; 0,05 mol H+ và K+ Cô cạn dung dịch

A thu đựợc chất rắn B Nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thu được chất rắn C có khối lượng là :

Câu 50: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

Trang 7

7

HẾT

GIẢI CHI TIẾT VÀ ÔN TẬP, TỰ LUYỆN

Câu 1: Bài giải :

 Ta tính được độ bất bão hòa của phân tử :

k 2 6 2 10  

22

 X tác dụng được với NaOH theo tỷ lệ 1 : 2 ; X có 5 nguyên tử O Điều đó chứng tỏ X phải là hợp chất tạp chức trong đó có nhóm chức tác dụng với NaOH: Đó chỉ có thể nhóm chức axit (-COOH) và nhóm chức este (-COO-) ; một nhóm chức nữa là nhóm OH

 X tác dụng với NaOH tạo ra 2 phân tử Y, Y tác dụng với HCl tạo hợp chất Z, Z có khả năng tác dụng với Na

CTPT Của X là HOCH2CH2COOCH2CH2COOH

 PTP Ư: X : HO CH 2CH2COOCH2CH2COOH

HO CH 2CH2COO CH 2CH2COOH2NaOH2HO CH 2CH2COONaH O2

 CTPT của Z là : Z : HO CH 2CH2COOH

 Vậy khi cho 0,15 mol Z tác dụng với Na dư

HOCH2CH2COOH 2NaNaOCH CH COONa2 2 H2 

 Nhận xét: Đây là một câu hỏi cũng khá hay của đề thi Các bạn sẽ rất lúng túng khi xác định nhóm định

chức trong Y, Z nếu kiến thức của các bạn không chắc Qua các câu hỏi như thế này sẽ giúp các bạn có kiến thức sâu hơn về tính chất đặc trưng của các hợp chất hữu cơ

- Những chất có khả năng phản ứng với Na là những chất có nhóm chức chứa nguyên tử H linh động thuộc các nhóm chức như OH; COOH 

- Những chất có khả năng phản ứng với NaOH là những chất có nhóm chức : OH (phenol) ; COOH ; COO- (este) ; -CO-NH- …

-Câu 2: Bài giải :

A Sai Vì khi biết điện tích hạt nhân, ta tính được số đơn vị điện tích hạt nhân Z, từ đó tính được số electron, số

proton vì ( Z = số p = số e) không suy ra được số notoron

B Đúng Vì có hiện tượng đồng vị, nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

C Đúng Trong nguyên tử số hạt proton luôn bằng số hạt electron

D Đúng Nguyên tử là phần tử nhỏ bé nhất của chất, không bị phân chia trong phản ứng hóa học

 Nhận xét: Đây là câu hỏi không khó nhưng đòi hỏi chúng ta phải nhớ một số khái niệm và kiến thức cơ bản

về nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học, đồng vị:

- Nguyên tử: Là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện và được cấu tạo bởi các hạt p, n, e Trong đó, hạt mang điện là hạt p (1+); hạt e (1-); hạt n (0) Nguyên tử trung hòa về điện nên số p = số e

- Phân tử: Là hạt đại diện cho chất gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

- Nguyên tố hóa học: Là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân

- Đồng vị của một nguyên tố hóa học: Gồm các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số notron →

Số khối khác nhau

Câu 3: Bài giải :

Trang 8

8

 Ở Thí nghiệm 1 :

Do tỷ lệ thể tích cũng là tỉ lệ số mol ( trong cùng 1 điều kiên )

Nên ta có anken ankin anken

anken Ankin ankin

Ca (OH)

KOH (du )

CaCO , n , (mol)CO

2 0 25 0 05 0 3( Do KOH dư nên toàn bộ lượng HCO

ankin

n

3anken ankin

 Nhận xét: Đây là dạng toán khá đặc trưng về đốt cháy hiđrocacbon, để làm tốt dạng này các bạn phải đặc

biệt nhớ về cách làm dạng bài tập hấp thụ CO2 vào dung dịch kiềm và nhớ một số kiến thức sau:

 Anken là hidrocacbon mạch hở trong phân tử chứa 1 liên kết  nằm trong liên kết đôi C=C, Có công thức phân tử dạng CnH2n ( n 2 )

 Ankin là hidrocacbon mạch hở trong phân tử chứa 2 liên kết  nằm trong liên kết ba CC, có công thức phân tử dạng CnH2n-2 ( n 2 )

Trang 9

9

 Liên kết trong anken; ankin rất dễ bị phá vỡ bởi H2 ( Phản ứng hidro hóa ) Trong phản ứng hidro hóa thì nH

n2 11

 Sản phẩm cháy khi đốt hợp chất hữu cơ dạng CxHyOz ( z0 ) có mối quan hệ như sau :

Câu 4: Bài giải :

 Chất làm đổi màu quỳ là axit hoặc bazơ Đó là những chất sau:

- Phản ứngCa(HCO ) t0 CaCO CO  H O

3 2 3 2 2 Được dùng để giải thích việc tạo thành thạch nhũ trong hang động đá vôi Nước mưa có hòa tan Ca(HCO3)2 sẽ luồn lách qua các khe hở , nhỏ giọt xuống dưới, chịu tác động của nhiệt độ và trải qua 1 thời gian dài, Ca(HCO3)2 sẽ chuyển thành CaCO3

(không tan), lượng CaCO3 này sẽ tích tụ lại để tạo thành các khối thạch nhữ cứng

Chú ý : Giống như CaCl2 khan, H2SO4 đặc, CaO cũng được dùng như một chất làm khô H2SO4

đặc được dùng như chất làm khô nước cho các chất có tính axit như : Cl2, HCl Còn CaO được dùng để làm khô các chất khí có tính bazo như : NH3, các amin

Câu 6: Bài giải :

 Để điều chế kim loại có tính khử mạnh như Na, người ta thường điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hidroxit

 Nhận xét: Các phương pháp chủ yếu điều chế kim loại là:

- Phương pháp thủy luyện (phương pháp ướt): Dùng các kim loại mạnh khử ion kim loại (trong dung dịch) về kim loại:

Chú ý: Phương pháp này thường dùng để điều chế các kim loại có tính khử yếu: Cu, Ag, Hg,Au…

- Phương pháp nhiệt luyện: Khử các oxit kim loại trong các hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử mạnh như: C, CO, H2, Al, KL kiềm, KL kiềm thổ

Ví dụ: Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

Cr2O3 + 2Al → 2Cr + Al2O3

Chú ý: Phương pháp này có ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp điều chế các kim loại có độ hoạt

động trung bình (hoặc yếu): Zn, Fe, Sn, Pb, Cu…) Với các kim loại kém hoạt động như Hg, Ag thì chỉ cần đốt cháy quặng cũng thu được kim loại:

Trang 10

10

Ví dụ: HgS + O2

o t

Hg + SO2

Ag2S + O2

o t

2Ag + SO2

- Phương pháp điện phân: Dùng dòng điện một chiều để khử các ion kim loại Phương pháp

điện phân có thể điều chế được hầu hết các kim loại

 Điện phân dung dịch: Thường dùng điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu

 Điện phân nóng chảy: Điều chế được tất cả các kim loại nhưng người ta thường dùng để điều chế các kim loại có tính khử mạnh:

Câu 7: Bài giải:

 Dựa vào các đặc điểm đề bài cho nên X có công thức : (CH3NH2)2CO3

 Ta có :

NaOH (b/ d) Na CO

Na CO NaOH ( du )

Na CO (CH NH ) CO NaOH(du)

 Nhận xét: Một số điều cần lưu ý về phản ứng của muối amoni với axit dung dịch kiềm :

* Dấu hiệu để xác định một hợp chất là muối amoni đó là : Khi hợp chất đó phản ứng với dung dịch kiềm thấy giải phóng khí hoặc giải phóng khí làm xanh giấy quỳ tím

* Các loại muối amoni gồm :

 Muối amoni của amin hoặc NH3 với axit vô cơ như HCl, HNO3, H2SO4, H2CO3, …

- Muối amoni của amin no với HNO3 có công thức phân tử là CnH2n+4O3N2

Ví dụ : CTPT C2H8O3N2 C2H5NH3NO3

- Muối amoni của amin no với H2SO4 có hai dạng :

+ Muối axit là CnH2n+5O4NS Ví dụ : CTPT CH7O4NS  CH3NH3HSO4

+ Muối trung hòa là CnH2n+8O4N2S Ví dụ : CTPT C2H12O4N2S  (CH3NH3)2SO4

- Muối amoni của amin no với H2CO3 có hai dạng :

+ Muối axit là CnH2n+3O3N Ví dụ : CTPT C2H7O3N  CH3NH3HCO3

+ Muối trung hòa là CnH2n+6O3N2 Ví dụ : CTPT C3H12O3N2 (CH3NH3)2CO3

 Muối amoni của amin hoặc NH3 với axit hữu cơ như HCOOH, CH3COOH, CH2=CHCOOH, …

- Muối amoni của amin no với axit no, đơn chức có công thức phân tử là CnH2n+3O2N

- B 1 : Xác định được CTCT của muối amoni

- B 2 : Viết phương trình phản ứng để tính toán lượng chất mà đề bài yêu cầu

Lưu ý :

* Nếu đề bài yêu cầu tính khối lượng chất rắn sau khi cô cạn dung dịch thì :

m CR = m muối (+ m kiềm dư )

* Nếu gặp bài tập hỗn hợp muối amoni thì nên sử dụng phương pháp trung bình kết hợp với định luật bảo toàn khối lượng để tính toán

Câu 8: Bài giải :

A Đúng Thép dẻo và bền hơn gang

Trang 11

11

B Sai Vì điều chế thép nguyên liệu thường dùng là gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu

C Đúng Hàm lượng cacbon trong gang cao hơn trong thép

D Đúng Vì hàm lượng C trong gang lớn hơn trong thép nên gang giòn và cứng hơn thép

Đáp án B

 Nhận xét:

- Gang khác với thép ở hàm lượng Cacbon (C trong gang lớn hơn) Cụ thể:

* Gang: Là hợp kim sắt –cabon và một số nguyên tố khác: Hàm lượng Cacbon từ 2%  5%

* Thép là hợp kim Fe – C ( Hàm lượng C : 0,12%)

 Đây là câu hỏi dễ của đề thi Hy vọng các bạn không bị mất điểm ở những câu như thế này

Câu 9 Bài giải :

 Nhận xét: Đây là dạng bài tập khá dễ của phần điện phân Các bạn chỉ cần nhớ công thức định lương

(Farađay) trong điện phân:

Câu 10: Do các chất có cùng số mol nên

 Theo bài ra ta có : 27.x160.x232.x41 9,  x 0 1, (mol)

 Khi hòa tan Y vào dung dịch H2SO4 đặc nóng

Câu 11: Bài giải :

 NH3 có khả năng tạo phức với các ion Cu2+ ; Ni2+ ; Zn2+ ; Ag+

 Những chất tan là Cu(OH)2, Ni(OH)2, Zn(OH)2, AgCl

Đáp án C

Trang 12

12

 Nhận xét: Đây là câu hỏi không khó nhưng đòi hỏi các bạn phải nhớ về hiện tượng tạo phức của NH3 với một số chất: Cu(OH)2, Ni(OH)2, Zn(OH)2, AgCl…

Câu 12: Bài giải :

 Số chất có cấu tạo mạch thẳng là : Gồm các polime sau: PE, PVC, cao su buna, PS, amilozơ, xenlulozơ, nhựa novolac, tơ nilon-7

Đáp án C

 Nhận xét:

 Tinh bột được cấu tạo bởi 2 thành phần: Amilozơ (mạch không phân nhánh) và aminlopectin (mạch phân nhánh)

 Cao su lưu hóa có mạng lưới không gian

Câu 13 Bài giải :

A Đúng Theo quy tắc thế vào vòng benzen nhóm NO2 định hướng thế meta

B Sai Tơ nitron điều chế bằng trùng hợp

C .Đúng Không tồn tại rượu Vinylic vì nhóm OH đính trực tiếp vào nguyên tử C không no

D Sai Do nhóm NH2 là nhóm đẩy điện tử làm tăng mật độ electron tại các vị trí ortho và para nên khi phản ứng với Br2 dư tạo ra 2,4,6,-tribrom anilin

Cốc B xảy ra ăn mòn điện hóa (Tốc độ nhanh hơn)

A Sai Vì lượng axit ở hai cốc là như nhau nên lượng bọt khí thoát ra sẽ là như nhau

B Đúng vì tốc độ ăn mòn điện hóa nhanh hơn tốc độ ăn mòn hóa học

C Đúng bọt khí H2 thoát ra nhiều trên bề mặt Cu

D Đúng vì lúc này hình thành 2 điện cực âm ( Fe ) ; cực dương là (Cu)

 Nhận xét: Đây là dạng câu hỏi lý thuyết về sự ăn mòn kim loại Chúng ta cần nhớ 1 số kiến thức sau:

- Ăn mòn hóa học: Là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp

đến các chất trong môi trường.Ăn mòn hóa học thường xảy ra ở những bộ phận của thiết bị lò đốt hoặc những thiết bị thường xuyên phải tiếp xúc với hơi nước, khí oxi, dung dịch axit…

- Ăn mòn điện hóa: Là quá trình oxi hóa - khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng với dung dịch

chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương (phát sinh dòng điện).Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa:

* Phải có 2 điện cực (có bản chất khác nhau): Có thể là cặp KL - KL; KL - PK; Cặp KL - hợp chất hóa học (ví dụ như xementit Fe3C)và điện cực nào có tính khử mạnh hơn đóng vai trò cực âm, điện cực nào có tính khử yếu hơn đóng vai trò cực dương

* Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp)

* Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li

Chú ý: Trong thực tế, các quá trình ăn mòn kim loại diễn ra phức tạp, có thể bao gồm cả

sự ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa nhưng ăn mòn điện hóa thường đóng vai trò chủ yếu

Câu 15: Bài làm :

Trang 13

2

 Nhận xét: Đây là dạng toán quen thuộc về đốt cháy este, cũng không quá khó để các bạn tìm được ra đáp

án Tuy nhiên, về mặt kiến thức chúng ta cần phải nắm vững 1 số vấn đề sau:

- Este no đơn chức mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 Khi đốt cháy luôn thu được nCO nH O

* Nếu Ca(OH)2 dư phản ứng (1) xảy ra, tức sau phản ứng tạo kết tủa

* Nếu CO2 dư thì xảy ra phản ứng (2), tức sau phản ứng thu được dung dịch trong suốt

* Ta lập tỷ lệ OH

CO

nn

2

để xác định sản phẩm tạo thành sau phản ứng

Câu 17 Bài giải :

- Dùng dd dd BaCl2 sẽ loại được muối sunfat

Trang 14

14

Đáp án B

Câu 18: Bài giải :

 Theo bài ra ta tính được : NaOH

 Nhận xét: Câu hỏi này quá dễ để các bạn dễ dàng lấy điểm Bài toán chỉ khai thác về phản ứng trao đổi ion

trong dung dịch chất điện li Đồng thời, khai thác lại các công thức tính toán trong hóa học Các bạn chỉ cần nhớ, áp dụng đúng công thức và tính toán cẩn thận

Câu 19: Bài giải :

 Để làm mềm nước cứng ta phải loại bỏ các ion Mg2+

; Ca2+ có trong nước cứng trên, do đó ta dùng Na2CO3

Đáp án A

 Nhận xét: Các bạn cần hiểu khái niệm về nước cứng và 1 số cách làm mềm nước cứng:

- Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+;

Mg2+ (→ Nước mềm là nước chứa rất ít (hoặc không chứa) ion Ca2+; Mg2+)

- Phân loại: Có 3 loại nước cứng

* Nước cứng tạm thời: Là loại nước ngoài ion Ca2+;

Mg2+ còn chứa thêm ion HCO3

-* Nước cứng vĩnh cửu: Là loại nước ngoài ion Ca2+;

Mg2+ còn chứa thêm ion Cl-, SO4

2-* Nước cứng toàn phần: Chứa cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu

- Phương pháp làm mềm nước cứng

* Nguyên tắc: Chuyển các ion Ca2+;

Mg2+ vào hợp chất không tan

* Các phương pháp làm mềm nước cứng

 Phương pháp kết tủa

 Phương pháp trao đổi ion

Câu 20: Bài giải :

 Liên kết peptit là liên kết –CO-NH- của các đơn vị - amino axit

H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3)-COOH

 Chú ý :

 Chỉ có các α - aminoaxit mới có khả năng tạo liên kết peptit

 Peptit có n mắt xích α - aminoaxit thì sẽ có (n-1) liên kết peptit

Câu 21: Bài giải:

 Andehit là hợp chất hữu cơ chứa nhóm –CHO ; khi phản ứng với AgNO3/NH3 tạo được kết tủa Ag Với tỷ lệ như sau :

CHO AgNO / NH3 3 2Ag

Trường hợp đặc biệt HCHOAgNO / NH3 3 4Ag

Ngày đăng: 12/06/2015, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm