1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập hợp đề ôn thi vào 10, ôn học sinh giỏi môn vật lý lớp 9 (18)

7 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 368 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đeo kính này và điều tiết tối đa thì nhìn rõ những vật cách mắt 24cm.. Bạn ấy nghĩ rằng, nếu đeo kính có tiêu cự lớn hơn một chút sẽ tốt hơn nên bạn ấy đeo kính có tiêu cự nét những

Trang 1

Sở Giáo dục - Đào tạo

Năm học 2010 - 2011

Môn thi: Vật lí

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1 (2,0 điểm) Cho đoạn mạch nh hình 1: Biết UAB = 9V, điện trở r = 1,

biến trở MN để :

a Đèn sáng bình thờng

b Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AC (gồm đèn và biến trở) đạt giá trị

cực đại

Bài 2 (2,0 điểm) Cho mạch điện nh hình 2, trong đó R1 = 18 và R2 = 15, hai

dịch chuyển và tiếp xúc tốt trên dây dẫn AB

cũng nh khi K ngắt

b Đóng khoá K, cờng độ dòng điện chạy qua khoá K thay đổi nh thế nào

khi con chạy C dịch chuyển từ A đến B?

Bài 3 (1,0 điểm) Trong một hộp kín X có mạch điện đợc ghép bởi các điện trở

giống nhau có giá trị r (hình 3) Ngời ta đo điện trở giữa các đầu dây và

thấy rằng điện trở giữa hai đầu dây 1 và 3 là R13 = 0; 

24

2r R

3 ;

5r

3

cách mắc đơn giản nhất các điện trở trong hộp kín trên

Câu 4 (1,5 điểm) Một học sinh bị cận thị, đi khám mắt, phải đeo kính có tiêu cự f1 = 40cm Khi đeo kính này và điều tiết tối đa thì nhìn rõ những vật cách mắt 24cm

a Bạn ấy nghĩ rằng, nếu đeo kính có tiêu cự lớn hơn một chút sẽ tốt hơn nên bạn ấy đeo kính có tiêu cự

nét những dòng chữ trên bảng đen không?

b Bạn ấy không đeo kính mà soi mình qua gơng cầu lõm để quan sát mặt của mình Gơng có bán kính R

= 120cm Hỏi, phải đặt gơng trong khoảng nào trớc mắt để mắt bạn ấy nhìn thấy ảnh cùng chiều trong gơng?

Câu 5 (1,0 điểm) Hai vật nhỏ A1B1 và A2B2 giống nhau đặt song song với nhau và cách nhau 45cm Đặt

cùng cho hai ảnh: một ảnh thật và một ảnh ảo, trong đó ảnh ảo cao gấp 2 lần ảnh thật Tìm tiêu cự của thấu kính (Không dùng công thức thấu kính)?

Câu 6 (2,5 điểm) Cho một hệ gồm hai thấu kính cùng trục chính: thấu kính phân kì L1 có tiêu cự f1 =

40cm Xác định vị trí đặt màn M để ảnh A'B' qua hệ hiện rõ nét trên màn Vẽ ảnh A'B'?

hai ảnh này lớn hơn nhau 4 lần

Sở Giáo dục - Đào tạo

đề chính thức

Hình 2

B U

R

2

K

+

V2

V1 M N

X 1

2

4 3

Hình 3

C

r U

A

+ B

Hình 1

Trang 2

N¨m häc 2010-2011 Híng dÉn chÊm vµ biÓu ®iÓm m«n VËt lÝ

(Gåm 6 trang)

Bài 1.

(2,0đ) a) Đặt R

MC=x()  RCN=20-x () Đèn sáng bình thường nên

Ð(đm)

Điện trở của đèn là:

Ð Ð Ð

Ð,CN

Ð,CN

MC

Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

AB

0,5

16

x

Ta có: U = UAC+UCB

16

9 16 0,5x

x

Giải pt ta được: x1=16 và x2=-2(loại)

b) Đặt RMC=x()  RCN=20-x ()

Ta có

2

2 AC

R

32

Đặt RAC=y Ta có: RAB=1+y

AB

AB

I

Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AC là:

2

y y

- Lập luận để PACmax khi y = 1

- Giải và loại nghiệm ta được RMC = 1,03 

Bài 2.

(2,0đ)

a) Tìm RAC để số chỉ các vôn kế không thay đổi khi K đóng, K ngắt

+ Tìm RAB = R0 = 

S

l = 75  + Vì tổng số chỉ của 2 vôn kế bằng U không đổi

nên số chỉ của vôn kế V1 không thay đổi thì số

A

M

U

V

2

R

C

N

I 1

B

I'

C

r U

A

+ B

I 1

I2

IAB

Trang 3

Bài Nội dung

chỉ của vôn kế V2 cũng không thay đổi khi K

đóng và khi K ngắt Do vậy ta chỉ cần tìm RAC

khi V1 không đổi

Gọi RA1C = x (0< x < 75)

RC2B = R0 – x = 75 - x

* Khi K ngắt:

+ (R1nt R2) // RAB, các vôn kế đo hiệu điện thế trên các điện trở

I1 =

2

1 R R

U

 + Số chỉ V1: U1 = I1 R1 = RU.RR 1833U

2 1

1

* Khi K đóng:

+ (RA1C//R1)nt(RC2B//R2)

+ RAB = RAC + RCB = 1818xx

 + 1590(75 xx)

 = 3( 11(18x x825)(90x x6750) )

2

(1) + Dòng điện mạch chính I' khi K đóng

I’ =

AB

U

R = 3(U11.(x182 825x)(90x6750x) )

(2)

Số chỉ của vôn kế V1 là:

18U(90-x)x

+ Từ (*) và (**)  U1 = U1'  165x - 6750 = 0

+ Giải ra được x =

11

450  = 40,90

+ Kết luận vị trí của C trên AB sao cho RAC = 40,9 thì các vôn kế có giá trị như

nhau khi K đóng cũng như K ngắt

b) K đóng, dịch chuyển C dòng điện qua khoá K thay đổi thế nào ?

K đóng, RAB và I' xác định từ (1) và (2)

+ Tìm UAC ; UCB

UAC = I’ RAC = (11x62xU825(90xx)6750)

UCB = I’ RCB = (511Ux(182 825x)(x756750x) )

+ Tìm Ix ; I0 ; IK

Ix =

x

UAC = ( 11x62U(82590 xx)6750)

I0 = (75UCBx)

 = (11x52U(82518 xx)6750)

+ IK = I0 – Ix = ( 11x52U(82518 xx)6750)

- ( 11x62U(82590 xx)6750)

IK = ( 11xU2(11825x x4506750) )

 + Tìm các giá trị đặc biệt của IK

11x - 450 - 450 - 0 + 375 -11x2 +825x + 6750 6750 + 6750

) 6750 x

825 x

11 (

) 450 x 11 ( U 2

5

11

 - 0 + 116

* Biện luận:

A

M

U

V

2

R

C

N

I x

B

I K I 0

Trang 4

Bài Nội dung

- Khi x = 0 (C A) dòng điện chạy qua K là 11/5 = 2,2(A), có chiều từ C đến N

- Khi cho C dịch chuyển từ A (0 ) đến giá trị 450/11 () thì dòng điện chạy qua K giảm dần từ 11/5(A )đến 0(A), chiều dòng điện có chiều từ C đến N

- Khi C đến vị trí có giá trị x = 450/11() thì dòng điện chạy qua khoá K bằng 0 (mạch cầu cân bằng)

- Khi cho C dịch chuyển từ giá trị x = 450/11() đến B thì dòng điện qua K tăng dần

từ 0 đến 11/6(A), chiều dòng điện đi từ N đến C và đạt giá trị cực đại bằng 11/6 (A) khi C trùng với B

Bài 3.

(1,0đ) + Do R

13 = 0 Nên hai đầu (1) và (3) được nối với nhau bởi một dây dẫn có điện trở không đáng kể

+ 24

2r

3

  nên giữa 2 và 4 là một mạch điện mắc song song, đơn giản nhất là mạch song song gồm hai nhánh

+ Gọi x và y là số điện trở trên các nhánh

ta có 24

Mạch điện đơn giản nên chọn x = 1  y = 2

Giữa (2) và (4) mạch điện như hình bên

+ Do 14  12  34  23 5r  2r

mạch này gồm điện trở r mắc nối tiếp với mạch

(2,4)

Do đó trong mạch X được mắc như sau:

Bài 4.

(1,5đ)

a

1

1

Với OA = d, OA' = d', FO = f1 

1

f d ' d (1)

0,25

+ Khi đeo kính f2 = 50cm:

SĐTA: AB (xa mắt nhất) f

2

  A'B' (ở điểm CV)

Từ (1)  '

d d  f 

'

2 2

d

  d2 = 200cm = 2m

Kết luận: Học sinh ấy ngồi cách bảng 3m sẽ không nhìn rõ những dòng chữ

trên bảng

0,5

O A'

B'

A

B

F

r

(1)

(4)

Trang 5

+ Tính OCC SĐTA: AB (gần mắt nhất) f 1

  A'B' (ở điểm CC)

AD (1) ta có: ' 1

1

điểm CC cách mắt 15cm, điểm CV cách mắt 40cm

+ vẽ ảnh tạo bởi gương cầu

0,125

+ Chứng minh công thức:

G

d '  d f  G

G

f d

d '

Với OA = d, OA' = d', FO = fG

A'A = d' + d = d 60d

60 d

+ Để nhìn thấy ảnh cùng chiều (ảnh ảo) thì:

OCC ≤ A'A ≤ OCV (3)

Từ (2) và (3)  15 ≤ d 60d

60 d

 ≤ 40 (4) + Giải (4) và biện luận tìm được 7,03cm ≤ d ≤ 16,8cm

Kết luận: Gương phải đặt cách mắt từ 7,03cm đến 16,8cm

0,125

0,125

0,125

Bài 5.

(1,0đ)

F'IO  F'B'1A1'  ' ' ' ' ' '  

1

0,125

C

C A'

B'

A

B

C

B1'

B1'

B 1

A 1

2

B'' 2 B

2'

A

2'

A 1

B 1

O

I

A 2

B 2

F

O'

I

B

2'

A

2' A

B

A 2

B 2

O

Trang 6

Từ (1) và (2)  ' ''

OA O ' A (3)

A B OA (4)

'' '' ' ''

'

A B O A (5)

Từ (4) và (5) suy ra

' ' ''

'

OA O A (6)

Tư (3) và (6) suy ra OA1 O ' A2

Từ (1) và (4) suy ra 1

OA

' '

Suy ra 2 2

' '

2 2

B A

 (8)

Từ (7) và (8)

' '

2 2 ' '

1 1 2 2

B A

Suy ra f = 20cm

0,125 0,25

0,25 0,25

Bài 6.

(2,5đ) a + CM công thức TKPK:

+ CM công thức TKHT: 1 1 1

f d 'd (2)

A ' B ' d '

AB d (3)

0,25

+ SĐTA: AB L 1

Áp Dụng công thức (1) suy ra '

1

0,25

ÁP dụng công thức (2) '

2

Kết luận màn đặt cách thấu kính hội tụ 60cm

0,25

b Giữ nguyên AB, thấu kính L1 và màn M thì ảnh A1B1 cố định Khoảng

cách từ A1B1 đến màn M là:  '   ' 

Thay L2 bằng L3 ảnh vẫn hiện trên màn thì L3 phải là thấu kính hôi tụ

Ta có '

d d L với ' 3 3 2

3 3

d f

 (4)

Vì có 2 vị trí L3 cho ảnh rõ nét trên màn suy ra PT (4) có 2 nghiệm:

2 3 3,1

d

2

3,2

d

2

0,25

Trang 7

Ở vị trí thứ nhất

3,2

3 3

1 1 3,1 ' '

3,1

3 3

1 1 3,2

d

A B

d

A B

(áp dụng công thức 3 )

Vì d3,2 d3,1 nên ảnh A3B3 = 4 ' '

3 3

A B

3 3

0,25

Để bài toán có nghiệm 3 3,1 3,2

L

4

Hai điều kiện này, bài toán đều thoả mãn

0,25

Ghi chú:

- Trong mỗi ý, học sinh có thể làm các cách khác nhau Nếu đúng, vẫn cho điểm tối đa của ý đó

- Điểm toàn bài được làm tròn lên 0,125 điểm Theo quy tắc sau:

+ Nếu điểm lẻ 0,125 thì làm tròn lên thành 0,25

+ Nếu điểm lẻ 0,375 thì làm tròn lên thành 0,5

+ Nếu điểm lẻ 0,625 thì làm tròn lên thành 0,75

+ Nếu điểm lẻ 0,875 thì làm tròn lên thành 1,0

Ngày đăng: 12/06/2015, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w